Tài liệu Tập huấn hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo trong thực hiện chương trình Giáo dục mầm non

doc 37 trang tamdan 09/05/2026 860
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Tập huấn hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo trong thực hiện chương trình Giáo dục mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doctai_lieu_tap_huan_huong_dan_to_chuc_cac_hoat_dong_giao_duc_k.doc

Nội dung tài liệu: Tài liệu Tập huấn hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo trong thực hiện chương trình Giáo dục mầm non

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỤ GIÁO DỤC MẦM NON ***************** TÓM TẮT TÀI LIỆU BÀI GIẢNG TẬP HUẤN HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GDMN Phần một NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG MỤC TIÊU Sau khi học tập modul, học viên có khả năng: - Hiểu về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo; Các bước hình thành kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo từ đó vận dụng vào trong quá trình tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho trẻ; vận dụng các bước trải nghiệm trong việc hình thành các kỹ năng. - Hiểu và Vận dụng các nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ; - Hiểu được trách nhiệm của gia đình - nhà trường - cộng đồng trong giáo dục kỹ năng sống cho trẻ - Có ý thức học tập chuyên đề và vận dụng kiến thức kỹ năng đã học được vào thực tiễn giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo I – MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 1. Khái niệm giáo dục kĩ năng sống Kĩ năng sống là cách sử dụng phù hợp những kĩ năng khác nhau dựa trên những tri thức, kinh nghiệm của bản thân giúp cá nhân thích ứng tốt với hoàn cảnh sống và giải quyết ổn thoả những vấn đề của cuộc sống. Điều đó cho phép mỗi cá nhân có thể thành công và sống hạnh phúc. Giáo dục kĩ năng sống: là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành các năng lực sống cho con người, giúp con người tham gia vào cuộc sống hằng ngày có kết quả, trong những điều kiện xác định của cuộc sống. 2. Ý nghĩa của việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo – Trang bị kĩ năng sống giúp trẻ độc lập, chủ động hơn trong các hoạt động hằng ngày, tự tin trong các mối quan hệ và tham gia các hoạt động. –Kĩ năng sống giúp trẻ tự điều chỉnh, quản lí bản thân để sống phù hợp với các điều kiện xung quanh, ngăn ngừa những rủi ro và các tác động xấu từ môi trường tự nhiên, xã hội. 1
  2. – Kĩ năng sống giúp trẻ tự nhận thức về bản thân, kết nối tốt hơn với những người xung quanh, với thế giới tự nhiên. Từ đó, trẻ có thể tác động tới môi trường và những người xung quanh theo hướng tích cực hơn. – Giáo dục kỹ năng sống sẽ trang bị cho trẻ những kỹ năng cần thiết, tiếp cận với việc học, kỹ năng chuẩn bị học lớp một. 3. Các bước hình thành kĩ năng sống ở trẻ mẫu giáo Hình thành kĩ năng sống cho trẻ cơ bản sẽ có các bước sau: – Thực hành. Kĩ năng thể hiện qua các hành động cụ thể, qua các tình huống thật và định từ đó trẻ đúc rút kinh nghiệm cá nhân, thậm chí kinh nghiệm được hình thành thông qua THỬ - SAI. – Hiểu, chia sẻ kinh nghiệm: Giáo viên hỗ trợ trẻ đúc rút các nền tảng tảng kiến thức thông qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm; tạo cơ hội cho trẻ được chia sẻ kinh nghiệm và hiểu các kiến thức, kỹ năng thành phần cần thiết. – Rèn luyện trong các tình huống đa dạng. Bản chất của kĩ năng sống là cách thức giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống. Cuộc sống hằng ngày diễn ra rất nhiều tình huống đa dạng, do đó kĩ năng sống không thể áp dụng theo một khuôn mẫu cứng nhắc, cần tạo cơ hội cho trẻ được trải nghiệm với các tình huống khác nhau. Đối với trẻ mẫu giáo, việc hình thành và củng cố các kĩ năng có thể diễn ra theo hướng thực hành, trải nghiệm trước, sau đó các kiến thức, hiểu biết được chính xác hoá và dần đầy đủ hơn. II – NGUYÊN TẮC GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO * Nguyên tắc 1: Đảm bảo an toàn. – Nhu cầu an toàn về thể chất và về tâm lí là một trong những nhu cầu cơ bản của trẻ em. Do đó, đảm bảo an toàn cho trẻ là một trong những yêu cầu hàng đầu trong tổ chức các hoạt động giáo dục nói chung và trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo nói riêng. – Để đảm bảo an toàn cho trẻ, nhà giáo dục cần lưu ý một số điểm như sau: Trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ, môi trường phải được thiết kế, sắp xếp phù hợp với độ tuổi của trẻ; các đồ dùng, đồ chơi, phương tiện phải đảm bảo an toàn tuyệt đối (tránh để đồ vật rơi từ trên cao xuống; tránh những vật sắc, nhọn làm trẻ bị thương, ). 2
  3. Lựa chọn, xây dựng những tình huống giáo dục phù hợp với độ tuổi, khả năng, đặc điểm phát triển tâm – sinh lí của trẻ; tránh những tình huống khiến trẻ căng thẳng, lo lắng, sợ hãi quá mức. Nhà giáo dục (giáo viên, cha mẹ, ) phải luôn kiểm soát tốt, có phương án xử lí kịp thời các tình huống có thể xảy ra trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ. * Nguyên tắc 2: Lấy trẻ làm trung tâm. – Trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo, trẻ luôn được coi là chủ thể tích cực trong hoạt động của chúng, mọi tác động phải hướng vào trẻ, vì trẻ, giáo dục phải xuất phát từ nhu cầu, hứng thú của trẻ. Nhà giáo dục giữ vai trò “điểm tựa”, là người tạo điều kiện, cơ hội thuận lợi cho trẻ bộc lộ tính tự lập, tự quyết định làm những điều trẻ muốn, trẻ thích và trẻ nghĩ. Đây là một nguyên tắc cơ bản mang tính định hướng quan trọng trong giáo dục mầm non nói chung và trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ nói riêng. – Khi thực hiện và vận dụng nguyên tắc này vào quá trình giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo cần phải: Coi trọng suy nghĩ, ý tưởng và quyết định của trẻ; không nhồi nhét, áp đặt từ phía người lớn nhưng không buông lỏng, thả nổi. Tạo cơ hội thuận lợi để phát triển tính tự lập và óc sáng tạo của trẻ. Lựa chọn, xây dựng nội dung giáo dục kĩ năng sống và đặt ra những yêu cầu cần đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với khả năng, đặc điểm tâm – sinh lí của trẻ ở từng độ tuổi. * Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục, thường xuyên. – Cũng như các lĩnh vực phát triển khác, giáo dục kĩ năng sống cho trẻ là quá trình hướng sự phát triển của trẻ đến “vùng phát triển gần nhất”, từng bước nâng sự phát triển của trẻ lên một tầm cao hơn. Do đó, giáo dục kĩ năng sống cho trẻ cần đảm bảo tính hệ thống, giáo dục phải từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. – Đồng thời, quá trình này cũng cần đảm bảo tính thường xuyên bởi lẽ kĩ năng sống muốn hình thành thì cần có quá trình, và sau khi hình thành rồi mà không được luyện tập, thực hành thường xuyên thì có thể mai một và mất đi. Vì vậy, cần cho trẻ thường xuyên được hoạt động, tham gia khám phá, trải nghiệm trong môi trường xung quanh dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục để giúp trẻ hình thành những kĩ năng bền vững. 3
  4. * Nguyên tắc 4: Học thông qua thực hành, trải nghiệm, giáo dục gắn liền với cuộc sống. – Nguyên tắc này xuất phát từ những yêu cầu của xã hội đối với nhà trường trong việc đào tạo thế hệ trẻ, sao cho các em có thể vận dụng những kiến thức, kĩ năng thu được để tự lập trong cuộc sống sau này và có thể tham gia các công việc phù hợp với sức lực của mình. – Mặt khác, nguyên tắc này còn xuất phát từ quy luật duy vật biện chứng, đó là sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn. Vì vậy, việc lựa chọn các kĩ năng sống để dạy cho trẻ cần phải luôn gắn với điều kiện sống của trẻ, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, văn hoá xã hội của từng vùng miền, nhằm luyện tập cho trẻ thói quen quan tâm, chú ý tới các sự kiện, hiện tượng xung quanh để có cách ứng phó phù hợp. Chẳng hạn, ở thành phố nơi xe cộ đông đúc nên dạy cho trẻ kĩ năng sang đường, còn ở nông thôn có nhiều ao hồ nên dạy cho trẻ kĩ năng bơi để phòng tránh đuối nước, – Đồng thời, những kĩ năng này cần được dạy trẻ thông qua chính những tình huống thực trong cuộc sống, để trẻ được quan sát, được trải nghiệm và hình hình kĩ năng cho mình. Từ đó, trẻ có thể vận dụng linh hoạt các kĩ năng sống vào thực tiễn thông qua các hoạt động hằng ngày để những kĩ năng ấy trở nên có ý nghĩa và bền vững hơn. * Nguyên tắc 5: Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ theo hướng tích hợp. – Xu hướng tiếp cận tích hợp trong giáo dục mầm non nói chung cũng như giáo dục kĩ năng sống cho trẻ nói riêng xuất phát từ nhận thức thế giới tự nhiên, xã hội và con người trong đó có trẻ em là một tổng thể thống nhất, tích hợp. Chính nguyên tắc giáo dục tích hợp cũng đã đan xen, tích hợp các quan điểm giáo dục trẻ trong một tổng thể thống nhất. Cách tiếp cận này giúp cho quá trình giáo dục trẻ phù hợp với quá trình phát triển nhận thức mang tính tổng thể của trẻ. Bản thân trẻ cũng là một thực thể tích hợp và trẻ sống, lĩnh hội kiến thức, kĩ năng trong một môi trường mà ở đó tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội đan quyện vào nhau tạo thành môi trường sống phong phú. – Theo quan điểm giáo dục tích hợp, nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ được hướng theo các chủ đề, các vấn đề gần gũi với cuộc sống thực của trẻ và được lồng ghép trong các hoạt động giáo dục đa dạng, phong phú trên cơ sở lấy hoạt động chủ đạo (chủ yếu là hoạt động chơi của trẻ mẫu giáo) là “hoạt động công cụ” để tích hợp các hoạt động khác ở cơ sở giáo dục mầm non. Giáo dục tích hợp hướng đến 4
  5. mục tiêu hình thành cho trẻ phẩm chất, năng lực chung chứ không nhấn mạnh tới việc hình thành các kiến thức, kĩ năng đơn lẻ, góp phần phát triển nhân cách cho trẻ cả về thể chất, nhận thức và tình cảm đạo đức xã hội trong một khối thống nhất mang tính tổng thể. * Nguyên tắc 6: Thống nhất giữa giáo dục nhà trường với gia đình, cộng đồng. – Quá trình giáo dục con người, nhất là trẻ mẫu giáo diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc. Trẻ sống và tham gia các hoạt động ở nhiều môi trường khác nhau như gia đình, nhà trường, cộng đồng (làng, xóm, khu phố, ). Do đó, trẻ nhận được sự tác động của nhiều lực lượng khác nhau. – Để nâng cao hiệu quả giáo dục nói chung và hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo nói riêng cần phải có sự thống nhất giữa các lực lượng giáo dục: nhà trường – gia đình – cộng đồng. Đặc biệt là giữa nhà trường và gia đình cần có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất với nhau về nội dung, cách thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ để trẻ có nhận thức đúng và biết tuân theo các quy định, các chuẩn mực. Thông qua đó, trẻ được rèn luyện các kĩ năng sống thường xuyên, liên tục trong tất cả các hoạt động ở gia đình cũng như ở trường học, cộng đồng. Một số vấn đề cần chú ý khi tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em ở lứa tuổi mẫu giáo: * Những sai lầm thường mắc khi giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo: – Coi nhẹ việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo. – Luôn cho rằng trẻ mẫu giáo còn quá nhỏ để hình thành các kĩ năng. – Không kiên nhẫn khi hình thành các kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo. – Cho rằng giáo dục kĩ năng sống là trách nhiệm của nhà trường. – E ngại việc mất an toàn khi cho trẻ tham gia các hoạt động trải nghiệm ngoài trời. – Áp đặt kĩ năng của người lớn lên kinh nghiệm và kĩ năng thực tại của trẻ mẫu giáo. * Những lưu ý khi giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo: – Thường xuyên giao tiếp với trẻ. – Cùng trẻ xây dựng các quy tắc / quy định và cùng thực hiện. – Kiên trì hướng dẫn các kĩ năng sống cho trẻ. – Khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt động tập thể, tự do, tự thực hiện, người lớn không làm thay. – Giáo dục kĩ năng sống cần thực hiện thường xuyên và liên tục. – Cần thống nhất giữa lời nói và hành vi của các người lớn xung quanh trẻ trong quá trình giáo dục kĩ năng sống; người lớn là tấm gương tốt đối với trẻ. 5
  6. – Luôn khen ngợi và khuyến khích trẻ. – Sử dụng hình thức “trách phạt” trong một số tình huống cần thiết(1). III – TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG TRONG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 1. Trách nhiệm của gia đình, cộng đồng Trong gia đình, cha mẹ chính là “nhà giáo dục” đầu tiên truyền đạt cho con những phẩm chất cơ bản. Trình độ văn hoá, sự gương mẫu và phương pháp giáo dục của cha mẹ có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển tâm lí, ý thức, hành vi của trẻ. Hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế thị trường ngày càng ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của gia đình, tạo nên nhiều thách thức, khó khăn trong việc giáo dục con cái ở các gia đình. Mặt khác, giáo dục gia đình cũng chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện kinh tế, tiện nghi, lối sống, nghề nghiệp của cha mẹ, Vì vậy, cha mẹ càng phải là tấm gương, hình mẫu cho con cái học tập. Cha mẹ để ý, quan tâm uốn nắn lời ăn tiếng nói, hành vi ứng xử của con thì đã hình thành cho trẻ thói quen tốt từ trong chính gia đình. Cha mẹ càng quan tâm, chia sẻ và động viên trẻ thì trẻ càng tự tin để ứng phó với các tình huống nảy sinh trong cuộc sống. Mặc dù vậy, giáo dục gia đình vẫn không thể thay thế hoàn toàn giáo dục của nhà trường. Gia đình và cộng đồng cần có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ sở giáo dục mầm non trong các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ. – Mỗi người lớn cần gương mẫu trong lời ăn tiếng nói, hành vi ứng xử, để hình thành cho trẻ thói quen tốt từ trong chính gia đình. – Cha mẹ tạo điều kiện, khuyến khích trẻ tự làm và cùng tham gia vào các hoạt động tự phục vụ, thực hành các kĩ năng phù hợp với từng độ tuổi tại gia đình, nơi công cộng để việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ đạt hiệu quả cao, ví dụ: tưới cây, chuẩn bị bàn ăn, dọn bàn ăn, trông em, đi thang máy, kĩ năng xử lí tình huống xảy ra trong gia đình, nơi công cộng (khi có cháy, khi bị lạc, khi tham gia giao thông, ). – Gia đình, cộng đồng tham gia vào các hoạt động nói chung và hoạt động về giáo dục kĩ năng sống nói riêng tại nhóm / lớp, cơ sở giáo dục mầm non, nơi sinh sống. – Phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non thực hiện các nội dung giáo dục kĩ năng sống theo kế hoạch để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ. 2. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục mầm non (1) Lưu ý: sử dụng hình thức "tránh phạt" không được làm tổn thương đến thể chất và tinh thần của trẻ mẫu giáo; khuyến khích hướng đến những hình thức "trách phạt" mà giáo viên và trẻ em cùng thoả thuận. 6
  7. Giáo dục nhà trường là hoạt động giáo dục trong các trường, lớp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp có chọn lọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định. Giáo dục nhà trường được tiến hành có tổ chức, tác động trực tiếp có hệ thống đến sự hình thành và phát triển của nhân cách của trẻ. Thông qua giáo dục nhà trường, trẻ được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, kiến thức cơ bản và kĩ năng cần thiết tuỳ vào lứa tuổi để đáp ứng yêu cầu trình độ phát triển của xã hội trong từng giai đoạn. Nếu như trong gia đình, cha mẹ là tấm gương cho trẻ noi theo thì ở nhà trường, thầy cô chính là hình mẫu cho trẻ học tập. Khi trẻ được giáo dục trong môi trường văn hoá tốt, không những hình thành được những hành vi chuẩn mực mà quan trọng hơn là còn tạo được ở trẻ sự hướng thiện, hướng tới những điều tốt đẹp. Những gì trẻ học được ở trường còn giúp trẻ có khả năng thích nghi với xã hội xung quanh. Nhà trường là một hệ thống giáo dục được tổ chức, quản lí chặt chẽ. Với hệ thống chương trình, nội dung, phương pháp, các phương tiện hỗ trợ hiện đại, nhà trường là yếu tố quan trọng trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho trẻ. Đặc biệt, đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo có đủ phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn là một yếu tố quyết định đến hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ. Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo là vấn đề quan trọng. Nếu đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên nhận thức đúng tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng sống nói riêng và giáo dục toàn diện nói chung. Ngược lại, nếu nhận thức chưa đúng, không thấy được vai trò của giáo dục kĩ năng sống cho trẻ thì quá trình quản lí và làm việc sẽ không hiệu quả. Các cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm trong việc xây dựng kế hoạch có nội dung lồng ghép giáo dục kĩ năng sống, tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ, xây dựng môi trường an toàn, tạo điều kiện cho việc thực hành kĩ năng sống; xây dựng kế hoạch, nội dung phối hợp cùng gia đình, cộng đồng trong công tác giáo dục kĩ năng sống và phân công nhiệm vụ tới từng bộ phận tham gia vào hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ. Vận dụng linh hoạt các nội dung, phương pháp dạy học để tích hợp giáo dục kĩ năng sống và rèn luyện kĩ năng sống qua hoạt động học, hoạt động chơi và các hoạt động khác trong chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ một cách gần gũi nhất, phù hợp với điều kiện thực tiễn tại từng nhóm / lớp, từng cơ sở giáo dục mầm non và địa phương. 7
  8. Mỗi cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên cũng là một tấm gương về hành vi, thói quen tốt để trẻ học tập. 3. Công tác phối hợp giữa cơ sở giáo dục mầm non, gia đình và cộng đồng trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ là trách nhiệm của tất cả các lực lượng trong và ngoài cơ sở giáo dục mầm non, bao gồm: giáo viên, cán bộ quản lí, cha mẹ của trẻ và các tổ chức đoàn thể xã hội. Ngoài việc huy động sức mạnh của các lực lượng bên trong như: chi bộ, công đoàn, đoàn thanh niên, nhân viên, thì cán bộ quản lí còn cần phối hợp được các lực lượng bên ngoài tham gia vào hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ như: ban đại diện cha mẹ trẻ của cơ sở giáo dục mầm non, các cấp chính quyền, cơ quan đoàn thể trên địa bàn, Mỗi lực lượng đều có một thế mạnh riêng, vì vậy việc phối hợp chặt chẽ sẽ tổng hợp và phát huy sức mạnh trên một bình diện giáo dục cùng hướng tới cho trẻ. Lúc đó, công tác giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo không phải là công tác đơn lẻ, biệt lập của một đối tượng, một tổ chức xã hội nào và chỉ khi các lực lượng tham gia công tác này được huy động được thống nhất thì tiềm năng nội sinh của nó mới được phát huy cao độ, hướng tới việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo. * Một số biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa cơ sở giáo dục mầm non, gia đình và cộng đồng trong công tác giáo dục kĩ năng sống cho trẻ: – Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ, cộng đồng về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo. – Phối hợp, thu hút sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ. – Thường xuyên giữ liên lạc và phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương, tham gia vào các hoạt động, phong trào do địa phương tổ chức. * Một số hình thức nâng cao hiệu quả phối hợp giữa cơ sở giáo dục mầm non, gia đình và cộng đồng trong công tác giáo dục kĩ năng sống cho trẻ: – Tổ chức toạ đàm, hội thảo, hội nghị, các hoạt động trải nghiệm, về nội dung giáo dục kĩ năng sống với sự tham gia của các chuyên gia, đại diện chính quyền địa phương, cán bộ quản lí, ban đại diện cha mẹ trẻ của cơ sở giáo dục mầm non và các lớp, giáo viên, nhân viên. Tổ chức sinh hoạt theo chuyên đề giáo dục kĩ năng sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. 8
  9. – Tuyên truyền nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo đến gia đình và cộng đồng thông qua: trao đổi trực tiếp với gia đình trẻ trong giờ đón / trả trẻ; họp ban đại diện cha mẹ trẻ của cơ sở giáo dục mầm non, họp ban đại diện cha mẹ trẻ của từng lớp (03 lần / năm học: đầu năm, giữa kì và cuối năm); góc thông tin ở lớp / cơ sở giáo dục mầm non; qua các trang mạng xã hội như: Zalo / Facebook / các website / fanpage của trường / lớp; lồng ghép trong cuộc họp với đoàn thể, chính quyền địa phương hay mời cha mẹ trẻ, chính quyền và báo, đài địa phương tham dự, đưa tin về các hoạt động giáo dục kĩ năng sống của cơ sở giáo dục mầm non. 9
  10. Phần hai MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP HÌNH THỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO MỤC TIÊU Sau khi học tập modul, học viên có khả năng: - Nắm được mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo; - Hiểu và Vận dụng khung nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo, từ đó vận dụng trong việc phát triển nội dung, lựa chọn nội dung phù hợp với trẻ, vùng miền để hình thành kỹ năng cho trẻ mẫu giáo; - Vận dụng phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo; - Có ý thức học tập chuyên đề và vận dụng kiến thức kỹ năng đã học được vào thực tiễn giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo I – MỤC TIÊU GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO – Mục tiêu chung của giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo hướng tới hình thành những giá trị về bản thân (an toàn, mạnh dạn, tự lực, tự tin, tự trọng, thân thiện, quan tâm, chia sẻ...); về quan hệ xã hội (yêu thương, biết ơn, tôn trọng, hoà nhã, cởi mở,thực hiện quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở trường, lớp mầm non, gia đình và nơi công cộng, quan tâm đến bảo vệ môi trường ); về thực hiện công việc (hợp tác, ham hiểu biết, ) để chuẩn bị vào lớp 1. – Mục tiêu cụ thể: giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo nhằm hình thành các nhóm kỹ năng: + Kỹ năng tự chăm sóc bản thân: tự phục vụ; bảo vệ sức khỏe và an toàn; sử dụng các đồ dùng, đồ chơi, vật dụng, thiết bị an toàn. + Kỹ năng tình cảm xã hội: Tự nhận thức bản thân và môi trường xung quanh; áp dụng các kỹ năng giao tiếp xã hội; đồng cảm với người khác; tông trọng sự đa dạng; sống hài hòa với môi trường tự nhiên; + Kỹ năng tư duy: suy nghĩ sáng tạo; tư duy phản biện; ra quyết định; giải quyết vấn đề. + Kỹ năng điều chỉnh cảm xúc: kiểm soát cảm xúc; ứng phó với căng thẳng. Định hướng cách xác định mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo 10
  11. Hình thành kĩ Kĩ năng cần Mức độ kĩ năng năng đó cho trẻ hình thành cho cần hình thành như thế nào? trẻ là gì? cho trẻ như thế nào? Ví dụ: Có 3 mức độ: Căn cứ vào mức • Kĩ năng gấp •Kĩ năng mới độ kĩ năng cần quần áo. cần hình hình thành cho • Kĩ năng thoát thành cho trẻ. trẻ để xác định hiểm khi có • Kĩ năng trẻ các hình thức, hoả hoạn. đã có cần phương pháp • Kĩ năng nghe củng cố. nhằm tổ chức và trả lời •Kĩ năng trẻ đã hoạt động giáo điện thoại. có cần phát dục kĩ năng sống. triển, bổ sung. II – KHUNG NỘI DUNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO Căn cứ vào mục tiêu giáo dục kĩ năng sống, cán bộ quản lí và giáo viên mầm non lựa chọn các kĩ năng sống cần hình thành cho trẻ dựa trên kinh nghiệm của trẻ và các điều kiện thực tế của nhóm / lớp, cơ sở giáo dục mầm non. Một kĩ năng có thể hình thành cho trẻ ở nhiều hoạt động / tình huống khác nhau. Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế mà cán bộ quản lí và giáo viên lựa chọn các kĩ năng sống phù hợp để giáo dục trẻ. Bảng gợi ý nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo Nhóm kĩ Mô tả về kĩ năng Gợi ý nội dung giáo dục năng 1. Các kĩ năng tự chăm sóc bản thân 1.1. Tự phục Là những kĩ năng thể 1.1.1. Tự phục vụ vệ sinh cá nhân (chải vụ hiện khả năng tự thực đầu, buộc tóc, rửa tay, lau mặt, chải răng, hiện những việc phục vụ đi vệ sinh, ); tự chăm sóc bản thân cho nhu cầu cơ bản của 1.1.2. Tự phục vụ khi ăn, uống. bản thân. 1.1.3. Tự phục vụ khi ngủ. 1.1.4. Lựa chọn và sử dụng trang phục. 1.1.5. Chuẩn bị, lựa chọn đồ dùng cá nhân để đến trường, để tham gia các hoạt động tham quan, dã ngoại, lễ hội. 1.1.6. Tự phục vụ các hoạt động cá nhân 11
  12. Nhóm kĩ Mô tả về kĩ năng Gợi ý nội dung giáo dục năng 1.2. Bảo vệ Là những kĩ năng thể 1.2.1. Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ bản thân sức khoẻ và hiện khả năng giữ an (ăn uống đúng giờ, đa dạng các loại thực an toàn toàn về sức khoẻ và tính phẩm; chăm sóc mắt, mũi, răng miệng; mạng. lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết; ) 1.2.1. Phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc. 1.2.2. Tham gia giao thông an toàn (đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, đi qua đường an toàn, tuân thủ tín hiệu đèn giao thông,....) Nhận biết các tình huống / những nơi nguy hiểm (ao hồ, sông suối, trạm biến áp, công trường xây dựng, ) 1.2.3. Ứng phó với các tình huống nguy hiểm. Ứng phó khi có đám cháy / gặp nạn. 1.2.4. Tiếp xúc an toàn với động vật. 1.2.5. Tiếp xúc an toàn với các cây, hoa, quả. 1.2.6. Phòng tránh đuối nước. 1.2.7. Phòng tránh xâm hại. 1.2.8. Biết bảo vệ các bộ phận trên cơ thể (bảo vệ đôi mắt, bảo vệ tai, mũi, làn da,...). 1.2.10. Ứng phó khi bị mắc kẹt trong không gian kín (ô tô, thang máy, phòng kho,...). 1.2.11. Ứng phó khi gặp mưa / gió / bão. 1.2.12. Ứng phó với sự thay đổi thời tiết / môi trường. 1.2.13. Xử lí khi bị thương. 1.2.14. Đề nghị sự giúp đỡ khi cần thiết. 1.2.16. Nói với người lớn về sự dị ứng của 12
  13. Nhóm kĩ Mô tả về kĩ năng Gợi ý nội dung giáo dục năng bản thân với thức ăn, các sản phẩm khác và yêu cầu giúp đỡ để phòng tránh. 1.2.17. Nói với người lớn khi cơ thể không khoẻ. 1.2.18. Dọn dẹp gọn gàng, ngăn nắp không gian sinh hoạt (gấp / cất chăn gối, để đồ dùng đúng chỗ, ) 1.3. Kĩ năng Là khả năng mà trẻ biết 1.3.1. Sử dụng các đồ dùng trong sinh sử dụng các thao tác đúng, hiệu quả hoạt. đồ dùng, với thiết bị, đồ dùng 1.3.2. Sử dụng các đồ dùng trong học tập. thiết bị an thông dụng. 1.3.3. Đi thang máy / thang cuốn an toàn. toàn Đi xe buýt / tàu hoả / tàu thuỷ / máy bay. 2. Các kĩ năng tình cảm xã hội 2.1. Tự nhận Là khả năng nhận biết về Nhận biết về bản thân / gia đình / cô giáo thức bản những đặc điểm, nhu cầu và bạn bè (tên, tuổi, giới tính, sở thích, ) thân và môi của bản thân và biết ứng Tự tin vào bản thân. trường xung xử phù hợp với cộng Nhận biết cảm xúc của bản thân và người quanh đồng, dân tộc, thế giới. khác 2.1.1. Thể hiện khả năng / sở trường của bản thân. 2.1.2. Thể hiện nhu cầu, sở thích bản thân. 2.1.3. Bảo vệ những đồ dùng / sản phẩm của cá nhân và tôn trọng đồ dùng / sản phẩm của người khác. 2.1.5. Chịu trách nhiệm về lời nói và hành vi của bản thân. 2.1.5. Thể hiện mình thuộc về dân tộc, quê hương mình. 2.2. Áp dụng Là những kĩ năng thể 2.2.1. Nghe chăm chú. các kĩ năng hiện sự tự tin, tôn trọng 2.2.2. Đặt câu hỏi. giao tiếp xã người khác và ứng xử 2.2.3. Trình bày ý kiến cá nhân. hội phù hợp trong các tình 2.2.4. Kể lại sự việc / sự kiện. huống giao tiếp xã hội. 2.2.5. Gửi và nhận thông điệp không lời. 13
  14. Nhóm kĩ Mô tả về kĩ năng Gợi ý nội dung giáo dục năng 2.2.6. Ứng xử phù hợp với người giao tiếp. 2.2.7. Thuyết phục người khác. 2.2.8. Tranh luận với người khác. 2.2.9. Thể hiện sự biết ơn, tôn trọng những gì người khác làm cho mình. 2.2.10. Thể hiện sự biết lỗi. 2.2.11. Thể hiện sự biết ơn. 2.2.12. nhận quà / lì xì ngày tết. 2.2.13.Thực hiện quy định nơi công công (xếp hàng chờ đến lượt, không làm ồn, ) Chơi vui vẻ, là người bạn tốt. 2.2.14.Đón khách đến nhà 2.2.15.Đến chơi nhà người khác 2.3. Đồng Là khả năng hiểu cảm 2.3.1. Chia vui, chia buồn với người khác. cảm với xúc, hoàn cảnh người 2.3.2. Giúp đỡ, chia sẻ, đồng cảm với người khác khác và biết thể hiện sự người khác. quan tâm, bao dung với 2.3.3. Thể hiện sự quan tâm. người khác. 2.3.4. Ứng xử khi người khác có lỗi. 2.4. Tôn Là khả năng biết tôn trọng 2.4.1. Ứng xử khi người khác không trọng sự đa những đặc điểm riêng của giống với mình. dạng mỗi người và khả năng 2.4.2. Tôn trọng sự khác biệt của người biết hoà hợp với người khác. khác. 2.4.3. Hoà hợp với người khác mình. 2.5. Sống hài Là khả năng biết thể hiện 2.5.1. Yêu quý, bảo vệ, chăm sóc cây hoà với môi yêu thích, chăm sóc thiên xanh, con vật, bảo vệ cảnh quan thiên trường tự nhiên và thái độ ứng xử nhiên. nhiên thân thiện với môi trường. 2.5.2. Vứt rác đúng quy định, phân loại rác. 2.5.3. Sử dụng vật liệu tự nhiên / tái chế. 2.5.4. Tiết kiệm điện, nước. Giữ gìn, sử dụng tiết kiệm các đồ dùng sinh hoạt hằng ngày (quần áo, đồ dùng 14
  15. Nhóm kĩ Mô tả về kĩ năng Gợi ý nội dung giáo dục năng học tập, thực phẩm, ) 3. Kĩ năng tư duy 3.1. Tư duy Là những khả năng nhận 3.1.1. Nhận diện và phân tích tình huống / phản biện diện tình huống / vấn đề, vấn đề. phân tích, đánh giá, suy 3.1.2. Đưa ra đánh giá và lí giải về tình luận cũng như lí giải về huống / vấn đề. tình huống / vấn đề. 3.1.3.Đặt câu hỏi phù hợp. 3.2. Suy nghĩ Là những khả năng nhìn 3.2.1. Phát hiện và lựa chọn các vật liệu / sáng tạo nhận hoặc cách làm mới, đồ dùng thay thế. khác biệt. 3.2.2. Tìm kiếm những cách làm khác. 3.2.3. Kỹ năng đọc sách 3.3. Ra quyết Là những khả năng đưa 3.3.1. Lựa chọn hoạt động. định ra quyết định về hành 3.3.2. Tự ra quyết định. động của họ liên quan 3.3.3 Kỹ năng thuyết trình đến đánh giá về các lựa chọn khác nhau và tác động của những quyết định khác nhau này. 3.4. Giải Là những kĩ năng phản 3.4.1. Phân tích tình huống và lựa chọn quyết vấn đề ánh khả năng giải quyết cách giải quyết phù hợp. các vấn đề trong cuộc 3.4.2. Cùng cô và các bạn lập kế hoạch và sống một cách tích cực. thực hiện công việc, phân công công việc. 3.4.3. Vận dụng các kiến thức, kĩ năng phù hợp với tình huống. 2.4.4. Quản lý quỹ thời gian 3.4.5. Kỹ năng làm việc nhóm. 4. Kĩ năng điều chỉnh cảm xúc 4.1. Kiểm Là khả năng nhận ra cảm 4.1.1. Thể hiện cảm xúc của bản thân phù soát cảm xúc xúc bản thân và của hợp với hoàn cảnh. Nhận biết cảm xúc người khác, nhận thức của bản thân. được cảm xúc ảnh hưởng 4.1.2. Nhận diện cảm xúc của người khác đến hành vi như thế nào và thể hiện tình cảm với người khác. và có thể phản ứng với 4.1.3. Vượt qua sự lo lắng / sợ hãi / nỗi 15
  16. Nhóm kĩ Mô tả về kĩ năng Gợi ý nội dung giáo dục năng cảm xúc một cách thích buồn. hợp. 4.1.4. Ứng xử khi bị chế giễu. 4.1.5. Tiếp nhận lời khen, chê. 4.1.6. Giải toả căng thẳng, mệt mỏi. 4.2. Đối phó Là những kĩ phản ánh 4.2.1. Nhận diện được những tình huống với căng khả năng nhận ra nguồn có nguy cơ căng thẳng. thẳng gốc gây căng thẳng trong 4.2.2. Biết giải toả căng thẳng cho bản cuộc sống của chúng ta, thân. nhận ra chúng ảnh hưởng 4.2.3. Điều chỉnh bản thân để giảm bớt / đến chúng ta như thế nào loại bỏ căng thẳng. và cách chúng ta hành động theo cách giúp chúng ta kiểm soát mức độ căng thẳng bằng cách thay đổi môi trường hoặc lối sống và học cách thư giãn. III – PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 1. Phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo Phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo bao gồm những phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trong thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non. Tất cả các phương pháp giáo dục đều có giá trị quan trọng trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ. Tuy nhiên, trong tài liệu này sẽ phân tích sâu những phương pháp đặc thù, đem lại hiệu quả cao trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo. 1.1. Phương pháp dùng tình cảm Phương pháp dùng tình cảm là phương pháp mà giáo viên sử dụng chính tình cảm chân thành của mình để tác động tới trẻ. Giáo viên thể hiện tình cảm của mình qua lời nói dịu dàng, cử chỉ, điệu bộ âu yếm, thể hiện những cảm xúc, ánh mắt, nét mặt để tương tác với trẻ trong hoạt động hằng ngày. Qua đó, giúp trẻ cảm nhận được tình cảm của giáo viên dành cho trẻ và dễ dàng tác động, hình thành các kĩ năng sống đúng đắn cho trẻ. 16
  17. Trẻ mẫu giáo luôn nhạy cảm với cách cư xử của người lớn. Nếu người lớn quá quan tâm, quá nuông chiều thì trẻ dễ hình thành tính ích kỉ, ương bướng, dựa dẫm. Nếu người lớn quá nghiêm khắc, khắt khe thì trẻ dễ thu mình, tự ti, không cởi mở và đôi khi nảy sinh hành vi đố kị, ghen ghét. Do vậy, giáo viên cần quan tâm, gần gũi, tạo cảm giác an toàn và giao lưu với trẻ đúng mức trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày. 1.2 Phương pháp sử dụng trò chơi Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo. Giáo viên giáo dục kỹ năng sống thông cho trẻ qua nhiều trò chơi khác nhau cũng như tổ chức cho trẻ chơi ở các thời điểm khác nhau trong ngày. 1.3. Phương pháp giảng giải, giải thích Là phương pháp giáo dục mà trong đó giáo viên dùng lời nói của mình để giảng giải, giúp trẻ nhận thức đúng đắn các biểu tượng, chuẩn mực hành vi đạo đức gần gũi. Giáo viên sử dụng phương pháp này đối với những trẻ chưa nhận thức hoặc nhận thức chưa đúng đắn về các biểu tượng, hành vi, chuẩn mực đạo đức. Để sử dụng phương pháp này đạt hiệu quả, giáo viên cần kiên trì, chú ý sử dụng lời giải thích ngắn gọn, ngôn từ đơn giản, dễ hiểu đối với trẻ, sử dụng phối hợp với các phương tiện trực quan để giúp trẻ lĩnh hội các biểu tượng, chuẩn mực đạo đức và hình thành kĩ năng một cách dễ dàng. 1.4. Phương pháp nêu gương Nêu gương là việc dùng người thật, việc thật làm kiểu mẫu cho trẻ noi theo. Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là dễ sử dụng mà hiệu quả giáo dục lại cao bởi trẻ mẫu giáo tư duy trực quan, trẻ thường có xu hướng bắt chước một cách vô thức những người xung quanh. Để phát huy tối đa hiệu quả của phương pháp này trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ, đòi hỏi giáo viên phải biết tận dụng hoàn cảnh từ cuộc sống xung quanh để tìm ra những tấm gương tốt cho trẻ học tập và chỉ ra cho trẻ những tấm gương xấu để trẻ né tránh. Giáo viên và những người lớn xung quanh trẻ phải luôn là tấm gương tốt về hành vi, đạo đức cho trẻ noi theo. Khi sử dụng phương pháp này đòi hỏi giáo viên cần quan sát trẻ, kịp thời phát hiện những biểu hiện tốt của trẻ để động viên, khích lệ kịp thời. Đồng thời, phát hiện những biểu hiện chưa tốt, cần điều chỉnh, uốn nắn giúp trẻ loại bỏ cái xấu, hình thành những kĩ năng, thói quen tốt. 1.5. Phương pháp thực hành trải nghiệm Là phương pháp mà giáo viên tổ chức cho trẻ tham gia vào các hoạt động phong phú, đa dạng, phù hợp với lứa tuổi qua đó tạo cơ hội cho trẻ được bộc lộ các kĩ năng xã 17
  18. hội, hình thành tình cảm, hành vi phù hợp đối với con người, các sự vật, hiện tượng xung quanh. Ví dụ: – Hoạt động “Viếng Lăng Bác Hồ”, trẻ được trải nghiệm xếp hàng chờ tới lượt vào lăng viếng Bác, trẻ thực hành kĩ năng giao tiếp với mọi người, thực hành kĩ năng tuân thủ các quy định khi vào lăng, được thực hành kĩ năng giao tiếp nơi công cộng,... – Hoạt động trải nghiệm làm “Món quà tặng bạn”, trẻ được tự lựa chọn các nguyên vật liệu sẵn có trong lớp, tự tạo ra sản phẩm, tặng quà cho bạn, được trải nghiệm cảm xúc hạnh phúc khi tự tay làm món quà tặng người bạn trẻ yêu quý,... – Trẻ được trải nghiệm về các cảm xúc khác nhau thông qua hoạt động kể chuyện gắn với từng nhân vật,... Như vậy, hoạt động trải nghiệm không chỉ là những hoạt động tham quan, dã ngoại ở ngoài cơ sở giáo dục mầm non mà còn là trải nghiệm qua trò chơi, tình huống, qua những hoạt động ăn, ngủ, lao động, giáo dục,... Ở đó, trẻ được tham gia tương tác trong các mối quan hệ khác nhau ở nhóm / lớp, cơ sở giáo dục mầm non. Khi tham gia vào các hoạt động trải nghiệm, trẻ được trực tiếp làm, tự mình vận dụng các tri thức, kinh nghiệm vào trong nhiệm vụ thực tiễn, do đó sẽ để lại ấn tượng mạnh và khó phai mờ trên trẻ. Trẻ nhận ra ý nghĩa của hoạt động, học tập và lĩnh hội giá trị sống mới, bộc lộ các cảm xúc tích cực và hình thành tình cảm với con người và sự vật xung quanh. Để tiến hành các hoạt động trải nghiệm cho trẻ, đòi hỏi giáo viên cần lựa chọn hoặc thiết kế nội dung của hoạt động trải nghiệm phù hợp với đặc điểm phát triển tình cảm của trẻ ở từng giai đoạn, lứa tuổi khác nhau và cần chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, trang thiết bị cần thiết, không gian hoạt động phù hợp cho trẻ trải nghiệm. Trước mỗi hoạt động, giáo viên cần trò chuyện với trẻ về nội dung sắp diễn ra, chia sẻ về ý nghĩa của hoạt động và các yêu cầu cũng như những lưu ý đối với trẻ nhằm khơi gợi sự thích thú, hào hứng và tò mò, tạo cho trẻ nhu cầu tham gia, phát huy tính chủ động của trẻ. Giáo viên phân công nhiệm vụ và hướng dẫn trẻ cách thức thực hiện nếu cần. Trong quá trình trẻ thực hiện, giáo viên cần quan sát, nhắc nhở, động viên và có thể gợi ý, hướng dẫn trẻ thực hiện nhiệm vụ của mình có thể bằng các cách thức sau: đặt ra câu hỏi định hướng, gợi ý các phương án khác nhau,... để trẻ có quyền quyết định thực hiện theo cách của trẻ. 18
  19. Khi kết thúc hoạt động trải nghiệm, giáo viên cần tổ chức cho trẻ được trò chuyện, chia sẻ để nhận xét về hoạt động của mình và của bạn. Giáo viên cần tạo điều kiện để trẻ nói về quá trình trẻ thực hiện hoạt động của mình, đưa ra các kinh nghiệm của bản thân rồi nhận ra những thiếu sót và thử xác định nguyên nhân, tìm cách khắc phục trong những hoạt động sau này. 1.6. Phương pháp sử dụng tình huống giáo dục Phương pháp sử dụng các tình huống giáo dục trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày là phương pháp giáo viên tận dụng những tình huống có sẵn hoặc tạo ra những tình huống giả định cho trẻ, khuyến khích trẻ suy nghĩ, tìm cách giải quyết phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, qua đó phát triển kĩ năng sống cho trẻ. Ví dụ, giáo viên đặt ra cho trẻ tình huống: Trẻ và mẹ đi siêu thị, chẳng may trẻ bị lạc mẹ. Giáo viên trò chuyện trao đổi với trẻ: “Con sẽ làm gì nếu không thấy mẹ trong siêu thị? Ở trường hợp đó con cảm thấy thế nào? Ai có thể giúp con trong trường hợp này? Con cần làm gì để tìm thấy mẹ?...” Để phát huy tối đa ưu điểm của phương pháp này, giáo viên cần quan sát trẻ, nắm bắt các thông tin về hành vi, kĩ năng của trẻ, kịp thời phát hiện các tình huống nảy sinh trong quá trình trẻ hoạt động để đưa ra cách thức giải quyết, dành thời gian hợp lí cho trẻ suy nghĩ tự giải quyết vấn đề. 2. Hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo Theo mục đích và Theo vị trí Theo số lượng trẻ nội dung giáo dục không gian Lồng ghép trong các Tổ chức hoạt động Tổ chức hoạt động hoạt động chăm sóc trong phòng lớp. cá nhân. và giáo dục trẻ. Tổ chức hoạt động Tổ chức hoạt động Tổ chức hoạt động học (đối với những ngoài trời. theo nhóm. kĩ năng xã hội mà giáo viên khó thực hiện tích hợp, lồng ghép trong các Tổ chức hoạt động hoạt động chăm tập thể. sóc và giáo dục. 19
  20. Sự phân chia các hình thức chỉ mang tính chất tương đối. Trên thực tế, các hình thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo đan xen, hoà quyện vào nhau. Khi tổ chức các hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ trong chế độ sinh hoạt hằng ngày thì tuỳ thuộc vào mục đích, nội dung của hoạt động, tuỳ thuộc vào nhu cầu, khả năng hứng thú của trẻ để giáo viên quyết định tổ chức các hoạt động đó ở trong lớp hay ngoài trời, tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động cả lớp hay theo nhóm hay theo từng cá nhân trẻ. 20