Bài giảng Hướng dẫn xây dựng, sử dụng bộ công cụ đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non trong các cơ sở giáo dục mầm non

pptx 44 trang tamdan 25/06/2026 810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hướng dẫn xây dựng, sử dụng bộ công cụ đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non trong các cơ sở giáo dục mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_huong_dan_xay_dung_su_dung_bo_cong_cu_danh_gia_vie.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Hướng dẫn xây dựng, sử dụng bộ công cụ đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non trong các cơ sở giáo dục mầm non

  1. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG, SỬ DỤNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON Giảng viên: TS. Hoàng Thị Nho – TS Cao Thị Hồng Nhung
  2. NỘI DUNG NHỮNG HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ VẤN ĐỀ CHUNG ĐÁNH GIÁ GỢI Ý CÁC THƯ MỤC MINH CHỨNG THAM KHẢO ĐÁNH GIÁ
  3. PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
  4. BỘ CÔNG CỤ BẢN HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TOÀN CẦU (GGA) CỦA KHU VỰC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG (đã giới thiệu năm 2019) CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRONG CÁC CƠ SỞ GDMN VIỆT NAM (Trong khuôn khổ tập huấn chúng tôi giới thiệu về công cụ đành giá này)
  5. II. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ Tất cả các cơ sở giáo dục mầm non (Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, nhóm trẻ độc lập, lớp mầm non độc lập, lớp mẫu giáo độc lập) có thể áp dụng theo hình thức tự nguyện, tham khảo nhằm mục đích: HỖ TRỢ XÁC ĐỊNH CUNG CẤP cho các cán bộ quản lý mức độ đáp ứng các yêu thông tin cụ thể để xác và GVMN trong việc xây cầu đối với các cơ sở định các nội dung / các dựng các chương trình/ giáo dục mầm non có điều kiện thực hiện dịch vụ mới; phát triển chất lượng trong việc chương trình cần cải chương trình nhà thực hiện chương trình thiện tại cơ sở GDMN và trường phù hợp với giáo dục mầm non theo dõi sự thay đổi về chất lượng của cơ sở mục tiêu / chiến lược GDMN
  6. III. XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ YÊU CẦU VỀ “HÀNH CHÍNH” XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ - Dựa trên công cụ đánh giá này, các cơ sở giáo dục mầm non ĐƯỢC QUYỀN/ĐƯỢC PHÉP/CÓ THỂ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo mục đích và phát triển Chương trình nhà trường.
  7. III. XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ 3.1. ĐỐI TƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ - Đối tượng xây dựng công cụ đánh giá: Cán bộ quản lý, tổ chuyên môn xây dựng công cụ đánh giá dựa trên cơ sở nội dung gợi ý công cụ đánh giá việc thực hiện Chương trình Gíao dục Mầm non.
  8. anh lại vừa gọi cho em, 8h15 TTr chứ đến đâu, cứ chủ động, TTr đến lúc nào bắt đầu lúc đó chị ah 19:22 Đã nhận III. XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ 3.1. ĐỐI TƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ - Đối tượng sử dụng công cụ đánh giá: Cán bộ quản lí, giáo viên các cơ sở GDMN lựa chọn, phát triển hoàn thiện, cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá để phù hợp với mục đích, thời điểm, nội dung đánh giá theo thực tế sử dụng của cơ sở giáo dục mầm non
  9. Công cụ đánh giá thực hiện Chương trình GDMN là hệ thống 55 tiêu chí của 05 nội dung (Có tiếp thu Bản GGA và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cấp học giáo dục mầm non) Đánh giá môi trường giáo dục gồm 9 tiêu chí. Đánh giá nội dung chương trình và phương pháp, hình thức giáo dục gồm 27 tiêu chí. Đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, GV, nhân viên gồm 9 tiêu chí. Đánh giá sự phối hợp với gia đình và cộng đồng gồm 4 tiêu chí. Đánh giá giáo dục hòa nhập và các mục tiêu phát triển bền vững gồm 6 tiêu chí.
  10. 3.2. NỘI DUNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON 3.2.1. Môi trường giáo dục Tiêu chuẩn 1: Môi trường vật chất Môi trường giáo dục đảm Môi trường trong nhóm Môi trường thúc đẩy các bảo các điều kiện về y tế lớp mang tính mở để kích thói quen tốt cho sức khỏe học đường và an toàn thích tư duy và sự sáng (vd: vệ sinh cá nhân) trường học tạo của trẻ Môi trường ngoài trời mang tính mở đảm bảo cơ Thực hiện các mục tiêu hội cho trẻ vận động, trải phát triển bền vững. nghiệm với thiên nhiên
  11. 3.2.1. Môi trường giáo dục Tiêu chuẩn 2: Môi trường xã hội Bầu không khí lớp Môi trường tạo cho Có các cơ hội tham Tất cả trẻ cùng học ổn định, yên trẻ và giáo viên có gia hoạt động và tham gia lập kế bình có tính xã hội cảm giác an toàn và tương tác giữa trẻ hoạch và sắp xếp và cảm xúc. cảm xúc tích cực. với trẻ, giữa trẻ với môi trường giáo người lớn một cách dục. thường xuyên và tích cực.
  12. 3.2.2. Nội dung chương trình và phương pháp, hình thức giáo dục Tiêu chuẩn 3: Đánh giá nội dung chương trình giáo dục nhà trường thể hiện các mục tiêu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; phản ánh được kết quả mong đợi, đáp ứng với sự phát triển của trẻ theo giai đoạn, thời điểm phù hợp và theo Chương trình Giáo dục mầm non; và có thể điều chỉnh phù hợp với hoàn cảnh thực tế. thể hiện nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo Chương trình Giáo dục mầm non, phát triển chương trình phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện thực tế của địa phương, cơ sở giáo dục mầm non, nhóm / lớp. có dự kiến chủ đề, các sự kiện, ngày hội, ngày lễ (đối với trẻ từ 24 – 36 tháng tuổi và trẻ mẫu giáo theo từng độ tuổi), thời gian thực hiện phù hợp với khả năng của trẻ và điều kiện thực tế của địa phương, cơ sở giáo dục mầm non, nhóm / lớp; dự kiến về KẾ HOẠCH NĂM HỌC cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, học liệu, ) phù hợp với kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong từng giai đoạn.
  13. 3.2.2. Nội dung chương trình và phương pháp, hình thức giáo dục Tiêu chuẩn 3: Đánh giá nội dung chương trình giáo dục nhà trường KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ/ THÁNG/ TUẦN thể hiện các nội dung và các có thể điều chỉnh cho thể hiện kết hợp hài thể hiện các mục tiêu nuôi hoạt động nuôi dưỡng, phù hợp với thực tế, có hoà giữa nuôi dưỡng, dưỡng, chăm sóc, giáo chăm sóc, giáo dục phù hợp thể điều chỉnh để phù chăm sóc và giáo dục. dục cụ thể phù hợp với sự với hiểu biết, nhu cầu, hứng hợp với nhu cầu, hứng phát triển của trẻ và theo thú, khả năng của trẻ trong thú, khả năng của trẻ, giai đoạn của kế hoạch độ tuổi và điều kiện thực tế hoàn cảnh thực tế và tình năm học/ chủ đề/ tháng của địa phương, cơ sở giáo trạng dinh dưỡng, sức dục mầm non, nhóm / lớp; khoẻ của trẻ. phù hợp với kế hoạch năm học/ chủ đề/ tháng.
  14. 3.2.2. Nội dung chương trình và phương pháp, hình thức giáo dục Tiêu chuẩn 3: Đánh giá nội dung chương trình giáo dục nhà trường KẾ HOẠCH NGÀY thể hiện cụ thể các nội dung và hoạt động phù hợp với kế hoạch chủ đề/ tháng/ tuần, nhu cầu, hứng thú của trẻ vàhoàn cảnh thực tế KẾ HOẠCH NGÀY thể hiện các nội dung/ hoạt động giáo dục mang tính tích hợp và tạo cơ hội cho trẻ được chơi, khám phá, trải nghiệm thực tế, giải quyết vấn đề và sáng tạo
  15. 3.2.2. Nội dung chương trình và phương pháp, hình thức giáo dục Tiêu chuẩn 4: Đánh giá tổ chức thực hiện chương trình giáo dục (tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục) - Đánh giá tổ chức hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ: 6 Xây dựng chế độ ăn, khẩu Số bữa ăn và thời điểm tổ Tổ chức ngủ cho trẻ đảm bảo phần ăn phù hợp với độ tuổi chức các bữa ăn trong ngày tại theo quy định trẻ và bảo đảm vệ sinh an cơ sở giáo dục mầm non đảm toàn thực phẩm. bảo đúng quy định, khoa học, phù hợp. Chăm sóc sức khoẻ và an toàn Tổ chức giờ ăn cho trẻ an Vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi được đảm bảo theo quy định toàn, khoa học, tạo cảm giác trường tại nhóm / lớp, cơ sở thoải mái giúp trẻ ăn ngon giáo dục mầm non được đảm miệng, hết suất bảo
  16. 3.2.2. Nội dung chương trình và phương pháp, hình thức giáo dục Tiêu chuẩn 4: Đánh giá tổ chức thực hiện chương trình giáo dục (tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục) - Đánh giá tổ chức hoạt động chơi - tập ở nhà trẻ; hoạt động học ở mẫu giáo Xác định mục đích hoạt động phù hợp. Môi trường, địa điểm và đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động phù hợp. Kĩ năng và phương pháp tổ chức hoạt động phù hợp, linh hoạt, sáng tạo Hình thức và thời gian tổ chức các hoạt động phù hợp.
  17. 3.2.2. Nội dung chương trình và phương pháp, hình thức giáo dục Tiêu chuẩn 4: Đánh giá tổ chức thực hiện chương trình giáo dục (tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục) - Đánh giá tổ chức hoạt động chơi Hình thức và thời gian Trẻ được lựa chọn Xác định mục đích, lựa Phương pháp tổ chức hoạt tổ chức các hoạt động chơi theo nhu cầu, chọn trò chơi, nội động chơi phù hợp, linh phù hợp. khả năng của mình. dung chơi phù hợp với hoạt, đáp ứng khả năng và kinh nghiệm và khả nhu cầu của trẻ. năng củanhóm ttrẻ/cá nhân trẻ.
  18. 3.2.2. Nội dung chương trình và phương pháp, hình thức giáo dục Tiêu chuẩn 5: Đánh giá việc đánh giá sự phát triển của trẻ Kế hoạch chăm sóc, giáo dục Đánh giá khách quan và chính của nhà trường, nhóm / xác về khả năng của từng trẻ để lớpthể hiện rõ mục đích, nội có tác động phù hợp và tôn dung, phương pháp, thời trọng những gì trẻ đang có. điểm và căn cứ đánh giá sự phát triển của trẻ. Kết quả đánh giá được Kết quả, thông tin đánh giá sự dùng để điều chỉnh kế phát triển của trẻ được lưu hoạch, môi trường và hoạt giữ trong hồ sơ của trẻ. động giáo dục.
  19. 3.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên Tiêu chuẩn 6: Hiểu biết về sự phát triển của trẻ, nắm vững các nguyên tắc giáo dục được thể hiện qua tổ chức thực hiện chương trình Có hiểu biết về sự phát triển của trẻ và các nguyên tắc giáo dục trẻ. Giáo viên / người chăm sóc trẻ sử dụng hợp lí không gian, nguyên vật liệu và thời gian để đáp ứng nhu cầu của trẻ và chương trình cụ thể. Giáo viên /người chăm sóc trẻ tự rút kinh nghiệm và thực hiện các điều chỉnh thích hợp.
  20. 3.2.3. Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên Tiêu chuẩn 7: Khả năng làm việc, nghiệp vụ sư phạm và đạo đức nghề nghiệp Giáo viên/ người chăm sóc trẻ Giáo viên/người chăm sóc trẻ Có khả năng xác định mục cùng tham gia các hoạt động, yêu thương, tôn trọng, quan tiêu, lập kế hoạch và huy động trao đổi chuyên môn và phối tâm, hỗ trợ trẻ kịp thời các nguồn lực để triển khai hợp với đồng nghiệp, các bên các hoạt động giáo dục của liên quan. trường lớp. Vận dụng công nghệ số trong Giáo viên / người chăm sóc trẻ Giáo viên / người chăm sóc là tìm hiểu, lập kế hoạch và thiết tôn trọng trẻ, văn hoá và hoàn những người bênh vực, bảo vệ kế các hoạt động, quan sát và cảnh gia đình của trẻ. trẻ. báo cáo về các hoạt động giáo dục trẻ.