Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 tại Trường Mầm non Thanh Đình

doc 38 trang tamdan 19/08/2025 1520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 tại Trường Mầm non Thanh Đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_thuc_hien_nhiem_vu_nam_hoc_2020_2021_tai_truong_mam.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 tại Trường Mầm non Thanh Đình

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆT TRÌ TRƯỜNG MẦM NON THANH ĐÌNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021 Tháng 10 năm 2020
  2. PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN THANH ĐÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ––––––––– –––––––––––––––––––––– Số: /KH –MN Việt Trì, ngày tháng năm 2020 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021 Căn cứ Kế hoạch số 3763/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh Phú Thọ về ban hành Kế khung thời gian năm học 2020-2021 đối với Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ văn bản số 354/HD-GDMN ngày 6 tháng 10 năm 2020 của Phòng GD&ĐT Việt Trì về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2020-2021; Căn cứ tình hình thực tế, trường Mầm non Thanh Đình xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 như sau: PHẦN THỨ NHẤT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH I. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học 1. Thuận lợi: 1.1.Về cơ sở vật chất, tài chính và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục Trường có 2 điểm trường một khu trung tâm và một khu lẻ; cả hai khu đều đảm bảo về cơ sở vật chất, phòng, lớp học, các phòng chức năng; được đầu tư xây dựng kiên cố theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Trường có tổng số 17 lớp học, được phân chia ở 2 khu phù hợp với địa bàn khu dân cư, thuận tiện cho việc phụ huynh đưa đón trẻ. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi đảm bảo phục vụ các hoạt động của trẻ. 1.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. + Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 49 người - Trong đó: Cán bộ quản lý: 3 người : Đại học 3/3 người; TCLLCT: 3/3 người; chứng chỉ UDCNTTCB theo Thông tư 03/2014 3/3 người; chứng chỉ ngoại ngữ 3/3 người - Giáo viên: 35 người: Trong đó đại học 32 người; cao đẳng 2 người; trung cấp 1 người; TCLLCT 2 người; sơ cấp LLCT 1 người. Chứng UDCNTTCB theo Thông tư 03/2014: 29/35 người đạt 82,85% Chứng chỉ tin học B 5/35 người chiếm 14,28% 1
  3. Chưa có chứng chỉ 1/35 người chiếm 2,87%. Chứng chỉ tiếng anh Bậc 2: 1/35 người chiếm 2,87%. Chứng chỉ tiếng anh A & B 33/35 người đạt 94,28%; 1/35 người chưa có chứng chỉ chiếm 2,87% + Nhân viên: Tổng số 11 người. Trong đó: Đại học KT: 1 người TC nấu ăn: 3 người CC nấu ăn: 4 người. TC y đa khoa: 1 người. Chia ra: Nhân viên nuôi dưỡng: 8 người; Bảo vệ: 2 người; Kế toán: 1 người; nhân viên nuôi dưỡng kiêm Y tế: 1 người. Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng, nhiệt tình, sáng tạo, tâm huyết yêu nghề mến trẻ tích cực học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao kỹ năng sư phạm và năng lực chuyên môn & luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 1.3. Sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà lớp học; đồng thời tạo điều kiện để nhà trường thực hiện tốt công tác XHHGD góp phần phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phương & thực hiện tốt chủ trương XHHGD của nhà nước. Thường xuyên phối hợp với phụ huynh, các đoàn thể địa phương làm tốt công tác tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của bậc học. Từ đó nâng cao nhận thức về GDMN cho các bậc phụ huynh và cộng đồng. 2. Khó khăn Nhận thức về GDMN của một bộ phận nhỏ phụ huynh còn hạn chế, chưa thường xuyên phối hợp với cô giáo trong việc trao đổi về công tác ND - CSGD trẻ. Đội ngũ giáo viên hợp đồng trường đông, mức thu học phí thấp, nên tiền học phí chỉ cân đối đủ để chi trả lương cho giáo viên hợp đồng trường. Mức kinh phí cấp để chi lương cho bảo vệ chỉ có 37.000.000 đồng, nhà trường có 2 nhân viên bảo vệ, nên nhà trường rất khó khăn trong việc chi trả lương cho bảo vệ. Nhân viên nấu ăn còn phụ thuộc vào số học sinh ăn bán trú nên nên phần nào nhà trường còn gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện chi trả lương; Số giáo viên trẻ đang trong độ tuổi sinh đẻ, lượng giáo viên, NV nghỉ thai sản trong năm đông nên nhà trường còn khó khăn nhiều trong việc bố trí sắp xếp giáo viên/ lớp. II. Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm tâm năm học 2019- 2020 2
  4. 1. Kết quả huy động trẻ ra lớp Đạt tỉ lệ (%) Chỉ Kết quả tiêu Nhóm trẻ, lớp, số trẻ thực So Đánh giá được So với hiện KH giao độ tuổi giao Nhóm trẻ 2 lớp 2 lớp 100% 20,6% Đạt chỉ tiêu Lớp mẫu giáo 15 15 100% 100% Đạt chỉ tiêu Tổng số trẻ huy động ra lớp 541 541 100% 100% Đạt chỉ tiêu + Trẻ nhà trẻ 60 63 105% 100% Vượt 5% chỉ tiêu + Trẻ mẫu giáo 481 478 99,3% 99,3% Giảm 0,7% chỉ tiêu 2. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng Thông tin Số lượng Tỉ lệ % Đánh giá Trẻ ăn bán trú tại trường 541 100% Đạt Trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng 6 1,11% Giảm 3,33 % tỷ lệ SDD so KH Trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao 17 3,14% Giảm 4,44% tỷ lệ SDD so KH Trẻ béo phì 3 0,55% Giảm 0,37% so KH Trẻ khuyết tật học hòa nhập 2 100% Đạt Trẻ đến trường được đảm bảo an 541 100% Đạt toàn về thể chất và tinh thần 3. Chất lượng giáo dục Thông tin Số lượng Tỉ lệ Đánh giá Trẻ học 2 buổi/ngày 541 100 Đạt Tỉ lệ chuyên cần của trẻ (bé chăm) 98,53% Vượt 2,5% KH Tỉ lệ bé ngoan 98,5% Vượt 2,5% KH Kết quả trẻ đạt được cuối độ tuổi ở các lĩnh vực 3
  5. Thông tin Số lượng Tỉ lệ Đánh giá + Trẻ nhà trẻ đạt yêu cầu 56/63 88,89% Đạt chỉ tiêu + Trẻ MG 3 tuổi đạt yêu cầu 129/138 93,47% Đạt chỉ tiêu + Trẻ MG 4 tuổi đạt yêu cầu 150/155 96,77% Vượt 0,77% KH + Trẻ MG 5 tuổi đạt yêu cầu 185/185 100% Vượt 2% so KH Trẻ 5 tuổi hoàn thành CTGDMN 185/185 100% Đạt 4. Xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia Đạt chuẩn mức độ Năm đạt chuẩn Duy trì chuẩn I 2012 2017 5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục Tự đánh giá Đánh giá ngoài Số tiêu chí đạt Cấp độ Thời điểm ĐGN Số tiêu chí đạt Cấp độ 28/29 I Tháng 12/2016 25/29 I 6. Công tác phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi Tự đánh giá tiêu chuẩn UBND huyện, thành, thị đánh giá Số tiêu chuẩn Đạt Số tiêu chuẩn Đạt Ghi chú Trẻ em Đạt Trẻ em Đạt Giáo viên Đạt Giáo viên Đạt Cơ sở vật chất Đạt Cơ sở vật chất Đạt 7. Những thành tích đã đạt được trong năm học 2019-2020 7.1. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Tập thể, cá nhân DHTĐ, hình thức khen thưởng Trường MN Thanh Đình - Bằng khen của UBND tỉnh Phú Thọ 4
  6. Tổ 3 tuổi & NT - TTLĐTT; UBND Thành phố tặng giấy khen Tổ 4 tuổi; tổ 5 tuổi; tổ nuôi - TTLĐTT: Cấp trường dưỡng và tổ văn phòng Cá nhân (CBQL, GV, NV) - LĐTTCS: 24 người; trong đó CSTĐCS: 3 người. 7.2. Một số thành tích khác: - Trường được Sơ giáo dục & DT tỉnh phú thọ tặng giáo khen có thành tích xuất sắc là điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua yêu nước Nghành giáo dục tỉnh phú thọ giai đoạn 2015-2020. - Công đoàn: Được liên đoàn lao động tỉnh tặng giấy khen điển hình tiên tiến trong học tập và làm theo tư tưởng đạo đức phong cách Hồ Chí Minh. - Chi bộ đảng: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được Đảng bộ tặng giấy khen. - Công đoàn: Vững mạnh - Đoàn thanh niên: Vững mạnh - Chấm điểm trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích trường đạt 66/68 tiêu chí đạt. Được công nhận đạt cấp thành phố. 5
  7. PHẦN THỨ II NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Nhiệm vụ trọng tâm 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về GDMN. Thường xuyên cập nhật, triển khai, quán triệt đầy đủ các chủ trường của Đảng pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Nghành đến toàn thể CB, GV, NV. Thường xuyên đổi mới công tác quản lý, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong trường học, tích cực phối hợp làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao hiệu quả công tác XHHGD. Tăng cường các giải pháp về phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là phòng dịch Covid-19; tổ chức tốt các hoạt động đầu năm học đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ. 2. Tăng cường các điều kiện về CSVC, thiết bị đồ dùng, đồ chơi, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN, thường xuyên đổi mới hoạt động CSGD trẻ, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chuyên đề, các nội dung lồng ghép; đặc biệt là chuyên đề xây dựng “Trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; xây dựng trường học An toàn - Thân thiện - Bình đẳng; tăng cường công tác kiểm tra, rà soát về cơ sở vật chất, ANTT, PCCN, phòng chống TNTT...... trong nhà trường để đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ. Quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, đảm bảo thực hiện quyền trẻ em. 3. Duy trì, ổn định về quy mô trường lớp, tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp để thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2020-2025; đặc biệt là công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương quan tâm đầu tư xây dựng CSVC, cải tạo lại phòng lớp học, phòng chức năng. Phối hợp các nghành, đoàn thể địa phường cùng tuyên truyền thực hiện tốt công tác XHHGD, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ & giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng so với đầu năm học.. Tuyên truyền huy động trẻ ra lớp đạt kế hoạch giao, đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi mẫu giáo đến trường lớp đạt 100%; trẻ nhà trẻ đạt trên 30%, rà soát và thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho trẻ thuộc diện hộ Nghèo, cận nghèo và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. 4. Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, Phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp với khả năng, năng lực từng người & bố trí đủ số lượng giáo viên, nhân viên đảm bảo theo quy định. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ; đồng thời khuyến khích CB,GV,NV tích cực tự học tập, tự bồi dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Tiếp tục, duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn, tiêu chí KĐCLGD & xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia; phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia mức độ II. 5. Duy trì kết quả đạt chuẩn PCGDMNTNT và PCGD - XMC năm 2020. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ & CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU 1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quan lý giáo dục. 6
  8. 1.1. Biên chế đội ngũ ( Đã có phân công nhiệm vụ kèm theo) 1.2. Biên chế tổ chuyên môn, tổ văn phòng Số Tổ Kế hoạch biên chế lượng 01 TT; 01 TP và 9 thành viên (Biên chế 10/11 Hợp đồng tỉnh 1 Tổ 5 tuổi 11 người) 11 01 TT; 01 TP và 9 thành viên (Biên chế 5 người; hợp đồng Tổ 4 tuổi tỉnh 1 người; hợp đồng trường 5 người) Tổ 3 tuổi 01TT; 01 TP và 14 thành viên (Biên chế 8 người; hợp đồng 16 & NT tỉnh 3 người; hợp đồng trường 4 người) Tổ văn Có 01 tổ trưởng & 1 tổ phó & 9 thành viên( Biên chế 1, hợp phòng & 11 đồng trường 10 người) ND 1.3. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức cuối năm Đối tượng Mức đánh giá Số lượng Tỉ lệ % Hoàn thành XS nhiệm vụ 1 33,3% Cán bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ 2 66,7% (HT, PHT) HTNV nhưng còn hạn chế về năng lực 0 0 Không hoàn thành NV 0 0 Hoàn thành XS nhiệm vụ 8/35 22,85% Viên chức Hoàn thành tốt nhiệm vụ 25/35 71,42% (GV, NV) Hoàn thành nhiệm vụ 2/35 5,73% Không hoàn thành NV 0 0 1.4. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại CB, GV theo Chuẩn nghề nghiệp 7
  9. Xuất sắc Khá Trung bình Yếu Đối tượng SL % SL % SL % SL % HT, PHT 1 33,3 2 66,7 0 0 0 0 Giáo viên 7 20,58 227 79,42 0 0 0 0 1.5. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB, GV, NV Stt Nội dung Kế hoạch 1. Đào tạo trên chuẩn Không 2. Bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD 02 CB, GV 3. Bồi dưỡng chính trị 100% CBGV tham gia 4. Bồi dưỡng tin học 100% GV biết ứng dụng CNTT; BDTX giáo viên theo KH của 100% GV tham gia bồi dưỡng thường 5. Sở; phòng GD&ĐT; nhà trường xuyên theo quy định; 100% đạt khá, giỏi Bồi dưỡng CMNV cho GV theo 100% GV tham gia bồi dưỡng CMNV 6. chuyên đề theo quy định Bồi dưỡng CM nghiệp vụ cho Cử 3 nhân viên nuôi dưỡng tham gia học 7. NV và thi bồi dưỡng kiến thức ATTP 2. Kế hoạch huy động trẻ ra lớp 2.1. Kế hoạch huy động trẻ theo độ tuổi Kế hoạch huy động SL trẻ (theo Chỉ Trong đó Trẻ Năm điều tra tiêu nơi Stt được Số Trẻ Trẻ trên Tỷ lệ % khác sinh tại thời lượng điểm giao trên địa bàn đến 9/2020 địa học nơi bàn khác 1 2015 161 155 155 151 4 100 4 8
  10. 2 2016 154 144 144 142 5 93,5 2 3 2017 167 147 147 144 2 88,02 3 4 2018 154 50 50 49 2 32,46 1 5 2019 134 6 2020 66 Tổng 836 496 496 486 10 10 2.2. Kế hoạch phân chia trẻ theo các nhóm, lớp Stt Tên lớp/ nhóm trẻ Số lớp/nhóm Số trẻ Ghi chú 1 NT 25 - 36 tháng 2 50/50 2 Lớp MG 3-4 tuổi 5 147/147 3 Lớp MG 4-5 tuổi 5 144/144 4 Lớp MG 5-6 tuổi 5 155/155 Tổng 17 496/496 đạt 100% 3. Chỉ tiêu kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1. Trẻ ăn bán trú tại trường Tỉ lệ trẻ bán trú đạt 100% 2. Trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng Tỉ lệ cuối năm dưới 2% 3. Trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao Tỉ lệ cuối năm dưới 3% Được đảm bảo sức khỏe và hạn chế 4. Trẻ béo phì tốc độ tăng cân 5. Trẻ khuyết tật học hòa nhập Không 6. Theo dõi bằng biểu đồ 100% trẻ được theo dõi, đánh giá 9
  11. Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 100% trẻ được khám SK định kỳ 02 7. Khám sức khỏe định kỳ lần/năm 8. Phòng chống dịch bệnh 100% các lớp không có dịch bệnh lây lan 100% trẻ không bị ngộ độc thực phẩm 9. Ngộ độc thực phẩm trong trường 100% trẻ không bị sảy ra tai nạn 10. Phòng chống tai nạn thương tích thương tích 4. Chỉ tiêu kế hoạch giáo dục (chơi, học, lao động, hoạt động lễ hội) Stt Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu 1. Trẻ học 2 buổi/ngày Đạt tỉ lệ 100% 2. Tỉ lệ chuyên cần của trẻ (tỉ lệ bé chăm) Đạt tỉ lệ trên 96 % 3. Tỉ lệ bé ngoan Đạt tỉ lệ trên 96 % Kết quả trẻ đạt được cuối độ tuổi ở các lĩnh vực + Trẻ nhà trẻ 25-36T Tỉ lệ đạt trên 90% 4. + Trẻ MG 3-4 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 93% + Trẻ MG 4-5 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 95% + Trẻ MG 5-6 tuổi Tỉ lệ đạt yêu cầu trên 98% 5. Trẻ 5 tuổi hoàn thành CTGDMN Đạt tỉ lệ 100% Tổ chức hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui 6. 100% trẻ được tham gia chơi; tổ chức trò chơi dân gian 5. Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác 5.1. Công tác kiểm tra, đánh giá trong trường mầm non. Công tác kiểm tra nội bộ trường học là một hoạt động quản lý thường xuyên của Hiệu trưởng, là cơ sở giúp Hiệu trưởng đánh giá xếp loại xét thi đua; là căn cứ để bố trí sắp xếp đội ngũ hợp lý nhằm phát huy tối đa năng lực, hiệu quả công việc của đội ngũ trong cơ quan. 10
  12. Qua kiểm tra, đánh giá đúng thực trạng nhà trường; chỉ rõ những ưu, khuyết điểm của từng tập thể, cá nhân; đôn đốc, thúc đẩy hoạt động dạy và học, các hoạt động giáo dục; nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý. Giúp công tác quản lý, chỉ đạo của nhà trường theo đúng quy định của pháp luật. * Kiểm tra các hoạt động của nhà trường - Kiểm tra việc thực hiện quy định về thu, quản lý và sử dụng các khoản thu - chi trong nhà trường và các nguồn lực tài chính khác. - Kiểm tra việc xây dựng, triển khai kế hoạch năm học; hợp đồng lao động; thực hiện chế độ, chính sách đối với GV, NV & học sinh. - Kiểm tra CSVC thiết bị & đồ dùng dạy học; các điều kiện phục vụ ND CSGD trẻ; công tác VSMT; việc khai thác, sử dụng, bảo quản CSVC thiết bị. - Kiểm tra việc chỉ đạo thực hiện chương trình GDMN, triển khai thực hiện các chuyên đề; quy chế CM; đổi mới phương pháp giáo dục, việc theo dõi, nhận xét & đánh giá trẻ. - Kiểm tra công tác phổ cập giáo dục; thực hiện các cuộc vận động, phong trào của Ngành, của địa phương. - Kiểm tra việc thực hiện 3 công khai. * Kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ trong trường học - Việc quán triệt, triển khai thực hiện quy chế dân chủ theo TT số 11/2020 ngày 19/5/2020: Công tác tiếp nhận, triển khai, quán triệt các văn bản chỉ đạo của các cấp; công tác chỉ đạo, thực hiện xây dựng kế hoạch, thực hiện Nghị quyết Hội nghị viên chức đầu năm học. - Trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong đơn vị đối với việc thực hiện quy chế dân chủ. - Tổ chức đánh giá định kỳ, sơ kết, tổng kết, chế độ báo cáo theo quy định. * Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên - Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật: + Nhận thức tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước; việc chấp hành nội quy, quy chế của ngành, quy định của đơn vị, đảm bảo số lượng, chất lượng, ngày, giờ, công lao động. + Đạo đức, nhân cách, lối sống, công tác tự phê bình và phê bình - Việc thực hiện quy chế chuyên môn theo hướng đổi mới: + Hồ sơ của giáo viên theo Điều lệ trường MN và quy định của cấp trên, linh hoạt trong việc ứng dụng phần mềm vào công tác quản lý. + Việc thực hiện chương trình GDMN, kế hoạch giáo dục & chế độ sinh hoạt 1 ngày của trẻ. + Việc đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới nhận xét, đánh giá trẻ 11
  13. + Việc tham gia sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, việc tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. - Thực hiện nhiệm vụ khác được giao, công tác kiêm nhiệm khác theo sự phân công của đơn vị. - Khả năng hoàn thành nhiệm vụ và phát triển của giáo viên. *. Kiểm tra hoạt động của các tổ chuyên môn, các bộ phận - Kiểm tra hoạt động của tổ, chuyên môn: + Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn. + Kiểm tra chất lượng nuôi dưỡng - CSGD trẻ của tổ chuyên môn; việc sinh hoạt chuyên môn; việc thực hiện quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển đội ngũ; công tác tự bồi dưỡng và bồi dưỡng. + Kiểm tra các hoạt động giáo dục ngày hội, ngày lễ; hoạt động ngoại khóa và các hoạt động giáo dục khác theo nhu cầu. - Kiểm tra hoạt động của tổ văn phòng & nuôi dưỡng: + Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch hoạt động, việc thực hiện kế hoạch, hồ sơ, sổ sách liên quan. + Việc thực hiện quy định về công tác văn thư, hành chính. + Kiểm tra công khai thủ tục hành chính. - Kiểm tra quản lý các khoản thu - chi tài chính, tài sản của đơn vị; hồ sơ kế toán; các khoản thu chi khác. - Kiểm tra việc xuất nhập thực phẩm, kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn; kiểm tra quy trình chế biến món ăn; công tác vệ sinh cấp dưỡng.... * Kiểm tra công tác quản lý của thủ trưởng đơn vị - Kiểm tra việc xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, học kỳ và hàng tháng của thủ trưởng đơn vị, của các bộ phận; việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục; công tác bán trú; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; công tác quản lý, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phát triển đội ngũ; công tác chỉ đạo, quản lý hành chính, tài chính, tài sản; công tác xã hội hóa; thực hiện Quy chế dân chủ, - Kiểm tra thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua, việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, thực hiện đánh giá theo chuẩn HT, PHT, chuẩn NNGVMN; đánh giá phân loại viên chức cuối năm & xét trẻ hoàn thành chương trình GDMN. * Kiểm tra công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, phổ biến giáo dục pháp luật - Kiểm tra hồ sơ tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; nội quy tiếp công dân, lịch phân công thủ trưởng, cán bộ tiếp dân. 12
  14. - Việc thực hiện quy định về kê khai thu nhập cá nhân; Công tác phổ biến giáo dục pháp luật: Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch, việc thành lập, kiện toàn ban phổ biến giáo dục pháp luật. * Kiểm tra nề nếp học sinh - Kiểm tra việc đi học chuyên cần của trẻ. - Kiểm tra việc thực hiện quy định, nội quy của trường, lớp. - Kiểm tra nền nếp thói quen của trẻ. + Lịch kiểm tra nhiệm vụ của giáo viên ( kiểm tra 30% GV) Thời gian kiểm tra TT Họ và tên Lớp 1 Nguyễn Kim Yến 5 tuổi A2 Tháng 10/2020 2 Lê Thị Thanh Yên 5 tuổi A5 Tháng 11/2020 3 Hoàng Thị Thỏa 4 tuổi A2 Tháng 12/2020 4 Lê Thị Liên 4 tuổi A3 Tháng 12/2020 5 Phan Thị Hải Nghĩa 3 tuổi A2 Tháng 1/2021 6 Nguyễn Thị Kim Liên 3 tuổi A3 Tháng 1/2021 7 Hoàng Thị Nhâm 5 tuổi A1 Tháng 3/2021 8 Nguyễn Thị Hằng 1988 4 tuổi A1 Tháng 3/2021 9 Nguyễn Thị Hồng 3 tuổi A1 Tháng 4/2021 10 Hoàng Thị Lan Anh 4 tuổi A4 Tháng 4/2021 Kiểm tra chuyên đề. STt Thời Công tác điểm Tên chuyênđề Họ và tên GV Lớp kiêm kiểm nhiệm tra 1. LQVCC Lê Thị Bích Ngọc 5 tuổi A4 BCHCĐ 2. LQVVH Nguyễn Thị Thu Hiền 4 tuổi A2 Tháng 3. LQVT Hoàng Yến Ban chi ủy 10/2020 4. PTVĐ Hoàng Thị Hương 5 tuổi A2 5. LQCC Nguyễn T Kiều Oanh 5 tuổi A1 Tháng 6. Rèn KNS Hoàng T Thanh Nga 5 tuổi A4 11/2020 13
  15. 7. Tạo hình Phan Thị Thu 4 tuổi A3 8. Rèn KNS Lê Thị Thu Hà 4 tuổi A4 TTCM 9. MTXQ Nguyễn Thị Đông 4 tuổi A5 Tháng 10. LQVT Bùi Thị Hương 5 tuổi A3 12/2020 11. PTVĐ Hoàng T Phương Lan 5 tuổi A5 12. LQVH Hoàng Thị Xuyên 4 tuổi A1 TPCM 13. LQVT Hoàng Thị Hoa 3 tuổi A2 Tháng 14. LQVT Hoàng Thị Hiền 3 tuổi A4 1/2021 15. Rèn KNS Nguyễn Thị Kim Hà 3 tuổi A5 TTCM 16. Nhận biết Nguyễn T Hằng 1989 NT A2 17. PTVĐ Nguyễn Thị Hoàn 3 tuổi A4 18. LQÂN Vi Thị Phượng 3 tuổi A5 Tháng 3/2021 19. MTTXQ Nguyễn Thị Hường 3 tuổi A1 20. Nhận biết Nguyễn Thị Bắc NT A1 21. LQVVH Bùi Thị Nhàn 4 tuổi A5 22. LQVH Bùi Thị Nguyệt NT A2 Tháng 23. Nhận biết Lê Thị Hồng Nhung NTA1 4/2021 24 LQVT Hoàng Thị Thoa 3 tuổi A1 + Kiểm tra định kì hồ sơ, sổ sách giáo viên: - Số giáo viên, NV được kiểm tra: 34/34 đạt 100%. - Số lượt kiểm tra: 1 lần/ tháng - Thời điểm kiểm tra: Ngày 25 hàng tháng + Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên STt Công Thời tác điểm Tên Hoạt động Họ và tên GV Lớp kiêm kiểm nhiệm tra 1 Thao tác chế biến TT nuôi Tháng Hoàng Thị Tình Bếp khu TT món ăn mặn dưỡng 10/2020 2 Tổ phó Tháng Thao tác nấu cơm Hoàng Thị Hồng Bếp khu TT nuôi 11/2020 dưỡng 14
  16. 3 Thao tác chế biến Tháng Hoàng Thị Thu Bếp khu B món canh 12/2020 4 Thao tác chế biến Tháng Hoàng Thị Vui Bếp khu TT món ăn chính chiều 1/2021 5 Hoạt động sơ chế Tháng Bùi Thị Thịnh Bếp khu B thịt 2/2021 6 Tháng Hoạt động chia ăn Nguyễn T Hằng Bếp khu TT 3/2021 7 Hoạt động sơ chế Tháng Lê Thị Hương Bếp khu TT rau 4/2021 5.2. Tăng cường ứng dụng CNTT. - 100% CBQL, GV ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học; 70% giáo viên biết thiết kế giáo án điện tử. - 100% các lớp soạn bài bằng máy tính - Tổ chức cho học sinh mẫu giáo 3, 4 & 5 tuổi làm quen tiếng Anh mầm non theo nhu cầu nguyện vọng của phụ huynh. - Triển khai và sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý trường học theo quy định như; phần mềm PCGD; phần mềm kế toán, phần mềm cơ sở dữ liệu ngành; úng dụng phù hợp phần mềm liên thông 3 cấp trong quản lý và dạy học; phần mềm kiểm định chất lượng....Đảm bảo tinh gọn hồ sơ sổ sách cho giáo viên 5.3. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật - Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên. Thành lập ban pháp chế, Xây dựng kế hoạch cụ thể hoạt động công tác pháp chế: - Triển khai kế hoạch công tác pháp chế đến toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên về những yêu cầu của công tác pháp chế thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn nhà trường, và sinh hoạt tổ. - 100% CBGV, NV ký cam kết thực hiện tốt các nội quy, quy chế của nhà trường; không vi phạm đạo đức nhà giáo và không để sẩy ra bạo lực học đường - 100% CBGV,NV ký cam kết không vi phạm luật an toàn giao thông, không buôn bán, tàng Trữ và sử dụng ma tuý, không sử dụng thuốc lá, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ cơ sở. 5.4. Thực hiện giai đoạn 2 chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”. Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, tích hợp nội dung giáo dục an toàn giao thông trong thực hiện Chương trình GDMN. + Nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai đến 100% giáo viên, từ đó các lớp xây dựng lựa chọn nội dung lồng ghép phù hợp vào kế hoạch lớp mình; thường xuyên 15
  17. dự giờ thăm lớp và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, khuyến khích động viên các giáo viên có ý tưởng sáng tạo, đồng thời nhắc nhở, rút kinh nghiệm đối với những giáo viên chưa tích cực. Đánh giá xếp loại và làm căn cứ thi đua. + Hàng tháng khuyến khích giáo viên tích cực làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo phục vụ các chuyên đề và nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động , hỗ trợ nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. + Chú trọng việc xây dựng môi trường giáo ducjbeen trong và ngoài lớp học theo hướng lấy trẻ làm trung tâm. + Các nhóm, lớp xây dựng kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ tích hợp các nội dung rèn kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ phù hợp với từng độ tuổi. + Tích hợp giáo dục ATGT vào các chủ đề phù hợp, thường xuyên tuyên truyền phối hợp với phụ huynh trong việc giáo dục trẻ chấp hành luật ATGT. + Phối hợp với các bậc phụ huynh tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ trong và ngoài nhà trường, tổ chức các ngày hội, ngày lễ trong năm học.... 5.5. Đảm bảo an ninh trật tự; phòng chống cháy nổ, tai nạn thương tích trong nhà trường Xây dựng kế hoạch phối hợp với Ban công an xã về đảm bảo an ninh trật tự trường học và phòng chống cháy nổ; xây dựng phương án PCCC, Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng trường học An - Toàn - Thân thiện - Bình đẳng. Triển khai đến 100% cán bộ, giáo viên nhân viên trong nhà trường. Quan tâm bổ xung thêm các trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cần thiết phục vụ công tác đảm bảo an ninh trật tự; quán triệt đội ngũ chấp hành nghiêm chỉnh quy định về PCCC; ANTT; thường xuyên chú trọng kiểm tra, rà soát CSVC, đồ dùng đồ chơi có nguy cơ mất an toàn với trẻ; kịp thời sửa chữa đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ mọi lúc, mọi nơi. - Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích bằng nhiều hình thức như băng rôn, khẩu hiệu, góc tuyên truyền và trong sinh hoạt chuyên môn trường, tổ. - Thành lập ban chỉ đạo xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích; bám sát các tiêu chí đánh giá để cùng xây dựng môi trường học tập, vui chơi lành mạnh và tổ chức các hoạt động giáo dục đảm bảo an toàn cho trẻ. - Hàng tháng kiểm tra, giám sát việc thực hiện của giáo viên đánh giá xếp loại và đưa vào tiêu chí thi đua. 5.6. Đảm bảo nguồn nước sạch và vệ sinh ATTP. Nhà trường sử dụng nguồn nước sạch và nước uống tinh khiết đóng bình của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Ecocare tại Thanh Miếu Việt Trì Phú Thọ; đồng thời thực hiện nghiêm túc việc ký hợp đồng giao nhận thực phẩm với nhà cung cấp có uy tín, tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm theo văn bản số 106/UBND-GD ngày 18/1/2018 của UBND Thành phố Việt Trì về việc tăng cường công tác đảm bảo VSATTP tại bếp ăn trong các trường học; văn 16
  18. bản số 231/ATVSTP ngày 3/10/2019 của chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm về việc hướng dẫn nội dung bảo đảm an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể, trường học, doanh nghiệp, cơ quan đơn vị; văn bản số 280/CV-PGD ngày 14/9/2020 về việc đảm bảo an toàn VSTP trong trường học và các văn bản hiện hiện hành khác chỉ đạo về công tác đảm bảo ATVSTP. Chú trọng xây dựng CSVC và đảm bảo các điều kiện theo nguyên tắc bếp ăn 1 chiều; thường xuyên làm tốt công tác đảm bảo vệ sinh môi trường nhà bếp, nhà kho và xung quanh khu vực bếp không để nước tồn đọng; sử lý rác thải hợp vệ sinh. Thực hiện việc giao nhận thực phẩm hàng ngày công khai dân chủ và đảm bảo nguyên tắc tay ba; thường xuyên kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện tốt việc kiểm thực ba bước, lưu mẫu thức ăn theo quy định. Xây dựng thực đơn theo mùa, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Tính khẩu phần ăn đảm bảo cân đối giữa lượng và chất; khai thác ứng dụng hiệu quả phần mềm liên thông ba cấp để hỗ trợ xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ. Tổ chức cho trẻ ăn tại các lớp học, giáo viên thường xuyên thực hiện tốt việc rèn nề nếp thói quen, vệ sinh cá nhân cho trẻ trước, sau khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Chăm sóc giờ ăn giấc ngủ cho trẻ đảm bảo an toàn. Thực hiện lịch vệ sinh chung vào chiều thứ 6 hàng tuần. Tổng vệ sinh toàn trường vào ngày cuối tháng. 5.7. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường. Phân công bảo vệ thực hiện trực ban 24/24 giờ. Để đảm bảo an toàn về mọi mặt cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Bồi dưỡng kiến thức cho bảo vệ cách ứng sử tình huống khi có người lạ đến trường; lưu số điện thoại của ban công an xã để phối hợp nếu có bất kỳ tình huống nào sẩy ra mất an toàn. Thường xuyên rà soát các đồ dùng, đồ chơi thiết bị trong lớp, ngoài trời để kịp thời phát hiện khả năng mất an toàn cho trẻ, có kế hoạch thay thế hoặc sửa chữa. Quán triệt cán bộ giáo viên, nhân viên thường xuyên quan sát, theo dõi trẻ trong mọi các hoạt động, để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ mọi lúc, mọi nơi. Thực hiện nghiêm túc việc đón trả trẻ đúng giờ quy định, đón trẻ từ tay phụ huynh, không trả trẻ cho người lạ mặt và trẻ em dưới 15 tuổi. 5.8. Công tác phối hợp với Ban đại diện CMHS, cộng đồng để tuyên truyền về giáo dục mầm non Nhà trường thường xuyên phói hợp với Ban đại diện CMHS, các ngành đoàn thể địa phương để tuyên truyền về tầm quan trọng của GDMN, công tác PCGDMNTNT, đặc biệt là kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học dưới nhiều hình thức như: Tuyên truyền trực tiếp qua đón trả trẻ, góc tuyên truyền; bản tin nhà trường, băng zôn, khẩu hiệu, qua hội nghị họp phụ huynh, hội nghị họp các đoàn thể của địa phương vv 17
  19. 5.9. Công tác phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường Thường xuyên phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương, cha mẹ học sinh tuyên truyền về vị trí, vai trò tầm quan trọng của xã hội hóa giáo dục trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị xã hội của địa phương. Nhằm hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng phục vụ cho các hoạt động bán trú, nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường. 5.10. Tổ chức hoạt động ngày hội, ngày lễ a. Ngày Hội đến trường của bé (05/9/2020) Nhà trường tham mưu với lãnh đạo địa phương, đồng thời phối hợp với các bậc phụ huynh tuyên truyền ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường, tạo không khí vui tươi phấn khởi chào đón năm học mới; giúp trẻ biết được ý nghĩa của ngày hội đến trường, là ngày hội quan trọng đối với bé, đây là dịp để các cháu hân hoan chào đón năm học mới và vui múa hát, từ đó giúp các bé hiểu thêm ý nghĩa ngày khai giảng và càng yêu trường, lớp và yêu cô giáo hơn. Trang trí trường lớp, tạo quang cảnh vui tươi, trang trọng, sạch sẽ xây dựng được môi trường vui tươi, thân thiện chào đón các em bé mới vào trường. + Thời gian, địa điểm Sáng ngày 5 /9/2020, tại trường mầm non Thanh Đình khu trung tâm. b. Ngày Tết trung thu (15/8 ÂL) Tổ chức vui hội trăng rằm cho trẻ, tạo cho trẻ một sân chơi lành mạnh, bổ ích, vui tươi, phấn khởi nhân dịp tết trung thu. Qua đó giúp trẻ hiểu thêm về ngày lễ hội truyền thống của thiếu nhi Việt Nam, phong tục tập quán, bản sắc văn hóa dân tộc của quê hương đất nước và văn hóa truyền thống của địa phương. Từ đó hình thành và phát triển ở trẻ sự mạnh dạn tự tin và đoàn kết khi tham gia vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ. Hình thành những yếu tố đầu tiên về nhân cách con người. + Chủ đề: Tổ chức “ Vui hội trăng rằm” năm học 2020-2021. - Tổ chức tiết mục văn nghệ; múa chú cuội chị Hằng - Phối hợp Đoàn Thanh Niên xã Thanh Đình tặng quà cho trẻ có mẹ đã qua đời do ốm đau bệnh tật hoặc tai nạn giao thông hoặc trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. - Tiết mục múa lân + Thời gian, địa điểm: Tổ chức ngày 15/8/2020 (tức ngày 1/10 dương lịch) tại trường MN khu trung tâm c. Tổ chức cho trẻ thi tập làm bánh trôi nhân ngày 20/10 Nhà trường phối hợp với cha mẹ học sinh cùng tổ chức cho trẻ tập làm bánh và trưng bày sản phẩm mà các bé làm được, qua đó trẻ được tập làm người lớn, phát triển các kỹ năng tự phục vụ, sự tỉ mỉ, khéo léo của trẻ khi trưng bày các sản 18
  20. phẩm mà trẻ tự làm được; đồng thời trẻ được thưởng thức, cảm nhận được món ăn truyền thống của quê hương; giúp trẻ biết yêu quý quê hương đất nước. Thời gian, địa điểm: Tổ chức vào ngày 20/10/2020 tại trường MN khu trung tâm d. Tổ chức cho trẻ giao lưu văn nghệ chào mừng ngày 20/11 Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương và phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội cựu giáo chức; Hội khuyến học, các ban nghành đoàn thể tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11; nhằm xây dựng mối đoàn kết và gắn bó giữa các thế hệ nhà giáo; đồng thời tôn vinh khen thưởng những tập thể, cá nhân cán bộ giáo viên tiêu biểu trong sự nghiệp trồng người của địa phương nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Bên cạnh đó nhà trường trường tổ chức chương trình giao lưu văn nghệ, phát huy truyền thống “ Tôn sư trọng đạo” Thể hiện lòng kính trọng và biết ơn các thầy cô giáo. Tham gia hội diễn văn nghệ giúp trẻ mạnh dạn tự tin khi giao tiếp với bạn bè , cô giáo và người trên. Phát động phong trào thi đua làm đồ dùng, đồ chơi từ các nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương lấy thành tích chào mừng ngày 20/11. Thi lớp có môi trường sạch và môi trường sáng tạo cho trẻ hoạt động. Tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 năm học 2020-2021. + Thời gian, địa điểm: Tại trường MN khu trung tâm - Thi xây dựng môi trường sáng tạo tại các lớp học - Chấm đồ dùng, đồ chơi tự tạo - Giao lưu văn nghệ học sinh đ. Giao lưu chợ quê cho bé “trang trí mâm ngũ quả ngày tết nguyên đán” Nhà trường phối hợp với Ban đại diện CMHS tổ chức cho trẻ giao lưu chợ quê và trang trí mâm ngũ quả ngày tết đảm bảo an toàn, vui tươi và tiết kiệm. Nội dung: - Chương trình văn nghệ & BĐ DCMHS tặng quà cho trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh thuộc diện chính sách nhân ngày tết nguyên đán - Trang trí mâm ngũ quả ngày tết - Giao lưu chợ quê giữa các nhóm, lớp. 19