Giáo án Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

doc 40 trang tamdan 14/02/2026 1010
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_truong_tieu_hoc_duc.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Trường Tiểu học Đức Lạng

  1. TUẦN 27 Thứ hai, ngày 29 tháng 3 năm 2021 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ( Tiết 1) I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết đặt và trà lời câu hỏi khi nào? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4). 2. Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh thi - Học sinh thi đọc và trả lời câu đọc bài “Sông Hương”. hỏi sgk. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập giữa kì 2 - Học sinh nhắc lại tên bài và mở (Tiết 1) sách giáo khoa. 2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập: (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết đặt và trà lời câu hỏi khi nào? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4) *Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Làm việc cá nhân - Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc. - Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị.
  2. 2 - Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội - Đọc và trả lời câu hỏi. dung bài vừa đọc. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc. - Theo dõi và nhận xét. - Tuyên dương học sinh đọc tốt. - Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học sinh của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này. Việc 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? + HS thực hiện theo YC +TBHT điều hành HĐ chia sẻ: +Dự kiến nội dung chia sẻ: Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi: “Khi nào?” - Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung - Câu hỏi “Khi nào?” dùng để gì? hỏi về thời gian. - Hãy đọc câu văn trong phần a. - Đọc: Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực. - Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực? - Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực. - Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi - Mùa hè. nào?” - Yêu cầu học sinh tự làm phần b. - Suy nghĩ và trả lời: khi hè về. Lưu ý: GV trợ giúp HS m1 hoàn thành BT Bài 3: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp +Dự kiến nội dung chia sẻ: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - Đặt câu hỏi cho phần được in đậm. - Gọi học sinh đọc câu văn trong phần a. - Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng. - Bộ phận nào trong câu trên được in đậm? - Bộ phận “Những đêm trăng sáng”. - Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian - Bộ phận này dùng để chỉ thời hay địa điểm? gian. - Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như - Câu hỏi: Khi nào dòng sông trở thế nào? thành một đường trăng lung linh dát vàng? - Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng thực - Một số học sinh trình bày, cả hành hỏi đáp theo yêu cầu. Sau đó, gọi 1 số cặp lớp theo dõi và nhận xét. Đáp án học sinh lên trình bày trước lớp. b) Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?/ - Giáo viên nhận xét chung. Ve nhởn nhơ ca hát khi nào? Việc 3: Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người khác
  3. 3 Bài 4: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn của người khác. - Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau, suy nghĩ - Học sinh làm việc cặp đôi: để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 học +Dự kiến kết quả chia sẻ: sinh nói lời cảm ơn, 1 học sinh đáp lại lời cảm a) Có gì đâu./ Không có gì./ Đâu ơn. Sau đó gọi 1 số cặp học sinh trình bày trước có gì to tát đâu mà bạn phải cảm lớp. ơn./ Ồ, bạn bè nên giúp đỡ nhau mà./ Chuyện nhỏ ấy mà./ Thôi mà, có gì đâu./ b) Không có gì đâu bà ạ./ Bà đi đường cẩn thận, bà nhé./ Dạ, không có gì đâu ạ./ c) Thưa bác, không có gì đâu ạ./ Cháu cũng thích chơi với em bé mà./ Không có gì đâu bác, lần sau bác bận bác lại cho cháu chơi với em, bác nhé./ -NX và tuyên dương học sinh có cách nói hay. - Học sinh lắng nghe. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút) /?/Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì? -> Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian. /?/ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào? -> Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực. - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần 23 và tuần 24 và 25 cho người thân nghe và thi đọc với bạn bè. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Khi nào?” và cách đáp lời cảm ơn của người khác. ĐỌC SÁCH KỂ CHUYỆN: KHO BÁU I. MỤC TIÊU - Tập dần cho trẻ kĩ năng lắng nghe và hiểu cũng như kĩ năng đọc hiểu. - Để các em tự chọn 1 câu chuyện mà các em muốn đọc 1 mình. - Giúp trẻ hình thành niềm đam mê kho tàng truyện cổ tích thế giới. II. CHUẨN BỊ:
  4. 4 - Địa điểm : Thư viện hay lớp học - Giáo viên: Truyện kể: Kho báu, 1 số truyện khác (truyện cổ tích nói về tình cảm cha mẹ với con cái; hay tấm lòng con cái dành cho cha mẹ để kể chuyện cho các em nghe) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 5’) *Hoạt động: Khởi động HT: nhóm/ lớp + Mục tiêu: HS nhớ lại được chủ điểm và nắm nghĩa một số từ. +Cách tiến hành: -Chủ điểm của tháng này là gì? - Cha mẹ -Tìm những từ ngữ nói lên tình cảm của con - Kính trọng , lễ phép ,vâng lời, yêu cái đối với cha mẹ. thương -Giới thiệu câu chuyện : Kho báu -Gợi ý HS đoán câu chuyện -Quan sát nghe gợi ý - Nêu những hình ảnh có trong tranh và miêu tả tranh bìa của câu chuyện -Dựa vào hình ảnh trong tranh hs đoán tên truyện -Đoán nội dung câu chuyện - GV đọc câu chuyện một lần -Phỏng đoán tên truyện - GV cho HS chơi trò chơi : Tìm nghĩa của từ - Lắng nghe -Nhận bộ từ và nghĩa của từ cho các nhóm :Hai sương một nắng, cơ ngơi, hão huyền,cuốc bẫm cày sâu,bội thu 2. TRONG KHI ĐỌC: ( 20’) -HS hình thành nhóm thi đua chơi trò - Vừa kể vừa mở tranh minh họa ( đặt câu hỏi chơi lửng – gây sự chú ý và tình cảm khi kể) -HS tìm và gắn lên bảng cài - Khi người cha chết 2 người con sẽ làm gì để
  5. 5 sống? -Lắng nghe và quan sát tranh -Nêu theo suy nghĩ của mình -Đôi bạn trò chuyện nói cho bạn nghe - Sau đó cho HS tiếp tục đọc câu chuyện đến suy nghĩ của mình hết. -Một số HS trình bày trước lớp - GV nhận xét - HS đọc truyện trong nhóm nối tiếp nhau 3. SAU KHI ĐỌC: (5’) - Hỏi lại tên truyện - Trong truyện có những nhân vật nào? - Em thích nhân vật nào? Vì sao? - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? -Kho báu - Cha mẹ , 2 anh em * Giáo dục HS: Mỗi gia đình đều có cha mẹ, - HS tự suy nghĩ và trả lời anh em ta phải biết yêu thương nghe lời cha - HS nêu mẹ . Dặn dò : - Nêu những lời khuyên và nhắn nhủ qua Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe câu chuyện và rút ra điều gì cho bản - Giới thiệu một số tranh truyện để HS tìm đọc thân hoặc mượn về nhà - Cho HS ghi vào nhật kí đọc - Nghe và tiếp thu -Ghi vào nhật kí đọc TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU? I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được động vật có thể sống ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. (Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn, trên không, dưới nước của một số động vật).
  6. 6 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,... *THGDBVMT: Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống của loài vật. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa, sưu tầm tranh ảnh con vật, giấy khổ to, hồ dán. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp TBHT tổ chức trò chơi - Học sinh tham gia chơi. Gọi thuyền - ATBHT điều hành trò chơi: nêu tên và -HS tương tác bài cùng bạn lợi ích của một số cây sống dưới nước. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh. - Trò chơi: “Chim bay, cò bay” - Học sinh chơi. - Giáo viên phổ biến cách chơi. - Lắng nghe. - Cho các em chơi. - - Các em vừa chơi trò chơi về các con vật, thầy sẽ hướng dẫn cho các em bết các con vật đó sống ở đâu? Qua bài: - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc Loài vật sống ở đâu? lại tên bài. - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: - Biết được động vật có thể sống ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. (Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn, trên không, dưới nước của một số động vật). *Cách tiến hành: Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa. Mục tiêu: Học sinh nhận ra loài vật có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước, trên không. Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.
  7. 7 - Cho học sinh quan sát tranh trong sách - Học sinh quan sát tranh. giáo khoa. - Cho học sinh tự đặt câu hỏi và nói với - Học sinh thảo luận với nhau. nhau lần lượt theo từng hình. + Hãy kể tên các con vật có trong các hình. + Các con vật đó sống ở đâu. + Bạn nhìn thấy gì trong hình 1, hình 2? - Giáo viên quan sát giúp đỡ các nhóm. * Lưu ý: Học sinh chỉ cần nói được đó là con chim hay cá, tôm, cua, trai, sò,... không yêu cầu nói chính xác đó là chim gì hay cá gì hoặc loài rắn gì. + Hình nào cho biết. - Học sinh suy nghĩ tương tác nội dung + Loài vật sống trên mặt đất ? bài cùng bạn. + loài vật sống dưới nước ? + Loài vật bay lượn trên không ? - Giáo viên, cả lớp theo dõi nhận xét chốt ý đúng. Bước 2: Làm việc cả lớp. -TBHT điều hành HĐ chia sẻ: - Mời đại diện các nhóm trình bày trước - Đại diện nhóm trình bày. lớp. - Cả lớp theo dõi. - Giáo viên hỏi: Loài vật có thể sống ở đâu ? => Giáo viên kết luận: Loài vật có thể - Học sinh lắng nghe. sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước, trên không. - Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận. - Học sinh nhắc lại. *THGDBVMT: Giáo viên giáo dục học - Lắng nghe, ghi nhớ. sinh phải có ý thức bảo vệ môi trường sống của loài vật. Việc 2: Triển lãm Mục tiêu: - Học sinh củng cố những kiến thức đã học về nơi sống của loài vật. - Thích sưu tầm và bảo vệ các loài vật. Cách tiến hành: Bước 1: Hoạt động theo nhóm nhỏ - Các nhóm thảo luận. - Các nhóm làm việc. - Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên trong nhóm đưa những tranh ảnh các loài vật đã sưu tầm cho cả nhóm xem. - Cùng nhau nói tên từng con và nơi - Các nhóm thảo luận.
  8. 8 sống của chúng. - Các nhóm dán vào giấy khổ to: nhóm - Các nhóm dán các con vật sưu tầm sống dưới nước, nhóm sống trên cạn, được vào giấy khổ to. nhóm bay lượn trên không. Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Cho các nhóm trưng bày sản phẩm. - Các nhóm trưng bày sản phẩm. - Giáo viên cùng cả lớp nhận xét. => Giáo viên kết luận: Trong tự nhiên - Cả lớp theo dõi. có rất nhiều loài vật. Chúng có thể sống được ở khắp mọi nơi: trên cạn, dưới nước, trên không. Chúng ta cần yêu quý và bảo vệ chúng. - Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận. - Học sinh nhắc lại. 4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (phút) -Hoit lại tên đầu bài - bài học, bạn biết được điều gì? - Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì? - Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì? - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy, hỏi: Loài vật có thể sống được ở đâu? 5.HĐ sáng tạo (2 phút) - Cùng người thân, làng xóm thực hiện nghiêm túc việc bảo vệ môi trường sống của loài vật bằng hành động cụ thể . - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Một số loài vật sống trên cạn. Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ( Tiết 2) I . MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (bài tập 2); Biết đặt dấu vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (bài tập 3). 2. Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học:
  9. 9 - Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26. Bảng để học sinh điền từ trong trò chơi. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV K/ hợp với TBHT tổ chức T.C “Mời bạn nói” - Học sinh chủ động tham gia -TBHT điều hành trò chơi chơi. -TBHT nêu các tình huống để học sinh nói lời đáp lại: + Cô hàng xóm nói lời cảm ơn khi em xách đồ giúp cô. + Bé gái cảm ơn khi em đỡ bé đứng dậy lúc bé bị ngã... - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh có hành - Lắng nghe. vi đúng. - Học sinh nhắc lại tên bài và - Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập (Tiết 2). mở sách giáo khoa. 2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập: (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (bài tập 2); biết đặt dấu vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (bài tập 3). *Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Làm việc cá nhân - Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc. - Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung - Đọc và trả lời câu hỏi. bài vừa đọc. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc. - Theo dõi và nhận xét. - Tuyên dương học sinh đọc tốt. - Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học sinh của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này. Việc 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Chia lớp thành 4 đội, phát co mỗi đội một bảng - Học sinh phối hợp cùng ghi từ (ở mỗi nội dung cần tìm từ, giáo viên có thể nhau tìm từ. Khi hết thời cho học sinh 1, 2 từ để làm mẫu), sau 10 phút, đội gian, các đội dán bảng từ của
  10. 10 nào tìm được nhiều từ nhất là đội thắng cuộc. mình lên bảng. Cả lớp cùng - Đáp án: đếm số từ của mỗi đội. Mùa Mùa hạ Mùa Mùa xuân thu đông Từ tháng Từ tháng Từ Từ tháng Thời 1 đến 4 đến tháng 7 10 đến gian tháng 3 tháng 6 đến tháng 12 tháng 9 Hoa đào, Hoa Hoa Hoa hoa mai, phượng, cúc mậm, Các hoa hoa bằng hoa gạo, loài thược lăng, hoa hoa hoa dược, loa sữa, kèn, Quýt, vú Nhãn, Bưởi, Me, dưa Các sữa, sấu, vải, na, hấu, loại táo, xoài, hồng, lê, quả cam, Ấm áp, Oi nồng, Mát Rét mưa nóng mẻ, mướt, phùn, bức, nắng gió mùa Thời mưa to, nhẹ, đông tiết mưa bắc, giá nhiề , lạnh, lũ lụt, - Đánh giá; Tuyên dương học sinh. Việc 3: Ôn luyện cách dùng dấu chấm: Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài tập 3. - 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu học sinh tự làm bài vào phiếu H. - Học sinh làm bài. - Gọi học sinh chia sẻ bài làm, đọc cả dấu chấm. - Dự kiến ND chia sẻ: Trời đã vào thu. Những đám mấy bớt đổi màu. Trời bớt nặng. Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng. Trời xanh - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn. và cao dần lên. - Nhận xét và tuyên dương học sinh làm tốt. - Học sinh tương tác, nhận xét. - Lắng nghe. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút) - Gọi học sinh nhắc lại nội dung ôn tập. - Trò chơi: Thi tìm từ chỉ: về các loài hoa ; về các loài quả; về thời tiết của các mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
  11. 11 - Giáo viên đánh giá tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần 25 và tuần 26 cho người thân nghe và thi đọc với bạn bè trong lớp. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà xem trước bài: Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 3) Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIẾT 126: SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó. - Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó. - Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: Bài tập 1,2. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bộ thực hành toán, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - GV kết hợp với Ban HT tổ chức trò chơi: Đố - Học sinh chủ động tham gia bạn? chơi. -TBHT nêu nội dung bài toán để học sinh đưa ra đáp số: + Chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh - Nhận xét. lần lượt là 3cm, 5cm, 8cm. + Chu vi của hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là 4cm, 6cm, 9cm, 8cm. ( ) - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời của bạn. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe. sinh tích cực. - GV kết nối nội dung bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa,
  12. 12 bảng: Số 1 trong phép nhân và phép chia. trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó. - Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó. - Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 1. - Học sinh làm cá nhân -> chia a) Giáo viên nêu phép nhân, YC học sinh sẻ với bạn: chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau + HS nêu cách chuyển thành 1 x 2 = 1 + 1 = 2 vậy 1 x 2 = 2 tổng các số hạng bằng nhau: 1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 vậy 1 x 3 = 3 VD: 1 x 2 = 2 1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4 vậy 1 x 4 = 4 1 x 3 = 3 1 x 4 = 4 - Giáo viên cho học sinh nhận xét: + Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.  GVKL: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó. b) Giáo viên nêu vấn đề: Trong các bảng nhân -HS NX về KQ của các phép tính đã học đều có + Số nào nhân với số 1 cũng 2 x 1 = 2 ta có 2 : 1 = 2 bằng chính số đó. 3 x 1 = 3 ta có 3 : 1 = 3  GVKL: Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó. Chú ý: Cả hai nhận xét trên nên gợi ý để học sinh tự nêu; sau đó giáo viên sửa lại cho chuẩn xác rồi kết luận (như sách giáo khoa). Việc2:Giới thiệu phép chia cho 1(số chia là 1) - Dựa vào quan hệ của phép nhân và phép chia, -HS quan sát, chia sẻ giáo viên nêu: 1 x 2 = 2 ta có 2 : 1 = 2 2 : 1 = 2 1 x 3 = 3 ta có 3 : 1 = 3 3 : 1 = 3 1 x 4 = 4 ta có 4 : 1 = 4 4 : 1 = 4 1 x 5 = 5 ta có 5 : 1 = 5 5 : 1 = 5 /?/Số nào chia cho 1được KQ như thế nào. + Số nào chia cho 1 cũng bằng Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2 chính só đó. 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó. - Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó. - Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó. *Cách tiến hành:
  13. 13 - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài và làm bài. -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - Học sinh làm bài -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh cùng tương tác - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Học sinh nối tiếp nêu kết quả: Dự kiến KQ chia sẻ: 1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 1 = 1 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 1 : 1 = 1 - Nhận xét bài làm học sinh. 2 : 1 = 2 3 : 1 = 3 Bài 2: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Học sinh tham gia chơi, dưới - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm tập 2, tổ chức cho 2 đội tham gia chơi. Mỗi đội ban giám khảo. gồm 3 em, lần lượt mỗi em sẽ lên điền số thích Dự kiến đáp án: hợp vào ô trống. Đội nào đúng và xong trước sẽ thắng cuộc. 1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh. 2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: - Học sinh tự làm bài sau đó báo Bài 3: cáo kết quả với giáo viên: - Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết Dự kiến KQ báo cáo: quả với giáo viên. a) 4 x 2 x 1 = 8 x 1 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết = 8 dạy. b) 4 : 2 x 1 = 2 x 1 = 2 c) 4 x 6 : 1 = 24 : 1 = 24 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy. - Tổ chức chơi trò chơi Xì điện với ND: 1 x 4 1 x 3 4 x 1 5 x 1 5 : 1 4 : 1 2 : 1 3 : 1 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Giải bài toán sau: x , : 4 2 1 = 2 4 2 1 = 8 - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Số 0 trong phép nhân và
  14. 14 phép chia. CÂU LẠC BỘ Gv CHO HỌC SINH THAM GIA CÂU LẠC BỘ LUYỆN CHỮ ĐẸP --------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2021 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ( Tiết 3) I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4). 2. Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26. Bảng để học sinh điền từ trong trò chơi. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức cho học - Học sinh thực hiện. sinh thi đọc lại Cò và Cuốc - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh đọc - Lắng nghe. hay. - GV kết nối nội dung bài: Ôn tập (Tiết 3). - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập: (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi
  15. 15 về nội dung đoạn đọc). - Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? (bài tập 2, bài tập 3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở bài tập 4). *Cách tiến hành: Việc 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: Làm việc cá nhân - Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc. - Lần lượt từng học sinh gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội - Đọc và trả lời câu hỏi. dung bài vừa đọc. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn vừa đọc. - Theo dõi và nhận xét. - Tuyên dương học sinh đọc tốt. + Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng học sinh của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này. Việc 2: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu? +HS thực hiện theo YC -> chia Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp sẻ: +GV giao nhiệm vụ cho HS -Tìm bộ phận câu trả lời cho câu +TBHT điều hành HĐ chia sẻ: hỏi: “Ở đâu?” - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm (nơi chốn). - Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì? - Đọc: Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực. - Hãy đọc câu văn trong phần a. - Hai bên bờ sông. - Hai bên bờ sông. - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu? - trên những cành cây. - Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” + Làm việc N2 => chia sẻ: - Yêu cầu học sinh tự làm phần b. Bài 3: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp +Dự kiến ND chia sẻ: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - Đặt câu hỏi cho bộ phận được +TBHT điều hành HĐ chia sẻ: in đậm. - Gọi học sinh đọc câu văn trong phần a. - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông. - Bộ phận nào trong câu văn trên được in đậm? - Bộ phận “hai bên bờ sông”. - Bộ phận này dùng để chỉ địa - Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian điểm. hay địa điểm? - Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ - Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như rực ở đâu?/ Ở đâu hoa phượng vĩ thế nào? nở đỏ rực? ( Lưu ý: Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau - Một số học sinh trình bày, cả cùng thực hành hỏi đáp theo yêu cầu. Sau đó, lớp theo dõi và nhận xét. gọi 1 số cặp học sinh lên trình bày trước lớp). Dự kiến đáp án:
  16. 16 b) Ở đâu trăm hoa khoe sắc?/ Trăm hoa khoe sắc ở đâu? - Học sinh nhận xét. - Học sinh nghe. + Tổ chức cho học sinh nhận xét phần bài làm của nhóm bạn. + Nhận xét và tuyên dương học sinh. - Học sinh nghe. Việc 3: Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác: Bài 4: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Học sinh làm bài: - Bài tập yêu cầu các em đáp lời xin lỗi của Dự kiến ND chia sẻ: người khác. a) Không có gì. Lần sau bạn nhớ - Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau, suy nghĩ cẩn thận hơn nhé./ Không có gì, để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 học mình về giặt là áo lại trắng thôi./ sinh nói lời xin lỗi, 1 học sinh đáp lại lời xin lỗi. Bạn nên cẩn thận hơn nhé./ Thôi Sau đó gọi 1 số cặp học sinh trình bày trước lớp. không sao./ b) Thôi không có đâu./ Em quên mất chuyện ấy rồi./ Lần sau chị nên suy xét kĩ hơn trước khi trách người khác nhé./ Không có gì đâu, bây giờ chị hiểu em là tốt rồi./ c) Không sao đâu bác./ Không có gì đâu bác ạ./ - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên đánh giá. 3. HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút) - Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì? - Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm. - Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng - Chúng ta thể hiện sự lịch sự, ta cần phải có thái độ như thế nào? đúng mực, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi đã biết lỗi rồi. 4. HĐ sáng tạo (2 phút) - Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm: + Ngày hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và được đón dâu về. + Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh suốt cả mùa mưa lũ. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Ở đâu?” và cách đáp lời xin lỗi của người khác.Dặn học sinh về nhà xem trước bài: Ôn tập giữa học kì 2 (Tiết 4)
  17. 17 TOÁN TIẾT 127: SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 . - Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0. - Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0. - Biết không có phép chia cho 0. 2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. *Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, bộ thực hành toán, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - CTHĐTQ điều hành trò chơi: Bắn tên - Học sinh chủ động tham gia + ND chơi: đưa ra một số phép tính để học sinh chơi. nêu đáp số: 5 x 6 x 1 36 : 4 : 1 3 x 1 x 3 4 x 7 x 1 25 : 1 : 5 5 x 7 x 1 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe. dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - GV kết nối nội dung bài mới và ghi đầu bài lên - Học sinh mở sách giáo khoa, bảng: Số 0 trong phép nhân và phép chia. trình bày bài vào vở. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 . - Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0. - Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0. - Biết không có phép chia cho 0. *Cách tiến hành: Làm việc cả lớp Việc 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 0. - Dựa vào ý nghĩa phép nhân, giáo viên hướng - Học sinh viết phép nhân thành
  18. 18 dẫn học sinh viết phép nhân thành tổng các số tổng các số hạng bằng nhau hạng bằng nhau: +HS tương tác, chia sẻ +YC ,TBHT điều hành HĐ chia sẻ + Dự kiến ND chia sẻ 0 x 2 = 0 + 0 = 0, vậy 0 x 2 = 0 0 x 2 = 0 2 x 0 = 0 Ta công nhận: 2 x 0 = 0 - YC học sinh nêu bằng lời: Hai nhân không - Học sinh nêu: Hai nhân không bằng không, không nhân hai bằng không. bằng không, không nhân hai 0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 vậy 0 x 3 = 3 bằng không. Ta công nhận: 3 x 0 = 0 - Cho học sinh nêu lên nhận xét để có: - Học sinh nêu nhận xét: + Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. + Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0. + Số nào nhân với 0 cũng bằng  GV kết luận phép nhân có thừa số 0 0. Việc 2: Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0. - Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép - Học sinh thực hiện theo mẫu: chia, giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo mẫu sau: - Mẫu: 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0 - 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0 (thương nhân với số chia bằng số bị chia) - 0 : 3 = 0, vì 0 x 3 = 0 - Học sinh làm: 0 : 3 = 0, vì 0 x 3 = 0 (thương nhân với số chia bằng số bị chia) - 0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0 - 0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0 (thương nhân với số chia bằng số bị chia) - Cho học sinh tự kết luận: Số 0 chia cho số nào - Học sinh tự kết luận: Số 0 chia khác cũng bằng 0. cho số nào khác cũng bằng 0. - Giáo viên nhấn mạnh: Trong các ví dụ trên, số - Học sinh lắng nghe. chia phải khác 0. - Giáo viên nêu chú ý quan trọng: Không có - Học sinh lắng nghe, ghi nhớ. phép chia cho 0. Chẳng hạn: Nếu có phép chia 5 : 0 = ? không thể tìm được số nào nhân với 0 để được 5 (điều này không nhất thiết phải giải thích cho học sinh). Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2  GV kết luận phép chia có số bị chia là 0 3. HĐ thực hành: (14 phút) *Mục tiêu: - Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 . - Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0. - Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0. - Biết không có phép chia cho 0. *Cách tiến hành:
  19. 19 - GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu - GV trợ giúp HS hạn chế của bài và làm bài. -Thực hiện theo YC của trưởng nhóm - Học sinh làm bài -TBHT điều hành HĐ chia sẻ *Dự kiến ND- KQ chia sẻ: - Học sinh cùng tương tác Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Học sinh nối tiếp nêu kết quả: 0 x 4 = 0 0 x 2 = 0 0 x 1 = 0 - Nhận xét bài làm học sinh. 4 x 0 = 0 2 x 0 = 0 1 x 0 = 0 Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em - 2 học sinh lên bảng làm: làm 2 ý. 0 : 4 = 0 0 : 3 = 0 0 : 2 = 0 0 : 1 = 0 - Tổ chức cho học sinh dưới lớp nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Đánh giá bài làm từng em. Bài 3: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài - Học sinh tham gia chơi. tập 3, tổ chức cho 2 đội tham gia chơi, thi điền số thích hợp vào ô trống. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Học sinh nghe. thắng. Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập Bài tập chờ: Bài tập 4: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên. cáo kết quả với giáo viên *Dự kiến nội dung báo cáo: 2 : 2 x 0 = 0 0 : 3 x 0 = 0 5 : 5 x 0 = 0 0 : 4 x 1 = 0 3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút) - Yêu cầu học sinh trả lời nhanh đáp số: - Dự kiến KQ: 24 : 0 x 5 24 : 0 x 5 = 0 0 : 5 x 3 0 : 5 x 3 = 0 5 x 5 : 0 5 x 5 : 0 = 0 4 x 7 x 0 4 x 7 x 0 = 0 - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh tích cực.
  20. 20 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Giải bài toán sau: + Phép nhân có một thừa số là 6, tích là 0. Vậy thừa số còn lại trong phép nhân này là số nào? + Phép chia có số chia là 3, thướng bằng 0. Vậy số bị chia trong phép chia này là số nào? - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Luyện tập TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ( Tiết 4) I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc). - Nắm được một từ về chim chóc (bài tập 2); viết được một đoạn văn ngắn về một loại chim hoặc gia cầm (bài tập 3). 2. Kỹ năng: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 (phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng/phút). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26. Câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi, 4 lá cờ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, T.C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức cho học - Học sinh chủ động tham gia sinh trò chơi: Đố bạn: chơi. - TBHT đọc câu văn để học sinh đặt câu hỏi, dạng “Ở đâu?”: + Từng đàn chim bay lượn trên bầu trời. + Những lộc non đang hé trên các cành cây. + Mọi người đang xếp hàng dài ở ngoài hành lang. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe.