Tài liệu Tập huấn nâng cao chất lượng công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Tập huấn nâng cao chất lượng công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_tap_huan_nang_cao_chat_luong_cong_tac_quan_ly_co_so.pdf
Nội dung tài liệu: Tài liệu Tập huấn nâng cao chất lượng công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- TÀI LIỆU TẬP HUẨN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC (Lưu hành nội bộ) Hà Nội, ngày 23-26 tháng 10 năm 2023
- 2 MỤC LỤC PHẦN MỘT – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG ............................................................................... 3 I – MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ GIÁO DỤC MẦM NON HIỆN NAY .. 3 II – YÊU CẦU QUẢN LÍ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ........................................... 4 PHẦN HAI– QUẢN LÍ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON .......................................... 5 I – QUẢN LÍ VĂN BẢN ................................................................................................................ 5 II – CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH .................................................................................. 6 III – QUẢN LÍ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO TRẺ EM TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ..................................................... 9 IV – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ EM TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ............................................................................ 19 V – CÔNG TÁC PHỐI HỢP GIỮA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VỚI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG, XÃ HỘI TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ....................................................................................................................................... 21 VI – HỒ SƠ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ........................................................................................... 22 PHẦN BA – MỘT SỐ KĨ NĂNG CƠ BẢN CỦA CÁN BỘ QUẢN LÍ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ......................................................................................................................... 23 I – KĨ NĂNG LẮNG NGHE VÀ TẠO CẢM XÚC TÍCH CỰC ................................................. 23 II – KĨ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH ĐÚNG ĐẮN, PHÙ HỢP VỚI BỐI CẢNH/ĐIỀU KIỆN ..... 24 III – KĨ NĂNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON .................... 24 IV – KĨ NĂNG QUẢN LÍ THỜI GIAN HIỆU QUẢ ................................................................... 25 V – KĨ NĂNG XỬ LÍ KHỦNG HOẢNG .................................................................................... 26
- 3 PHẦN MỘT MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG I – MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ GIÁO DỤC MẦM NON HIỆN NAY Một số nội dung cơ bản về đổi mới giáo dục, trong đó có giáo dục mầm non, được trích từ Nghị quyết về đổi mới giáo dục, Nghị định quy định việc quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non, Thông tư và các văn bản liên quan, cụ thể như sau(1): 1. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học; tạo đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao(2). 2. Chuẩn hoá các điều kiện bảo đảm chất lượng(3) (điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, tài sản, tài chính, ). 3. Đổi mới căn bản công tác quản lí giáo dục, đào tạo, dân chủ ở cơ sở4, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lí chất lượng; tăng cường thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch về chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục phù hợp với loại hình nhà trường và quy định của pháp luật về trách nhiệm quản lí nhà nước về giáo dục; trách nhiệm giải trình; kiểm soát quyền lực gắn với siết chặt kỉ cương, kỉ luật trong hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức(5). Các cơ quan quản lí giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản lí nhân sự, tài chính cùng với quản lí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dục mầm non(6). Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai trò của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường(7). (1) Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 29); Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 01/02/2021 (sau đây gọi tắt là NQĐH XIII); Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/03/2021 của Chính phủ: Quy định việc quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập (sau đây gọi tắt là Nghị định số 24/2021/NĐ-CP). (2) Tiểu mục 1, 2, 3 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết 29; tiểu mục (3) Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 – 2030 Mục 2. Tầm nhìn và định hướng phát triển tại NQĐH XIII. (3) Tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết 29. (4) Luật số 10/2022/QH15 ngày 10 /11 năm 2022 về thực hiện dân chủ ở cơ sở. (5) Tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết 29; tiểu mục (10) Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 – 2030 Mục 2. Tầm nhìn và định hướng phát triển tại NQĐH XIII; Điều 4. Yêu cầu quản lí trong cơ sở giáo dục tại Nghị định số 24/2021/NĐ-CP. (6) Tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết 29. (7) Tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết 29.
- 4 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lí các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch(8). 4. Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lí thông tin trong quản lí giáo dục(9); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học; phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại trong quản lí nhà nước về giáo dục. 5. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục; chuẩn hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục(10), II – YÊU CẦU QUẢN LÍ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON 1. Quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non Quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non(11), bao gồm: quản lí các hoạt động giáo dục (hoạt động tuyển sinh; tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục); quản lí điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong cơ sở giáo dục (quản lí tài chính, tài sản, tổ chức bộ máy và nhân sự); bảo đảm việc tham gia của trẻ em, gia đình và xã hội trong quản lí các hoạt động giáo dục; 2. Yêu cầu quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non để đáp ứng yêu cầu đổi mới - Thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch về chất lượng giáo dục (nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục) và điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, phù hợp với loại hình nhà trường và quy định của pháp luật về trách nhiệm quản lí nhà nước về giáo dục; thực hiện trách nhiệm giải trình trong quản lí các hoạt động giáo dục ở cơ sở giáo dục mầm non(12); - Thực hiện tự chủ trong quản lí các hoạt động giáo dục ở cơ sở giáo dục mầm non; - Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và hội nhập(13); - Cải cách thủ tục hành chính(14). (8) Tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết 29. (9) Tiểu mục 2, tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết 29; tiểu mục (3) Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 – 2030 Mục 2. Tầm nhìn và định hướng phát triển tại NQĐH XIII. (10) Mục I - Quan điểm chỉ đạo, tiểu mục 1. Mục tiêu tổng quát Mục II - Mục tiêu Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết 29. (11) Theo Nghị định số 24/2021/NĐ-CP; Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Điều lệ trường mầm non. (12) Nghị định số 24/2021/NĐ-CP. (13) Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2017 của Chính phủ: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/07/2013 của Chính phủ: Quản lí, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Thông tư số 37/2020/TT-BGDĐT ngày 05/10/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06/09/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lí giáo dục. (14) Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 của Chính phủ: Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030; Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Điều lệ Trường mầm non; Thông tư số 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục.
- 5 PHẦN HAI QUẢN LÍ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON I – QUẢN LÍ VĂN BẢN 1. Các loại văn bản cơ sở giáo dục mầm non tiếp nhận - Các bộ luật chuyên ngành, liên quan (Luật chuyên ngành: Luật Giáo dục; luật liên quan: Luật Trẻ em, Luật Công chức viên chức, Luật Lao động, Luật Thi đua khen thưởng, Luật Phòng cháy chữa cháy, ) - Các văn bản hướng dẫn luật gồm các nghị định, thông tư (Nghị định quy định về: Điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non,... Thông tư quy định về: Điều lệ nhà trường, Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, Tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất cấp học, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, ) - Văn bản hướng dẫn, chỉ đạo từ cấp trên của cơ quan quản lí trên địa bàn như sở / phòng giáo dục và đào tạo, uỷ ban nhân dân và các ban ngành liên quan (Công văn, kế hoạch, ) - Quyết định bổ nhiệm, thi đua khen thưởng, phân bổ kinh phí, 2. Những việc cần làm khi tiếp nhận và triển khai văn bản của cấp trên - Công khai văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ sở GDMN. - Thực hiện tốt công tác quản lí, lưu trữ các văn bản bảo đảm tinh gọn, hiệu quả. - Phổ biến văn bản đến đối tượng cần phổ biến và liên quan (phân cấp và ứng dụng CNTT để phổ biến) 3. Các hình thức và thời điểm công khai thông tin ở cơ sở GDMN15 Thực hiện theo tại Khoản 1 Khoản 2 Điều 47 Chương III Luật số 10/2022/QH15 ngày 10 /11 năm 2022 về thực hiện dân chủ ở cơ sở: - Niêm yết thông tin; - Thông báo qua hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ sở GDMN; - Thông báo tại hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động của cơ sở GDMN; - Thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, viên chức, người lao động tại của cơ sở GDMN; - Thông qua người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị để thông báo đến cán bộ, viên chức, người lao động; 15 Khoản 1 Khoản 2 Điều 47 Chương III Luật số 10/2022/QH15 ngày 10 /11 năm 2022 về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
- 6 - Thông báo bằng văn bản đến tổ chức đảng, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở GDMN để thông báo đến cán bộ, viên chức, người lao động tại cở sở GDMN; - Các hình thức khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ sở GDMN. - Nội dung thông tin công khai của cơ sở GDMN phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Ban hành văn bản thực hiện tại cơ sở giáo dục mầm non - Hướng dẫn, cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo của cấp trên. - Hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức hoạt động cụ thể của nhà trường. - Giải quyết các vấn đề, hoạt động, nhiệm vụ II – CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 1. Các loại kế hoạch theo quy định(16) • Phương hướng chiến lược phát triển nhà trường (kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường) Kế hoạch của nhà • Kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục năm học (kế hoạch năm học) trường • Kế hoạch hoạt động: kế hoạch giáo dục nhà trường; kế hoạch tuyển sinh; kế hoạch thực hiện quy chế dân chủ; kế hoạch thực hiện chuyên đề; kế hoạch xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích; kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn;... Kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng Kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhóm, lớp(17) (16) Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Điều lệ Trường mầm non: khoản 1, Điều 3, quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non: “Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường.”; điểm d, khoản 1, Điều 10 quy định: “Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng: xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục năm học...”; khoản 2, Điều 16 quy định: “Căn cứ Chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trường mầm non xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; phát triển Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với văn hoá, điều kiện của địa phương, trường mầm non và khả năng, nhu cầu của trẻ em.”; điểm a, khoản 2, Điều 13 quy định: “Căn cứ kế hoạch của nhà trường, xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tháng, năm học nhằm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.”.
- 7 2. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch Xây dựng kế hoạch Loại kế hoạch Chịu trách Phê duyệt Tham gia nhiệm chính 1. Phương hướng Hiệu trưởng; hội Toàn thể cán bộ, Cơ quan quản lí cấp chiến lược phát đồng trường giáo viên, nhân viên; trên của cơ sở giáo triển nhà trường cha mẹ trẻ, các bên dục mầm non (phòng (Kế hoạch chiến liên quan giáo dục và đào tạo/sở lược phát triển giáo dục và đào tạo) nhà trường) 2. Kế hoạch nuôi Hiệu trưởng Toàn thể cán bộ, Hội đồng trường dưỡng, chăm giáo viên, nhân viên; sóc, giáo dục trẻ cha mẹ trẻ, các bên (kế hoạch năm liên quan học) của nhà trường 3. Kế hoạch tổ Tổ trưởng Toàn thể giáo viên, Hiệu trưởng chuyên môn, tổ chuyên môn; Tổ nhân viên thuộc tổ văn phòng trưởng văn chuyên môn, tổ văn phòng phòng 4. Kế hoạch chăm Giáo viên Giáo viên, tổ chuyên Tổ trưởng chuyên môn sóc, giáo dục trẻ môn của nhóm, lớp 3. Gợi ý cấu trúc, nội dung của một bản kế hoạch 3.1. Cấu trúc, nội dung kế hoạch của nhà trường (kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ (1) Căn cứ ban hành kế hoạch (trích dẫn các văn bản quy phạm pháp luật; văn bản chỉ đạo của các cấp có liên quan; thực tế của nhà trường,...). (2) Đặc điểm tình hình (phân tích thuận lợi, khó khăn, thời cơ, thách thức, chỉ ra được thế mạnh của nhà trường theo kết quả đã phân tích điều kiện của nhà trường). (3) Mục tiêu/chỉ tiêu cần đạt (mỗi nhà trường có mục tiêu, chỉ tiêu khác nhau). (4) Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện (theo các nhóm vấn đề mục tiêu, chỉ tiêu đưa ra). (5) Tổ chức thực hiện (các mốc thời gian; phân công các đối tượng thực hiện; nguồn kinh phí,...). (6) Đề xuất/kiến nghị với các cấp. (7) Phụ lục chi tiết kèm theo (nếu có). 3.2. Cấu trúc, nội dung kế hoạch của tổ chuyên môn, tổ văn phòng (1) Căn cứ ban hành (chức năng nhiệm vụ của tổ trong Điều lệ trường mầm non; căn cứ kế hoạch của nhà trường; căn cứ Chương trình giáo dục mầm non; đặc điểm tình hình và kết quả đạt được của tổ ở năm học trước, ) (2) Chỉ tiêu của tổ: dự kiến đạt danh hiệu/kết quả chung của tổ (theo tiêu chí thi đua); đối với tổ chuyên môn cần quan tâm kết quả trẻ cần đạt cuối độ tuổi, tỉ lệ chuyên
- 8 cần, đảm bảo an toàn cho trẻ; đổi mới các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; quản lí khai thác và sử dụng đồ dùng, đồ chơi; ứng dụng công nghệ thông tin; các chuyên đề tổ chức trong năm học; kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên; công tác bồi dưỡng chuyên môn... (3) Các biện pháp thực hiện (nêu ngắn gọn các biện pháp thực hiện theo nhóm chỉ tiêu tổ đề ra). (4) Phân công nhiệm vụ (rõ các nhiệm vụ của thành viên trong tổ: tổ trưởng, tổ phó (nếu có) và các thành viên; rõ nội dung, thời gian, người thực hiện). (5) Ý kiến đề xuất của tổ. 3.3. Cấu trúc, nội dung kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ của nhóm, lớp (1) Đặc điểm tình hình (đánh giá đúng thuận lợi, khó khăn của nhóm, lớp: số trẻ; giáo viên; cơ sở vật chất: trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi; khả năng của giáo viên về các mặt (ứng dụng công nghệ thông tin; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức chăm sóc giáo dục trẻ, ) sự ủng hộ tin tưởng của cha mẹ trẻ; ). (2) Chỉ tiêu chung của nhóm, lớp (theo tiêu chí thi đua của trường, của tổ đề ra), chỉ tiêu cụ thể (tỉ lệ trẻ chuyên cần; kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ cuối độ tuổi (chỉ số phát triển ở các lĩnh vực giáo dục, ); đảm bảo an toàn cho trẻ; trình độ, năng lực của giáo viên; bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp, (3) Biện pháp thực hiện (nêu ngắn gọn các biện pháp nhằm thực hiện đạt chỉ tiêu phù hợp với đặc thù của nhóm, lớp mình). (4) Kế hoạch giáo dục (kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ của nhóm, lớp theo năm, tháng, tuần, ngày). 4. Quy trình xây dựng kế hoạch Bước 1 Bước 2 Bước 3 Chuẩn bị Xây dựng dự thảo Lấy ý kiến đóng kế hoạch góp dự thảo kế hoạch Bước 6 Bước 4 Phổ biến, công Bước 5 Hoàn thiện dự thảo khai kế hoạch Ban hành kế hoạch kế hoạch Thực hiện quy trình xây dựng kế hoạch cần đảm bảo rõ tính tự chủ, dân chủ và trách nhiệm giải trình. Mỗi tập thể/cá nhân theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao phát huy tính chủ động, trách nhiệm xây dựng/đóng góp ý kiến để kế hoạch đảm bảo tính toàn diện, tính phù hợp và khả thi trong quá trình triển khai thực hiện. Tính tự chủ, dân chủ và trách nhiệm giải trình được thể hiện rõ nét trong quy trình xây dựng kế hoạch từ kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đến kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của giáo viên tại nhóm, lớp.
- 9 III – QUẢN LÍ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO TRẺ EM TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON 1. Tuyển dụng, sử dụng và quản lí nhân sự tại cơ sở giáo dục mầm non 1.1. Tuyển dụng nhân sự - Trường mầm non công lập có nhiệm vụ và quyền chủ động đề xuất nhu cầu; tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên(17). - Cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập có quyền chủ động thực hiện việc tuyển dụng nhân sự, đảm bảo về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.(18) 1.2. Sử dụng nhân sự - Trường mầm non có nhiệm vụ và quyền sử dụng nhân sự để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; tổ chức cho đội ngũ nhân sự tham gia các hoạt động phù hợp trong cộng đồng.(19) - Người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm bố trí, phân công công tác; giao nhiệm vụ, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ nhân sự; bảo đảm các điều kiện cần thiết để đội ngũ nhân sự thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân sự(20); tổ chức cho đội ngũ nhân sự tham gia đánh giá chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non.(21) 1.3. Quản lí nhân sự - Cơ sở GDMN có nhiệm vụ và quyền chủ động trong quản lý nhân sự tại cơ sở GDMN. - Cơ sở GDMN có trách nhiệm thực hiện các chế độ, chính sách nhà giáo theo quy định; đảm bảo các điều kiện làm việc cho đội ngũ nhân sự trong cơ sở GDMN. 1.4. Bồi dưỡng nhân sự - Cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm tạo điều kiện để đội ngũ nhân sự thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.(22) - Đội ngũ quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non có nhiệm vụ và quyền xây dựng kế hoạch, nội dung sinh hoạt chuyên môn; tổ chức hướng dẫn chuyên môn và nghiệp vụ cho giáo viên, nhân viên.(23) - Đội ngũ nhân sự trong cơ sở GDMN được tham gia ý kiến trước khi người đứng đầu quyết định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân sự24. (17) Khoản 3 Điều 3 Điều lệ trường mầm non. (18) Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập. (19) Khoản 3 và khoản 9 Điều 3 Điều lệ trường mầm non; khoản 3 Điều 6 và khoản 3 Điều 11 Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục. (20) Khoản 1 Điều 26 Nghị định 115/2020/NĐ-CP. (21) Khoản 3 Điều 9 Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định việc quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập. (22) Khoản 3 Điều 43 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của Chính phủ: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; khoản 4 Điều 29 Điều lệ trường mầm non; khoản 3 Điều 13 Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục. (23) Điều 10 và Điều 13 Điều lệ trường mầm non; Điều 12 Thông tư số 49/2021/TT-BGDĐT.
- 10 1.5. Đánh giá nhân sự - Cơ sở giáo dục mầm non thực hiện đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.(25) - Hiệu trưởng trường mầm non tự đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập nâng cao năng lực quản trị nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. - Hiệu trưởng trường mầm non vận dụng chuẩn hiệu trưởng để chỉ đạo, tổ chức triển khai đánh giá phó hiệu trưởng theo các tiêu chí phù hợp với nhiệm vụ được phân công.(26) - Hiệu trưởng có trách nhiệm sử dụng nội dung nhận xét, góp ý của đội ngũ nhân sự trong quá trình thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng nhân sự tại cơ sở GDMN27. 2. Mua sắm, thuê, quản lí, sử dụng tài sản trong cơ sở giáo dục mầm non 2.1. Mua sắm, thuê tài sản - Cơ sở giáo dục mầm non công lập có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất nhằm duy trì nâng cao để đạt các mức tiêu chuẩn cơ sở vật chất cao hơn. - Cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập có trách nhiệm đầu tư và bổ sung đồ dùng, đồ chơi, học liệu, tài liệu và trang thiết bị hằng năm bảo đảm chất lượng và việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định. 2.2. Quản lí, sử dụng tài sản - Người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, người lao động tham gia xây dựng kế hoạch quản lí tài sản. - Giáo viên, nhân viên, người lao động, các đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lí tài sản. - Cơ sở giáo dục có trách nhiệm giải trình với xã hội, học sinh, cơ quan quản lí, giáo viên, nhân viên, người lao động trong cơ sở giáo dục hoạt động quản lí tài sản. - Cơ sở giáo dục mầm non thực hiện công khai nội dung về cơ sở vật chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 3. Quản lí tài chính của cơ sở giáo dục mầm non Tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục mầm non công lập được thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trọng tâm là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện quy định về danh mục sự nghiệp công; giá, phí và lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công; phân loại mức độ tự chủ tài chính; 24 Khoản 6 Mục 3 Điều 55 Chương III Luật số 10/2022/QH15 ngày 10 /11 năm 2022 về thực hiện dân chủ ở cơ sở. (25) Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Chuẩn giáo viên mầm non. (26) Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non. 27 Điểm b Khoản 1 Điều 59 Chương III Luật số 10/2022/QH15 ngày 10 /11 năm 2022 về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
- 11 tự chủ sử dụng nguồn tài chính; tự chủ trong hoạt động liên doanh, liên kết; quản lí, sử dụng tài sản công(28). 3.1. Thực hiện tự chủ về tài chính của cơ sở giáo dục mầm non a) Các mức tự chủ Quá trình thay đổi tiến tới tự chủ về tài chính ngày càng cao của cơ sở giáo dục mầm non sẽ tiến dần từ nhóm 4 lên nhóm 1. Đơn vị tự bảo đảm 100% chi thường xuyên và chi đầu tư Đơn vị tự bảo đảm Nhóm 1 100% chi thường xuyên, chưa tự bảo đảm chi đầu tư Nhóm 2 Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Nhóm 3 Mức cao: 70% – <100% chi thường xuyên Mức trung bình: 30% – 70% chi thường xuyên Đơn vị do Mức thấp: 10% – <30% chi thường xuyên Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên Nhóm 4 Tự bảo đảm chi thường xuyên <10% Cơ sở giáo dục mầm non công lập thường thuộc nhóm 3, các cơ sở giáo dục mầm non công lập vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thuộc nhóm 4. b) Các nội dung tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục mầm non công lập Các nội dung tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục mầm non công lập gồm: nguồn tài chính của đơn vị, chi thường xuyên giao tự chủ, chi thường xuyên không giao tự chủ, phân phối kết quả tài chính trong năm. * Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục mầm non công lập (28) Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ: Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- 12 Nguồn ngân sách nhà nước (đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập chủ yếu là kinh phí chi thường xuyên) Nguồn thu hoạt động sự nghiệp (từ hoạt động dịch vụ của cơ sở giáo dục mầm non công lập) Nguồn thu phí được để lại cơ sở giáo dục mầm non công lập để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí (40% học phí) công lập công Nguồn vốn vay; vốn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật (đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập chủ yếu là nguồn tài trợ) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có) Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục mầm mầm nonsở giáo dụccủa cơ chính tài Nguồn * Phân phối kết quả tài chính trong năm Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự chủ, trích khấu hao tài sản cố định, trích lập nguồn cải cách tiền lương, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ (nếu có) đơn vị được trích lập quỹ và sử dụng theo Bảng dưới đây. Đơn vị tự bảo đảm Đơn vị tự bảo đảm Đơn vị tự bảo đảm TT Nội dung 70% – 100% 30% – <70% 10% – <30% chi thường xuyên chi thường xuyên chi thường xuyên 1 Trích lập quỹ phát Trích lập tối thiểu Trích lập tối thiểu Trích lập tối thiểu triển hoạt động sự 20% 15% 10% nghiệp 2 Trích lập quỹ bổ Tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, sung thu nhập và các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp do chi thu nhập tăng Nhà nước quy định. thêm 3 Trích lập quỹ khen Không quá 2,5 Không quá 2 Không quá thưởng và quỹ tháng tiền lương, tháng tiền lương, 1,5 tháng tiền phúc lợi tiền công thực tiền công thực lương, tiền công hiện trong năm hiện trong năm thực hiện trong của đơn vị. của đơn vị. năm của đơn vị. 4 Trích lập quỹ khác Theo quy định của pháp luật. 5 Phần chênh lệch Sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định, được bổ sung vào thu lớn hơn chi quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. còn lại (nếu có) 6 Việc sử dụng các Do hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non công lập quyết định quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp quy định pháp luật liên quan và phải công khai trong đơn vị.
- 13 Việc sử dụng các quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập ban hành ngày 21/06/2021. Mức trích cụ thể và quy trình sử dụng các quỹ do hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non công lập quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp quy định pháp luật liên quan và phải công khai trong đơn vị. 3.2. Hoạt động quản lí tài chính của cơ sở giáo dục mầm non Xây Lập dự Thực hiện dự Kiểm tra, Công dựng/ toán thu, toán, báo cáo kiểm khai tài điều chi ngân tài chính, soát chính chỉnh sách(*) quyết toán hoạt quy chế thu, chi động (*) Sau khi dự toán thu chi ngân sách năm được cơ quan cấp trên phê duyệt, có thể điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với nguồn tài chính được cấp trên phê duyệt. Dưới đây là các nội dung cụ thể: a) Xây dựng và điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ(29) 1. Các căn cứ pháp lí để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 2. Tổng hợp các nguồn thu (ngân sách, học phí, dịch vụ giáo dục, các nguồn thu khác) 3. Phân bổ các nguồn kinh phí: nêu rõ định mức, tỉ lệ phân bổ, đối tượng thụ hưởng 4. Việc trích lập và sử dụng các quỹ 5. Tổ chức thực hiện b) Lập dự toán thu, chi ngân sách(30) - Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán NSNN, lập dự toán thu, chi NS và cung cấp hoạt động dịch vụ thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao. (29) Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện theo hướng dẫn tại: Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ: Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lí tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/05/2014 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính: Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lí hành chính đối với các cơ quan nhà nước. (30) Quy định tại: Điều 32 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ: Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Điều 12 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/09/2022 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lí tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
- 14 - Lập dự toán theo quy định, gửi cơ quan quản lí cấp trên để xem xét, thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. * Dự toán thu, chi ngân sách hằng năm của cơ sở giáo dục mầm non công lập phải bảo đảm các yêu cầu sau: - Phản ánh đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành. - Lập theo đúng mẫu biểu, đúng thời gian quy định của Bộ Tài chính, các cơ quan chức năng và theo đúng mục lục ngân sách. - Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối giữa nguồn thu và các khoản chi, không chi vượt nguồn thu. - Phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch phát triển nhà trường (Kế hoạch chiến lược và kế hoạch năm học của cơ sở giáo dục mầm non). c) Thực hiện dự toán và quyết toán thu, chi - Dự toán thu, chi + CSGDMNCL thực hiện dự toán thu, chi trong phạm vi dự toán được giao, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về phí, lệ phí; chấp hành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật. + Đối với dự toán chi thường xuyên giao tự chủ, CSGDMNCL được điều chỉnh các nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơ quan cấp trên và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để theo dõi quản lí, thanh toán và quyết toán. + Đối với kinh phí Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP. + Đối với kinh phí ngân sách nhà nước giao nhiệm vụ cho CSGDMNCL chưa có định mức kinh tế – kĩ thuật và đơn giá được cơ quan có thẩm quyền ban hành, đơn vị thực hiện dự toán thu, chi như đối với dự toán chi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11, điểm d khoản 1 Điều 15 và điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; không được sử dụng để trích lập các quỹ của đơn vị. - Quyết toán thu, chi Kết thúc năm ngân sách, các cơ sở giáo dục mầm non công lập thực hiện khoá sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán hằng năm đối với nguồn ngân sách nhà nước cấp, nguồn viện trợ, nguồn thu phí được để lại chi, các nguồn khác được để lại theo quy
- 15 định gửi cơ quan quản lí cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt, thẩm định theo quy định của pháp luật về kế toán và ngân sách nhà nước. d) Kiểm tra, kiểm soát hoạt động thu, chi của cơ sở GDMN công lập - Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện kiểm soát thu, chi của cơ sở giáo dục mầm non công lập theo quy định hiện hành về kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. - Trường hợp cơ sở giáo dục mầm non công lập chưa có quyết định giao tự chủ tài chính của cơ quan có thẩm quyền; chưa có quy chế chi tiêu nội bộ gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch: Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm soát chi, thanh toán theo chế độ quy định hiện hành như kiểm soát chi nhiệm vụ thường xuyên không giao tự chủ; không thanh toán để trích lập các quỹ của đơn vị. - Trong quá trình thực hiện quyền tự chủ tài chính, cơ sở giáo dục mầm non công lập có trách nhiệm tự kiểm tra tình hình thực hiện ở đơn vị mình và thực hiện các quy định về thanh tra, kiểm toán, kiểm tra theo quy định hiện hành. - Các cơ quan quản lí nhà nước theo phân cấp có liên quan thực hiện việc kiểm tra hoạt động thu, chi của các cơ sở giáo dục mầm non công lập. e) Công khai tài chính(31) * Các nội dung công khai thu, chi tài chính Đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập: + Công khai: Số liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định và các nguồn tài chính khác; tình hình thực hiện dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách hằng năm của cơ sở GDMN; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có). Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công được giao quản lý, sử dụng. Báo cáo dự toán thu chi ngân sách nhà nước; báo tài chính quý, 6 tháng, năm; báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của cơ sở giáo dục mầm non. + Các khoản chi theo từng năm học. + Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với trẻ thuộc diện được hưởng chính sách xã hội. + Mức thu học phí và các khoản thu khác theo năm học. + Chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non, trẻ em, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục mầm non và kết quả thực hiện trong từng năm học. (31) Công khai tài chính được thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành: Khoản 3 Khoản 4 Mục 1 Điều 46 Chương III Luật số 10/2022/QH15 ngày 10 /11 năm 2022 về thực hiện dân chủ ở cơ sở; Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/09/2018 của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- 16 + Kết quả kiểm toán (nếu có). Thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. - Đối với các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập: + Công khai tình hình hoạt động tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường. + Công khai mức thu học phí, các khoản thu khác theo từng năm học. + Công khai ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cơ sở giáo dục. + Công khai các khoản thu từ viện trợ, tài trợ, quà biếu/tặng, các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước,... * Hình thức và thời điểm công khai - Hình thức công khai: + Trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục mầm non. + Phổ biến tại hội nghị cán bộ, viên chức hằng năm. + Niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm thuận tiện để mọi cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và các bên liên quan quan tâm nắm được. + Phổ biến trong cuộc họp cha mẹ trẻ hoặc phát tài liệu cho cha mẹ trẻ. - Thời điểm công khai: + Tháng 6 hằng năm và cập nhật đầu năm học hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan. + Thời gian thực hiện niêm yết ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết. 3.4. Huy động và sử dụng các nguồn tài trợ(32) a) Nguyên tắc huy động và sử dụng nguồn tài trợ cho cơ sở giáo dục mầm non - Việc tài trợ phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, không ép buộc, không quy định mức tài trợ bình quân, không quy định mức tài trợ tối thiểu, không lợi dụng việc tài trợ cho giáo dục để ép buộc đóng góp và không coi huy động tài trợ là điều kiện cho việc cung cấp dịch vụ giáo dục, đào tạo. - Không tiếp nhận các hiện vật không đáp ứng mục đích sử dụng trong cơ sở giáo dục, hiện vật độc hại, nguy hiểm đối với môi trường, sức khoẻ của cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ. b) Quy trình vận động, tiếp nhận, quản lí và sử dụng các nguồn tài trợ cho cơ sở giáo dục mầm non Vận động Tiếp nhận Quản lí, sử Báo cáo, công tài trợ tài trợ dụng tài trợ khai tài trợ (32) Quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/08/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- 17 Những nội dung không được chi từ nguồn huy động tài trợ - Thù lao giảng dạy. - Các khoản chi liên quan trực tiếp cho cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên. - Các hoạt động an ninh, bảo vệ. - Thù lao trông coi phương tiện tham gia giao thông của cha mẹ trẻ. - Thù lao duy trì vệ sinh lớp học, vệ sinh trường. - Khen thưởng cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên. - Các chi phí hỗ trợ công tác quản lí của cơ sở giáo dục mầm non. 4. Quản lí các điều kiện bảo đảm an toàn cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non 4.1. Nội dung quản lí các điều kiện bảo đảm an toàn * Quản lí các điều kiện bảo đảm an toàn về cơ sở vật chất Hiệu trưởng ra quyết định thành lập “Ban chăm sóc sức khoẻ học sinh” của trường(33); phân công nhiệm vụ các thành viên, thực hiện định kì rà soát và có phương án khắc phục để bảo đảm các điều kiện an toàn trường học, cần quan tâm chú trọng các nội dung sau(34): - Phòng sinh hoạt chung + Phòng không thấm dột; thoáng mát, sạch sẽ. Bố trí góc chơi trong phòng phù hợp diện tích. Kê đặt các giá góc thuận lợi cho trẻ khi hoạt động. Không kê gần cửa ra vào/cửa nhà vệ sinh. Không bố trí sát vị trí trẻ ngủ, + Giá đồ chơi không bị mối mọt, hỏng hóc; không cao quá so với trẻ. + Ổ điện, dây điện, cầu chì, công tắc, ngoài tầm với của trẻ hoặc có hộp/nắp/lưới, an toàn. + Khu vệ sinh + Vách ngăn thấp đảm bảo giám sát, quản lí trẻ. Cửa nhà vệ sinh không mối mọt, hỏng hóc, sắc nhọn, gây mất an toàn cho trẻ. + Trần không bị dột/thấm. Nguồn nước, dụng cụ chứa nước (nếu có) có nắp đậy, có khoá đảm bảo an toàn. + Thiết bị vệ sinh đủ số lượng và phù hợp kích cỡ với trẻ. + Sàn không bị trơn trượt. Xà phòng, hoá chất, dụng cụ vệ sinh gọn gàng, treo cao hơn tầm với của trẻ, . + Phòng phụ để đồ dùng của lớp + Có gác xép/tủ/giá kệ để chăn chiếu gối chắc chắn, an toàn. + Đồ dùng cất gọn gàng, ngăn nắp. + Chăn/chiếu phù hợp theo mùa; được giặt, phơi nắng thường xuyên. - Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu (33) Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/05/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đạo tạo: Quy định về công tác y tế trường học. (34) Thông tư 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
- 18 + Bàn ghế đúng quy cách, đảm bảo chiều cao phù hợp độ tuổi của trẻ; không bị hỏng/mối mọt, + Các phương tiện điện tử trong lớp (ti vi, máy tính, máy chiếu,...) treo vừa tầm mắt trẻ; không bị ngược sáng. + Đồ chơi trong lớp phù hợp đặc trưng độ tuổi; đảm bảo tính giáo dục, thẩm mĩ, an toàn, vệ sinh; đồ chơi ngoài trời không bị cũ, hỏng; phù hợp độ tuổi; kê đặt thuận tiện cho trẻ khi vui chơi; đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật; sắp xếp khoa học, phù hợp với độ tuổi, thân thiện, thuận tiện cho trẻ sử dụng; tủ, giá, kệ, được kê đặt an toàn, có vít/chốt cố định. * Quản lí các điều kiện bảo đảm an toàn về cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên - Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên được tập huấn nâng cao năng lực về bảo đảm an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích; kĩ năng sơ, cấp cứu; phòng, chống bạo hành trẻ; kĩ năng ứng xử sư phạm. - Không để xảy ra tình trạng bạo hành, xâm hại trẻ em xảy ra trong cơ sở GDMN. - Giáo viên/người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ/nhân viên có kĩ năng chăm sóc trẻ: tổ chức bữa ăn, giấc ngủ, vệ sinh, tổ chức các hoạt động học đúng quy định theo chế độ sinh hoạt một ngày. Có kĩ năng chăm sóc trẻ khi bị ốm/mệt/xử trí các tình huống tai nạn thương tích xảy ra tại nhóm, lớp. - Trang phục của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên gọn gàng, lịch sự, thuận tiện trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. * Quản lí các điều kiện an toàn về tổ chức hoạt động; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội - Nhà trường có số điện thoại, hộp thư góp ý, các hình thức tiếp nhận thông tin về bạo hành, xâm hại, bảo đảm an toàn cho trẻ được công khai ở các vị trí dễ quan sát, tiếp cận. - Có bảng truyền thông về đảm bảo an toàn, phòng chống dịch bệnh, các thông tin về kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; có bảng công khai tài chính và thực đơn hằng ngày của trẻ. - Có quy định về đón, trả trẻ để phòng tránh trẻ bị thất lạc; các phương án sơ tán khi xảy ra tình huống bất thường (cháy, nổ, cấp cứu, thiên tai,...). - Có hệ thống kết nối, chia sẻ thông tin giữa nhà trường với gia đình về kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và kịp thời thông tin về những tiến bộ hoặc khó khăn của trẻ. - Có bộ quy tắc ứng xử văn hoá trong cơ sở giáo dục mầm non theo quy định. - Thực hiện công tác y tế trường học theo quy định; phối hợp với y tế địa phương trong công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em. - Có sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong rà soát, đánh giá, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích. 4.2. Phương án xử lí khi có sự cố mất an toàn - Nhà trường cần rà soát kiểm tra thường xuyên các điều kiện bảo đảm an toàn, khi phát hiện ra các yếu tố gây mất an toàn cho trẻ, cần có biện pháp khắc phục ngay:
- 19 Trường hợp Trường hợp cơ sở vật chất, cơ sở vật chất trang thiết bị cải tạo tu sửa Đối với các điều kiện bảo đảm có nguy cơ lớn, cần nhiều kinh phí, an toàn về cán bộ quản lí, giáo gây mất an vượt khả năng của nhà viên, nhân viên toàn trường Nhà trường cần Hiệu trưởng cần có văn bản Khi phát hiện ra cán bộ/giáo viên/ chủ động khắc báo cáo chính quyền địa nhân viên có dấu hiệu bạo hành phục ngay để phương và trình các cấp có trẻ, giao tiếp ứng xử không chuẩn bảo đảm an thẩm quyền giải quyết. Nhà mực, thiếu tôn trọng đồng nghiệp, toàn cho trẻ trường cần tranh thủ ý kiến cha mẹ trẻ hoặc đối xử không trong trường đồng thuận của các lực lượng công bằng với trẻ ban giám hiệu hợp cơ sở vật xã hội ở các diễn đàn khác cần tiếp cận ngay cán bộ/giáo chất tu sửa, cải nhau để sớm khắc phục. viên /nhân viên đó để trao đổi, tạo với mức Trong quá trình chờ được chấn chỉnh. Trường hợp tiếp tục kinh phí nhà khắc phục, nhà trường cần có tái diễn, tuỳ theo mức độ vi phạm, trường tự chủ giải pháp tạm thời để bảo đảm nhà trường có thể xử lí kỉ luật được. an toàn cho trẻ (ví dụ: rào theo thẩm quyền. Nếu vượt mức chắn, gia cố, các vị trí/thiết quy định, báo cáo các cấp có bị có nguy cơ mất an toàn). thẩm quyền xử lí. - Đối với các tình huống tai nạn thương tích của trẻ em, cần xử trí như sau: (1) Giáo viên/ nhân viên khi phát hiện ra tình huống mất an toàn, cần báo ngay với ban giám hiệu/chủ cơ sở giáo dục mầm non/ nhân viên y tế của cơ sở giáo dục mầm non. (2) Nhân viên y tế/người có kĩ năng xử lí tai nạn thương tích cần thực hiện ngay biện pháp sơ cấp cứu ban đầu. (Trường hợp trẻ bị vết thương phần mềm, trầy xước, nhẹ, nhân viên y tế xử lí) (3) Đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất (trường hợp tai nạn thương tích cần xử lí của cơ sở y tế). Nếu tai nạn thương tích nặng, cần gọi cấp cứu số điện thoại khẩn cấp 115. (4) Trong quá trình chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế, cần thông báo ngay cho người nhà bệnh nhân biết. (5) Báo cáo cơ quan quản lí cấp trên (phòng GDĐT; sở GDĐT). IV – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ EM TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON 1. Quản lí các hoạt động tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Quản lí các hoạt động tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục bao gồm: thực hiện chương trình giáo dục và xây dựng kế hoạch giáo dục; hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ; hoạt động giáo dục; đánh giá kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ, giáo dục. Trong quản lí các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cần quan tâm tới một số vấn đề cơ bản trọng tâm sau: a) Quản lí phát triển chương trình giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non - Thực hiện cụ thể hoá Chương trình giáo dục mầm non quốc gia để bảo đảm sự phù hợp, công bằng, chất lượng và hoà nhập đối với trẻ em mầm non.
- 20 - Thực hiện phát triển chương trình giáo dục của nhà trường theo hướng: tiếp cận giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của trẻ phù hợp với mục tiêu chương trình giáo dục quốc gia; thực hiện sự tham gia, trách nhiệm, phối hợp hiệu quả của cha mẹ trẻ, xã hội, cộng đồng. - Định hướng quan điểm phát triển chương trình giáo dục của nhà trường tới toàn thể cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên; giáo viên, nhân viên, người lao động trong cơ sở giáo dục mầm non được thực hiện trách nhiệm tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch. Tạo điều kiện để CBQL, GV, NV tham gia ý kiến trước khi quyết định Kế hoạch phát triển chương trình của nhà trường. - Tạo điều kiện để đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục mầm non được tham gia xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục của nhà trường và phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục theo kế hoạch phát triển chương trình giáo dục của nhà trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục. - Kế hoạch phát triển chương trình nhà trường trình hội đồng trường phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện. - Phân công thực hiện các nhiệm vụ trong việc phát triển chương trình giáo dục của nhà trường: phân tích nhu cầu và lập kế hoạch; tổ chức thực hiện xây dựng dự thảo; tổ chức lấy ý kiến, góp ý và điều chỉnh, thống nhất nội dung; tổ chức thực hiện; tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá, - Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất; đồ dùng, đồ chơi, học liệu; số lượng, năng lực cán bộ quản lí, giáo viên,... để thực hiện các nội dung phát triển chương trình giáo dục của nhà trường. - Phát huy sáng tạo, giao quyền chủ động cho GV trong việc thực hiện chương trình tại các nhóm, lớp phù hợp với khả năng của trẻ em và điều kiện thực tế. b) Tiếp cận phương pháp mới và hội nhập quốc tế - Cơ sở giáo dục mầm non chủ động lựa chọn, quyết định các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng đổi mới nội dung chương trình giáo dục (phát triển chương trình giáo dục của nhà trường), bảo đảm chất lượng, hiệu quả. - Quản lí việc vận dụng đổi mới phương pháp trong tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường. - Tập huấn nâng cao năng lực cán bộ quản lí, giáo viên trong quản lí, thực hiện vận dụng phương pháp trong đổi mới các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho trẻ em. - Chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện để thực hiện đổi mới phương pháp, vận dụng các phương pháp tiên tiến trong tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non. - Chú trọng công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, điều chỉnh, hướng dẫn hỗ trợ giáo viên trong quá trình vận dụng phương pháp tiên tiến. - Tuyên truyền cho cha mẹ trẻ đồng hành cùng giáo viên, nhà trường trong việc ứng dụng phương pháp tiên tiến: thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, nhà trường trong giáo dục trẻ tại nhà, hỗ trợ tài chính để thực hiện.

