Kế hoạch giáo dục các độ tuổi năm học 2024-2025 tại Trường Mầm non Hoa Sen
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục các độ tuổi năm học 2024-2025 tại Trường Mầm non Hoa Sen", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_cac_do_tuoi_nam_hoc_2024_2025_tai_truong_m.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục các độ tuổi năm học 2024-2025 tại Trường Mầm non Hoa Sen
- PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN HOA SEN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vân Cơ, ngày 28 tháng 8 năm 2024 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁC ĐỘ TUỔI NĂM HỌC 2024 – 2025 Thời gian thực hiện: 35 tuần từ ngày: 09/09/2024 đến ngày 23/05/2024 Căn cứ mục tiêu và nội dung Giáo dục được quy định tại Văn bản số: 01/VBHN- BGDĐT , ngày 13/4/2021.Thông tư ban hành Chương trình giáo dục màm non. Căn cứ Kế hoạch số 3275/KH-UBND ngày 13/8/2024 Kế hoạch khung thời gian năm học 2024- 2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Căn cứ vào văn bản số 251/HD-PGDDT ngày 06/9/2024 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 đối với Giaó dục Mầm non. Căn cứ vào kết quả đánh giá thực hiện chương trình giáo dục trường mầm non Hoa Sen năm học 2023-2024. Căn cứ hướng dẫn tích hợp nội dung Giáo dục về giới, Bình đẳng giới và quyền trẻ em trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non. Căn cứ vào tại liệu hướng dẫn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lí và giáo viên mầm non đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục năm học 2024-2025 thực hiện các chuyên đề xây dựng môi trường giáo dục phát huy tính tích cực cho trẻ mầm non; Hướng dẫn một số ứng dụng công nghệ trong tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non; Hướng dẫn tổ chức hoạt động khám phá khoa học qua thực hành, trải nghiệm cho trẻ mầm non; Hướng dẫn về giáo dục stem/steam trong giáo dục mầm non.
- Căn cứ Kế hoạch số 61/KH-HT ngày 10/9/2024 của Hiệu trưởng về thực hiện nhiệm vụ năm học 2024 – 2025 Căn cứ đặc điểm tình hình của địa phương và điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên hiện có. Trường mầm non Hoa Sen xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2024 - 2025 cụ thể như sau. PHẦN I: ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH I.Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. -Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ các điều kiện để thực hiện chương trình cụ thể: -Đội ngũ CBQL: 03 người. 100% trình độ trên chuẩn. -Đội ngũ GV: 19 giáo viên: 100% trình độ chuẩn, trên chuẩn. -Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt trình, ham học hỏi, có tinh thần trách nhiệm xây dựng tập thể nội bộ đoàn kết cũng như trong công tác CSGD trẻ; I1.Về cơ sở vật chất, tài chính và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục: - Năm học 2024-2025 nhà trường có tổng số lớp: 9 nhóm lớp; trong đó có 02 nhóm trẻ; 7 lớp mẫu giáo. - Số trẻ huy động ra lớp 230 cháu. Trong đó: + Học sinh Nhà trẻ: 26 cháu. + Học sinh 3 tuổi: 55 cháu + Học sinh 4 tuổi: 59 cháu + Học sinh 5 tuổi: 90 cháu -100% trẻ ăn bán trú và học 2 buổi / ngày. - Cớ sở vật chất trường, lớp khang trang, có đủ trang thiết bị đồ dùng, đáp ứng được nhu cầu học tập cho con em nhân dân, có hệ thống đồ chơi ngoài trời đảm bảo theo quy định;
- - Phòng sinh hoạt chung cho trẻ có diện tích đảm bảo: ...... - Thiết bị dạy học tài liệu đảm bảo theo quy định được sắp xếp hợp lý an toàn thuận tiện khi sử dụng.... - Phòng GD&ĐT Việt Trì, UBND Phường Vân Cơ luôn quan tâm. Chỉ đạo nhà trường. Sự phối hợp các ban, ngành đoàn thể và các tổ chức xã hội trên địa bàn phường Vân Cơ trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của nhà trường. III. Công tác xã hội hóa giáo dục. - Công tác xã hội hóa giáo dục phụ huynh học sinh luôn quan tâm ủng hộ phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ. PHẦN II. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA ĐỘ TUỔI NHÀ TRẺ: 1. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT: - Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi. - Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ. - Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi. - Có một số tố chất vận động ban đầu ( Nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể). - Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay. - Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân. 2. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC: - Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. - Có sự nhạy cảm của các giác quan. - Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu bằng những câu nói đơn giản.
- - Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi, quen thuộc. 3. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ: - Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói. - Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ. - Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu. - Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời nói. - Hồn nhiên trong giao tiếp. 4.PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KĨ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ: - Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi. - Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi. - Thực hiện được một số quy định đơn ianr trong sinh hoạt. - Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe đọc thơ, kể chuyện.... A. KHỐI NHÀ TRẺ 24-36 THÁNG. II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC MỤC TIÊU GIÁO DỤC NỘI DUNG GIÁO DỤC GHI CHÚ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT a) Phát triển vận động * Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp 1. Trẻ thực hiện được các động tác trong bài - Dạy trẻ các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Bỏ từ tập nếu có thể dục: Hít thở, tay, lưng, bụng và chân. + ĐT hô hấp: Hít vào và thở ra.
- + ĐT phát triển cơ tay, bả vai + Lưng, bụng, lườn: Cúi người phía trước, nghiêng người sang hai bên, vặn người sang 2 bên. + ĐT chân: Ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân. * Các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu: 2. Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động - Đi theo hiệu lệnh. đi, chạy thay đổi tốc độ nhanh chậm theo cô - Đi trong đường hẹp. hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên tay. - Đi có mang vật trên tay. - Đi bước qua gậy kê cao. - Đi theo đường ngoằn ngoèo. - Đi bước vào các ô. - Đi kết hợp với chạy. - Đứng co 1 chân. -Đi theo Hướng thẳng - Chạy theo hướng thẳng. - Chạy đổi hướng. 3. Trẻ biết thực hiện phối hợp vận động tay - - Tung bóng bằng 2 tay. mắt, tung bóng bắt bóng với cô ở khoảng - Tung bóng qua dây. cách 1m, ném vào đích xa 1 - 1.2m - Tung, bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m. 4. Trẻ biết phối hợp tay chân, cơ thể trong - Bò thẳng hướng theo đường hẹp. khi bò để giữ được vật đặt trên lưng. - Bò thẳng hướng có vật trên lưng. - Bò, trườn chui qua cổng.
- - Bò , trườn qua vật cản. 5. Trẻ biết thể hiện sức mạnh của cơ bắp - Ném bóng về phía trước. trong vận động ném, lăn bóng -Ném bóng qua giây - Ném bóng vào đích ( khoảng cách xa 1.5m) - Ngồi lăn bóng. 6. Trẻ biết phối hợp tay, chân để nhún bật. - Nhún bật tại chỗ - Bật qua các vòng - Bật nhún về phái trước. - Bật xa bằng 2 chân 7. Biết phối hợp tay, chân để bước lên, - Bước lên xuống bậc cao 15cm(5 -7 bậc) xuống bậc. - Bước lên xuống bậc có vịn Các cử động của bàn tay, ngón tay. 8. Vận động các cổ tay, bàn tay, ngón tay - - Tổ chức các hoạt động vận động cổ tay, bàn tay, ngón thực hiện múa khéo. Tổ chức cho trẻ tham tay...Xoa tay, chạm các đầu ngón tay vào nhau, rót, ngào, gia chơi các trò chơi dân gian, trò chơi vận khấy, đảo, vò, xé. động của Quê hương Phú Thọ phù hợp với - Chơi trò chơi đóng cọc bàn gỗ. độ tuổi - Dạy trẻ múa vận động theo các bài hát, bản nhạc. -Chơi các trò chơi của địa phương:Ném còn, bắt trạch trong chum,keó co .
- 9. Phối hợp cử động bàn tay, ngón tay và - Nhón nhặt đồ vật. phối hợp tay - mắt trong các hoạt động: - Xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây. Nhào đất nặn, vẽ tổ chim, xâu vòng tay, - Chắp ghép hình. chuỗi đeo cổ. - Chồng, xếp 6 - 8 khối. -Vận động các cổ tay, bàn tay, ngón tay – thực hiện Nhào nặn, vuốt....làm một số loại - Dạy trẻ cầm bút tô vẽ. bánh, mỳ sợi đặc sản của địa phương. - Lật mở trang sách. -Biết dùng tay xoay dọc đất nặn làm đồ dùng -Trẻ trai, trẻ gái đều có thể thực hiện các hoạt động xoa tay, truyền thống địa phương chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé; Đóng cọc bàn gỗ; Nhón nhặt đồ vật. Nặn bánh rán, nhào bột, vuốt bột làm mỳ gạo Hùng Lô..... - Dạy trẻ biết dùng tay xoay dọc đất nặn làm đồ dùng truyền thống địa phương (đũa tre ) b.Giáo dục dinh dưỡng sức khỏe * Tập luyện nếp nế, thói quen tốt trong sinh hoạt 10. Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn - Làm quen với chế độ ăn cơm, với các loại thức ăn khác T được các loại thức ăn khác nhau. nhau. 11. Luyện tập một số thói quen tốt trong sinh - Trẻ trai, trẻ gái đều có trách nhiệm luyện tập một số thói hoạt hằng ngày. quen tốt trong sinh hoạt: Ăn chín, uống chín, rửa tay trước khi ăn, lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn, vứt rác đúng nơi quy định. Không ăn đồ ăn người lạ đưa cho. -Trẻ trai, trẻ gái đều có trách nhiệm phải vứt rác đúng nơi quy định. 12. Trẻ ngủ 1 giấc buổi trưa. - Luyện cho trẻ có thói quen ngủ trưa đủ giấc.
- 13. Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi quy định. - Trẻ trai , trẻ gái đi vệ sinh đúng nơi quy định với sự giúp đỡ của người lớn. Đi vào bô, vào phòng vệ sinh *Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe. 14. Làm được một số việc với sự giúp đỡ của - Chuẩn bị chỗ ngủ. người lớn ( Lấy nước uống đi vệ sinh ).Thực - Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. hiện được một số việc tự phục vụ - Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt. rửa tay, lau tay. HOA SEN - Trẻ trai, trẻ gái đều cần tập mặc quần áo, đi dép, đi VS, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt. -Trẻ trai, trẻ gái đều cần tập tự xúc cơm ăn, uống nước. 15. Trẻ chấp nhận: đội mũ khi ra nắng, đi giày - Rèn thói quen đội mũ khi đi ra nắng, chấp nhận mặc quần dép, mặc quần áo phù hợp với mùa. áo phù hợp với mùa hè, mùa đông. Giữ gìn thân thể và quần áo sạch sẽ để bảo vệ sức khỏe. - Tập cho trẻ tự đi giày, dép, mặc áo ấm khi trời lạnh, cởi bớt khi nóng... * Nhận biết và tránh 1 số nguy cơ không an toàn 16. Biết tránh một số vận dụng, nơi nguy - Dạy trẻ nhận biết các vận dụng nguy hiểm như các vật sắc hiểm ( bếp đang đun, phích nước nóng, xô nhọn: dao, kéo, mảnh chai, ổ điện...không được sờ vào hoặc nước,...) khi được nhắc nhở. đến gần... - Nhận biết các nơi nguy hiểm không được chơi gần: giếng nước, ao, hồ, xô nước, bếp đang đun.
- 17. Trẻ nhận biết và tránh một số hành động - Dạy trẻ nhận biết một số hành động nguy hiểm không nguy hiểm: leo trèo lên lan can, chơi nghịch được làm: leo trèo lan can, chơi, nghịch các vật sắc nhọn... các vật sắc nhọn...khi được nhắc nhở. - Dạy trẻ khi ăn không được cười đùa, không tự ý ăn các loại quả có hạt khi không được sự cho phép của người lớn. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC * Luyện tập và phối hợp các giác quan 18. Dạy trẻ luyện tập và phối hợp các giác - Trẻ biết tìm đồ vật được cất dấu quan :Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu - Trẻ nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng giác,vị giác giác, (trẻ biết sờ, nắn, nhìn, nghe, kêu của một số con vật. ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của - Dạy trẻ sờ, nắn đồ vật, đồ chơi,... để nhận biết đặc điểm đối tượng ). nổi bật của đồ dùng, đồ chơi, đồ vật, hoa quả,... - Dạy trẻ hiểu biết về các mùa - Nhận biết một món ăn quen thuộc đơn giản -Trẻ có khả năng nếm vị của môt số thức ăn, quả (ngọt, mặn, hằng ngày, một số món ăn đặc sản của quê chua), Nhận biết một món ăn quen thuộc đơn giản hằng hương Phú Thọ ngày, một số món ăn đặc sản của quê hương Phú Thọ: Bánh Đa, Bánh rán, Mỳ gạo Hùng Lô, bánh Sắn... - Mọi trẻ trai, trẻ gái đều được tham giá các hoạt động trải nghiệm giúp trẻ PT các giác quan.: làm bánh rán, nướng bánh đa, làm mỳ gạo, gói bánh Chưng, làm bánh sắn.... * Trẻ thể hiện sự hiểu biết về các sự vật hiện tượng gần gũi. 19. Chơi bắt chước một số hành động quen - Tổ chức các hoạt động chơi tại các góc, các hoạt động để thuộc của những người gần gũi. Sử dụng trẻ biết sử dụng các đồ chơi quen thuộc bắt chước một số được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
- hành động quen thuộc của những người gần gũi, thể hiện thao tác vai chơi: Mẹ bế bé, bố cho bé ăn.... 20.Trẻ nhận biết một số bộ phận cơ thể con Dạy trẻ nhận biết chức năng chính một số bộ phận của cơ người khi được hỏi. thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân . 21. Trẻ biết tên tên của bản thân và những Dạy trẻ biết tên tên của cô giáo, các bạn trong lớp, và tên người gần gũi khi được hỏi. người thân trong gia đình . 22. Trẻ nói được tên, đặc điểm nổi bật của - Dạy trẻ biết tên, đặc điểm nổi bật của các con vật quen các đồ vật, một số phương tiệ giao thông , thuộc, các đồ vật, các phương tiện giao thông. hoa quả, con vật quen thuộc. -Dạy trẻ đặc điểm nổi bật hoa, quả,(mùi, vị) lợi ích -Cho trẻ khám phá khoa học qua thực hành trải nghiệm từ thực tế.Trẻ có sự nhạy cảm khi tiếp xúc, tìm hiểu thông qua các giác quan để nhận biết màu sắc, hình dạng, khối lượng, mùi vị... 23.Trẻ nhận biết được một số màu cơ bản, - NB, phân biệt đồ chơi đỏ/ màu vàng/ xanh nhận biết kích thước, hình dạng, số lượng, vị - Nhận biết phía trên - phía dưới so với bản thân trẻ. trí trong không gian - Nhận biết phía trước - phía sau so với bản thân trẻ. . - Nhận biết sự khác nhau về kích thước to - nhỏ - Hình tròn, hình vuông. - Số lượng( một – nhiều) 24.Trẻ biết ngày tết truyền thống dân Trẻ trải nghiệm, tham quan tìm hiểu ngày tết, tìm hiểu về tộc, biết một số ngày hội ngày lễ biết Biết mùa hè,
- được đặc điểm nổi bật của các hiện tượng + Trẻ tham quan trải nghiệm tìm hiểu về văn hóa địa thời tiết của mùa hè phương, + Trải nghiệm qua các hội thi, ngày hội ngày lễ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ * Nghe hiểu lời nói 25. Trẻ thực hiện được nhiệm vụ gồm 2, 3 - Tổ chức các hoạt động để trẻ hiểu và thực hiện các yêu cầu hành động bằng lời nói của cô. VD: Biết cất đồ chơi lên giá và đi rửa tay. 26. Trẻ biết trả lời các câu hỏi: “ Ai đây”, “ Cái - Dạy trẻ lắng nghe và trả lời các câu hỏi : "Ai đây?"; "Cái gì gì?”, “ Làm gì?”, Để làm gì?, Như thế nào?, Ở đây?"; "làm gì?"; "làm thế nào?"...khi đâu?, và trẻ phát âm rõ tiếng. được hỏi 27. Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả - Dạy trẻ kể lại được chuyện ngắn, thơ ca, ca dao, hò vè, câu lười được các câu hỏi về tên truyện, tên và đố đơn giản: trả lời được về tên truyện , tên bài thơ, tên hành động các nhân vật. hành động của các nhân vật trong chủ đề. * Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu 28. Trẻ phát âm rõ tiếng - Dạy trẻ phát âm rõ ràng các từ, các câu. - Dạy trẻ biết sử dụng các từ chỉ đồ vật, bản thân... - Trẻ hiểu và trả lời các câu hỏi về bản thân, về bạn, về đồ chơi. 29. Đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với - Dạy trẻ đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3 - 4 tiếng. sự giúp đỡ của cô giáo.
- 30. Trẻ có thể nói được câu đơn, câu có 5 - 7 - Dạy trẻ sử dụng các từ chỉ tên, đặc điểm nổi bật của các tiếng, có các từ thông dụng chỉ tên, đặc điểm con vật. nổi bật của 1 số con vật quen thuộc. Biết bắt - Biết lắng nghe và bắt chước tiếng kêu của 1 số con vật. chước tiếng kêu của 1 số con vật. 31. Trẻ biết sử dụng lời nói có các mục đích - Dạy trẻ biết sử dụng lời nói chào hỏi, trò chuyện với mọi khác nhau: Chào hỏi, trò chuyện. người xung quanh. - Bày tỏ nhu cầu của bản thân. - Dùng lời nói để bày tỏ nhu cầu của bản thân. - Hỏi về các vấn đề trẻ quan tâm: con gì đây?, - Khuyến khích trẻ sử dụng các câu hỏi để hỏi về những điều cái gì đây? trẻ quan tâm: đây là cái gì?, con gì? -Trẻ biết nhận ra bạn trai, bạn gái từ 1-2 đặc điểm. - Dạy trẻ biết nhận ra đâu là bạn trai, đâu là bạn gái bằng 1 đến 2 đặc điểm. 32. Nói to, đủ nghe, lễ phép - Dạy trẻ nói to, đủ nghe, lễ phép khi nói với người lớn và các bạn. 33.Hứng thú làm quen với sách. -Xem sách tranh và gọi tên nhân vật, sự vật hành động gần - Cho trẻ sưu tầm những hình ảnh câu gũi trong tranh chuyện về truyền thuyết của địa phương -Cho trẻ làm sách truyền thống của địa phương sưu tầm những hình ảnh câu chuyện về truyền thuyết của địa phương ( Sự tích bánh trưng bánh giầy....). GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KĨ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ * Biểu lộ sự nhận thức về bản thân
- 34 Trẻ nói được một vài thông tin về bản - Nhận biết tên, giới tính, sở thích và 1 số đặc điểm bên ngoài thân. bản thân: món ăn yêu thích, màu sắc yêu thích... 35. Trẻ thể hiện điều mình thích và không - Tổ chức các hoạt động để trẻ tự tin thể hiện điều mình thích. thích hoặc không thích. - Tổ chức các hoạt động để trẻ làm được một số việc đơn - Thích thú với cảnh đẹp thiên nhiên, địa giản khi cô yêu cầu. danh nổi tiếng của địa phương nới trẻ sinh -Trẻ trai, trẻ gái đều có quyền được tiếp xúc với cảnh đẹp sống. thiên nhiên, địa danh nổi tiếng của địa phương: của các địa danh Công viên Văn lang, Quảng Trường Hùng Vương, Đền Hùng, Đình Lãi Lèn, Đình Hùng Lô, Vườn rau Tân Đức thông qua hình ảnh, video . Hay thông qua động trải nghiệm. * Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật gần gũi. 36.Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác - Trẻ biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ lời bằng cử chỉ, lời nói. nói: VD: Khi được cô hỏi trò chuyện trẻ vui vẻ trả lời.. - Tổ chức các hoạt động vui chơi, trò chuyện để trẻ tích cực tự tin khi giao tiếp trò chuyện với người xung quanh. 37. Nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, - Dạy trẻ nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc: buồn, sợ hãi. Vui, buồn, tức giận...của người xung quanh. 38.Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét - Tổ chức các hoạt động tạo tình huống để trẻ nhận biết và mặt, cử chỉ. thể hiện cảm xúc của mình: vui, buồn, tức giận. 39. Bộc lộ sự thân thiện với 1 số con vật quen - Dạy trẻ biết quan tâm tới các con vật nuôi và thích được thuộc, gần gũi: bắt chước tiếng kêu, gọi. chăm sóc chúng. Bắt chước tiếng kêu, gọi tên những con vật quen thuộc. * Thực hiện hành vi xã hội đơn giản
- 40. Biết chào tạm biệt. cảm ơn ạ, vâng ạ - Dạy trẻ thực hiện một số hành vi văn hóa giao tiếp: Chào tạm biệt, cảm ơn ạ, vâng ạ. 41.Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn - Dạy trẻ tập sử dụng đồ dùng đồ chơi thể hiện một số hành giản qua trò chơi giả bộ( trò chơi bế em, vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ: Trò chơi bế em, khuấy khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại...) bột cho em bé, nghe điện thoại... 42.Trẻ biết chơi thân thiện cạnh trẻ khác. - Dạy trẻ chơi thân thiện với bạn không tranh dành đồ chơi với bạn. 43. Thực hiện một số yêu cầu của người lớn. - Dạy trẻ thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi đúng nơi quy định. * Thể hiện cảm xúc thích nghe hát ,hát và vận động theo nhạc : thích vẽ ,xé dán ,xếp hình: thích nghe đọc thơ kể chuyện 44.Nghe hát, hát vận động đơn giản theo - Dạy trẻ hát, vận động đơn giản với các giai điệu khác nhau nhạc . Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu một vài bài hát/bản nhạc quen thuộc. khác nhau; nghe âm thanh của các nhạc -Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe âm cụ về một số bài hát quen thuộc. Hứng thú thanh của các nhạc cụ, các điệu hát xoan của địa phương. với giai điệu, lới ca của một số bài hát xoan đơn giản. 45 Thích tô màu, vẽ nặn, xé, xếp hình, xem - Dạy trẻ biết ch.ngưỡng các SP tạo hình tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc) - Dạy trẻ thích và hứng thú di màu các đường nét k.nhau di màu, vò, xé, nặn, XH cầm bút di màu, vẽ ng.ngoạc) th.ch.đề - Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh. - Vẽ các đường nét k.nhau, di mầu xếp hình - Dạy trẻ biết tô màu đồ dùng nghề truyền thống địa phương (tô nón lá cọ)
- B: KẾ HOẠCH GIÁO DỤC ĐỘ TUỔI MẪU GIÁO I. MỤC TIÊU CHUNG ĐỘ TUỔI MẪU GIÁO 1. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT - Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi. - Có một số tố chất vận động nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ - Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế. - Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian. - Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay. - Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ. - Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân. 2. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC - Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh. - Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau. - Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu. - Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán. - Có Hiểu biết ban đầu về địa danh nổi tiếng của địa phương: Di tích lịch sử Đền Hùng ; Đình Cổ Hùng Lô v..v - Có hiểu biết ban đầu về Tín Ngưỡng Thờ cúng Hùng Vương ; các làn điệu xoan cổ v..
- 3. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ - Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày. - Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ ). - Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày. - Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện. - Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi. - Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết. 4. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI - Có ý thức về bản thân. - Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh. - Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực. - Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ. - Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi. 5. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ - Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật. - Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình. - Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật, có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp ĐỘ TUỔI: 3 – 4 TUỔI II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC
- MỤC TIÊU NỘI DUNG GHI CHÚ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT a) Phát triển vận động * Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp * Các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp 1.Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ - ĐT hô hấp và hô hấp. + ĐT phát triển cơ tay, vả vai + ĐT phát triển cơ lưng, cơ bụng + ĐT Chân. * Thực hiện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động - Đi kiễng gót - Đi, thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. - Đi, thay đổi hướng theo đường dích dắc. - Đi trong đường hẹp. - Đi trên ghế thể dục - Đi bước dồn trước - Đi bước dồn ngang - Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát - Tập đi nối gót 3. Trẻ có các kỹ năng vận động cơ bản và có tố chất - Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh nhanh nhẹn, dẻo dai cũng như khả năng thăng bằng và - Chạy thay đổi hướng theo đường zích zắc kiểm soát vận động chạy - Chạy 15 m trong khoảng 10 giây
- - Chạy vòng tròn theo hiệu lệnh. 4. Thực hiện nhanh mạnh khéo trong thực hiện bài tập; - Trườn theo hướng thẳng biết phối hợp tay chân cơ thể khi thực hiện vận động bò - Trườn chui qua cổng. trườn trèo - Bò zích zắc qua 3-4 điểm - Bò chui qua cổng. -Bò theo hướng thẳng - Bò, trườn chui qua 2-3 cổng. - Trèo qua ghế dài 1,5 – 30cm - Trèo lên, xuống thang. 5. Biết phối hợp được tay mắt trong vận động tung - Lăn bóng Tung bắt và ném bóng với người đối diện( khỏang cách - Tung bóng cho cô. 3m) .. - Tung và bắt bóng bằng 2 tay - Đập bóng và bắt bóng tại chỗ. - Đập, bắt bóng với cô. 6. Biết phối hợp được tay mắt trong vận động ném( ném - Ném xa bằng 1 tay còn của địa phương). - Ném xa bằng 2 tay - Ném trúng đích nằm ngang - Ném trúng đích thẳng đứng 7.Trẻ biết phối hợp tay mắt trong vận động chuyền, bắt - Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc. bóng. Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng dọc.
- 8.Trẻ có khả năng thể hiện nhanh, mạnh, khéo léo trong - Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm). các vận động bật, bước lên xuống bục cao, bật tại chỗ, - Bật tại chỗ. bật về phía trước. - Bật về phía trước. - Bật xa 20 - 25 cm. -Bật sâu 10-15cm * Các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp - tay mắt và sử dụng một số đồ dùng dụng cụ. 9.Trẻ biết thưc hiện được các cử động: Gập, đan ngón - Phối hợp các cử động của bàn tay, ngón tay, phối tay vào nhau. Nhào nặn, vuốt....làm một số loại hợp tay – mắt: bánh, đặc sản của địa phương. - Các vận động gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay, cuộn cổ tay. -Trẻ có thể thực hiện các hoạt động xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé; Đóng cọc bàn gỗ; Nhón nhặt đồ vật. Nặn bánh giầy, bánh chưng nhào bột, vuốt bột làm bánh trôi..... 10.Xây dựng lắp giáp với 10- 12 khối - Thực hiện các kỹ năng: Xếp chồng các hình khối. 11. Trẻ biết thực hiện và phối hợp các cử động của bàn - Rèn cho trẻ 1 số kỹ năng tự phục vụ tự cài, cởi cúc. tay ngón tay, phối hợp tay mắt trong HĐ tự cài, cởi cúc áo. b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe * Nhận biết một số món ăn thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe. 12. Biết một số thực phẩm món ăn cthực phẩm thông - Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc. thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.(thịt, cá, - Khỏe mạnh cân nặng chiều cao phát triển bình trứng, sữa, rau...). Trẻ khỏe mạnh cân nặng và chiều thường.
- cao phát triển bình thường theo lứa tuổi 95% trở lên. 13.Trẻ biết tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá - Nhận biết một số món ăn quen thuộc: trứng rán, cá kho, canh rau. kho, canh rau . 14. Biết ăn để cao lớn, khoẻ mạnh, thông minh và biết - Dạy trẻ biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minh ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dưỡng. dinh dưỡng -Thích nghi với chế độ ăn , ăn được các loại thức ăn khác -Trẻ có nhu cầu ăn cơm, và các loại thức ăn khác nhau. nhau. Được tập luyện nề nếp thói quen tốt trong ăn, uống. * Thực hiện một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt 15.Trẻ thực hiện được 1 số việc đơn giản với sự giúp đỡ - Làm quen cách đánh răng, súc miệng, lau mặt, tập của người lớn: Rửa tay, lau mặt, súc miệng. Tháo tất, cởi rửa tay bằng xà phòng, tháo tất, cởi quần áo. quần áo..... Luyện tập một số thói quen tốt trong sinh -Dạy trẻ một số kỹ năng tự phục vụ: Cất cặp, cất dép, hoạt hằng ngày. một số đò dung cá nhân đúng nơi qui định. 16.Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách. -Tập cầm bát, thìa, cốc đúng cách. Thể hiện bằng lời nói khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh *Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ sức khỏe. 17.Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa nhắc nhở: uống nước đã đun sôi... chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì...) 18.Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được - Tập luyện 1 số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe. nhắc nhở:( Chấp nhận: vệ sinh răng miệng, mặc áo ấm, - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học.Biết nói với trường đối với sức khỏe con người. người lớn khi bị đau, chảy máu). - Nhận biết trang phục theo thời tiết.

