Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 2: Vui rước đèn trung thu - Năm học 2024-2025 - Kim Chi

docx 10 trang tamdan 19/08/2025 1430
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 2: Vui rước đèn trung thu - Năm học 2024-2025 - Kim Chi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_la_chu_de_nhanh_2_vui_ruoc_den_trung_thu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 2: Vui rước đèn trung thu - Năm học 2024-2025 - Kim Chi

  1. CHỦ ĐỀ NHÁNH 2: VUI RƯỚC ĐÈN TRUNG THU Từ ngày 16/ 9 đến ngày 20/ 9/ 2024- GV: Kim Chi Thứ Thời Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 gian Đón trẻ 1. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng - Chơi - - Cô vui vẻ đón trẻ vào lớp TDS - Cô và trẻ giao lưu cảm xúc. - Cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi theo ý thích của trẻ - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ thực hiện được một số quy định an toàn ở trường mầm non và nơi công cộng về an toàn (không leo trèo, không tự ý đi chơi...) (MT 3) (Tiêu chí 1/ TC1 - bộ công cụ) - Điểm danh trẻ * Thể dục sáng : Tập các động tác chân, tay, bụng, bật theo hiệu lệnh của cô kết hợp với nhạc bài: “Trường chúng cháu là trường mầm non”. Hô hấp: Làm động tác Thổi bóng bay 4 lần. Tay - vai: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước ( 2 x 8 nhịp) Lưng, bụng: Nghiêng người sang phải, sang trái ( 2 x 8 nhịp) Chân: Đưa ra phía trước, khuỵu gối ( 2 x 8 nhịp) Bật: Chụm, tách chân.( 2 x 8 nhịp) - Trò chơi: Mưa rơi - Khám tay : Kiểm tra vệ sinh tay bạn - Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trên nền nhạc đi vào lớp. Học - Ném xa - Trò chuyện - Nhận biết LQ chữ cái: VĐ : Chiếc bằng 1 tay về ngày tết khối cầu, khối o,ô, ơ đèn ông sao - TC: trung thu trụ NH: Rước Cướp cờ đèn tháng 8 TC: Nghe giai điệu đoán tên bài hát Chơi - QS cây - Vui tết trung - QS cây xoài - QS cây - LĐ vệ sinh ngoài hồng xiêm thu - TC: Về đúng trứng gà đồ chơi trên trời - TC: nhà - TC: Hái sân trường Chạy tiếp - Chơi tự do quả - TC: Kéo co sức - Chơi tự - Chơi tự do - Chơi tự do. do - Góc xây dựng: Xây dựng khu vui chơi của bé Chơi,h - Góc phân vai: Cửa hàng đồ chơi, nước uống oạt - Góc thư viện: Kể truyện theo tranh về chủ đề. - Góc học tập: Nhận biết khối vuông, khối chữ nhật.
  2. động ở - Góc nghệ thuật:Hát múa các bài hát về chủ đề. Tô màu, nặn mâm ngũ các góc quả. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Ăn ngủ * Trước khi ăn: Cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sach. Quét dọn lớp sạch sẽ, kê bàn ghế sắp xếp chỗ ngồi cho trẻ chú ý những trẻ lười ăn, suy dinh dưỡng ngồi một bàn để tiện chăm sóc. - Thực hiện được một số việc đơn giản: tự rửa tay bằng xà phòng (Mt 3) * Trong khi trẻ ăn: Giáo dục trẻ biết mời chào cô giáo, xúc cơm ăn gọn gàng, không rơi vãi, nhặt cơm rơi cho vào đĩa, ăn hết xuất của mình, khi ăn xong biết cất bát vào rổ. * Sau khi ăn: - Cô hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, xúc miệng bằng nước sau khi ăn, đi vệ sinh đúng nơi QĐ * Ngủ trưa: - Cô kê giường trải chiếu, đệm. Cho trẻ đi vệ sinh, lấy gối, sắp xếp bạn trai, bạn gái nằm riêng. Giáo dục giấc ngủ, hát ru hoặc kể chuyện cho trẻ ngủ, nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ngủ, chăm sóc giấc ngủ cho trẻ. Tắt điện trước khi trẻ ngủ - Cho trẻ VĐ nhẹ nhàng sau khi ngủ dậy, giúp trẻ tỉnh ngủ. Chơi - VS- ăn - VS- ăn quà - VS- ăn quà - VS- ăn - VS- ăn quà hoạt quà chiều chiều chiều quà chiều chiều - Đèn lồng - Trò chuyện động - Truyện: Gà - Vẽ chân - Vui văn sắc màu tơ đi học (Học về trường MN dung cô nghệ cuối theo ý (LG bù ngày 11/9) Hòa Phong giáo tuần. thích steam) (Học bù ngày - Bình cờ - Bình cờ - Bình bé - Bình cờ. 12/9) - Bình cờ ngoan. Trả trẻ - Cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ trong ngày. Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. CHƠI, HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC : 1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Biết phân công công việc để thực hiện tốt vai chơi ở các góc - Biết vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thiện sản phẩm, nhiệm vụ được giao.... * Kỹ năng: - Phát triển kĩ năng xếp chồng, xếp cạnh, kĩ năng tô màu, nặn khéo léo của đôi bàn tay, trí tưởng tượng, sáng tạo... - Kỹ năng giao tiếp với các bạn khi thể hiện vai chơi của mình - Nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu. * Thái độ: - Trẻ có ý thức tự giác học tập. Đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi khi tham gia chơi, biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh. 2. Chuẩn bị :- Góc xây dựng: Gạch, cây xanh, hàng rào nhựa, xe chở hàng, thảm cỏ, sỏi....
  3. - Góc phân vai: + Bộ đồ chơi nấu ăn,.... + Bán hàng: 1 số mô hình các loại cây xanh, 1 số loại thực phẩm, mặt nạ, 1 số đồ chơi của trẻ. - Góc nghệ thuật : Dụng cụ âm nhạc, nhạc bài hát trong chủ đề, . tranh tô màu, bút màu, đất nặn, nguyên vật liệu mở: nắp chai, dây đan tết.... - Góc thư viện: Sách truyện, quyển tranh truyện, tranh thơ có nội dung về chủ đề, tranh ảnh từ họa báo... - Góc học tập: các khối vuông, chữ nhật, đồ chơi có hình khối khác nhau... - Góc thiên nhiên: Khăn ướt, bình tưới cây, xẻng, cuốc nhựa , . 3. Tiến hành: * Thóa thuận chơi: Trò chuyện xem tranh về chủ đề. - Trẻ chọn vai chơi, sau đó cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi. Cô bao quát trẻ giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình, nhắc nhở trẻ trước khi chơi. * Quá trình chơi: Cô là người phụ cùng chơi với trẻ để gợi ý ý cho trẻ khi trẻ gặp khó khăn. Tạo tình huống chơi để trẻ phát huy tính sáng tạo * Kết thúc: Cho trẻ nhận xét về quá trình chơi của mình, của bạn. Cô tập chung trẻ ở góc chơi sáng tạo nhất giới thiệu về góc chơi. Cô nhận xét buổi chơi và cho trẻ về góc cất đồ dùng, đồ chơi gọn gàng lên giá Ngày tháng năm 2024 DUYỆT KẾ HOẠCH KẾ HOẠCH HÀNG NGÀY Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng - Trò chuyện với trẻ về thiên tai bão lũ II. Học: Ném xa bằng 1 tay. TC: Cướp cờ 1. Yêu cầu: - Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận động: Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận động (MT 11) - Rèn kỹ năng ném xa, khả năng quan sát, chú ý nghe theo hiệu lệnh - GD trẻ tích cực trong giờ học 2. Chuẩn bị: Nhạc bài hát, túi cát, cờ, vòng thể dục. 3- Tiến hành: Vào bài: Cô cho trẻ hát “Đi học” và cùng trò chuyện về bì hát * KĐ: Trẻ đi theo vòng tròn đi các kiểu đi khác nhau trên nền nhạc bài hát: “Vui đến trường” * Trọng động: Cho trẻ tập BTPTC: Trẻ tập các động tác với gậy theo nhịp bài hát: tay, chân, bụng, bật ( Riêng đt tay tập 6lx 8 nhịp) - VĐCB: Ném xa bằng 1 tay: Cô làm mẫu lần 1 không giải thích + Cô làm mẫu lần 2 giải thích và kết hợp phân tích động tác.
  4. + Gọi 1-2 trẻ lên thực hiện . Cả lớp quan sát và nhận xét. + Lần lượt từng trẻ lên thực hiện. Hai đội thi đua * Củng cố: Hỏi trẻ tên vận động. Cho 1 -2 trẻ lên thực hiện lại động tác. * TC: Cướp cờ. Cô nói luật chơi, cách chơi sau đó cho trẻ chơi * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng vòng quanh sân tập. III. Chơi ngoài trời: Qsát cây hồng xiêm - TC: Chạy tiếp sức- Chơi tự do. 1. Yêu cầu:- Trẻ biết quan sát gọi tên, nêu đặc điểm và ích lợi của cây hồng xiêm. - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi mạch lạc đủ câu đủ ý cho trẻ . - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Địa điểm cây hồng xiêm, đồ dùng đầy đủ cho trẻ chơi. 3. Tiến hành:- Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát đến gốc cây hồng xiêm và nhận xét về 1 số đặc điểm của cây: Tên gọi, đặc điểm của cây hồng xiêm. Hỏi trẻ về lợi ích của cây hồng xiêm-> Giáo dục trẻ * TC: Chạy tiếp sức. Cô nói lại cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do : đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Kiểm tra sĩ số trẻ. IV.Chơi, hoạt động ở các góc: - Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc thư viện, Góc học tập, Góc thiên nhiên V. Ăn – ngủ VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - VS ăn quà chiều - Đèn lồng sắc màu (LG steam) - Bình cờ: :- Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự do và ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng: - Trẻ thực hiện được một số quy định an toàn ở trường mầm non và nơi công cộng về an toàn (không leo trèo, không tự ý đi chơi...) (MT 3) (Tiêu chí 1/ TC1 - bộ công cụ) Il. HỌC: - Trò chuyện về ngày tết trung thu 1. yêu cầu: + Kiến thức:- Trẻ biết những đặc điểm, hoạt động nổi bật về tết trung thu tại trường mầm non (MT 16) + Kỹ năng: – Rèn kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ mạch lạc, rõ ràng, đủ ý, trọn câu. + Giáo dục:- Giáo dục trẻ không ăn quá nhiều kẹo bánh trong ngày tết Trung Thu. Khi đi rước đèn không được chen lấn xô đẩy
  5. 2. Chuẩn bị:- Một số hình ảnh, video về Tết trung thu. Câu đố vết tết trung thu 3. Tiến hành: * Vào bài: – Chơi trò chơi “Bốn mùa” và trò chuyện về mùa thu, hỏi trẻ mùa thu có ngày tết gì đặc biệt. * Trò chuyện với trẻ về tết trung thu:- Cô cho trẻ xem tranh có hình ảnh về đêm trung thu. - Cô hỏi trẻ về ngày tết trung thu là ngày bao nhiêu, - Cô đọc câu đố về chị hằng và chú cuội cho trẻ giải đổ, cô hỏi trẻ về 2 nhân vật chị hằng chú cuội để trẻ trả lời. - Cho trẻ xem hình anh mâm ngũ quả và cùng trò chuyện về mâm ngũ quả - Cô đọc câu đố về hoạt động múa sư tử cho trẻ giải đố và cùng trò chuyện về hoạt động múa sư tử.. - Cô khái quát về ngày tết trung thu - Giáo dục trẻ không ăn quá nhiều kẹo bánh trong ngày tết Trung Thu. * Kết thúc: Cho trẻ đi rước đèn, phá cỗ trung thu III. Chơi ngoài trời: Vui tết trung thu - Cô cho trẻ ngồi hình chữ u tại lớp, cùng hát múa các bài hát về tết trung thu - Cô cùng trẻ trò chuyện về ngày tết trung thu - Khi chị hằng, chú cuội đến giao lưu cùng lớp trẻ hưởng ứng cùng chị hằng chú cuội. Cho trẻ cùng rước đèn xung quanh mâm ngũ quả - Chụp ảnh lưu niệm - Cho trẻ phá cỗ vui trung thu IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Vui tết trung thu V. Ăn , ngủ VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh, ăn quà chiều. - Truyện: Gà tơ đi học (Học bù ngày 11/9) 1. Yêu cầu - Trẻ nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi trẻ (MT 30) - Rèn trẻ trả ời đủ câu, nói to, rõ ràng - Giáo dục trẻ biết yêu thương quan tâm 2. Chuẩn bị:- Hình ảnh câu chuyện, sa bàn, dối dẹt, nhạc bài hát “Vui đến trường” 3. Tiến hành: - Cho trẻ hát và vận động bài hát “Vui đến trường” và trò chuyện về bài hát - Cô giới thiệu câu truyện “Gà tơ đi học” * Nội dung: - Cô kể lần 1: Cử chỉ giọng điệu - Cô kể lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa * Trích dẫn- Đàm thoại: - Cô đưa ra câu hỏi đàm thoại cho trẻ trả lời sau đó cô kết hợp trích dẫn nội dung của câu hỏi. * GD: trẻ biết vâng lời cô giáo, yêu quý các bạn và thích được đi học. *Kết thúc: - Cho trẻ xem diễn rối: Gà tơ đi học
  6. - Bình cờ: :- Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự do và ra về. VIII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng: - Trò chuyện và giáo dục trẻ về an toàn giao thông. II. Học: - Nhận biết khối cầu, khối trụ 1. Yêu cầu: - Trẻ gọi đúng tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ (MT 24) - Rèn luyện khả năng quan sát, ghi nhớ, phản xa nhanh cho trẻ. - Trẻ tích cực hứng thú tham gia các hoạt động, biết yêu mến trường lớp 2. Chuẩn bị:- Khối hình đủ cho cô và trẻ, nhạc bài bát 3. Tiến hành: - Tạo hứng thú: Cô cho trẻ hát bài “ Trường chúng cháu là trường mầm non”. - Cho trẻ quan sát mô hình dãy lớp học được xếp bằng các hình hình học: Cô hỏi trẻ về đăc điểm của mô hình dãy lớp học. - Ôn hình tròn: Cô cho trẻ chơi trò chơi “Hãy chọn đúng” để ôn lại hình tròn - Giới thiệu khối cầu: - Cô hỏi trẻ về tên gọi và đặc điểm về các mặt của khối cầu, cô đưa ra câu hỏi, cho trẻ lăn thử khối cầu và nhận xét, cho trẻ nêu ý tưởng của mình với những khối cầu có thể làm gì ? - Tương tự với khối trụ cô cũng giới thiệu như khối cầu - Trẻ tìm xung quanh lớp khối cầu, khối trụ . - Trò chơi 1:“Ai nhanh nhất” - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi - Trò chơi 2: “khối hình logíc” - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và cho trẻ chơi. - TN: Công trình của bé. Cho trẻ xây dựng ngôi nhà từ những khối cầu và khối trụ. III. Chơi ngoài trời: - QS cây xoài- TC: Về đúng nhà- Chơi tự do 1. Yêu cầu:- Trẻ biết quan sát gọi tên, nêu đặc điểm và ích lợi của cây - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi mạch lạc, đủ câu đủ ý cho trẻ . - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị:- Địa điểm cây xoài, đồ dùng đầy đủ cho trẻ chơi.
  7. 3. Tiến hành:- Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát đến gốc cây xoài và nhận xét về 1 số đặc điểm của cây: Tên gọi, thân cây...Cành, lá, quả như thế nào? Rễ cây đâu? Rễ cây làm nhiệm vụ gì? Trồng cây để làm gì?-> Giáo dục trẻ * TC: Về đúng nhà:- Cô nói lại cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do:- Nhắc trẻ chơi đúng khu vực qui định, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Kiêm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc thư viện, Góc học tập, Góc thiên nhiên V. Ăn , ngủ - Thực hiện được một số việc đơn giản: tự rửa tay bằng xà phòng (Mt 3) VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: Vệ sinh, ăn quà chiều. - Trò chuyện về trường mầm non Hòa Phong (Học bù ngày 12/9) * Yêu cầu: - Trẻ biết tên, địa chỉ, các khu vực, đặc điểm nổi bật và các hoạt động của trường lớp mầm non. (MT 16) - Rèn cho trẻ kỹ năng trả lời to, rõ ràng, mạch lạc câu hỏi của cô. Kĩ năng giao tiếp, rèn luyện khả năng tư duy cho trẻ. - Giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ trường, lớp... Thể hiện tình cảm với cô giáo và các bạn 2. Chuẩn bị: - Hình ảnh về trường, các khu vực trong trường, nhạc bài hát... 3.Tiến hành: *Vào bài: Cô và trẻ vận động theo nhạc bài hát “ Trường chúng cháu là trường mầm non”và trò chuyện về nội dung bài hát. Cô dẫn dắt – giới thiệu bài. * Trò chuyện về trường mầm non Hòa Phong: - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh về trường và đặt câu hỏi cho trẻ trả lời, hỏi trẻ về tên gọi, đặc điểm của trường, cho trẻ xem hình ảnh từng khu vực trong tường. Cô hỏi trẻ về tên của cô HT nhà trường, công việc của các cô giáo trong trường. Hỏi trẻ về cách bảo vệ ngôi trường luôn sạch đẹp. - Giáo dục trẻ yêu quí kính trọng các cô, các bác trong trường, giữ gìn vệ sịnh chung, bảo vệ ngôi trường * Củng cố: Cho trẻ chơi TC: Lắp ghép trường mầm non * Kết thúc: Cho trẻ ra ngoài thăm quan xung quanh trường - Bình cờ: :- Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng: II. Học: LQ chữ cái: o,ô, ơ
  8. 1. Yêu cầu: - Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng việt (MT 33) - Rèn cho trẻ phát âm rõ ràng, mạch lạc Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của cô - Trẻ biết yêu quý, giữ gìn sức khỏe bảo vệ bản thân mình. 2. Chuẩn bị: Hình ảnh minh họa và thẻ chữ cái o, ô, ơ 3. Tiến hành: Vào bài: Cho trẻ chơi trò chơi “ Bắn tên” - Làm quen chữ cái o: Cho trẻ xem hình ảnh kéo co và dưới hình ảnh có từ “Kéo co”. Đếm số chữ cái trong từ - Giới thiệu chữ o: Cô phát âm chữ cái o và dạy trẻ cách phát âm - Cho trẻ nhận xét về đặc điểm, cấu tạo của chữ o + Cô khái quát lại đặc điểm, cấu tạo của chữ o. Cô giỡi thiệu các kiểu chữ o cho trẻ quan sát và phát âm - Cô cho trẻ dùng ngón trỏ viết chữ cái o lên hộ cát. - Đối với chữ ô, ơ cô giới thiệu tương tự chữ cái o - Chữ cái ô với từ “cô giáo”, chữ cái ơ trong từ “lá cờ” - So sánh sự khác nhau và giống nhau chữ cái o với chữ ô, chữ cái ô với chữ cái ơ - Trò chơi 1: Ô cửa bí mật - Trò chơi 2: Ai nhanh nhất - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi của từng TC và tổ chức cho trẻ chơi * Kết thúc: Cho trẻ về góc chơi để ghép chữ cái o, ô, ơ III. Chơi ngoài trời: - QS cây trứng gà- TC: Hái quả- Chơi tự do. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết quan sát gọi tên, nêu đặc điểm và ích lợi của cây - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi mạch lạc, đủ câu đủ ý cho trẻ . - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị:- Địa điểm cây trứng gà, bóng, vòng... 3. Tiến hành:- Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát đến cây trứng gà và nhận xét về 1 số đặc điểm của cây: Tên gọi, thân cây...Cành, lá, quả như thế nào? Rễ cây đâu? Rễ cây làm nhiệm vụ gì? Trồng cây để làm gì?-> Giáo dục trẻ * TC: Hái quả:- Cô nói lại cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do:- Nhắc trẻ chơi đúng khu vực qui định, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Kiêm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc thư viện, Góc học tập, Góc thiên nhiên III. Ăn , ngủ IV. Chơi, hoạt động theo ý thích - Vệ sinh, ăn quà chiều. - Vẽ chân dung cô giáo a. Mục Tiêu: * Kiến thức: - Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ cơ bản để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ (MT 46) * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng vẽ các nét cong, nét cong tròn khép kín, nét xiêm, cách chọn màu cách bố cục tạo thành bức tranh đẹp giống mẫu của cô
  9. * Thái độ: Trẻ có thói quen nề nếp học tập, hứng thú tích cực tham gia hoạt động. b. Chuẩn bị:- Video về cô giáo, tranh về chân dung cô giáo, nhạc bài cô giáo, đồ dùng đủ cho trẻ c. Tiến hành:- Vào bài: - Cô cho trẻ hát bài “Cô giáo em” trò chuyện về nội dung bài hát - Quan sát và nhận xét tranh + Quan sát đàm thoại:Cô cho trẻ quan sát bức tranh và nhận xét về bức tranh. Cô đàm thoại với trẻ về cách vẽ bức tranh - Cô nói về các bước để vẽ chân dung cô giáo với trẻ - Trẻ Thực hiện:- Cô cho trẻ về chỗ và thực hiện bài ve của mình . - Cô gợi ý động viên khuyến khích trẻ vẽ cách bố cục và phối màu tạo bức tranh đẹp (cô quan sát gợi ý sửa sai cho trẻ). - Nhận xét và trưng bày sản phẩm:-Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm cho trẻ tự nhận xét bài của mình của bạn bạn vẽ như thế nào? Màu sắc đường nét bố cục Cô nhận xét đông viên khuyến khích trẻ vẽ đẹp bổ sung bài chưa đẹp đông viên trẻ cố gắng. - Kết thúc: Cho trẻ chơi trò chơi đóng vai làm cô giáo. - Bình cờ: - Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 20 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng: II. Học: VĐ “Chiếc đèn ông sao” NH: Rước đèn tháng 8- TC: Nghe giai điệu đoán tên bài hát 1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát đúng giai điệu bài hát trẻ em, thể hiện sắc thái, tình cảm phù hợp (MT 48) - Rèn kỹ năng vận động theo nhạc, khả năng mạnh dạn, tự tin cho trẻ. - Giáo dục trẻ hứng thú, đoàn kết với bạn khi tham gia vào các hoạt động. 2- Chuẩn bị: - Nhạc bài hát, giai điệu của các bài hát trong chủ đề 3- Tiến hành:*Vào bài: Trẻ xem và trò chuyện về đoạn video về chủ đề. * Vào bài: Cho trẻ nghe giai điệu đoán tên bài hát. - Lần 1: Cô hát và kết hợp vận động múa theo nhạc. - Lần 2: Cô vừa vận động vừa giải thích động tác. - Lần 3: Trẻ thể hiện: nhóm, tổ, cá nhân. ( Chú ý sửa sai cho trẻ)
  10. * NH: “Rước đèn tháng 8”: Nghe cô hát và trò chuyện về nội dung bài hát - Cô hát 2 lần và cho trẻ cùng nói về nội dung của bài hát - Lần 3 cô cho trẻ lên biẻu diễn bài hát cùng cô *TC: Nghe giai điệu đoán tên bài hát: Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi trỏ chơi - Cô nhận xét – động viên trẻ. III. Chơi ngoài trời: - LĐ vệ sinh đồ chơi trên sân trường- TC: Kéo co- Chơi tự do 1. Yêu cầu: - Trẻ biết cách lau dọn đồ chơi trên trường, biết nhặt lá cây rụng và cùng chơi trò chơi - Rèn kỹ năng cẩn thận, tỉ mỉ cho trẻ - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Xô đựng nước, dẻ lau, khăn lau tay... 3. Tiến hành: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát xuống đến sân trường, cô cùng trẻ trò chuyện về các đồ chơi trên sân trường. - Cô hướng dẫn trẻ cách lau dọn vệ sinh đồ chơi. Sau đó cho 1 nhóm trẻ nhặt lá cây rụng trên sân trường, chọn những lá đẹp về lớp để hoạt động. Cô cho trẻ rửa tay, lau tay. * TC: Kéo co. Cô nói lại cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do: Đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Kiêm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc thư viện, Góc học tập, Góc thiên nhiên - Biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp (MT 31) V. Ăn , ngủ VI. Chơi, hoạt động theo ý thích - Vệ sinh, ăn quà chiều. - Vui văn nghệ cuối tuần. - Nêu gương - bình cờ - tặng bé ngoan:- Cho trẻ nhận xét và cắm cờ theo tổ. Cô đưa ra tiêu chuẩn để được tặng bé ngoan. Cô nhận xét và tặng bé ngoan cho trẻ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VIII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................