Chuyên đề Giáo dục bảo vệ môi trường và quy trình xử lý rác thải trong các cơ sở giáo dục mầm non

pptx 48 trang tamdan 09/05/2026 770
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Giáo dục bảo vệ môi trường và quy trình xử lý rác thải trong các cơ sở giáo dục mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxchuyen_de_giao_duc_bao_ve_moi_truong_va_quy_trinh_xu_ly_rac.pptx

Nội dung tài liệu: Chuyên đề Giáo dục bảo vệ môi trường và quy trình xử lý rác thải trong các cơ sở giáo dục mầm non

  1. UBND TỈNH QUẢNG TRỊ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ RÁC THẢI TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON Người trình bày: Lưu Thị Bình, Chuyên viên Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị Quảng Trị, tháng 8/2023
  2. NỘI DUNG 1. CÁC CHỦ ĐỀ VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 3. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA TỈNH 4. HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI HỮU CƠ BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
  3. 1. CÁC CHỦ ĐỀ VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
  4. CÁC CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG 2. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG 1. KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Lịch sử hình thành sinh thái quyển, - Khái niệm cơ bản của môi các thành phần cơ bản của môi trường và khoa học môi trường trường và các nhân tố sinh thái. - Nguyên tắc và phương pháp GDMT thông qua các môn học, các hoạt động GDMT trong và ngoài nhà trường. 3. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Tài nguyên khoáng sản; Tài nguyên năng lượng; Tài nguyên đất; Tài nguyên rừng.
  5. CÁC CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG 4. SINH THÁI HỌC ỨNG DỤNG - Hoạt động của hệ sinh thái; - Sự cân bằng của hệ sinh thái - Đa dạng sinh học. 5. SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 6. MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Lịch sử phát triển cảnh quan, Sự phát triển hài hòa giữa môi vỏ trái đất; trường và phát triển kinh tế - xã hội Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, đất, rác thải ...
  6. 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CTRSH
  7. CHẤT THẢI RẮN (RÁC THẢI) SINH HOẠT 1. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. 2. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
  8. TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 1. Đối với sức khỏe: CTRSH có chứa chất hữu cơ là môi trường tốt cho ruồi, muỗi, chuột, và vi khuẩn gây bệnh 2. Đối với các thành phần môi trường Lượng rác thải chưa được thu gom, xử lý là nguồn gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, đất (nước rỉ rác) và không khí (khí thải và bụi) 3. CTRSH thải bừa bãi, không được thu gom gây mất mỹ quan
  9. HIỆN TRẠNG CTRSH TẠI QUẢNG TRỊ 1. Hiện trạng phát sinh CTRSH năm 2022 ▪ Khối lượng CTRSH phát sinh toàn tỉnh: 126.921,4 tấn. ▪ CTRSH đô thị chiếm 47,4%, tương đương 60.202,8 tấn. ▪ CTRSH nông thôn chiếm 52,6%, tương đương 66.718,6 tấn. ▪ TP Đông Hà phát sinh lớn nhất: 29.945 tấn. ▪ Huyện đảo Cồn Cỏ phát sinh thấp nhất: 36 tấn. 9
  10. HIỆN TRẠNG CTRSH TẠI QUẢNG TRỊ 2. Thành phần CTRSH tại tỉnh Quảng Trị: - CTR có thể tái sử dụng, tái chế: Giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh,...chiếm khoảng 16,8%. + Chất thải thực phẩm: Các loại rau, củ quả, trái cây, thức ăn thừa, chiếm khoảng 60,4%. + CTRSH khác: không còn khả năng tái chế, tái sử dụng bao gồm cao su, xỉ than, đất đá, sành sứ vỡ: chiếm khoảng 22,8%. Thực hiện phân loại rác tại nguồn giảm thiểu đáng kể lượng CTRSH phải xử lý 10
  11. HIỆN TRẠNG CTRSH TẠI QUẢNG TRỊ 3. Thu gom vận chuyển, xử lý ▪ Khối lượng thu gom, vận chuyển: 110.499,5 tấn, đạt 87%. ▪ Khối lượng được xử lý: 109.815,1 tấn, đạt 86,52%. ▪ Tỷ lệ thu gom, vận chuyển và xử lý: - Đô thị: 98%, tăng 1,6% so với năm 2021. - Nông thôn: 77,3%, tăng 8% so với năm 2021. • Đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý: Công ty CPMT Đông Hà, Quảng Trị/Trung tâm, HTX Môi trường đô thị tại các huyện thu gom, Phương thức, quy trình thu gom CTR sinh hoạt tại vận chuyển các huyện/TX/TP trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 11
  12. HIỆN TRẠNG CTRSH TẠI QUẢNG TRỊ - Đã đầu tư (giai đoạn 1) 07 bãi chôn lấp chất thải 4. Công tác xử lý rắn (TP.Đông Hà, TX. Quảng Trị, các huyện: Hải Lăng, Triệu Phong, Gio Linh, Cam Lộ, Đakrông); 02 bãi rác đã và đang đầu tư xây dựng (huyện Vĩnh Linh đang vận hành thử nghiệm và bãi rác xã Tân Thành, huyện Hướng Hóa dự kiến tháng 8/2023 sẽ đưa vào hoạt động); - 03 lò đốt chất thải rắn sinh hoạt (lò đốt rác huyện đảo Cồn Cỏ đang sử dụng, lò đốt rác huyện Cam Lộ và xã Tà Rụt huyện Đakrông đưa vào sử dụng năm 2022). Huyện Hải Lăng đang triển khai đầu tư lò đốt công suất 01 tấn/giờ. - Rác thải hiện nay chủ yếu được xử lý bằng công nghệ chôn lấp (chiếm 92%) và một phần nhỏ được xử lý theo phương pháp đốt (chiếm 8%).
  13. HIỆN TRẠNG CTRSH TẠI QUẢNG TRỊ Hiện trạng các ô chôn lấp CTRSH tại BCL tập trung và Cơ sở thu hồi vật liệu TP Đông Hà BCL xã Hi Thọ, huyện Bãi rác tập trung xã Hải Lăng Phong Bình, H.Gio Linh 13
  14. HIỆN TRẠNG CTRSH TẠI QUẢNG TRỊ 5. MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI: Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh và các địa phương, Phòng TN&MT cấp huyện, các tổ chức NGO ❖Năm 2013, mô hình quản lý CTRSH dựa vào cộng đồng xã Gio Hải, huyện Gio Linh ❖Năm 2019, mô hình Tăng cường năng lực phân loại rác tại nguồn khu vực nông thôn thí điểm tại xã Hải Vĩnh, huyện Hải Lăng ❖Năm 2020 – 2023: mô hình Xây dựng mô hình phân loại, xử lý rác thải hữu cơ tại các hộ gia đình bằng chế phẩm sinh học tại nhiều địa phương: Gio Linh, Vĩnh Linh, Hải Lăng, Triệu Phong, Đakrông, Cam Lộ
  15. Một số mô hình triển khai phân loại rác tại nguồn
  16. HIỆN TRẠNG CTRSH TẠI QUẢNG TRỊ 6. ĐÁNH GIÁ CHUNG - Quá tải của các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn: TP Đông Hà, Gio Linh, Triệu Phong và sắp tới là TX. Quảng Trị. - Ô nhiễm môi trường tại 10 bãi rác tự phát, bãi rác cũ trước đây chưa được xử lý dứt điểm, nhiều BCL lộ thiên vẫn đang hoạt động: Bãi rác cũ TP Đông Hà, Hướng Hóa (BCL Khe Sanh, Lao Bảo), Vĩnh Linh (BCL Vĩnh Tú, Vĩnh Long, Cửa Tùng, Bến Quan, Vĩnh Chấp); Đakrông (Tà Rụt, Ba Lòng). - Tỷ lệ thu gom CTRSH khu vực nông thôn còn thấp, đặc biệt là vùng sâu vùng xa (Đakrông: chỉ đạt 12,71%, Hướng Hóa: 52%), thấp hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc. - Phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển, điểm trung chuyển còn thiếu, thủ công và chưa đồng bộ cho công tác phân loại. - Công nghệ xử lý lạc hậu: rác xử lý chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp (92%), đốt 8% (theo quy định đến 2025 tỉ lệ chôn lấp là 30%, đến năm 2030 tỷ lệ chôn lấp là 10%). - Tỷ lệ phân loại thấp (trung bình toàn tỉnh năm 2021 khoảng 11,4%, năm 2022 tăng lên 28,9%. Trong khi Luật bảo vệ môi trường năm 2020 quy định chậm nhất đến 31/12/2024 thực hiện đồng bộ phân loại rác tại nguồn.
  17. DỰ BÁO LƯỢNG CTRSH PHÁT SINH Năm 2025: Năm 2030: Tổng lượng CTRSH phát sinh: Tổng lượng CTRSH phát sinh: 382,5 433,68 tấn/ngày, trong đó:. tấn/ngày, trong đó:. + Lượng CTRSH đô thị là: 235,5 + Lượng CTRSH đô thị là: 189,2 tấn/ngày; tấn/ngày; + Lượng CTRSH nông thôn là: 193,3 + Lượng CTRSH nông thôn là: 198,15 tấn/ngày. tấn/ngày. Lượng CTRSH thu gom cần phải xử lý Lượng CTRSH thu gom cần phải xử 335,1 tấn/ngày: lý 397,8 tấn/ngày (tăng 18,7%) - CTR có thể tái sử dụng, tái chế: khoảng - CTR có thể tái sử dụng, tái chế: 16,8%, tương đương 56,29 tấn/ngày. khoảng 16,8%, tương đương 66,83 - Chất thải thực phẩm: khoảng 60,4%, tấn/ngày. tương đương 202,39 tấn/ngày. - Chất thải thực phẩm: khoảng 60,4%, tương đương 240,28 tấn/ngày. - CTRSH khác: khoảng 22,8%, tương - CTRSH khác: khoảng 22,8%, tương đương: 76,8 tấn/ngày. đương: 90,7 tấn/ngày.
  18. 3. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẢNG TRỊ
  19. Một số yêu cầu cấp bách trong quản lý CTRSH 1. Việc phân loại CTRSH của hộ gia đình, cá nhân phải được thực hiện chậm nhất là ngày Quy 31 tháng 12 năm 2024. (100% hộ gia đình, cá nhân phải phân loại rác) định bắt buộc 2. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân Luật Thu dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại; thực hiện chậm nhất BVMT là ngày 31 tháng 12 năm 2024. năm 3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không phân loại, không chuyển giao rác 2020 thải đúng quy định theo Nghị định 45/2022/ND-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ: Kể từ năm 2025. 4. Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đặt Một số ra mục tiêu Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực mục tiếp trên tổng lượng chất thải được thu gom là 30% đến năm 2025 và 10% đến năm 2030. tiêu, chỉ 5. Bộ tiêu chí Huyện NTM: Tiêu chí 7.1. Hệ thống thu gom, xử lý CTR trên địa bàn huyện tiêu cụ thể đảm bảo yêu cầu về BVMT; tỷ lệ CTR sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng phát sinh. 6. Kế hoạch số 530/KH-UBND ngày 11/02/2019 của UBND tỉnh (thực hiện chiến lược quốc gia về quản lý CTR): đến năm 2025: tỷ lệ CTRSH xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp đạt tỷ lệ dưới 50% so với lượng chất thải được thu gom”.
  20. MỤC TIÊU VỀ QUẢN LÝ CTRSH TỈNH QUẢNG TRỊ (cụ thể đối với hoạt động phân loại, xử lý CTRSH) 1. Đến năm 2025 ❑ Tập trung huy động mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh; Phấn đấu CTRSH xử lý theo phương pháp chôn lấp đạt dưới 50%. ❑ Triển khai đến 100% hộ gia đình thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn theo quy định. ❑ 70% tổ chức, cá nhân thu gom CTRSH và 80% đơn vị vận chuyển CTRSH đáp ứng đồng bộ các phương tiện, trang thiết bị phù hợp với việc phân loại CTRSH từ các hộ dân đến địa điểm xử lý theo quy định. ❑70% trạm trung chuyển tại các huyện, thị xã và thành phố được đầu tư xây dựng, cải tạo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về xây dựng và bảo vệ môi trường. ❑ Phấn đấu đầu tư 01 khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại trong tái chế, xử lý, như xử lý CTRSH thành mùn hữu cơ (làm nguyên liệu sản xuất phân bón), đốt tiêu hủy kết hợp thu hồi năng lượng để phát điện. (Tập trung cho Khu xử lý CTRSH tại xã Triệu Ái, huyện Triệu Phong (công suất giai đoạn 1 là 200 tấn/ngày, giai đoạn 2 là 400 tấn/ngày) đi vào vận hành trong năm 2025). ❑Đảm bảo thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý 90% chất thải nhựa phát sinh tại các siêu thị, trung tâm thương mại.