Kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025 tại Trường Mầm non Thọ Sơn

pdf 71 trang tamdan 19/08/2025 1550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025 tại Trường Mầm non Thọ Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_nam_hoc_2024_2025_tai_truong_mam_non_tho_s.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025 tại Trường Mầm non Thọ Sơn

  1. 1 PHÒNG GD & ĐT VIỆT TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG MN THỌ SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 55 /KHGD-MN Thọ Sơn, ngày 31 tháng 8 năm 2024 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2024 -2025 Căn cứ mục tiêu và nội dung đượcquy định tại văn bản số 01/VBHN- BGDĐT. Thông tư ban hành chương trình giáo dục mầm non Căn cứ KH số 3275/ KH ngày 13/8/2024 Kế hoạch khung thời gian năm học 2024- 2025 đối với GDMN,giáo dục phổ thông và GD thường xuyên Căn cứ vào kết quả đánh giá thực hiện chương trình giáo dục trong trường mầm non Thọ sơn năm học 2023- 2024 Trường MN Thọ sơn xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục năm học 2024-2025 cụ thể như sau: Phần I: Điều Kiện Thực Hiện Chƣơng Trình 1. Về đội ngũ cán bộ,giáo viên, nhân viên Tổng số CBQL: 03 người, Giáo viên 22, Nhân viên 05 người ,100% CBGV có trình độ trên chuẩn ,nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm xây dựng tập thể nội bộ đoàn kết cũng như trong công tác CSGD trẻ Năm học 2024-2025nhà trường có tổng số 8lớp, trong đó có : 02 lớp nhà trẻ, 06 lớp mẫu giáo - Cơ sở vật chất của trường, lớp khang trang có đủ trang thiết bị đồ dùng, đáp ứng được nhu cầu học tập của con em nhân dân, có hệ thống đồ chơi đảm bảo theo quy định - Phòng sinh hoạt chung cho trẻ đảm bảo - Thiết bị dạy học tài liệu đảm bảo theo quy định được sắp xếp hợp lý, an toàn thuận tiện khi sử dụng trong các hoạt động dạy và học - Phòng GD&ĐT việt trì, Đảng ủy,HĐND, UBND Phường thọ sơn đã luôn quan tâm chỉ đạo sát sao, Sự phối hợp các ban ngành đoàn thể và các tổ chức đoàn thể và các tổ chức XH luôn quan tâm trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của nhà trường 3. Công tác XHH giáo dục phụ huynh học sinh luôn quan tâm ủng hộ phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ.
  2. 2 A. ĐỘ TUỔI NHÀ TRẺ 24 -36 THÁNG I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA ĐỘ TUỔI NHÀ TRẺ 1. Phát triển thể chất: - Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi - Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ - Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổỉ; Sự phối hợp toàn bộ cơ thể, kiểm soát sự phối hợp của tay và mắt - Có một số tố chất vận động ban đầu (Nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể) và phát triển tâm vận động. - Có khă năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay. - Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ vệ sinh cá nhân. 2. Phát triển nhận thức: - Thích tiếp xúc và tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh thông qua các giác quan - Có sự nhạy cảm của các giác quan trong nhận biết sự thay đổi về màu sắc, hình dạng, kích thước, chất liệu, nhiệt độ, khối lượng, trọng lượng , cao độ âm thanh mùi vị - Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu bằng những câu đơn giản. - Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi, quen thuộc. - Có hiểu biết ban đầu về các danh lam thắng cảnh ở địa phương như: Di tích lịch sử Đền Hùng; Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương; Hát xoan; Đền Cổ Hùng Lô. 3. Phát triển ngôn ngữ: - Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói - Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ. - Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu - Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu lời nói. - Hồn nhiên trong giao tiếp. - Làm quen với bút để vẽ, viết. 4. Phát triển tình cảm xã hội, thẩm mỹ: - Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi. - Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi
  3. 3 - Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt. Phát triển và củng cố sự tự lập trong: ăn, uống, vệ sinh, mặc, cởi quần áo, chào - nói chuyện với người khác. - Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc: Thích vẽ, xé dán, xếp hình, thích nghe đọc thơ, kể chuyện; và phát triển ý thức thẩm mĩ. Phát triển kĩ năng thể hiện bản thân qua âm nhạc và vận động tạo hình; yêu thích các làn điệu hát xoan II. MỤC TIÊU GIÁO DỤCVÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC MỤC TIÊU GIÁO DỤC NỘI DUNG GIÁO DỤC GHI CHÚ Giáo dục phát triển thể chất Phát triển vận động - Chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt. - Theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ cân, đo, chấm biểu 1.Trẻ đạt được chiều cao, cân nặng đồ theo quy định phát triển bình thường theo độ tuổi. - Khám sức khỏe định kỳ Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt 95%, trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, - Hô hấp: tập hít vào, thở ra. béo phì giảm 2% và được theo dõi thường xuyên; Trẻ thực hiện được - Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra các động tác trong bài tập thể dục: sau kết hợp với lắc bàn tay. hít thở, tay, lưng/ bụng và chân. - Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên. - Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân. - Đi theo hiệu lệnh. 2. Trẻ giữ được thăng bằng trong vận - Đi trong đường hẹp. động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh - - Đi có mang vật trên tay. chậm theo cô hoặc đi trong đường - Đi theo hiệu lệnh trong đường hẹp. hẹp có bê vật trên tay - Đi có mang vật trên tay.
  4. 4 - Chạy theo hướng thẳng. - Đứng co 1 chân - Ném bóng về phía trước. 3. Trẻ thực hiện phối hợp vận động - Tung bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m tay - mắt: Tung - bắt bóng với cô ở - Tung bắt bóng cùng cô khoảng cách 1,2 m khoảng cách 1m; ném vào đích xa 1- 1,2m. - Ném bóng vào đích. - Bò theo hướng thẳng. - Bò thẳng hướng và có vật trên lưng. 4. Trẻ biết phối hợp tay, chân, cơ thể - Bò chui qua cổng. trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng........ - Bò, trườn qua vật cản. - Bật tại chỗ - Bật qua vạch kẻ. 5. Trẻ biết thể hiện sức mạnh của cơ - Ném bóng về phía trước. bắp trong vận động ném, đá bóng: ném xa lên phía trước bằng một tay - Ném bóng về phía trước bằng một tay. (tối thiểu 1,5m). - Ném bóng vào đích xa 1-1,5m.. - Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau 6.Trẻ thực hiện được vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay - thực hiện - Đóng cọc bàn gỗ. “múa khéo”. - Nhón nhặt đồ vật.
  5. 5 - Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé. 7. Trẻ biết phối hợp được cử động - Chắp ghép hình. bàn tay, ngón tay và phối hợp tay- mắt trong các hoạt động: nhào đất - Chồng, xếp 6-8 khối. nặn; vẽ tổ chim; xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ. - Tập cầm bút tô, vẽ. - Lật mở trang sách. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe - Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác 8. Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm, nhau. ăn được các loại thức ăn khác nhau. - Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ăn uống - Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định. - Luyện thói quen ngủ 1 giấc trưa. 9. Trẻ ngủ được 1 giấc buổi trưa. - Chuẩn bị chỗ ngủ.
  6. 6 10. Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi qui định.( Giới tính) - Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định. - Xúc cơm, uống nước. 11. Trẻ làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh...).Hình thành trẻ - Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt. tính tự lập và chủ động trong cuộc sống. - Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. 12. Trẻ biết chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh; hình thành kỹ năng sống phù - Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, hợp với hoàn cảnh như rửa tay trước bị ướt. khi ăn, sau khi đi vệ sinh với sự giúp đỡ của người lớn.v v. 13.Trẻ biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm (bếp đang đun, phích nước - Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy nóng, xô nước, giếng) khi được nhắc hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần. nhở. 14.Trẻ biết tránh một số hành động - Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh. nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn, ...) khi được
  7. 7 nhắc nhở. Phát triển nhận thức - Tìm đồ vật vừa mới cất giấu. - Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu 15. Trẻ biết sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, của một số con vật quen thuộc. nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng. - Sờ nắn, nhìn, ngửi ... đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật. - Nếm vị của một số thức ăn , quả (ngọt, mặn, chua) 16. Trẻ biết chơi, bắt chước một số hành động quen thuộc của những - Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn người gần gũi. Sử dụng được một số (nhẵn) - xù xì. đồ dùng, đồ chơi quen thuộc. - Tên bản thân hay những người gần gũi 17. Trẻ nói được tên bản thân và - Tên, chức năng chính một số bộ phận của cơ thể: mắt, những người gần gũi khi được hỏi; mũi, miệng, tai, tay, chân. Tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể khi được hỏi. - Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân.
  8. 8 18. Trẻ có thể nói được tên và một - Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, quả quen thuộc. hoa quả, con vật quen thuộc ..hoặc - Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/lớp.(27) tên gọi của các địa danh như : Di tích - Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ lịch sử Đền Hùng,Đền cổ Hùng Lô, dùng, đồ chơi quen thuộc.(28) Quảng trường Hùng Vương - Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao thông gần gũi.(29) - Nhận biết số lượng một - nhiều. - Nhận biết phân biệt số lượng một - nhiều. - Vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ. - Nhận biết hình tròn, hình vuông. - Nhận biết phân biệt hình tròn, hình vuông. - Danh lam thắng cảnh địa phương - Nhận biết màu xanh - Nhận biết màu đỏ 19. Trẻ thực hiện chỉ/nói tên hoặc lấy - Nhận biết màu vàng hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/vàng/ - Nhận biết phân biệt màu xanh, màu đỏ xanh theo yêu cầu . - Nhận biết phân biệt màu đỏ, màu vàng - Nhận biết phân biệt màu xanh, màu vàng - Nhận biết màu xanh, màu đỏ, màu vàng - Nhận biết phân biệt màu xanh, màu đỏ, màu vàng 20.Trẻ có khả năng chỉ hoặc lấy hoặc - Nhận biết to - nhỏ. cất đúng đồ chơi có kích thước to/nhỏ - Nhận biết phân biệt to - nhỏ. theo yêu cầu. 21. Trẻ có thể nói được tên của bản - Tên và công việc của những người thân gần gũi trong thân và những người gần gũi khi gia đình.
  9. 9 được hỏi. - Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/ lớp. Giáo dục phát triển ngôn ngữ 22. Trẻ có khả năng thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động. Ví dụ: - Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói. Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay. - Sử dụng các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc trong giao tiếp. 23. Trẻ có thể trả lời các câu hỏi : “Ai đây?”, “Cái gì đây?”, “ làm gì - Nghe các câu hỏi: cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu? như ?”, “ .thế nào ?” (ví dụ: con gà gáy thế nào? thế nào?”, ...) - Trả lời và đặt các câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm gì?, tại sao? Ai đây? Cái gì đây?... 24. Trẻ có khả năng hiểu nội dung - Lắng nghe khi người lớn đọc sách. truyện ngắn đơn giản: trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và - Nghe các truyện ngắn. hành động của các nhân vật một cách rõ ràng, mạch lạc. - Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý. 25. Trẻ thực hiện được phát âm rõ tiếng. - Phát âm các âm khác nhau. 26. Trẻ đọc được bài thơ, ca dao, - Đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng. đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.
  10. 10 Trẻ tự tin khi thể hiện. - Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn 27. Trẻ nói được câu đơn, câu có 5 - - Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự gần gũi trong tranh. vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc. 28. Trẻ biết sử dụng lời nói với các - Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động mục đích khác nhau: quen thuộc trong giao tiếp. Chào hỏi, trò chuyện với người thân -Đặt câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm Bày tỏ nhu cầu của bản thân gì?, tại sao? Ai đây? Cái gì đây?... Hỏi về các vấn đề quan tâm như: con - Thể hiện nhu cầu, mong muốn và hiểu biết bằng 1-2 câu gì đây? cái gì đây?. Sử dụng sắc thái đơn giản và câu dài. biểu cảm vào tình huống cụ thể khi bày tỏ cũng như những vẫn đề quan tâm. 29. Trẻ biết nói to, đủ nghe, lễ phép. - Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn. Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ 30. Trẻ nói được một vài thông tin về mình (tên, tuổi). Tự tin giới thiệu về - Nhận biết một số đặc điểm bên ngoài bản thân. bản thân cho người khác nghe. 31. Trẻ có thể nói, thể hiện điều mình thích và không thích. Mạnh dạn - Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình trong quá trình giao tiếp, không nhút nhát, rụt rè. - Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
  11. 11 32. Trẻ biết biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời - Giao tiếp với những người xung quanh. nói qua ánh mắt, nét mặt. - Nhận biết một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận, 33. Trẻ biết được trạng thái cảm xúc sợ hãi vui, buồn, tức giận. 34. Trẻ biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ. Biết - Thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận buồn với nỗi buồn của người khác, .. qua cử chỉ, nét mặt biết vui khi người khác vui. 35. Trẻ có thể biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/gần gũi: bắt chước tiếng kêu, gọi. Yêu thương động vật nuôi, biết chăm sóc, - Quan tâm đến các vật nuôi. bảo vệ và cách phòng tránh nguy hiểm với các con vật nuôi quen thuộc. 36. Trẻ biết chào, tạm biệt, cảm ơn, - Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: chào ạ, vâng ạ. Thể hiện sự lễ phép ngay tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, “vâng ạ”; chơi cạnh bạn, từ nhỏ. không cấu bạn. 37. Trẻ có kỹ năng và biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua - Cho trẻ chơi các trò chơi thao tác vai: Bế em, trò chơi giả bộ (trò chơi bế em, cho em ăn, nấu bột cho em bé khuấy bột cho em bé, nghe điện thoại...).
  12. 12 38. Trẻ có ý thức chơi thân thiện cạnh trẻ khác. Biết chia sẻ đồ chơi - Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh cùng bạn, giúp đỡ bạn trong quá giành đồ chơi với bạn. trình chơi. - Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên. 39. Trẻ cố gắng thực hiện một số yêu cầu của người lớn. - Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi qui định. 40. Trẻ có khả năng biết hát và vận - Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc. động đơn giản theo một vài bài hát / - Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe bản nhạc, làn điệu xoan quen thuộc. âm thanh của các nhạc cụ - Hướng dẫn trẻ kỹ năng: Vẽ các đường nét khác nhau, di 41. Trẻ có kỹ năng và thích tô màu, mầu, nặn, xé, vò, xếp hình. vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc). Biết tác dụng của bút để tô, vẽ.... - Xem tranh. B. ĐỘ TUỔI MẪU GIÁO I. MỤC TIÊU CHUNG ĐỘ TUỔI MẪU GIÁO A. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT - Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
  13. 13 - Có một số tố chất vận động : Nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ. - Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế. - Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian. - Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay. - Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ. - Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân cởi áo, mặc quần áo, đi dép, tất giữ gìn sức khỏe đảm bảo an toàn của bản thân; phát triển và củng cố sự tự lập qua chăm sóc bản thân: Chuẩn bị thức ăn cùng cô trong các bữa ăn tại trường và thực hành tại góc gia đình, cửa hàng ăn uống. B. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC - Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh. Khám phá, trải nghiệm các giác quan và phát triển cảm quan. - Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau. - Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu. - Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán. - Có Hiểu biết ban đầu về địa danh nổi tiếng của địa phương: Di tích lịch sử Đền Hùng ; Đình Cổ Hùng Lô v..v - Có hiểu biết ban đầu về Tín Ngưỡng Thờ cúng Hùng Vương; các làn điệu xoan cổ v..v C. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ - Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày. - Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ ). - Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày. - Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện. Sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo qua nhiều phương thức giao tiếp. - Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi. - Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết. D. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
  14. 14 - Có ý thức về bản thân. - Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh. - Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực. - Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ. - Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi. E. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ - Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật. - Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình. - Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp. II.MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO 3- 4 TUỔI MỤC TIÊU GIÁO DỤC NỘI DUNG GIÁO DỤC GHI CHÚ Lĩnh vực phát triển thể chất * Phát triển vận động 1. .Trẻ đạt được chiều cao, cân nặng phát triển bình thường theo độ tuổi. Tỷ - Chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt. lệ trẻ phát triển bình thường đạt 95%, - Theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ cân, đo, chấm biểu đồ trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì theo quy định giảm 2% và được theo dõi thường - Khám sức khỏe định kỳ xuyên; Trẻ có khả năng thực hiện đủ các - Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Hô hấp, tay, động tác trong bài tập thể dục theo lưng, bụng, lườn, chân. hướng dẫn.
  15. 15 2. Trẻ biết giữ thăng bằng được cơ thể khi thực hiện vận động: Đi hết đoạn - Đi trong đường hẹp. đường hẹp 3mx0.2m; Đi kiễng gót liên - Đi kiễng gót. tục 3m. Trẻ tự tin khi thực hiện vận động. 3. Trẻ kiểm soát được vận động: - Đi, chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh. - Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. - Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc. - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài. Trẻ tự tin khi thực hiện vận động. 4. Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận - Lăn bóng, tung bóng lên cao bằng 2 tay động: - Đập và bắt bóng - Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần - Tung bắt bóng với cô. liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 - Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc. m). - Ném xa bằng 1 tay. - Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền - Ném trúng đích bằng 1 tay ( xa 1,5m) (đường kính bóng 18cm). Trẻ tự tin khi thực hiện vận động. 5. Trẻ thể hiện sự nhanh, mạnh, khéo - Chạy được 15m liên tục theo hướng thẳng trong thực hiện bài tập tổng hợp: - Ném trúng đích ngang (xa 1,5m) - Chạy được 15m liên tục theo hướng - Bò trong đường hẹp (3mx 0,4m) không chệch ra ngoài. thẳng - Bò, trườn theo hướng thẳng. - Ném trúng đích ngang (xa 1,5m) - Bò, trườn theo đường dích dắc. - Bò trong đường hẹp (3mx 0,4m) - Bò chui qua cổng. không chệch ra ngoài. Trẻ tự tin khi - Trườn về phía trước thực hiện vận động. - Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm). - Bật tại chỗ.
  16. 16 - Bật về phía trước. - Bật xa 20 - 25 cm. - Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay cổ tay, 6. Trẻ thực hiện được các vận động: cuộn cổ tay - Xoay tròn cổ tay - Đan, tết. - Gập, đan ngón tay vào nhau 7.Trẻ biết phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động: - Tô vẽ nguệch ngoạc. - Vẽ được hình tròn theo mẫu - Sử dụng kéo, bút - Cắt thẳng được một đoạn 10cm - Xếp chồng các hình khối khác nhau - Xếp chồng 8-10 khối không đổ - Xé, dán giấy - Tự cài, cởi cúc - Cài, cởi cúc * Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe 8. Trẻ biết nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc - Nhận biết tên một số thực phẩm tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...). 9. Trẻ nhận biết tên một số món ăn hàng - Nhận biết tên một số món ăn quen thuộc ngày: trứng rán, cá kho, canh rau
  17. 17 - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ 10. Trẻ biết các bữa ăn trong ngày và lượng và đủ chất. biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, nhau. (Quyền sống của TE) sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì) 11.Trẻ thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn: - Rửa tay, lau mặt, xúc miệng. - Làm quen cách đánh răng, lau mặt - Tháo tất, cởi quần, áo - Tập rửa tay bằng xà phòng - Sử dụng bát, thìa đúng cách. - Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh - Củng cố sự tự lập qua chăm sóc bản thân 12. Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe đun sôi có kỹ năng ăn uống văn minh,lành mạnh. 13. Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi - Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội trường đối với sức khỏe con người mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi - Nhận biết trang phục theo thời tiết trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học. - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm - Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy - Sự thích ứng của con người trong các điều kiện hoàn cảnh máu khắc nghiệt của thiên nhiên. - Trẻ có kỹ năng bảo vệ bản thân trong các hoàn cảnh khác nhau.
  18. 18 14. Trẻ nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng ... ) khi được nhắc - Nhận biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm nhở. Biết chia sẻ với những người xung quanh về vật dụng gây nguy hiểm. 15. Trẻ nhận biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi ) - Nhận biết và tránh nơi nguy hiểm khi được nhắc nhở. 16. Trẻ biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở: - Không cười đùa trong khi ăn, uống - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, hoặc khi ăn các loại quả có hạt những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến - Không tự lấy thuốc uống tính mạng: Leo trèo, tự uống thuốc, đi theo người lạ, nghịch - Không leo trèo bàn ghế, lan can. vật sắc nhọn . - Không nghịch các vật sắc nhọn - Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp - Không theo người lạ ra khỏi khu vực đỡ. trường, lớp - Trẻ biết giúp bạn, người thân nhận ra sự nguy hiểm và cách phòng tránh. Giáo dục phát triển nhận thức * Khám phá khoa học 17. Trẻ quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú - Quan sát và đặt câu hỏi về các sự vật, hiện tượng, đối quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu tượng quan sát hỏi về đối tượng.
  19. 19 18. Trẻ sử dụng các giác quan để xem - Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của xét, tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, cơ thể. ngửi, sờ,.. để nhận ra đặc điểm nổi bật - Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ của đối tượng và mô tả những dấu hiệu chơi. nổi bật của đối tượng được quan sát với - Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao sự gợi mở của cô giáo. Trải nghiệm các thông quen thuộc. giác quan và phát triển cảm quan. 19. Trẻ làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu - Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi. đối tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi. 20. Trẻ thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh - Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày. và trò chuyện về đối tượng ví dụ: Thu - Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây. thập thông tin để hiểu rõ hơn về các di - Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày. tích lịch sử của địa phương như di tích lịch sử Đền Hùng; Đình cổ Hùng Lô....v..v. 21. Trẻ biết phân loại các đối tượng theo - Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm. một dấu hiệu nổi bật. - Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi 22. Trẻ nhận ra một vài mối quan hệ trường sống của chúng. đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. - Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.
  20. 20 23. Trẻ mô tả những dấu hiệu nổi bất của đối tượng được quan sát với sự gợi - Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả mở của cô giáo quen thuộc. Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi. 24. Trẻ thể hiện một số điều quan sát - Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi đóng vai theo chủ đề, được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, chơi trò chơi các góc tạo hình... * Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán 25. Trẻ quan tâm đến số lượng và đếm - Đếm số lượng đồ vật trong môi trường xung như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết quanh sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. - Một và nhiều 26. Trẻ biết đếm trên các đối tượng - Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả giống nhau và đếm đến 5. năng. 27. Trẻ biết so sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các - Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi. cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. 28. Trẻ biết gộp, tách và đếm 2 nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm - Gộp, tách nhóm đối tượng trong phạm vi 5 và đếm. vi 5 29. Trẻ nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản - Xếp xen kẽ. (mẫu) và sao chép lại.