Giáo án Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Hiền

doc 29 trang tamdan 08/02/2026 920
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_35_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_minh_hien.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Minh Hiền

  1. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 TUẦN 35: Thứ hai ngày 24 tháng 5 năm 2021 TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP (TIẾT 1) I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Biết thay thế cụm từ khi nào bằng các cụm từ bao giờ, lúc nào, mấy giờ trong các câu của BT2; ngắt đoạn văn cho trước thành 5 câu rõ ý (BT3). - Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). 2. Kỹ năng: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); học sinh M3, M4 đọc tương đối lưu loát các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 (tốc độ đọc trên 50 tiếng/phút). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, tự tion hơn trong môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Các phiếu ghi tên các bài tập đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : TIẾT 1: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - - GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh - Học sinh chủ động tham gia thi đọc và TLCH lại bài “Đàn bê của anh Hồ chơi. Giáo”. -Học sinh nhận xét bài của bạn - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc - Lắng nghe. hay. - Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập cuối học kì II - Học sinh nhắc lại tên bài và mở (Tiết 1). sách giáo khoa. 2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập: (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết thay thế cụm từ khi nào bằng các cụm từ bao giờ, lúc nào, mấy giờ trong các Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  2. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 câu của BT2; ngắt đoạn văn cho trước thành 5 câu rõ ý (BT3). - Học sinh M3, M4 đọc tương đối lưu loát các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 (tốc độ đọc trên 50 tiếng/phút). *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Làm việc cá nhân - Đưa ra các phiếu ghi tên các bài tập đọc. -Học sinh lên bốc thăm về chỗ chuẩn bị 2’ lên đọc bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa. -Học sinh đọc bài kết hợp TLCH. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. -Học sinh tương tác cùng bạn *GV kết nối hoạt động.... GV giao nhiệm vụ  HS nhận nhiệm vụ -YC trưởng nhóm điều hành chung - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả nhóm. TBHT điều hành HĐ chia sẻ. - Đại diện nhóm báo cáo  Dự kiến ND chia sẻ: Việc 2: Ôn về cách đặt câu hỏi với cụm từ Khi nào?: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp Bài 2: - Bài tập yêu cầu gì? - Thay cụm từ Khi nào? - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. - Hình thành nhóm và thảo luận. + GV trợ giúp HS hạn chế - Gọi đại diện nhóm nối tiếp chia sẻ kết quả. - Nối tiếp trình bày kết quả. Ví dụ: a) Khi nào bạn về quê thăm ông bà nội? =>Bao giờ bạn về quê thăm ông bà nội? - Nhận xét. b) Khi nào các bạn được đón Tết Trung thu? =>Bao giờ các bạn được đón Tết Trung thu? c)Khi nào bạn đi đón em gái ở lớp mẫu giáo? - Nhận xét, đánh giá,tuyên dương học sinh. =>Mấy giờ bạn đi đón em gái ở Việc 3: Ôn về dấu câu: lớp mẫu giáo? Làm việc cá nhân –Nhóm 4 - Chia sẻ trước lớp Bài 3: - 2 học sinh đọc đề bài. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  3. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 - Bài tập yêu cầu gì? - Điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Làm vào vở. - Yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp. -Học sinh lên bảng chia sẻ. - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Học sinh tương tác ( đoạn văn - Nhận xét, tuyên dương học sinh. gồm 5 câu văn ) 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì? -> Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian. /?/ Cụm từ Khi nào có thể thay thế bằng các cụm từ ? Có thể thay thế bàng bằng các cụm từ Bao giờ, Lúc nào, Mấy giờ (tuỳ thuộc từng nội dung.) /?/ Khi viết hết câu (ví dụ câu kể) em cần sử dụng dấu câu gì? - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần và tuần 28 và 34 cho người thân nghe và thi đọc với bạn bè. - Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Khi nào” - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị tiết ôn tập tiết 2. TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP (TIẾT 2) I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Tìm được vài từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ, đặt câu với một từ chỉ màu sắc tìm được (BT2, BT3). - Đặt được câu hỏi với cụm từ Khi nào (2 trong số 4 câu ở BT4). - Học sinh M3, M4 tìm đúng và đủ các từ chỉ màu sắc (BT3); thực hiện được đầy đủ BT4. 2. Kỹ năng: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); học sinh M3, M4 đọc tương đối lưu loát các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 (tốc độ đọc trên 50 tiếng/phút). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Các phiếu ghi tên các bài tập đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  4. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT tổ chức T.C “Xì điện - Học sinh chủ động tham gia -TBHT điều hành trò chơi chơi. -Nội dung chơi: thi đặt câu với cụm từ chỉ thời -Học sinh tương tác cùng bạn gian. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích - Lắng nghe. cực. - Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập cuối học kì II - Học sinh nhắc lại tên bài và mở (Tiết 2). sách giáo khoa. 2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập: (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Tìm được vài từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ, đặt câu với một từ chỉ màu sắc tìm được (BT2, BT3). - Đặt được câu hỏi với cụm từ Khi nào (2 trong số 4 câu ở BT4). - Học sinh M3, M4 tìm đúng và đủ các từ chỉ màu sắc (BT3); thực hiện được đầy đủ BT4. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Làm việc cá nhân - Đưa ra các phiếu ghi tên các bài tập đọc. - 8 học sinh lên bốc thăm về chỗ chuẩn bị 2’ lên đọc bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa. - Học sinh đọc bài. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. -Học sinh tương tác cùng bạn *GV kết nối hoạt động.... - GV giao nhiệm vụ - HS nhận nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân -> Cặp - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 đôi TBHT điều hành HĐ chia sẻ.  Học sinh chia sẻ nội dung học Việc 2: Ôn từ ngữ chỉ màu sắc tập Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Bài 2: - Bài tập yêu cầu gì? - Học sinh đọc đề. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Tìm các từ ngữ chỉ màu sắc. - Học sinh làm bài -> chia sẻ:  Dự kiến ND chia sẻ: Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  5. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 - Cho học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. Xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ, đỏ, tươi, đỏ thắm, - GV đánh giá, tuyên dương học sinh -> chốt - Nhận xét bài cùng bạn. kiến thức Việc 3: Ôn tập về cách đặt câu: Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp Bài 3: - Bài tập yêu cầu gì? -Học sinh đọc đề bài. - Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được ở trên. - Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp. - Thảo luận theo cặp. - Thi đặt câu với các từ đó. - Tổ chức cho học sinh thi đặt câu.  Dự kiến ND chia sẻ: + Em yêu màu xanh nhất. +Dòng sông quê em nước xanh mát. +Màu đỏ thắm là màu cờ Tổ quốc. ( ) - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh nhận xét. Việc 3: Ôn cách đặt câu hỏi với cụm từ khi nào?: Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp Bài 4: - Bài tập yêu cầu gì? -Học sinh đọc đề. - Tổ chức cho học sinh nối tiếp đọc câu. - Đặt câu với cụm từ Khi nào? - Nối tiếp nhau đọc câu. a) Những hôm mưa phùn gió bấc, trời rét cóng tay. =>Khi nào trời rét cóng tay? ( ) - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (5 phút) - Gọi học sinh nhắc lại nội dung ôn tập. - Trò chơi Bắn tên -Nội dung chơi: Thi tìm từ chỉ về từ chỉ màu sắc, đặt câu với một từ chỉ màu sắc - Giáo viên đánh giá tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần 28 và tuần 34 cho người thân nghe và thi đọc với bạn bè trong lớp. - Em hãy đặt một số câu có sử dụng cụm từ Khi nào để hỏi vềỉ màu sắc của cây cối. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị Ôn tập cuối học kì 2 (Tiết 3) TOÁN: Tiết 166: LUYỆN TẬP CHUNG Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  6. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20. - Biết xem đồng hồ. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 1000, kĩ năng xem đồng hồ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: Bài tập 1, 2, 3 (cột 1), 4. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Bút, vở. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với ban học tập tổ chức trò chơi rò - Học sinh tham gia chơi. chơi: Đố bạn: + Nội dung chơi: TBHT đưa ra bài toán để học sinh nêu đáp án: Một hình tam giác có độ dài các cạnh lần -Dự kiến đáp án: 254cm. lượt là 84cm, 1m và 7dm. Chu vi hình tam giác đó là bao nhiêu? ( ) - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập chung. trình bày bài vào vở. 2 HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. - Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20. - Biết xem đồng hồ. *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - GV trợ giúp HS hạn chế - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu-> Học sinh cùng tương tác với bạn *TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  7. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 Bài 1: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 1, tổ chức cho 2 đội học sinh tham gia điền lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm số vào ô trống. Đội nào đúng mà xong trước sẽ ban giám khảo. là đội thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Học sinh lắng nghe. thắng cuộc. Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả: 302 < 310 200 + 20 + 2 < 322 888 > 879 600 + 80 + 4 < 648 542=500 + 42 400 + 120 + 5 = 525 - Nhận xét bài làm học sinh. - Học sinh lắng nghe. Bài 3 (cột 1): Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh lên bảng chia sẻ kết quả. - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài trên bảng. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. Bài 4: Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp. - Học sinh thảo luận cặp đôi, tìm đáp án. - Yêu cầu một số cặp chia sẻ kết quả. - 1 số cặp trình bày trước lớp: + 10 giờ 30 phút ứng với đồng hồ B. + 1 giờ rưỡi ứng với đồng hồ C. + 7 giờ 15 ứng với đồng hồ A. - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 3 (cột 2) (M3): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết quả với giáo viên. Bài tập 5 (M4): Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi - Học sinh tự làm bài sau đó báo báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên. - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? Biết: + Biết đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. + Biết xem đồng hồ. /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  8. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 5. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Bài toán: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 653 =.... +....+.... 750 =.... +....+.... 110 =.... +....+.... 909 =.... +....+.... - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, tiếp tục ôn tập. Thứ ba ngày 25 tháng 5 năm 2021 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: ÔN TẬP TỰ NHIÊN I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm. - Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,... II. CHUẨN BỊ: 1. . Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Tranh ảnh sưu tầm được về chủ đề Tự nhiên. Tận dụng thiên nhiên ở xung quanh nhà trường hoặc vườn hoa, vườn thú ở gần trường. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - Giáo viên tổ chức cho học sinh đàm - Học sinh trả lời. thoại -Nội dung đàm thoại: + Ánh sáng mặt trăng có gì khác so với - Học sinh nhận xét. ánh sáng mặt trời? ( ) - Giáo viên giới thiệu: Hôm nay thầy sẽ - Lắng nghe. hướng dẫn cho các em học bài Ôn tập Tự nhiên. - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc lại tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  9. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 - Củng cố những hiểu biết về Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao. - Gây hứng thú học tập *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp *GV giao nhiệm vụ: YC HS hiện một số - Học sinh thực hiện theo YC nội dung - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và *GV trợ giúp HS hạn chế làm bài -> tương tác cùng bạn -> Thống nhất KQ *GV kết hợp với TBHT điều hành HĐ *Dự kiến các bước hoạt động và nội chia sẻ dung chia sẻ trước lớp của HS: Bước 1: Chia lớp làm 3 nhóm -Đại diện nhóm lên chia sẻ cùng các - Giáo viên giao việc nhóm khác + Nhóm 1: Tìm hiểu về Mặt Trời - Học sinh chia 3 nhóm. + Nhóm 2: Tìm hiểu về Mặt Trăng + Nhóm 3: Tìm hiểu về các vì sao - Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 kịch - Học sinh lắng nghe. bản để tham khảo. VD: - Giáo viên nêu: các em có quyền sáng Cảnh 1: Học sinh ngồi trên tàu vũ trụ tạo riêng dựa vào kiến thức các em đã nhìn ra ngoài, phía xa có Mặt Trăng. học. Học sinh 1: Nhìn kìa, chúng ta đang đến gần một vật trông như quả bóng khổng lồ. Học sinh 2: A! Mặt Trăng đấy. Cảnh 2: Con tàu đưa học sinh đến gần Mặt Trăng hơn. - Mặt Trăng: Chào các ban, mời các bạn xuống chơi. - Học sinh 1: Chào bạn, nhưng bạn có nóng như Mặt Trời không? - Mặt Trăng: Các bạn đừng lo tôi không tự phát ra ánh sáng và cũng không tỏa ra được sức nóng giống như Mặt Trời đâu. - Học sinh 2: Thế sao từ Trái Đất tôi thấy bạn sáng thế? - Mặt Trăng: Bạn hãy chơi trò chơi “Tại sao trăng sáng” bạn sẽ trả lời được câu hỏi đó. Chúc các bạn vui vẻ. Bước 2: - Dựa vào hướng dẫn của giáo viên, các - Hoạt động nhóm. nhóm sẽ phân vai và hội ý về lời thoại trong 2’. - Giáo viên nhắc nhở: Nếu cử 1 bạn dẫn cảnh để phần sắm vai sinh động hơn. Bước 3: - Các nhóm lần lượt trình diễn trước lớp - Trình diễn. Cả lớp nhận xét. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  10. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 Giáo viên nhân xét tuyên dương. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) -Học sinh nêu tên bài học - Qua bài học, bạn biết được điều gì? => Nắm được kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm. - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Qua bài học, bạn có ý kiến đề xuất gì? - Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh biết tìm hiểu về khoa học thường nhật 5.HĐ sáng tạo: (12phút) - Cùng gia đình, bạn bè luôn có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên. - Yêu quý và biết chăm sóc vật nuôi trong nhà bằng các hành động, việc làm cụ thể - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày. TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP (TIẾT 3) I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết dặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu (2 trong sỗ câu ở BT2); đặt đúng dấu chấm hỏi, dấu phẩy vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3). - Học sinh M3, M4 thực hiện đầy đủ BT2. 2. Kỹ năng: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); Học sinh M3, M4 đọc tương đối lưu loát các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 (tốc độ đọc trên 50 tiếng/phút). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Các phiếu ghi tên các bài tập đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - PP vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  11. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - CT.HĐTQ điều hành T/C: Xì điện - Học sinh chủ động tham gia -Nội dung chơi: cho học sinh xì điện để đặt câu chơi. có cụm từ Khi nào. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc - Lắng nghe. hay. - Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập (Tiết 3). - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập: (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết dặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu (2 trong sỗ câu ở BT2); đặt đúng dấu chấm hỏi, dấu phẩy vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3). - Học sinh M3, M4 thực hiện đầy đủ BT2. *Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Làm việc cá nhân - Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc. - Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội - Đọc và trả lời câu hỏi. dung bài vừa đọc. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc. - Theo dõi và nhận xét. - Tuyên dương học sinh đọc tốt. + Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học sinh của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết ôn tập của tuần này. Việc 2: Ôn về cách đặt câu hỏi với cụm từ Ở đâu?: +GV giao nhiệm vụ cho HS +HS thực hiện theo YC -> chia +TBHT điều hành HĐ chia sẻ: sẻ: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp +Dự kiến HĐ chia sẻ Bài 2: - 2 – 3 học sinh đọc đề bài. - Bài tập yêu cầu gì? - Đặt câu hỏi với cụm từ ở đâu? - Yêu cầu học sinh đọc 4 câu văn. - 1 học sinh đọc 4 câu văn. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Học sinh làm bài. - Cho học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - Nối tiếp nêu kết quả. a) Đàn trâu đang tung tăng gặm cỏ ở đâu? b) Chú mèo mướp vẫn nằm lì ở đâu? - Tổ chức cho học sinh nhận xét sau mỗi câu. - Nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  12. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 Việc 3: Ôn cách sử dụng dấu chấm, dấu phẩy: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng Bài 3: - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi, dưới tập 3, tổ chức cho học sinh thi đua điền dấu phù lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm hợp vào ô trống. ban giám khảo. - Giáo viên chốt đáp án, tổng kết, nhận xét trò - Học sinh lắng nghe. chơi, tuyên dương đội thắng. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. /?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì? /?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Đặt câu hỏi có cụm từ Ở đâu cho mỗi câu sau: +Trên bầu trời, đàn chim đang đua nhau sải cánh . + Bên bờ đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ. + Đoàn tàu đánh cá đang tiến về bến cảng. - Giáo viên đánh giá, nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị tiết ôn tập sau (tiết 4). TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP (TIẾT 4) I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết đáp lời chúc mừng theo tình huống cho trước (BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? (BT3). 2. Kỹ năng: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); học sinh M3, M4 đọc tương đối lưu loát các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 (tốc độ đọc trên 50 tiếng/phút). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Các phiếu ghi tên các bài tập đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi học tập - Kĩ thuật trình bày một phút, động não. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  13. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức cho học - Học sinh chủ động tham gia sinh trò chơi Truyền điện: chơi. -Nội dung chơi: tổ chức cho học sinh truyền điện đặt câu có cụm từ ở đâu. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc - Lắng nghe. hay. - Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập cuối học kì II - Học sinh nhắc lại tên bài và mở (Tiết 4). sách giáo khoa. 2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập: (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). Học sinh M3, M4 đọc tương đối lưu loát các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 (tốc độ đọc trên 50 tiếng/phút). - Biết đáp lời chúc mừng theo tình huống cho trước (BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? (BT3). *Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Làm việc cá nhân - Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc. - Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội - Đọc và trả lời câu hỏi. dung bài vừa đọc. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc. - Theo dõi và nhận xét. - Tuyên dương học sinh đọc tốt. - Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học sinh của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết ôn tập của tuần này. Việc 2: Ôn cách đáp lời chúc mừng: +GV giao nhiệm vụ cho HS -Trưởng nhóm điều hành chung +TBHT điều hành HĐ chia sẻ: +HS thực hiện theo YC -> chia Bài 2: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước sẻ: lớp - Bài tập yêu cầu gì? - Nói lời đáp của em? - Học sinh đọc 3 tình huống. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm nói lời đáp của em. - Cho 1 số nhóm trình bày trước lớp. - 1 số nhóm trình bày trước lớp. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Nhận xét. Việc 3: Ôn cách đặt câu với cụm từ Như thế Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  14. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 nào?: +GV giao nhiệm vụ cho HS - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2 +HS thực hiện theo YC -> chia +TBHT điều hành HĐ chia sẻ sẻ: Bài 3:Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh đọc đề bài. - Bài tập yêu cầu gì? - Đặt câu hỏi với cụm từ Như thế nào? - Làm vào vở bài tập. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Học sinh chia sẻ câu: - Yêu cầu 1 số học sinh chia sẻ trước lớp. a) Gấu đi lặc lè Gấu đi như thế nào? b) Sư Tử giao việc cho bề tôi rất hợp lí. -> Sư Tử giao việc cho bề tôi như thế nào? c) Vẹt bắt chước tiếng người rất giỏi. -> Vẹt bắt chước tiếng người như thế nào? - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Giáo viên chốt lại nội dung ôn tập - Thi Đặt câu hỏi với cụm từ Như thế nào? Với chủ đề về các con vật Ví dụ: + Bạn Kiên Cường học toán rất giỏi. -> Bạn Kiên Cường học toán như thế nào? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút) - Viết một tình huống khoảng 5, 7 câu thể hiện nội dung đáp lời chúc mừng rồi đọc cho người thân nghe. - Nhận xét, tuyên dương những học sinh tích cực. - Dặn dò học sinh về xem trước bài Ôn tập cuối học kì 2 (Tiết 5) TOÁN: Tiết 167: LUYỆN TẬP CHUNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thuộc bảng nhân, chia đã học tính nhẩm. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết tính chu vi hình tam giác. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng xem đồng hồ và giải toán về đại lượng. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1a, 2, 4 (a,b). Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  15. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Bảng phụ, phiếu bài tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, TC học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - CT.HĐTQ điều hành trò chơi: Đố bạn - Học sinh chủ động tham gia + ND chơi: CT.HĐTQ đọc một số phép tính có chơi. phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 để học sinh nêu kết quả. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - Học sinh mở sách giáo khoa, Luyện tập chung. trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Thuộc bảng nhân, chia đã học tính nhẩm. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết tính chu vi hình tam giác. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Nhóm -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của - GV trợ giúp HS hạn chế bài và làm bài. -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - Học sinh làm bài -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh cùng tương tác - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ - HS nối tiếp chia sẻ kết quả: kết quả. 2x9=18 16:4=4 3x5=15 2x4=8 3x9=27 18:3=6 5x3=15 4x2=8 4x9=36 14:2=7 15:3=5 8:2=4 - Giáo viên đánh giá. 5x9=45 25:5=5 15:5=3 8:4=2 Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tìm hiểu yêu cầu và tự làm bài. - Yêu cầu 3 lượt học sinh lên bảng chia sẻ kết - Học sinh làm bài: Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  16. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 quả, mỗi lượt 3 học sinh, mỗi học sinh làm một 42 85 432 ý. + 36 - 21 + 517 78 64 949 38 80 862 + 27 - 35 - 310 65 45 552 - Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: Làm việccặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tìm hiểu yêu cầu và tự làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Nêu quy tắc tính chu vi hình tam giác? - Học sinh nêu: Bằng tổng độ dài 3 cạnh của hình tam giác. - Yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp. - Học sinh lên bảng chia sẻ: Bài giải Chu vi hình tam giác là: 3 + 5 + 6 =14 (cm) Đáp số: 14cm - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT Bài tập chờ (M3, M4): Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên *Dự kiến KQ báo cáo: Bài giải Bao gạo nặng số ki-lô-gam là: 35 + 9 = 44 (kg) Bài tập 5: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo Đáp số: 44 kg cáo kết quả với giáo viên. - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Yêu cầu học sinh trả lời nhanh đáp số: 120 + 80 846- 735 4 x 9 18 : 3 (...) - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) -Tính chu vi của hình tam giác sau: A 205mnm 205mm B C 36 cm - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  17. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 Thứ tư ngày 26 tháng 5 năm 2021 TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP (TIẾT 5) I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết đáp lời khen ngợi theo tình huống cho trước (BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Vì sao? (BT3) 2. Kỹ năng: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); Học sinh M3, M4 đọc tương đối lưu loát các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 (tốc độ đọc trên 50 tiếng/phút). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Các phiếu ghi tên các bài tập đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với ban học tập tổ chức trò chơi - Học sinh chủ động tham gia Xì điện chơi. -Nội dung chơi: tổ chức cho học sinh xì điện -HS cùng tương tyacs với bạn nêu tình huống và lời đáp tương ứng trong một số trường hợp đã học. + Ví dụ: khi em được bạn tặng cho chú gấu bông nhân dịp sinh nhật em. (...) - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc - Lắng nghe. hay. - Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập cuối học kì II - Học sinh nhắc lại tên bài và mở (Tiết 5). sách giáo khoa. 2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập: (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  18. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 tốc độ đọc 50 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc). Học sinh M3, M4 đọc tương đối lưu loát các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 (tốc độ đọc trên 50 tiếng/phút). - Biết đáp lời khen ngợi theo tình huống cho trước (BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Vì sao? (BT3) *Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Làm việc cá nhân - Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc. - Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội - Đọc và trả lời câu hỏi. dung bài vừa đọc. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc. - Theo dõi và nhận xét. - Tuyên dương học sinh đọc tốt. - Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học sinh của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết ôn tập của tuần này. Việc 2: Ôn cách đáp lời chúc mừng: +GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài - HS nhận nhiệm vụ +GV trợ giúp HS hạn chế - Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm - HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cả nhóm. +TBHT điều hành HĐ chia sẻ - Đại diện nhóm báo cáo Bài 2:Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước - Dự kiến ND chia sẻ: lớp - Học sinh đọc thầm YC bài - Bài tập yêu cầu gì? - Học sinh đọc 3 tình huống. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm nói lời đáp của em. - Cho học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả. - 1 số nhóm trình bày trước lớp. +VD: a)bà đến chơi, em bật tivi cho bà xem. Bà khen: Cháu bà giỏi quá! +Cháu đáp: Cháu cảm ơn bà nhưng việc này không khó đâu ai! ( ) - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Nhận xét. Việc 3: Ôn tập cách đặt câu với cụm từ Vì sao Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu gì? - 2 – 3 học sinh đọc đề bài. - Đặt câu với cụm từ Vì sao. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - HS làm bài tập. - Yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp. - Một vài học sinh chia sẻ bài làm. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  19. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 +a) Vì khôn ngoan, Sư Tử điều - Tổ chức cho học sinh nhận xét. binh khiển tướng rất tài. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. -> Vì sao Sư Tử điều binh khiển tướng rất tài? b) Vì gấu trắng có tính tò mò, người thuỷ thuỷ thoát nạn. -> Vì sao người thuỷ thuỷ thoát nạn? c) Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì ghen tức. -Vì sao Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh ? - Học sinh nhận xét. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút) - Qua bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. 4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút) - Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Vì sao? Với chủ đề về học tập, VD: +Vì quyết tâm ôn luyện, Hà Phương đỗ thủ khoa trong kì thi đại học. ->Vì sao Hà Phương đỗ thủ khoa trong kì thi đại học? +Vì chăm chỉ học tập, Lan luôn đạt điểm tốt các môn học, ->Vì sao Lan luôn đạt điểm tốt các môn học? - Nhận xét, tuyên dương những học sinh tích cực. - Dặn dò học sinh về xem trước bài Ôn tập cuối học kì 2 (Tiết 6) TOÁN: TIẾT 68: LUYỆN TẬP CHUNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết xem đồng hồ. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100, cộng trừ không nhớ các số có ba chữ số. - Biết tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính. - Biết tính chu vi hình tam giác. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng xem đồng hồ, tính và giải toán 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận. Yêu thích học toán. * BT cần làm: BT1; 2; 3 (ý a); BT 4 (dòng trên), BT 5. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: bảng phụ, phiếu. Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền
  20. Giáo án:lớp2A Năm học:2020 - 2021 - Học sinh: sách giáo khoa, đồ dùng học toán. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não - Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn - HS tham gia chơi -Nội dung chơi: Trong phạm vi trong các bảng - Nối tiếp nhau nêu phép tính và nhân và chia từ 2 đến 5 đoán kết quả - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học -Lắng nghe sinh. -Học sinh mở sách giáo khoa, - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: trình bày bài vào vở. 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết xem đồng hồ. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100, cộng trừ không nhớ các số có ba chữ số. - Biết tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính. - Biết tính chu vi hình tam giác. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Nhóm- Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - GV trợ giúp HS hạn chế -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - Học sinh làm bài - HS cùng tương tác với bạn -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - HS tự tìm hiểu yêu cầu bài tập. -Yêu cầu làm miệng. - Chia sẻ kết quả trước lớp: + Đồng hồ A chỉ 5 giờ 15 phút + Đồng hồ B chỉ 9 giờ 30 phút + Đồng hồ C chỉ 12 giờ 15 phút Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - HS tự làm bài cá nhân. - dự kiến chia sẻ kết quả trước lớp: 699, 728, 740, 801. Bài 3a: Làm việc cá nhân – cặp đôi - cả lớp - HS tự làm bài cá nhân. - Kiểm tra chéo. - Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính. - Chia sẻ kết quả trước lớp: 85 75 312 - 39 + 25 + 7 46 100 319 Bài 4 (dòng 1): Làm việc cá nhân – cặp đôi – cả lớp Người thực hiện: Nguyễn Thị Minh Hiền