SKKN Một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại Trường Mầm non Bình Minh

pdf 15 trang tamdan 22/04/2026 790
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại Trường Mầm non Bình Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfskkn_mot_so_bien_phap_chi_dao_nang_cao_chat_luong_nuoi_duong.pdf

Nội dung tài liệu: SKKN Một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại Trường Mầm non Bình Minh

  1. PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ CỘN ÒA XÃ Ộ C Ủ N ĨA V Ệ NAM N M M NON N M N Độc lập - ự do - ạnh phúc m n n t n n m BÁO CÁO SÁN K ẾN - Họ và tên tác giả: Ngu n Th Li u Nữ - Trình độ chu ên m n, nghi p v : Đ i học s ph m m m non - Ch c v : Ph hi u tr ng - Đ n v c ng tác: Tr ng m m non ình Minh - Tên sáng kiến: “Một số bi n pháp chỉ đ o nâng cao chất l ợng nu i d ỡng, chăm s c trẻ t i tr ng m m non” - Lĩnh vực áp d ng sáng kiến: uản l giáo d c m m non - Ngà sáng kiến đ ợc áp d ng l n đ u: 15/9/2022 . Lý do chọn sáng kiến . Đ n Giáo d c m m non là ngành học trong h thống giáo d c quốc dân, c nhi m v thực hi n nu i d ỡng, chăm s c, giáo d c trẻ độ tuổi m m non, trong đ nu i d ỡng, chăm s c s c khỏe c vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển toàn di n của trẻ, giai đo n nà đ ợc đánh giá là “giai đo n vàng”, đâ đ ợc xem là giai đo n phát triển thể chất m nh nhất. Với sự phát triển v ợt trội đ thì giai đo n nà c thể n i là giai đo n qu ết đ nh sự phát triển của con ng i. Nếu đ ợc nu i d ỡng, chăm s c tốt trẻ sẽ c s c khỏe tốt, lúc đ các h th n kinh cũng nh bộ não của trẻ sẽ phát triển tốt, giúp trẻ ho t động nhanh nhẹn và tiếp thu các kiến th c, kỹ năng một cách nhẹ nhàng, đ đủ h n. Đâ chính là tiền đề đặt nền m ng tốt cho trẻ b ớc vào lớp 1. Nh chúng ta đã biết hi n na vấn đề s c khỏe đang đ ợc xã hội quan tâm và đặt lên hàng đ u, s c khỏe đ ợc xem là vốn qu nhất của mỗi con ng i và của toàn xã hội, là ếu tố quan trọng trong sự nghi p xâ dựng và bảo v Tổ uốc, nh ác Hồ đã từng n i “Mỗi một n ười dân ếu ớt tức l cả nước ếu ớt mỗi một n ười dân mạn k ỏe tức l cả nước mạn k ỏe". Để con ng i c đ ợc s c khỏe tốt trong t ng lai chúng ta c n quan tâm nu i d ỡng, chăm s c tốt nga từ lúc còn nhỏ. Để thực hi n tốt vi c chỉ đ o c ng tác nu i d ỡng và chăm s c trẻ trong các c s giáo d c m m non đòi hỏi ng i quản l cũng nh giáo viên và nhân viên nu i d ỡng phải đ ợc nâng cao nhận th c và năng lực quản l về giáo d c dinh d ỡng trong tr ng đặc bi t là tổ ch c bếp ăn bán trú; quản l và chỉ đ o vi c hợp đồng c s cung cấp thực phẩm đảm bảo chất l ợng, chỉ đ o khâu chế biến đảm bảo v sinh an toàn thực phẩm, nâng cao chất l ợng bữa ăn cho trẻ t i tr ng đủ về l ợng đảm bảo về chất, ngon hấp dẫn đối với trẻ. Đồng th i chỉ đ o thực hi n tốt c ng tác v sinh cá nhân, v sinh m i tr ng, tổ ch c gi ăn, giấc ngủ cho trẻ một cách khoa học; chỉ đ o tổ ch c cân, đo, chấm biểu đồ cho trẻ đúng qu trình đảm bảo chính xác
  2. 2 để phát hi n trẻ su dinh d ỡng và c kế ho ch ph c hồi nhằm h thấp tỷ l trẻ su dinh d ỡng. Trong những năm qua Tr ng m m non ình Minh lu n quan tâm đến các nội dung nu i d ỡng, chăm s c s c khỏe cho trẻ nên cuối năm học tỷ l trẻ su dinh d ỡng c sự chu ển biến theo chiều h ớng tốt, tu nhiên so với tỷ l trên toàn hu ên tỷ l trẻ su dinh d ỡng còn cao, năm học 2022-2023 kết quả cân, đo, chấm biểu đồ đàu năm trẻ su dinh d ỡng nhẹ cân chiếm 5%, su dinh d ỡng thấp còi 6,1%; lớp mẫu giáo 4-5 tuổi và 5-6 tuổi tỷ l trẻ b sâu răng quá cao; một số giáo viên kỹ năng chấm biểu đồ còn h n chế, vi c lồng ghép nội dung nu i d ỡng, chăm s c vào tổ ch c các ho t động hàng ngà cho trẻ đ t hi u quả ch a cao, thực hi n c ng tác v sinh cá nhân cho trẻ ch a đ ợc th ng xu ên, c ng tác phối kết hợp giữa giáo viên với ph hu nh trong c ng tác nu i d ỡng, chăm s c s c khỏe cho trẻ cũng ch a đ ợc th ng xu ên, kỹ thuật s chế chế biến một số m n ăn ch a phù hợp. Là Ph hi u tr ng đ ợc phân c ng ph trách chỉ đ o c ng tác nu i d ỡng, chăm s c s c khỏe cho trẻ t i tr ng bản thân t i lu n trăn tr và băn khoăn làm thế nào để tìm ra các giải pháp nhằm h tỷ l trẻ su dinh d ỡng theo kế ho ch của nhà tr ng cũng nh nhằm nâng cao s c khỏe cho trẻ giúp trẻ phát triển toàn di n về mọi mặt và nâng cao chuyên m n cho bản thân cũng nh đội ngũ. Vì vậ mà năm học 2022-2023 tôi m nh d n chọn đề tài “Một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại trường mầm non” để nghiên c u nhằm nâng cao chất l ợng nu i d ỡng, chăm s c trẻ t i tr ng. 2. Nh ng n c n c gi i q ế - H tỷ l trẻ su dinh d ỡng và h n chế trẻ b m c b nh sâu răng t i tr ng - ỹ năng chấm biểu đồ cho trẻ đối với giáo viên; - Vi c lồng ghép nội dung nu i d ỡng, chăm s c trẻ vào tổ ch c các ho t động hàng ngà ; - C ng tác phối kết hợp giữa giáo viên với ph hu nh trong c ng tác nu i d ỡng, chăm s c s c khỏe cho trẻ . - u trình và kỹ thuật chế biến các m n ăn cho trẻ Để giải qu ết đ ợc các vấn đề nêu trên một cách c hi u quả nga từ đ u năm học t i đã tiến hành khảo sát và kết quả c thể từng vấn đề nh sau: TT iê chí ánh giá Số l ng ỉ lệ % 1 Su dinh d ỡng nhẹ cân 17/343 5,0 2 Suy dinh d ỡng thấp còi 21/343 6,1 3 Thừa cân - Béo phì 6/343 1,7 4 Trẻ sâu răng 172/343 50,1 5 Giáo viên c kỹ năng chấm biểu đồ tốt 15/25 60 6 Giáo viên thực hi n tốt c ng tác phối hợp với 17/25 68 ph hu nh 7 Giáo viên thực hi n tốt vi c lồng ghép nội dung 14/25 56 nu i d ỡng, chăm s c vào các ho t động 8 Nhân viên thực hiên kỹ thuật chế biến m n ăn 4/8 50% tốt
  3. 3 . ính c p hiế ính i m i Thực hi n đề tài nà giúp cho bản thân nâng cao năng lực quản l chỉ đ o, c kinh nghi m trong c ng tác thực hi n và chỉ đ o giáo viên, nhân viên tổ ch c các ho t động nu i d ỡng, chăm s c trẻ t i tr ng c hi u quả đáp ng với m c tiêu, êu c u Ch ng trình Giáo d c m m non; giúp cho đội ngủ nhân viên nâng cao kiến th c, ta nghề trong vi c thực hi n chế biến các m n ăn đúng qu trình và đúng kỹ thuật đảm bảo các m n ăn c chất l ợng giúp trẻ ăn ngon mi ng, ăn hết suất; C ng tác nâng cao chất l ợng nu i d ỡng, chăm s c trẻ là một ếu tố quan trọng và cấp bách là một nhi m v kh ng thể thiếu nhằm giúp trẻ phát triển một cách toàn di n; đối với giáo d c m m non c ng tác giáo d c lu n đi đ i với c ng tác nu i d ỡng, chăm s c, hai nhi m v nà cùng đồng th i thực hi n song song kh ng thể tách r i nhau. Tu nhiên năm học 2022-2023 trẻ su dinh d ỡng và trẻ m c b nh sâu răng chiếm tỷ l quá cao; Mặt khác một số giáo viên còn h n chế về tổ ch c thực hi n một số ho t động nu i d ỡng, chăm s c trẻ; nhận viên còn h n chế trong vi c thực hi n qu trình, kỹ thuật chế biến m n ăn cho trẻ. Chính vì thế mà t i thấ lựa chọn đề tài “Một số biện p p c ỉ đạo nân c o c ất lượn nuôi dưỡn c m sóc trẻ tại trườn mầm non” năm học 2022-2023 là rất quan trọng và c n thiết. . i i q ế n 1. Tính m i và sáng tạo của sáng kiến: Từ những l do nêu trên bản thân t i đã tìm ra một số giải pháp chỉ đ o c ng tác nu i d ỡng, chăm s c trẻ và vận d ng vào thực tế trong năm học 2022- 2023 nh sau: i i pháp th nhất: Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ng Để chỉ đ o c ng tác nu i d ỡng, chăm s c trẻ một cách c hi u quả t i nghĩ tr ớc hết phải chú trọng bồi d ỡng nâng cao chất l ợng đội ngũ, vì đâ là lực l ợng trực tiếp thực hi n các nhi m v về c ng tác nu i d ỡng, chăm s c trẻ t i tr ng. Phải xâ dựng một đội ngũ c lòng nhi t hu ết êu nghề mến trẻ, thực sự là ng i mẹ hiền th hai của trẻ, c đ đủ các kỹ năng, năng lực và kinh nghi m trong c ng tác nu i d ỡng, chăm s c trẻ. Nh ác Hồ đã từng n i “L m mẫu i o tức l t mẹ dạ trẻ muốn l m được t ế t ì p ải êu trẻ. c c u n ỏ quấ p ải bền bỉ c ịu k ó mới nuôi dạ được c c c u. Dạ trẻ cũn n ư trồn câ non. Trồn câ non được tốt t ì s u n câ lên tốt dạ trẻ tốt t ì s u n c c c u t n n ười tốt. An c ị em i o viên mẫu i o cần luôn luôn ươn mẫu về đạo đức để c c c u noi t eo...”; Chính vì thế mà t i lu n g n gủi động viên tinh th n đội ngũ và trực tiếp h ớng dẫn chỉ đ o các vi c làm c thể nh sau: * Đối với giáo viên: Tổ ch c cho giáo viên tham gia đ đủ các lớp tập huấn do phòng s tổ ch c, t i tr ng chú trọng tập huấn h ớng dẫn tổ ch c bũa ăn học đ ng kết hợp tăng c ng thể lực cho trẻ, c ng tác phối hợp. T i chú trọng vào một số nội dung mà giáo viên còn h n chế, còn v ớng m c để c các bi n pháp bồi d ỡng phù hợp: - Về kỹ năng chấm biểu đồ cho trẻ:
  4. 4 + Nga từ đ u năm học qua họp hội đồng, sinh ho t chu ên m n t i chỉ đ o cho giáo viên rất c thể về cách chấm biểu đồ: Muốn chấm biểu đồ đúng, chính xác phải n m ngà , tháng, năm sinh của trẻ chính xác, xác đ nh đúng chiều cao, cân nặng của trẻ, khi chấm phải dùng th ớc rà vào biểu đồ đối chiếu cân nặng chiều cao rồi mới chấm vào biểu đồ kh ng đ ợc dùng ta kẻ sẽ kh ng chính xác. + Sau khi giáo viên chấm biểu đồ báo cáo kết quả lên nhà tr ng bản thân t i tiến hành kiểm tra rà soát l i sổ theo dõi s c khỏe của trẻ tất cả các lớp, t i chú trọng kiểm tra ngà tháng năm sinh của trẻ, cách ghi kết qủa cân, đo của trẻ và cách chấm biểu đồ của một số trẻ. Trong quá trình kiểm tra tôi góp ý c thể cho từng giáo viên đ ợc kiểm tra sau đ qua buổi họp sinh ho t chu ên m n rút kinh nghi m cho toàn thể giáo viên đ ợc biết lớp nào thực hi n tốt lớp nào ch a tốt và chỉ rỏ chổ nào ch a tốt để giáo viên hiểu và thực hi n chấm biểu đồ cho l n sau đ t hi u quả h n. Ví d : Chỉ đ o giáo viên khi chấm biểu đồ kết quả nằm d ới v ch qu đ nh thì kết luận trẻ su dinh d ỡng còn những trẻ nằm giữa v ch qu đ nh tr lên là trẻ kh ng su dinh d ỡng; trẻ su dinh d ỡng nhẹ cân không chấm biểu đồ CC CN đối với trẻ d ới 60 tháng , kh ng chấm biểu đồ tính MI đối với trẻ từ 61 – 78 tháng tuổi ; đối với chấm biểu đồ CC CN hoặc MI kh ng thực hi n nối các l n chấm. Sau vi c kiểm, tra chỉ đ o c thể nên qua đợt cân đo trẻ qu II, III giáo viên thực hi n chấm chính xác h n và đảm bảo đúng theo qu đ nh. - Về vi c lồng ghép nội dung nu i d ỡng, chăm s c trẻ vào tổ ch c các ho t động hàng ngà : + Tr ớc hết t i rà soát kiểm tra kế ho ch thực hi n ch ng trình xem giáo viên đ a các nội dung nu i d ỡng chăm s c vào kế ho ch đ đủ kh ng sau đ vào kế ho ch chủ đề nhánh t i kiểm tra thực tế trên giáo án xem giáo viên thiết kế và lồng ghép nh thế nào. Đồng th i kết hợp dự gi các ho t động hằng ngà của trẻ để xem giáo viên tổ ch c lồng ghép nội dung nu i d ỡng, chăm s c trẻ c phù hợp với độ tuổi, phù hợp với từng ho t động kh ng từ đ g p cho giáo viên điều chỉnh phù hợp. Dự gi các ho t động t i g p cho giáo viên rất c thể: Ví d : Gi ăn giới thi u tên m n ăn nh “Súp th t gà, bí đỏ, đậu xanh”, th t gà c nhiều chất đ m, bí đỏ c nhiều vi ta min A, đậu xanh cũng c chất đ m và tinh bột ăn vào giúp c thể khỏe m nh nhanh lớn từ đ kích thích giúp trẻ ăn hết suất. Ngoài ra còn giáo d c v sinh tr ớc và sau khi ăn, h ớng dẫn trẻ ăn từ tốn nhai kỹ, kh ng n i c i để tránh kh ng b h c sặc vv... - Về thực hi n c ng tác v sinh cá nhân cho trẻ: + Để thực hi n tốt c ng tác v sinh cá nhân cho trẻ nga từ đ u năm học t i đã tiến hành kiểm tra, rà soát các đồ dùng d ng c v sinh nh bồn rữa ta , khăn lau vv..., đề xuất tham m u với hi u tr ng mua s m và vận động ph hu nh mua cho trẻ đ đủ + Hằng ngà t i kh ng chỉ kiểm tra c ng tác v sinh theo l ch mà t i còn theo dõi giám sát phát hi n lớp nào thực hi n v sinh cá nhân cho trẻ ch a tốt ch a th ng xu ên để nh c nh giáo viên thực hi n tốt. + iểm tra thực tế trên bản thân trẻ
  5. 5 Ví d : iểm tra bàn ta , bàn chân, m ng ta , m ng chân, đ u t c áo qu n trẻ vv... nếu trẻ s ch sẽ thì ch ng tỏ giáo viên đ thực hi n th ng xu ên c ng tác v sinh cho trẻ, còn trẻ nào ch a s ch ch ng tỏ giáo viên đ ch a quan tâm nh c nh trẻ cũng nh nh c nh ph hu nh v sinh cho trẻ đ ợc tốt. ua vi c kiểm tra nà t i góp k p th i cho giáo viên đồng th i rút kinh nghi m chung cho đội ngủ qua buổi họp hội đồng hoặc sinh ho t chu ên m n. * Đối với nhân viên dinh d ỡng: T i xác đ nh muốn giúp trẻ tăng cân, c s c khỏe tốt thì các c nhân viên dinh d ỡng cũng đ ng một vai trò rất quan trọng. Chính vì thế mà nga từ đ u năm học t i đã tham m u Hi u tr ng tập huấn bồi d ỡng kiến th c về v sinh an toàn thực phẩm cho 100% c nu i; chỉ đ o tổ tr ng qua các buổi sinh ho t chu ên m n tổ ch c cho các c trao đổi thảo luận về xâ dựng thực đ n, c ng tác trồng và chăm s c v n rau, cách l u mẫu th c ăn, khâu v sinh cá nhân, v sinh đồ dùng, d ng c nhà bếp, nghiên c u tài li u, trên các trang m ng tìm tòi các m n ăn sáng t o. Đặc bi t t i chú trọng bồi d ỡng cho c nu i về qu trình chế biến thực phẩm, chế biến m n ăn đúng kỹ thuật vì một số c còn h n chế. - Tổ ch c chu ên đề về xâ dựng thực đ n, chế biến m n ăn, thực hi n ph n mềm liên tr ng ình Minh, Hoa Mai, Họa Mi : Cho đ i di n từng tr ng trình chiếu thực đ n trên màn hình ti vi để cùng nhau xem xét và thảo luận, sau đ cùng đi đến thống nhất thực đ n ngà nào, tu n nào c n điều chỉnh.; l n l ợt đ i di n từng tr ng chia sẽ cách chế biến m n ăn mới l sáng t o để cho tr ng b n tham khảo; ph hi u tr ng chia sẽ cách thực hi n ph n mềm. - Th ng qua các buổi sinh ho t chu ên m n t i đã rút kinh nghi m đánh giá vi c thực hi n qu trình chế biến, lựa chọn thực phẩm, kỹ thuật chế biến m n ăn....đối với nhân viên 2 bếp; chỉ đ o tổ tr ng tổ nu i d ỡng qua sinh ho t tổ cho ch em trao đổi thảo luận, chia sẽ về qu trình cũng nh kỹ thuật chế biến m n ăn, cách l u mẫu .... - Thực hi n c ng tác kiểm tra đúng kế ho ch ngoài ra còn thực hi n kiểm tra đột xuất, giám sát hằng ngà về thực hi n qu trình chế biến, g p c thể sau mỗi l n kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra các c th ng thực hi n sai khâu làm s ch th ng làm từng lo i ch kh ng làm s ch tất cả thực phẩm mới đ a vào s chế nên t i g p c thể Ví d : H ớng dẫn các c nhặt rau khoai, gọt cà rốt, khoai lang, c t râu t m, đánh vả cá vv... sau đ mới rữa s ch. hi r a s ch thì rau củ quả thực hi n r a tr ớc và r a chậu riêng, th t, cá, t m r a chậu riêng, r a xong kh ng cho vào chậu mà phải cho vào rá thể thực phẩm kh ng b ngấm n ớc mà kh ráo s ch sẽ - hi chia th c ăn các c kh ng đeo găng ta , kh ng chia đúng v trí qu đ nh mà chia nga trên bếp vừa nấu xong nên t i cũng đã chỉ đ o tr ớc khi tiếp xúc với thực phẩm chín chia ăn là phải đeo găng ta để đảm bảo v sinh an toàn thực phẩm; khi chia nếu th c ăn nhiều quá thì chia ra 2 nồi rồi b ng sang đúng v trí chia nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân và đảm bảo theo qu đ nh.
  6. 6 - Chế biến m n ăn đúng kỹ thuật cũng rất quan trọng vì nếu thực hi n kh ng đúng kỹ thuật thì thực phẩm sẽ b mất chất và chất l ợng m n ăn kh ng ngon kh ng đảm bảo. Chính vì vậ mà t i đã chú trọng và chỉ đ o, h ớng dẫn c thể về kỹ thuật chế biến một số m n ăn cho trẻ. Ví d : M n Súp t m, th t lợn, cà rốt khoai lang, t i h ớng dẫn các c khi s chế t m kh ng đ ợc nhúng n ớc s i mà b c t i, khi b c t m c chậu n ớc s ch để r a ta kh ng làm bẩn t m và b c xong kh ng nên rữa l i. hi xa xong t m, th t phải c tẩm ớp gia v , tr ớc khi nấu phải tao d u m và đão cho t m th t săn l i và c độ thấm, mùi th m; cà rốt khoai lang khi c t thái h t lựu phải c đão qua d u cho săn l i đồng th i giữ đ ợc vitamin trong thực phẩm; để các lo i thực phẩm vừa chín tới thì cà rốt h m tr ớc sau đ cho khoai rồi đến t m th t vào đun s i l u cho lữa nhỏ l i để h m cho th c ăn c độ mềm n ớc c độ qu n màu thực phẩm t o m n ăn ngon, màu s c mùi v hấp dẫn. Ví d : M n canh rau khoai, rau dền nấu t m; h ớng dẫn các c thực hi n chế biến t m nh trên, còn đối với rau khi nấu phải cho lữa to n ớc bung s i trên 5 phút sau đ cho rau vào kh ng khuấ đảo mà chỉ dùng m i nhấn rau xuống cho lữa to n ớc s i l i rau chín rồi t t lữa, l u khi cho rau vào phải canh kh ng cho tr ớc trào sẽ làm mất chất. Ngoài ra t i còn h ớng dẫn các c vào các trang m ng cũng nh nghiên c u tài li u về vi n dinh d ỡng trẻ em để tham khảo một số m n ăn cũng nh h ớng dẫn cách chế biên và lựa chọn một số m n phù hợp với trẻ để c tha đổi m n ăn t o cho trẻ c m n ăn l hấp dẫn đối với trẻ. * Thực hi n giải pháp nà nhằm giúp cho bản thân nâng cao nhận th c cũng nh năng lực quản l chỉ đ o giáo viên, nhân viên thực hi n các ho t động nu i d ỡng, chăm s c trẻ; giúp cho giáo viên n m ch c h n sâu h n về kỹ năng chấm biểu đồ cho trẻ, cách lồng ghép các nội dung nu i d ỡng, chăm s c vào các ho t động hằng ngà cũng nh c ng tác phối kết hợp với ph huynh; nhân viên dinh d ỡng thực hi n qu trình và kỹ thuật chế biến m n ăn thu n th c h n, Thực tế trong những năm qua bản thân t i cũng đã áp d ng một số giải pháp để bồi d ỡng năng lực cho giáo viên nh ng chỉ đ o một cách chung chung còn giải pháp năm na h ớng dẫn cho giáo viên, nhân viên những vi c làm c thể, c tính khoa học và phù hợp với thực tế c tổ ch c chu ên đề liên tr ng nên mang l i hi u quả cao. 100% nhân viên đ t nhân viên dinh d ỡng giỏi cấp tr ng, 04 c đ t NVDD giỏi cấp hu n và c 01 c đ t xuất s c. . 1.2 i i pháp th hai: ách nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ nh m hạ t lệ su dinh dưỡng các th Nh chúng ta đã biết một đ a trẻ khỏe m nh thì lúc nào cũng vui t i, tham gia vào các ho t động tích cực hăng sa còn ng ợc l i trẻ s c khỏe kh ng tốt thì ha ốm đau, ha kh c đối với trẻ nhỏ l i vận động, khu n mặt th ng biểu hi n kh ng vui t i, tham gia các ho t động hi u quả kh ng đ ợc cao. Chính vì thế ng i lớn chúng ta phải làm thế nào để nu i d ỡng, chăm s c trẻ c một c thể phát triển cân đối hài hòa, kh ng b su dinh d ỡng nhẹ cân, thấp còi ha là béo phì nhằm h ớng tới sự phát triển toàn di n về mọi mặt cho trẻ. Đối với bản thân t i trực tiếp ph trách c ng tác nu i d ỡng, chăm s c trẻ t i tr ng t i đã chỉ đ o giáo viên, nhân viên chú trọng một số nội dung nh sau:
  7. 7 1.2. . ỉ đạo t c iện biện p p p c ồi đối với trẻ su din dưỡn Chỉ đ o giáo viên sau mối qu tháng cân, đo đối với trẻ su dinh d ỡng và trẻ c ngu c b su dinh d ỡng thì phải th ng báo cho ph hu nh biết qua gi đ n - trả trẻ, qua gọi đi n trực tiếp để ph hu nh đ ợc biết và cùng phối hợp với c ; c bi n pháp ph c hồi từng tháng c thể cho từng trẻ và h ớng dẫn giáo viên bi n pháp tháng nà đ a ra mà trẻ kh ng c chu ển biến tốt thì tháng sau c thể điều chỉnh bi n pháp khác hi u quả h n. Chỉ đ o giáo viên th ng qua các ho t động trong ngà giáo viên c n quan tâm, chú đến trẻ su dinh d ỡng nhiều h n và c n phải l u đối với mỗi d ng su dinh d ỡng thì c một cách quan tâm khác nhau Ví d : + ua gi ăn chỉ đ o giáo viên cho trẻ ngồi v trí c dể quan sát d hổ trợ cho trẻ, đối với trẻ su dinh d ỡng thấp còi, nhẹ cân c nh c nh động viên trẻ ăn nhiều c thể c đút cho trẻ khi trẻ ăn chậm hoặc chán ăn nh ng đối với trẻ Thừa cân – éo phì thì c xúc c m trẻ ít h n và khu ến khích trẻ ăn canh nhiều h n để giảm l ợng bột đ ng. Nhoài ra đối với trẻ thừa cân-béo phì giáo viên nên phân cho nhi m v kê bàn ghế lau bàn để trẻ đ ợc tham gia vận động nhiều h n + ua gi ho t động ngoài tr i chỉ đ o giáo viên đối với trẻ Thừa cân – éo phì nên khu ến khích, t o c hội cho trẻ đ ợc vận động nhiều h n; đối với trẻ su dinh d ỡng thấp còi khu ến khích và t o c hội cho trẻ ch i các trò ch i nh đu xà, đu dâ ; đối với trẻ su dinh d ỡng nhẹ cân khu ến khích trẻ ch i các trò ch i vận động nhẹ + Qua gi học chỉ đ o giáo viên lồng ghép nội dung v sinh cá nhân, v sinh m i tr ng, cách ăn mặc phù hợp th i tiết, cách phòng tránh tai n n th ng tích vv... nhằm để bảo v s c khỏe cho bản thân 1.2. . ỉ đạo â d n t c đơn T i lu n xác đ nh để giúp trẻ tăng cân vi c xâ dựng thực đ n cũng g p ph n rất quan trọng. Nga từ đ u năm học vào buổi sinh ho t chu ên m n đ u tiên t i đã chỉ đ o nhân viên dinh d ỡng cùng nhau thảo luận để xâ dựng thực đ n đảm bảo theo mùa và phù hợp với tình hình thực tế t i đ a ph ng, thực đ n đảm bảo phối hợp các lo i thực phẩm với nhau trong một ngà từ 7-10 lo i hi xâ dựng thực đ n muốn lên các thực phẩm tha thế thì phải phù hợp với từng nh m Ví d : Lên cua đồng mà kh ng c thì tha thế t m, rau ng t mà kh ng c thì tha thế rau mồng t i rau khoai lang, cá tr m thì tha thế cá l c vv... Để c một khẩu ph n ăn cân đối cho trẻ, t i phối hợp nhiều lo i thực phẩm với nhau trong ngà tỷ l thích hợp và đảm bảo năng l ợng theo l a tuổi. Nhằm đảm bảo đ đủ nhu c u về năng l ợng và các chất dinh d ỡng c n thiết cho trẻ và đảm bảo v sinh an toàn thực phẩm VSATTP trong ăn uống để phòng tránh b nh tật. Thực đ n đ ợc tha đổi theo tu n, tháng và theo mùa; đa d ng phong pú về thực phẩm, sáng t o trong m n ăn Ví d : Thực đ n tháng 11
  8. 8 n: 1,3 hứ a phụ a chính a phụ chi TP thay sáng hế - Súp x ng lợn, khoai - Chuối, bánh Cháo g o tâ , cà tốt nậm Hai th t lợn - Canh rau khoai nấu - Sữa Nutifood tôm - Tr ng v t, th t bò sốt - Cháo ến m ch, Ba Bánh n ớc dừa th t lợn, bí đỏ nậm - Canh chua cá diêu hồng - Sữa Nutifood - Cá bớp sốt cà chua, th t T m tha lợn - Bún vit thế cua T Cháo bột, - Canh rau ng t, mồng - Sữa Nutifood đồng th t lợn t i nấu cua đồng - Súp th t gà, cà rốt, b p - Cháo g o l n, Ph bò non đậu xanh Năm - Canh chuối, lá ng t - Sữa Nutifood nấu cá l c. - Cá tr m, th t bò sốt d a - Miến gà Sáu Cháo g o, - Canh rau khoai, rau dền - Sữa Nutifood th t bò nấu t m - Để đảm bảo cân đối các d ỡng chất Protein - Lipit – Gluxit – Vitamin, muối khoáng trong ngà cho trẻ, t i đã thực hi n ph n mềm dinh d ỡng Edusmart và dựa vào bảng qu đ nh d ỡng chất trong ch ng trình giáo d c m m non Theo TT 51 TT- GDĐT để điều chỉnh trên ph n mềm sau đ xuất bảng đi chợ. Nếu thực đ n ngà h m đ kh ng đảm bảo về d ỡng chất thì thực đ n tháng sau t i chỉ đ o các c nhà bếp điều chỉnh tha thế m n ăn khác để đảm bảo cân đối về các d ỡng chất trong ngà . 1.2. . T c ức b n c o trẻ Muốn c thể khỏe m nh, phát triển cân đối hài hòa điều quan trọng nhất là phải ăn uống đủ chất dinh d ỡng. Đối với trẻ m m non nhu c u năng l ợng chiếm 50-55% nhu c u năng l ợng cả ngà nên bữa ăn tr ng rất quan trọng, chính vì vậ mà t i rất quan tâm, chú trọng: - Chỉ đ o giáo viên chăm s c tốt gi ăn của trẻ, trong gi ăn giáo viên quan sát trẻ ăn và động viên khu ến khích trẻ ăn hết suất, kiên trì tập cho trẻ ăn d n các lo i th c ăn khác nhau một cách thoải mái đối với trẻ kh ng quen ăn 1 số lo i rau, củ ; bố trí chổ ngồi cho trẻ phù hợp đặc bi t quan tâm những trẻ su dinh d ỡng, trẻ biếng ăn và trẻ c vấn đề kh khăn trong ăn uống Ví d : Cho trẻ biếng ăn, ăn chậm, trẻ c kh khăn ngồi bàn c d quan sát d hổ trợ cho trẻ và trong bàn c ít nhất 01 trẻ c kỹ năng tự ph c v tốt để hổ trợ thêm cho b n, trẻ ăn uống tốt để kích thích trẻ ăn theo b n giúp trẻ ăn nhiều h n.
  9. 9 - Chỉ đ o nhân viên nu i d ỡng dự gi ăn của trẻ, phối kết hợp cùng giáo viên trên lớp tìm hiểu tâm l , s thích của trẻ từ đ lựa các chọn thực phẩm theo thực đ n và áp d ng một số cách chế biến thực phẩm nấu ăn cho trẻ đ ợc trẻ êu thích, giúp trẻ ăn ngon mi ng, ăn hết suất. - Chỉ đ o giáo viên điểm Mai Trung đối với trẻ su dinh d ỡng nhẹ cân, su dinh d ỡng thấp còi báo ăn nh nhà trẻ và tổ ch c cho trẻ ăn bữa lỡ sáng cùng với nhà trẻ nhằm tăng số bữa ăn trong ngà cho trẻ vì đối với trẻ su dinh d ỡng trẻ th ng ăn ít h n trẻ bình th ng nên c n chai nhiều bữa để tăng thêm dinh d ỡng cho trẻ. - Chỉ đ o giáo viên và nhân viên phối hợp tổ ch c bữa ăn gia đình cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi, 5-6 tuổi 3-4 l n năm, bữa ăn tự chọn cho trẻ mẫu giáo trong toàn tr ng 1-2 l n năm nhằm giáo d c kỹ năng sống cho trẻ, đồng th i t o cho trẻ c cảm giác thoải mái, thích thú trong bữa ăn, giúp trẻ ăn ngon mi ng, trẻ biết thêm đ ợc nhiều m n ăn hấp dẫn mới l . 1.2. . o trẻ uốn đ nước Nếu một đ a trẻ ăn đ đủ chất dinh d ỡng mà uống kh ng đủ l ợng n ớc theo nhu c u của c thể thì sự hấp thu và chu ển h a các th c ăn cũng kh ng tốt, c thể trẻ cũng kh ng thể phát triển tốt đ ợc. l a tuổi nà một số trẻ còn nhỏ d i kh ng biết tự lấ n ớc để uống khi thấ khát hoặc do ham ch i quên uống n ớc.... Chính vì thế mà t i lu n quan tâm nh c nh giáo viên phải l u chuẩn b n ớc đ đủ ấm về mùa đ ng, mát về mùa h cho trẻ uống, sau một gi ho t động cho trẻ nghĩ ng i uống n ớc đi v sinh ; Chỉ đ o giáo viên tổ ch c cho trẻ ch i một số trò ch i nh “uống n ớc cam”, “uống n ớc chanh” vv...và lồng ghép giáo d c trẻ biết uống thêm n ớc trái câ giúp c thể khỏe m nh nhanh lớn, th ng minh học giỏi, kh ng nên uống các lo i n ớc ngọt đ ng chai kh ng tốt cho s c khỏe 1.2. . T c ức tốt iấc n c o trẻ T c ngữ x a c câu: “Ăn đ ợc ngủ đ ợc là tiên”. Vì vậ , vi c tổ ch c ngủ tr a tr ng m m non là c nghĩa thiết thực quan trọng cho s c khỏe và h th n kinh của trẻ, cho nên chúng ta c n coi trọng vi c tổ ch c giấc ngủ tr a cho trẻ kh ng kém gì tổ ch c ăn uống cho trẻ, t o điều ki n thuận lợi cho trẻ cảm thấ d ch u khi ngủ và tỉnh táo khi th c dậ . Để trẻ c giấc ngủ ngon và ngủ sâu t i chỉ đ o giáo viên phải đảm bảo đủ ấm cho trẻ về mùa đ ng cho trẻ ngủ trên sap, c chăn ấm, c gối kê , mùa n phải bật qu t và th ng thoáng c a cho trẻ ngủ trên chiếu tu t đối kh ng cho trẻ ngủ trực tiếp trên sàn nhà; trong gi ngủ m nh c nhẹ nhàng th giản t o cho trẻ c cảm giác dể ngủ; đặc bi t trong gi ngủ giáo viên lu n quan tâm để m t theo dõi trẻ tránh để trẻ nằm các t thế dể b ng t; sau gi ngủ dậ giáo viên cho trẻ ch i trò ch i nhẹ nhàng giúp trẻ tỉnh táo tham gia các ho t động hi u quả h n. 1.2. . T c iện tốt côn t c vệ sin c n ân vệ sin đồ d n cũn n ư vệ sin môi trườn luôn sạc s T i nghĩ rằng trẻ cũng nh ng i lớn chúng ta, khi c thể th ng xu ên đ ợc v sinh s ch sẽ lu n t o cho trẻ cảm giác thoải mái, d ch u mặt khác ta , chân, áo, qu n, đ u t c...trẻ lu n s ch sẽ thì khả năng trẻ m c các b nh ngoài da, b nh đ ng ruột rất ít. Chính vì thế mà t i lu n quan tâm chỉ đ o giáo viên hằng
  10. 10 ngà v sinh cá nhân trẻ s ch sẽ: ữa ta đúng vào những th i điểm c n thiết và rữa đúng qu trình, h ớng dẫn cho trẻ mẫu giáo tự rữa ta bằng xà phòng...; Đồ dùng cá nhân của trẻ phải đ ợc v sinh th ng xu ên, s ch sẽ Ví d : hăn ít nhất 1 tu n giặt 01 l n, ca uống n ớc ít nhất mối ngà 01 l n..... Hằng ngà t i c kiểm tra, giám sát theo kế ho ch, đột xuất để chấn chỉnh và g p k p th i đối với các lớp thực hi n c ng tác v sinh ch a tốt Đặc bi t t i rất quan tâm nh c nh giáo viên phải quan tâm giáo d c trẻ giữ gìn v sinh răng mi ng vì nếu trẻ b sâu răng dẫn đến trẻ biếng ăn và đâ cũng là ngu ên nhân dẫn đến trẻ b su dinh d ỡng và làm cho s c khỏe trẻ kh ng đ ợc tốt. 1.2.7. Một số oạt độn p t triển t ể l c v oạt độn k c Để trẻ c một c thể cân đối, khỏe m nh t i chỉ đ o giáo viên kh ng chỉ tổ ch c tốt bữa ăn, giấc ngủ mà c n chú kết hợp các ho t động phát triển thể lực cho trẻ một cách phù hợp; giáo viên phải biết cách lựa chọn các bài tập, các trò ch i vận động đ a vào các ho t động trong ngà một cách phù hợp, t i đã giới thi u cho giáo viên 6 bài tập kh i động, 10 bài tập phát triển chung và một số trò ch i vận động. Cùng với các đồng chí trong an giám hi u xâ dựng kế ho ch và tổ ch c sân ch i “Ngà hội thể thao của bé” nhằm g p ph n nâng cao năng lực tổ ch c các ho t động phát triển vận động cho giáo viên đồng th i t o c hội cho trẻ đ ợc tham gia một sân ch i bổ ích, trẻ đ ợc thể hi n các động tác thể d c kết hợp với nhiều d ng c khác nhau hoa, vòng, rua.. , kết hợp di chu ển nhiều đội hình mới l đội hình chữ v, chữ s, dích d c..) và đ ợc ch i các trò ch i khác nhau Ch o thu ền trên c n, chu ền b ng bằng chân, ẹp b ng bật nhả Tham m u với Hi u tr ng tổ ch c câu l c bộ nh m ph hu nh c con b su dinh d ỡng. Chỉ đ o giáo viên tu t đối kh ng cho trẻ mang quà vặt đến tr ng; cuối tu n c nêu g ng trẻ và chú khen những trẻ su dinh d ỡng c cố g ng ăn nhiều h n nên c thể khỏe h n, da dẽ đẹp h n để khích l trẻ c động lực và đến gi ăn trẻ ăn nhiều h n. Chỉ đ o nhân viên trồng rau để tăng thêm rau s ch cho trẻ và tận d ng nguồn thực phẩm s ch t i đ a ph ng để chế biến m n ăn cho trẻ Ví du: Ngoài rau quả c t i tr ng mua thêm rau, củ quả, th t gà, th t v t tự ta ph hu nh làm ra * So với những năm tr ớc, năm na chỉ đ o giáo viên thực hi n các bi n pháp sâu sát h n, chú trọng tổ ch c các ho t động phát triển thể lực, tổ ch c bữa ph sáng cho trẻ su dinh d ỡng nga từ đ u năm học, tổ ch c bữa ăn gia đình, bữa ăn tự chọn với qu m lớn h n tổ ch c cho tất cả độ tuổi mẫu giáo ; các giải pháp đảm bảo tính vừa s c, tính khoa học và phù hợp với thực tế t i tr ng. 1.3 i i pháp th ba: ách ph ng ng a v chăm sóc trẻ b bệnh Nh chúng ta đã biết đối với trẻ m m non s c đề kháng trẻ còn ếu đ b m c các b nh về đ ng h hấp, b nh ngoài da, b nh đ ng ruột và b nh sâu răng... và đặc bi t là d ch b nh Covid – 19 c ngu c ảnh h ng rất lớn đến tính m ng của trẻ vì đa số trẻ ch a đ ợc tiêm văcxin. Chính vì vậ mà ng i lớn
  11. 11 chúng ta c n phải biết cách phòng ngừa và chăm s c khi trẻ bi b nh, đặc bi t đối với các c giáo m m non đòi hỏi phải c kiến th c cũng nh kỹ năng x l ban đ u khi phát hi n trẻ b b nh. Nhận thấ đ ợc t m quan trong đ nên vào đ u năm học t i đã tham m u với Hi u tr ng làm hợp đồng với Trung tâm tế hu n Cam Lộ về thực hi n chăm s c s c khỏe ban đ u cho trẻ. Tham m u với trung tâm tế hu n Cam lộ tổ ch c khám s c khỏe cho trẻ 2 l n năm và tháng 11 2022 đã tổ ch c khám cho trẻ đợt 1, kết quả khám cho thấ c nhiều trẻ m c b nh h hấp đặc bi t trẻ b sâu răng quá, toàn tr ng chiếm 51,6%, chủ ếu là trẻ 4,5 tuổi. Sau khi c kết quả khám của TT T t i chỉ đ o giáo viên th ng báo kết quả cho ph hu nh biết qua nh m alo, Mesenger và phối hợp ph hu nh một số bi n pháp nhằm chăm s c s c khỏe cho trẻ đ ợc tốt. Chỉ đ o giáo viên hàng ngà lồng ghép vào các ho t động giáo d c trẻ cách tự chăm s c, giữ gìn s c khỏe bản thân: iết mặc áo qu n phù hợp th i tiết, biết khi tr i n ng đội mũ, tr i mua che dù mặc áo m a; lu n giữ áo qu n, ta chân, c thể s ch sẽ vv...; giáo d c trẻ kh ng ăn th c ăn quá l nh nh kem, đá, kh ng ăn th c ăn quá c ng sẽ kh ng tốt cho răng: kẹo c ng, đ ng ph n... T i chỉ đ o giáo viên c n chú trọng các bi n pháp giáo d c trẻ biết giữ gìn v sinh răng mi ng: H ớng dẫn trẻ cách đánh răng và tổ ch c cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi đánh răng t i tr ng sau mỗi gi ăn tr a êu c u ph hu nh mua kem và bàn chải đánh răng cho trẻ ; Tham m u với Hi u tr ng tổ ch c câu l c bộ nh m ph hu nh c trẻ m c b nh sâu răng. Chỉ đ o giáo viên rà soát trẻ trong độ tuổi tiêm vacxin phòng ngừa Covid- 19 theo h ớng dẫn của tr m tế, tu ên tru ền ph hu nh đ a trẻ đến tr m tế để tiêm văc xin cho trẻ theo đúng l ch th ng báo. Đ u năm học chỉ đ o giáo viên thực hi n sát khuẩn ta cho trẻ tr ớc khi vào tr ng nga tr ớc cổng tr ng; khi đ n trẻ phải kiểm tra s c khỏe của trẻ biểu hi n sốt hoặc phát ban đỏ kh ng nhận trẻ vào lớp hoặc nếu phát hi n trẻ c dấu hi u khác l c n báo nga cho an giám hi u để c bi n pháp x l k p th i. Thực hi n c ng tác kiểm tra, giám sát th ng xu ên iểm tra bảng tu ên tru ền, kiểm tra lồng ghép nội dung giáo d c s c khỏe trên giáo án, tổ ch c các ho t động * Nh m giải pháp nà làm giảm tỷ l trẻ m c các b nh, kh ng c d ch b nh xả ra t i tr ng, kh ng c trẻ m c Covid-19. So với những năm tr ớc năm na phong phú về nội dung, t i đã chú trọng chỉ đ o c ng tác tu ên tru ền ph hu nh tiêm vacxin phòng ngừa Covid-19, chú trọng lồng ghép các nội dung giáo d c s c khỏe đặc bi t quan tâm giáo d c răng mi ng cho trẻ. Tu nhiên bi n pháp ch a đ ợc tối u, hi u quả mang l i ch a cao, đã áp d ng nh ng vẫn c trẻ m c b nh sâu răng mới. 4 i i pháp th tư: ông tác phối t hợp - Đối với ph hu nh: T i lu n xác đ nh để nâng cao chất l ợng nu i d ỡng, chăm s c trẻ đ t hi u quả cao, lực l ợng đ u tiên để hổ trợ cho nhà tr ng và giáo viên đ chính là các bậc ph hu nh, những ng i trực tiếp nu i d ỡng chăm s c trẻ gia đình
  12. 12 lu n quan tâm mong nuốn con cháu mình khỏe m nh phát triển toàn di n. Chính vì thế nên t i đã thực hi n một số vi c làm nh sau: Tổ ch c câu l c bộ nh m ph hu nh c con su dinh d ỡng vào tháng 10 và tổ ch c t i điểm Mai Trung vì Mai Trung c số l ợng trẻ su dinh d ỡng cao , xâ dựng kế ho ch câu l c bộ nh m ph hu nh c trẻ sâu răng vào tháng 12 và tổ ch c toàn tr ng. Phối hợp với ph hu nh tổ ch c bữa ăn tự chọn cho trẻ mẫu giáo trong toàn tr ng 1 l n năm Chỉ đ o giáo viên th ng qua nh m alo, Messenger của nh m lớp để th ng báo kết quả cân, đo, chấm biểu đồ của trẻ cũng nh kết quả khám s c khỏe của trẻ qua từng đợt; chu ển thực đ n của nhà tr ng cho ph hu nh tham khảo nh n tin về tình hình s c khỏe của trẻ, tu ên tru ền một s b nh th ng gặp vv... Chỉ đ o giáo viên c g c, bảng tu ên tru ền về nội dung nu i d ỡng, chăm s c s c khỏe cho trẻ t i nh m lớp nh Tu ên tru ền về các b nh th ng gặp, Cách đánh răng rữa mặt, rữa ta đúng qu trình, l ch tiêm chủng vv... Chỉ đ o giáo viên nh c ph hu nh mang đ đủ đồ dùng t trang cá nhân cho trẻ, bổ sung thêm sữa cho trẻ uống vào buổi sáng mỗi trẻ 1 hộp Trẻ thừa cân béo phì kh ng uống uống sữa kh ng c đ ng H ớng dẫn giáo viên gặp trực tiếp qua gi đ n, trả trẻ hoặc th ng qua đi n tho i để trao đổi về tình hình trẻ su dinh d ỡng, m c b nh sâu răng và một số biểu hi n khác; trao đổi với ph hu nh về một số chia sẽ kinh nghi m cũng nh một số bi n pháp ph hu nh c n thực hi n đối với trẻ t i nhà Chỉ đ o giáo viên m i ph hu nh đến giám sát, quan sát qu trình chế biến của nhân viên dinh d ỡng, cách tổ ch c gi ăn cho trẻ. - Đối với tế: T i đã phối hợp với Cán bộ ph trách tế mà nhà tr ng đã hợp đồng để tổ ch c đo thân nhi t cho trẻ vào đ u năm học, kiểm tra đo hu ết áp cho trẻ hằng tháng và viết bài tu ên tru ền về một s b nh th ng gặp, cách lựa chọn thực phẩm, an toàn thực phẩm vv...và tu ên tru ền qua loa phát thanh của nhà tr ng, g i qua nh m alo hội đồng tr ng, đ a trên trang eb nhà tr ng; phối hợp với Trung tâm tế hu n tổ ch c khám s c khỏe cho trẻ để phát hi n một số b nh và c bi n pháp chăm s c phòng ngừa b nh cho trẻ k p th i; - Đối với ph nữ: T i chỉ đ o giáo viên, nhân viên cùng nhà tr ng vận động ph nữ các th n trồng rau s ch cung cấp cho trẻ t i tr ng và chỉ đ o giáo viên cùng tham gia họp ph nữ th n để tu ên tru ền một số nội dung về cách nu i d con nh cách chế biến m n ăn, h ớng dẫn trẻ cùng vào bếp với mẹ (nhặt rau, chuẩn b bát đũa tr ớc gi ăn....), h ớng dẫn trẻ thực hi n v sinh cá nhân vv... * Những năm qua c ng tác phối hợp với ph hu nh đã đ ợc quan tâm chú trọng tu nhiên nội dung và hình th c ch a phong phú. Năm na bám sát kế ho ch m hình phối hợp giữa nhà tr ng với gia đình nên nội dung, hình th c c đổi mới, sáng t o, sát với tình hình thực tế nên mang l i kết quả tốt h n, số l ợt ph hu nh đến dự gi ăn nhiều h n năm tr ớc, ph hu nh quan tâm chăm s c s c khỏe trẻ nhiều h n.
  13. 13 2. Tính thực tiễn của sáng kiến Trong năm học 2022-2023 vừa qua t i đã lựa chọn và áp d ng 4 nh m giải pháp c bản nh đã nêu trên vào c ng tác chỉ đ o nâng cao chất l ợng nu i d ỡng, chăm s c trẻ t i tr ng; áp d ng cho tất cả 13 nh m, lớp t i tr ng. T i thấ sau khi áp d ng các bi n pháp nà vào chỉ đ o các ho t động nu i d ỡng chăm s c s c khỏe cho trẻ c mang l i nhiều lợi ích thiết thực nên c thể áp d ng đ ợc cho một số tr ng m m non trong hu n, tỉnh. Năm học 2022-2023 t i đ ợc nhà tr ng phân c ng trực tiếp ph trách mảng nu i d ỡng, chăm s c s c khỏe cho trẻ nên đề tài t i chọn “Một số biện p p c ỉ đạo nân c o c ất lượn nuôi dưỡn c m sóc trẻ tại trườn mầm non” phù hợp với ch c năng, nhi m v c ng tác đ ợc giao, thiết thực với thực tế của nhà tr ng vì tỷ l trẻ su dinh d ỡng, tỷ l trẻ mặc b nh sâu răng còn quá cao. . iệ q áp dụng phạm i nh h ởng của sáng kiến 3 Hiệu qu áp dụng Trong năm học 2022-2023 qua áp d ng các giải pháp nêu trên t i thấ chất l ợng về nu i d ỡng, chăm s c trẻ t i tr ng đ t kết quả đáng kể: - Đối với đội ngũ: + Giáo viên thực hi n chấm biểu đồ cho trẻ chính xác h n và đảm bảo êu c u theo qu đ nh; thực hi n vi c lồng ghép nội dung nu i d ỡng, chăm s c vào các ho t động hàng ngà phù họp và đ t hi u quả cao h n; c ng tác phối kết hợp với ph hu nh th ng xu ên và c chất l ợng h n. + Nhân viên dinh d ỡng n m ch c và áp dựng thực tế về qu trình chế biến thực phẩm cũng nh kỹ thuật chế biến một số m n ăn cho trẻ đảm bảo theo quy đ nh và c chất l ợng h n. 100% nhân viên đ t nhân viên dinh d ỡng giỏi cấp tr ng, 50% đ t nhân viên dinh d ỡng giỏi cấp hu n và c 01 c đ t xuất s c + Đối với trẻ: h ng xả ra d ch b nh t i tr ng, tỷ l trẻ su dinh d ỡng giảm đáng kể: So với đ u năm su dinh d ỡng nhẹ cân giảm 3%; su dinh d ỡng thấp còi giảm 2%; thừa cân - béo phì giảm 0,8%; Tỷ l trẻ sâu răng c tăng nh ng kh ng đáng kể: So với đ u năm tăng 1,7% so với cùng k năm tr ớc giảm 2,5% + Đối với ph hu nh: Tích cực h n trong vi c phối hợp cùng nhà tr ng, cùng giáo viên về c ng tác nu i d ỡng, chăm s c trẻ. - ảng số li u so sánh về hi u quả của lĩnh vực tác động tr ớc và sau áp d ng sáng kiến: TT iê chí ánh giá Đ năm C ối năm SL % SL % 1 Su dinh d ỡng nhẹ cân 17/343 5,0 7 2,0 2 Su dinh d ỡng thấp còi 21/343 6,1 14 4,1 3 Thừa cân - Béo phì 6/343 1,7 3/343 0,9 4 Trẻ sâu răng 177/343 51,6 183/343 53,3 5 Giáo viên c kỹ năng chấm biểu đồ tốt 15/25 60 25/25 100 6 Giáo viên thực hi n tốt c ng tác phối 17/25 68 23/25 92 hợp với ph hu nh
  14. 14 7 Giáo viên thực hi n tốt vi c lồng ghép nội dung nu i d ỡng, chăm s c vào các 14/25 56 23/25 92 ho t động 8 Nhân viên c kỹ thuật chế biến m n ăn 4/8 50% 7/8 87,5 tốt 3 2 Phạm vi nh hư ng của sáng i n: Sự lan tỏa, m c độ nh hư ng của sáng i n Sáng kiến áp d ng c hi u quả t i tr ng m m non ình Minh và c áp d ng cho các tr ng trong cum Th ng qua tổ ch c chu ên đề liên tr ng , c thể áp d ng cho một số tr ng trên đ a bàn hu n Cam Lộ và các hu n khác Sáng kiến đ ợc áp d ng cho cán bộ quản l trực tiếp ph trách chỉ đ o c ng tác nu i d ỡng, chăm s c trẻ, toàn thể cán bộ giáo viên và nhân viên dinh d ỡng đang c ng tác t i tr ng m m non và tất cả các cháu trên 24 tháng tuổi đến d ới 72 tháng tuổi đang học t i tr ng m m non. . Kế l ận: 3 B i học inh nghiệm: Để thực hi n các giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng nu i d ỡng, chăm s c trẻ t i tr ng t i rút ra cho bản thân những bài học kinh nghi m sau: Tr ớc hết phải xác đ nh đ ợc vai trò, trách nhi m của bản thân, t m quan trọng và nghĩa của ho t đ ng nu i d ỡng, chăm s c trẻ t i tr ng m m non. hảo sát l i tình hình thực tế t i tr ng về vấn đề nu i d ỡng, chăm s c s c khỏe cho trẻ còn c h n chế v ớng m c vấn đề gì c n phải giải qu ết nhằm để nâng cao chất l ợng nu i d ỡng, chăm s c trẻ t i tr ng và đ t với chỉ tiêu kế ho ch đề ra. Dựa vào các vấn đề c n v ớng m c để tìm ra các giải pháp tối u, sau đ áp d ng vào thực tế trong c ng tác chỉ đ o tổ ch c các ho t động nu i d ỡng, chăm s c trẻ t i tr ng. Trong thực hi n các giải pháp phải nhận ra đ ợc mặt u cũng nh h n chế của từng giải pháp phải biết đ ợc điểm mới trong từng giải pháp để tiếp t c phát hu những cái mới, những mặt u và kh c ph c những h n chế để các giải pháp áp d ng l n sau mang l i hi u quả cao h n. Để thực hi n c hi u quả vi c nâng cao chất l ợng nu i d ỡng,chăm s c trẻ c n c sự phối kết hợp với các tổ ch c trong nhà tr ng, sự phối kết hợp với ph hu nh và các tổ ch c chính tr xã hội trong xã. Để thực hi n thành c ng sáng kiến đòi hỏi tác giả ng i làm sáng kiến phải thực sự tâm hu ết với vi c làm của bản thân, lu n g n gủi chỉ đ o sát sao về các ho t động đối với giáo viên và đối với trẻ; biết tham khảo học hỏi đồng nghi p tu nhiên phải biết chọn lọc phù hợp với tình hình thực tế t i tr ng; lu n lu n tự học phát hu sáng t o của bản thân. 3 2 ác i n ngh đề xuất đ sáng i n đạt hiệu qu cao hơn Đối với Phòng GD&ĐT Cam Lộ: Tiếp t c m các lớp tập huấn nâng cao năng lực, nghi p v về tổ ch c các ho t động nu i d ỡng, chăm s c trẻ m m non cho C , GV, NV; Tổ ch c hội thảo thực hi n ph n mềm dinh d ỡng cho cán bộ ph trách thực hi n khẩu ph n ăn cho trẻ trên ph n mềm Edusmart; tiếp
  15. 15 t c tham m u các cấp lãnh đ o biên chế nhân viên tế tr ng học để t o điều ki n thuận lợi và thực hi n c hi u quả h n trong c ng tác nu i d ỡng, chăm s c s c khỏe cho trẻ t i tr ng. . XÁC N ẬN CỦA ỆU ỞN N V Ế SÁN K ẾN Ng ễn Th Minh Thanh Ng ễn Th Liễ