Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 7: Con thuyền ước mơ - Năm học 2024-2025 - Hoài Anh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 7: Con thuyền ước mơ - Năm học 2024-2025 - Hoài Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_nhanh_7_con_thuyen_uoc_mo_na.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 7: Con thuyền ước mơ - Năm học 2024-2025 - Hoài Anh
- CHỦ ĐỀ NHÁNH 7: Con thuyền ước mơ ( 1 tuần) Từ ngày 23/12 đến ngày 27/12/2024- GV: Hoài Anh Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 HĐ Đón trẻ - 1. Đón trẻ - GLCX – Ăn sáng( VS) - Chơi- Điểm danh-TD sáng Chơi - - Cô đón trẻ vào lớp. Trao đổi với phụ huynh 1 số vấn đề về sức khỏe và về TDS tình hình học tập của trẻ. Nhắc phụ huynh ăn mặc cho con phù hợp với thời tiết. - Trò chuyện về các loại PTGT đường thủy - Cô cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi. Cô cho trẻ ăn sáng ( Vệ sinh) - Cô trò chuyện và điểm danh trẻ. * Thể dục sáng: a. Yêu cầu: Trẻ tập vận động nhịp nhàng theo nhạc bài hát . - Thực hiện đầy đủ, đúng các ĐT trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ có khả năng thực hiện được các động tác trong bài thể dục : Hít thở, tay, lưng/ bụng và chân. - Trẻ biết TD sáng rất tốt cho cơ thể, giúp cơ thể PT khỏe mạnh. b. Chuẩn bị : - Địa điểm : Sân rộng rãi, bằng phẳng, sạch sẽ. - Tập theo nhạc bài hát:"Em đi qua ngã tư đường phố " - Quần áo đầu tóc, gọn gàng. c. Tiến hành: * Khởi động: Cho trẻ ra sân xếp thành 2 hàng (Thực hiện xoay các khớp cổ, tay, vai, chân, hông... trên nền nhạc). * Trọng động: Tập các động tác theo hiệu lệnh của cô kết hợp với nhạc bài: “Em đi qua ngã tư đường phố ”. Hô hấp: hít vào, thở ra - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên - Lườn: Hai tay đưa vòng dơ lên cao, nghiêng sang phải, sang trái. - Chân: Tay đưa vòng lên cao, đưa vòng song song trước mặt đồng thời nhún chân. - Bụng: Tay đưa vòng lên cao, đưa vòng xuống đồng thời cúi người xuống vòng chạm mũi bàn chân. - Bật: Tách chân, khép chân. (Mỗi động tác tập 2 x 8 nhịp) + TC: Trời nắng,trời mưa * Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trên nền nhạc và về lớp. Học - Chạy đổi hướng - Nhận biết - Làm quen - Tìm hiểu - Cắt dán dích dắc theo hiệu về các con chữ cái: i, về 1 số thuyền trên lệnh số, ý nghĩa t,c. PTGT biển - TC: Tung, bắt của các con đường thủy bóng số.
- - Góc xây dựng: Xây dựng bến phà. - Góc phân vai: Nấu ăn; Bán hàng. Chơi - Góc thư viện: Xem tranh truyện về các phương tiện giao thông đường thủy hoạt - Góc học tập: Nhận biết về các con số, ý nghĩa của các con số, chơi với loto, thẻ chữ cái, chữ số. động ở - Góc nghệ thuật: Vẽ, tô màu, xé dán, nặn các PTGT đường thủy, trang trí các góc cây thông Noel. Hát múa các bài hát trong chủ đề giao thông, bài hát noel.. - Góc vận động: Chơi với bóng, vòng - Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa, các loại cây xanh, thực hành gieo hạt.... - Quan sát cây - Quan sát - Quan sát - Quan sát viên - Quan sát Chơi quất cây trứng gà cầu trượt sỏi (TN:Trẻ hoa giấy. ngoài - TC: Mèo đuổi - TC : Kéo - TC: Rồng nhặt sỏi xếp - TCVĐ: trời chuột. co rắn lên mây thuyền) Kéo co. - Chơi tự do - Chơi tự do. - Chơi tự do - TC: Gieo hạt - Chơi tự - Chơi tự do do Ăn- Ngủ * ĂN: + Trước khi ăn: Cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay và ngồi vào bàn ăn. - GT cho trẻ biết tên món ăn và giá trị dinh dưỡng có trong các món ăn - Chia ăn theo định lượng và khẩu phần cho trẻ. + Trong khi trẻ ăn: Nhắc nhở trẻ không nói chuyện, không rơi vãi cơm ra bàn , giữ gìn vệ sinh trong khi ăn - Trẻ kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày. Trẻ biết ăn chín uống sôi và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe(MT2) + VS chăm sóc trẻ sau ăn: Cho trẻ cất bát thìa vào đúng nơi quy định. - Nhắc nhở trẻ uống nước, xúc miệng , lau mặt, đi vệ sinh. * NGỦ: Cô kê giường trải chiếu, đệm. Cho trẻ đi vệ sinh, lấy gối, sắp xếp cho trẻ ngủ( bạn trai, bạn gái nằm riêng) - Cô giáo đọc cho trẻ nghe bài thơ ND nhẹ nhàng để đưa trẻ vào giấc ngủ. - Giáo dục trẻ ngủ đủ giấc đúng giờ sẽ có lợi cho sức khỏe - Cô có mặt thường xuyên chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và sử lý các tình huống trong giờ ngủ. Hết giờ cô đánh thức trẻ dậy từ từ, mở cửa,thông thoáng phòng nhóm. Chơi - VS ăn quà - VS ăn quà - VS ăn - VS ăn quà - VS ăn quà chiều hoạt chiều chiều quà chiều chiều - Làm quen tiếng động - Làm cây - Truyện : - Làm - Dạy hát: anh theo ý thông noel (LG Những tấm quen tiếng Em đi chơi - Vui văn nghệ thích steam) biển biết nói anh thuyền cuối tuần.Bình cờ - Bình cờ - Bình cờ - Bình cờ - Bình cờ tặng bé ngoan. - Chơi tự chọn.Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ, tình hình học Trả trẻ tập của trẻ trong ngày . - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các hoạt động ngày hôm sau.
- CHƠI, HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC: 1. Mục đích - Yêu cầu: * Kiến thức: Trẻ biết đóng vai người bán và người mua hàng. Biết nấu các món ăn đơn giản. - Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để xây bến đỗ tàu thuyền. - Trẻ biết chơi cùng nhau đoàn kết và biết cất đồ chơi gọn gàng khi chơi xong. - Trẻ hát và vận động theo nhạc các bài hát về PTGT, bài hát noel.Trẻ biết cách vẽ và tô, cắt dán, nặn các PTGT , biết trang trí cây thông Noel - Trẻ biết nhận biết về các con số, ý nghĩa của các con số, chơi với loto, thẻ chữ cái, chữ số. - Trẻ biết giở sách, xem tranh, không để tranh sách ngược - Trẻ biết cách chăm sóc và bảo vệ cây xanh. * Kĩ năng: Rèn kỹ năng giao tiếp giữa người bán hàng và mua hàng, thể hiện vai chơi cho trẻ. - Rèn kỹ năng xếp chồng,xếp cạnh cho trẻ. Rèn kỹ năng đếm - Rèn kỹ năng cầm bút, cầm kéo cho trẻ. - Rèn KN lật giở từng trang sách cho trẻ - Rèn kỹ năng lau lá, tưới nước cho cây - Rèn kỹ năng hát to, đúng nhạc và vận động cho trẻ. * Thái độ: Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết với bạn.Giáo dục trẻ có ý thức học tập - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình và biết cất đồ dùng gọn gàng - Giáo dục trẻ biết giữ gìn, chấp hành luật lệ giao thông. 2. Chuẩn bị : Nồi, xoong, bát, thìa, bàn ghế bằng nhựa cho trẻ chơi - Các loại PTGT: tàu, thuyền, ca nô,.....Xe chở nguyên vật liệu, gạch, khối nhựa, khối gỗ khác nhau, dao xây - Xắc xô, quạt múa, mũ múa,.... - Giấy màu, bút màu, bàn, ghế cho trẻ - Tranh ảnh họa báo - Cây xanh, khăn, nước , bình tưới cây, hạt giống 3.Tiến hành: Cô cho trẻ hát bài " Em đi chơi thuyền": và trò chuyện về bài hát về chủ đề. Cho trẻ nói lại về các góc chơi - Trẻ chọn vai chơi, sau đó cho trẻ lấy kí hiệu về góc chơi. Cô bao quát, đúng vai chơi cạnh trẻ để giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình. Cô nhắc nhở trẻ trước khi chơi. Cho trẻ vào các góc chơi mà mình đã lựa chọn. * Quá trình chơi: Cô là người phụ cùng chơi với trẻ để gợi ý trẻ khi trẻ gặp khó khăn. Cô động viên nhắc nhở trẻ ngay trong quá trình chơi để giúp trẻ thực hiện tốt vai chơi của mình. Cô đặt ra các tình huống để cho trẻ sử lý. * Nhận xét chơi: Hết giờ cô cho trẻ nhận xét xem hôm nay các bạn chơi như thế nào? có vui không? Cho trẻ tập trung lại góc mà trẻ có những sản phẩm đẹp để nhận xét. Cô cho trẻ thu dọn đồ chơi gọn gàng. Ngày tháng năm 2024 DUYỆT KÊ HOẠC
- KẾ HOẠCH NGÀY. Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Ăn sáng (VS)- Chơi - Điểm danh - TDS: II. Học Chạy đổi hướng dích dắc theo hiệu lệnh TC: Tung, bắt bóng 1. Yêu cầu: Trẻ kiểm soát được vận động: Chạy đổi hướng dích dắc theo hiệu lệnh (11) - Rèn kĩ năng chạy, phát triển sự nhanh nhẹn, phản xạ của trẻ - Giáo dục trẻ yêu thích tập luyện, hứng thú tích cực trong giờ học 2. Chuẩn bị: Nhạc bài hát, Vạch, vòng thể dục, 2 rổ bóng 3. Tiến hành: Vào bài: Cho trẻ hát bài “Em đi chơi thuyền ” và trò chuyện về bài hát * KĐ: Trẻ đi theo vòng tròn đi các kiểu đi khác nhau trên nền nhạc * Trọng động: Cho trẻ tập BTPTC: Trẻ tập các động tác với vòng thể dục theo nhịp bài hát: tay, chân, bụng, bật ( Riêng đt chân tập 6l x 8 nhịp) - VĐCB:Chạy đổi hướng dích dắc theo hiệu lệnh - Cô làm mẫu lần 1 không giải thích + Cô làm mẫu lần 2 giải thích và kết hợp phân tích động tác. Gọi 1-2 trẻ lên thực hiện . - Cả lớp quan sát và nhận xét. Lần lượt từng trẻ lên thực hiện. - Cô cho hai đội thi đua * Củng cố: Hỏi trẻ tên vận động. Cho 1 -2 trẻ lên thực hiện lại động tác. * TC: Tung, bắt bóng. Cô nói luật chơi, cách chơi sau đó cho trẻ chơi * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng vòng quanh sân tập. III. Chơi ngoài trời: Quan sát cây quất. TC: Mèo đuổi chuột. Chơi tự do 1.Yêu cầu: - Trẻ gọi tên và nhận biết được tên gọi, 1 số đặc điểm, ích lợi của cây quất. - Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định, trả lời câu hỏi của cô. - Giáo dục trẻ chăm sóc bảo vệ cây, trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh chung. 2. Chuẩn bị: Địa điểm có cây quất, sân bãi bằng phẳng an toàn, bìa catton, băng dính... 3. Tiến hành. - Cho trẻ ra sân trường và quan sát và nhận xét 1 số đặc điểm của cây quất: gốc cây, thân, lá, hoa,? Ích lợi của cây, cách chăm sóc. => Giáo dục trẻ. * TC: Mèo đuổi chuột * Chơi tự do: Theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn trong khi chơi. Kiểm tra sĩ số trẻ trước khi vào lớp.
- IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, góc phân vai, góc thư viện, góc học tập, góc nghệ thuật, góc thiên nhiên. V. Ăn- ngủ trưa: - Trẻ kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày. Trẻ biết ăn chín uống sôi và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe(MT2) VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh – ăn chiều - Làm cây thông noel (LG steam) - Bình cờ : Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ************************************* Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. II. Học. Nhận biết về các con số, ý nghĩa của các con số. 1.Yêu cầu: * Kiến thức: Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày(20) * Kỹ năng: Kỹ năng đếm, sắp xếp, tư duy, phán đoán, tưởng tượng, kỹ năng ghi nhớ có chủ đích. * Giáo dục: Giáo dục trẻ biết sử dụng các con số đúng lúc, đúng số, đúng thời điểm. 2. Chuẩn bị: Giáo án điện tử, bảng của trẻ. Bài hát: Em tập lái ô tô, tập đếm - Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng gồm có thẻ số từ 0 đến 10.Thẻ các số điện thoại 113, 114, 115 đủ số lượng trẻ, hình ảnh xe cảnh sát cơ động, xe cứu hỏa, xe cứu thương 3. Tiến hành: * Gây hứng thú: Hát bài hát: Em đi chơi thuyền và trò chuyện về bài hát. Tất cả những xe các con vừa kể đều có số điện thoại khẩn cấp được sắp xếp từ các chữ số mà cô đã cho các con làm quen.
- * Ôn số từ 1 - 10: Trò chơi: Xếp số còn thiếu. * Ý nghĩa của các con số: Ngày sinh nhật, số nhà, số đường; Số điện thoại; số 113,114,115 * Cho trẻ thực hành xếp số * Mở rộng: Các con số có mặt khắp mọi nơi: như trong đồng hồ, điện thoại, trong quyển lịch, máy tính, hạn sử dụng, trên các tờ tiền, biển số xe ô tô , xe máy * Trò chơi 1: “Tìm chủ nhân của số điện thoại”. * Trò chơi 2: Nối tranh ( chơi theo nhóm) * Kết thúc: Cô động viên, khen ngợi trẻ và cho trẻ hát bài: tập đếm. III. Chơi ngoài trời: Quan sát cây trứng gà. TC : Kéo co. Chơi tự do. 1. Yêu cầu : Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây trứng gà. - Rèn kỹ năng quan sát và trả lời các câu hỏi cho trẻ - Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ cây xanh. 2. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát phù hợp, cây trứng gà, sân chơi, vòng, bóng . 3. Tiến hành: Cho trẻ xếp 2 hàng vừa đi đến trước cây trứng gà. Cô cho trẻ hát : “ Em yêu cây xanh”. Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài học - Cô hỏi trẻ tên gọi, đặc điểm, lợi ích, cách chăm sóc cây trứng gà - Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ cây xanh. *Trò chơi : Kéo co. Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi. * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. Cuối buổi chơi cô tập trung trẻ nhận xét buổi chơi, sau đó cô cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. IV. Chơi, hoạt động tại các góc: Góc xây dựng; Góc học tập; Góc phân vai; Góc NT; Góc thiên nhiên. V. Ăn- ngủ trưa: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh – ăn chiều - Truyện : Những tấm biển biết nói 1. Mục đích yêu cầu a. Kiến thức: Trẻ có khả năng kể lại được nội dung truyện đã nghe theo trình tự nhất định(32) - Trẻ biết tên chuyện, tác giả, hiểu nội câu chuyện biết được tuy những tấm biển giao thông không nói được nhưng các PTGT khi nhìn vào chúng vẫn thực hiện theo, đèn giao thông thường được lắp ở đâu . b. Kỹ năng: Rèn cho trẻ kỹ năng nghe, kỹ năng trả lời câu hỏi to mạch lạc rõ ràng c. Thái độ: Giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông khi đi ra đường, và ngồi trên các phương tiện giao thông . 2. Chuẩn bị : Nhạc bài hát 3. Tổ chức hoạt động . * Gây hứng thú: Cô cho trẻ hát bài Đường em đi. Cô cùng trẻ trò chuyện bài hát
- * Truyện : Những tấm biển biết nói - Lần 1: Cô kể chuyện diễn cảm - Lần 2: Cô kể chuyện kết hợp hình ảnh minh họa * Đàm thoại nội dung câu truyện * Giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông khi đi ra đường, và ngồi trên các phương tiện giao thông - Bình cờ : Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ********************************** Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. II. Học. Làm quen chữ cái: i, t,c. 1. Yêu cầu. a. Kiến thức : Trẻ biết tô chữ cái in rỗng, nối chữ cái với từ, tiếng, câu thông qua các trò chơi với chữ cái(37) - Trẻ biết phát âm chữ cái tròn vành, rõ chữ. Nhận biết được chữ cái trong trò chơi. - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. b. Kĩ năng :Rèn cho trẻ cách phát âm to, rõ ràng, mạch lạc. c. Thái độ :Giáo dục trẻ yêu quý các con vật nuôi 2. Chuẩn bị: - Thẻ chữ cái i,t,c . Giáo án điện tử. 3.Tiến hành: * HĐ 1: Gây hứng thú : Cô cho trẻ xem hình ảnh các con vật nuôi trong GĐ . * HĐ 2: Làm quen chữ cái i,t,c : + Cho trẻ xem tranh con vịt, dưới tranh có từ: Con vịt. Cho trẻ đọc từ: Con vịt. Cho trẻ đếm có mấy tiếng, mấy chữ cái có trong từ.
- - Cô giới thiệu và phát âm chữ cái i cho trẻ nghe sau đó cô cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm. Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cho trẻ nhận xét về chữ i - Cô giới thiệu các kiểu chữ i và cho trẻ phát âm. - Cho trẻ tìm chữ i có trong từ ở xung quanh lớp. + Cô giới thiệu tiếp tranh: Con tôm. Cô cho trẻ đọc từ: Con tôm - Đếm có mấy tiếng, mấy chữ cái. - Cô giới thiệu chữ cái t và cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm. - Cho trẻ nhận xét chữ cái t. - Cô giới thiệu các kiểu chữ t và cho trẻ phát âm. + Cô giới thiệu tiếp tranh: Chim sâu. Cô cho trẻ đọc từ: Chim sâu - Đếm có mấy tiếng, mấy chữ cái. - Cô giới thiệu chữ cái c và cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm. - Cho trẻ nhận xét chữ cái c. - Cô giới thiệu các kiểu chữ c và cho trẻ phát âm. * Cho trẻ so sánh 2 chữ i, t nói lên sự giống nhau và khác nhau giữa 2 chữ. + Giống: Đều có 1 nét sổ thẳng + Khác: Chữ “i” có dấu mũ trên nét sổ thẳng, chữ “ t” có một nét ngang - Cô cho trẻ tạo chữ cái i,t,c bằng nguyên liệu thiên nhiên (LG steam) * HĐ 3: Trò chơi: Cô cho trẻ chơi trò chơi : Giơ chữ theo hiệu lệnh của cô. - Cô phát cho mỗi trẻ một rổ chữ, khi cô nói chữ nào, hay đặc điểm của chữ nào thì trẻ phải tìm và giơ chữ đó đọc to. + Cho trẻ chơi trò chơi: Ong tìm chữ : Cho trẻ đứng 2 đội chơi. - Khi chơi cho lần lượt từng trẻ bật qua vòng, lên tìm và gài chữ cái i,t,c vào tổ ong cô chuẩn bị sẵn. Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi. * HĐ4 : Kết thúc : Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả 2 đội. Động viên, khen trẻ. III. Chơi ngoài trời: Quan sát cầu trượt. TC: Rồng rắn lên mây. Chơi tự do a. Yêu cầu: - Trẻ biết quan sát và nói đặc điểm, công dụng, của cầu trượt - Rèn trẻ kỹ năng quan sát trả lời to, rõ ràng. - Giáo dục trẻ yêu quý bảo vệ đồ chơi. b. Chuẩn bị: Địa điểm trẻ quan sát sạch sẽ. c. Tiến hành: Cô cho trẻ quan sát và hỏi trẻ: Đây là cái gì? Cái cầu trượt có đặc điểm gì? + Cái cầu trượt dùng để làm gì? + Để cầu trượt được bền, sử dụng tốt thì các con phải làm gì? - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ chơi cẩn thận, giữ sạch sẽ khi chơi. Giáo dục trẻ đoàn *Trò chơi : Rồng rắn lên mây. Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi. * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. Cuối buổi chơi cô tập trung trẻ nhận xét buổi chơi, sau đó cô cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp.
- IV. Chơi, hoạt động tại các góc: Góc xây dựng; Góc học tập; Góc phân vai; Góc NT; Góc thiên nhiên. V. Ăn- ngủ trưa: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh – ăn chiều - Làm quen tiếng anh - Bình cờ : Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ************************************* Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. II. Học. Tìm hiểu về 1 số PTGT đường thủy 1. Yêu cầu: * Kiến thức: Biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét các PTGT... và thảo luận về đặc điểm của đối tượng(16) - Trẻ gọi đúng tên, đặc điểm, công dụng của một số PTGT đường thủy: Thuyền buồm, tàu thủy, ca nô.... * Kỹ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định, trả lời câu hỏi to, rõ ràng. * Thái độ: GD trẻ khi tham gia giao thông phải chấp hành đúng luật lệ GT 2. Chuẩn bị:Tranh ảnh, Lô tô về thuyền buồm, tàu thủy, ca nô.... 3. Tiến hành: *Gây hứng thú : Cô cho trẻ hát bài “Em đi chơi thuyền”. Cô trò chuyện với trẻ về bài hát *Tìm hiểu về 1 số PTGT đường thủy: * Thuyền buồm: Cô cho trẻ xem hình ảnh thuyền buồm: Cô hỏi trẻ: Đây là gì ?
- + Thuyền buồm là PTGT đường gì? Thuyền buồm có đặc điểm gì nổi bật ? + Cánh buồm có lợi ích gì? Thuyền buồm đi ở đâu? Thuyền buồm dùng để làm gì? * Tàu thủy: Cô đọc câu đố về tàu thủy + Cô có hình ảnh gì đây ? Tàu thủy là PTGT đường gì? Tàu thủy có đặc điểm gì? + Tàu thủy dùng để làm gì? Tàu thủy chạy bằng gì? * Ca nô: Ngoài thuyền buồm, tàu thủy ra con nhìn xem cô còn có hình ảnh gì nữa đây? - Ca nô có những bộ phận nào? Ca nô đi ở đâu? - Ca nô là phương tiện giao thông đường gì? Ca nô dùng để làm gì? + So sánh: thuyền buồm- tàu thủy - Giống nhau: đều là PTGT đường thủy, dùng để chở người và hàng hóa - Khác nhau: Thuyền buồm: có cánh buồm, chạy được nhờ sức gió, chở được ít người và hàng hơn + Tàu thủy: không có cánh buồm, chạy bằng động cơ, to nên chở được nhiều người và hàng hóa + Mở rộng: Ngoài các loại PTGT đường thủy vừa rồi các con còn biết loại nào khác? - Cô cho trẻ xem hình ảnh các PTGT đường thủy khác: thuyền nan,thuyền thúng... GD: Khi đi trên thuyền các con phải ngồi im không được chạy nhảy kẻo ngã xuống nước và không vứt rác thải xuống sông, hồ , biển khi đi trên thuyền để không ảnh hưởng đến môi trường * Trò chơi: TC1: “Chỉ nhanh nói đúng” + TC2: “Về đúng bến” III. Chơi ngoài trời: Quan sát viên sỏi (TN:Trẻ nhặt sỏi xếp thuyền). TC: Gieo hạt. Chơi tự do a. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, tính chất đặc trưng của sỏi như: Cứng, trơn hoặc sần sùi, sỏi mát, lạnh, có nhiều màu sắc, kích thước khác nhau. - Rèn trẻ kỹ năng quan sát trả lời to, rõ ràng. - Giáo dục trẻ chơi với sỏi không quăng ném sỏi gây nguy hiểm cho người và đồ vật xung quanh. b. Chuẩn bị: Địa điểm trẻ quan sát sạch sẽ, viên sỏi nhiều màu sắc... c. Tiến hành: Cô cùng trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài: “ Em đi chơi thuyền” cô cùng trẻ trò chuyện về bài hát - Cô cho trẻ đứng trước đống sỏi: Cô hỏi trẻ: Đây là gì? Cô cho trẻ nhận xét đặc điểm viên sỏi ? - Cô hỏi trẻ sỏi có lăn được không? Sỏi cứng hay mềm?
- - Cô cho trẻ gõ 2 viên sỏi vào nhau phát ra tiếng kêu * TN:Trẻ nhặt sỏi xếp thuyền *Trò chơi : Gieo hạt. Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi. * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. Cuối buổi chơi cô tập trung trẻ nhận xét buổi chơi, sau đó cô cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. IV. Chơi, hoạt động tại các góc: Góc xây dựng; Góc học tập; Góc phân vai; Góc NT; Góc thiên nhiên. V. Ăn- ngủ trưa: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh – ăn chiều - Dạy hát: Em đi chơi thuyền - Bình cờ : Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ************************************* Thứ sáu ngày 27 tháng 12 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. II. Học. Cắt dán thuyền trên biển 1.Mục đích yêu cầu * Kiến thức: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng cắt, xé, dán để tạo thành bức tranh có mầu sắc hài hòa, bố cục cân đối (51) * Kỹ năng: Thể hiện được kỹ năng cầm kéo, cắt, bôi hồ để dán, kỹ năng sáng tạo khéo léo của đôi bàn tay * Thái độ: Giáo dục trẻ khi ngồi trên các phương tiện giao thông pahir ngồi ngay ngắn, không đùa nghịch không sẽ nguy hiểm. 2. Chuẩn bị: Tranh dán thuyền trên biển của cô - Các hình chữ nhật,, hình vuông to nhỏ bằng giấy màu
- - Hồ dán, bàn ghế, khăn lau cho trẻ. Vở tạo hình 3. Tiến hành * Gây hứng thú: Cô cho trẻ hát “ Em đi chơi thuyền” và trò chuyện về bài hát * Quan sát và đàm thoại tranh: Cô cho trẻ nhận xét gì về bức tranh nào? - Những chiếc thuyền này được cắt dán như thế nào? - Cô làm mẫu nhé cho trẻ quan sát - Trước tiên cô làm thuyền to trước, cô lấy hình chữ nhật to cô cầm bên tay trái, tay phải cô cầm kéo. Cô cắt từ cạnh dài dưới xiên lên góc của cạnh trên bên phải, tiếp theo cô cắt cạnh dưới xiên lên góc của cạnh bên trái, thế là cô đã cắt cắt được thân của thuyền rồi đấy. Thuyền còn có gì nữa nhỉ? Để cắt được cánh buồm cô chọn hình vuông nhỏ và cắt từ góc dưới xiên lên góc trên. Thế là cô đã cắt được cánh buồm rồi. Để cắt thuyền nhỏ cô cũng làm tương tự như vậy nhưng cô chọn hình nhỏ hơn để cắt. Sau khi cắt xong cô phết hồ vào mặt sau của giấy và dán vào vở, khi dán cô đặt cho cân đối rồi mới dán vào, cô dán thuyền to ở dưới, thuyền nhỏ ở trên, thuyền càng gần bờ thì thuyền càng to, xa bờ thì thuyền nhỏ lại, xong cô vẽ thêm các đường cong để làm sóng biển và tô màu. - Hỏi trẻ con cắt dán thuyền trên biển như thế nào?Hỏi 2-3 trẻ cách bôi hồ, tư thế ngồi. - Để bức tranh đẹp phải dán ra sao? Cô cho trẻ về chỗ thực hiện * Trẻ thực hiện: Cho trẻ về chỗ cắt, dán thuyền trên biển, cô nhắc trẻ ngồi đúng tư thế, động viên, khuyến khích trẻ. * Trưng bày, nhận xét sản phẩm * Kết thúc: Cho trẻ đọc thơ “Cô dạy con” ra chơi. III. Chơi ngoài trời: Quan sát hoa giấy.TCVĐ: Kéo co. Chơi tự do 1.Yêu cầu: Trẻ gọi tên và nhận biết được tên gọi, 1 số đặc điểm, ích lợi của cây. - Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định, trả lời câu hỏi của cô. - Giáo dục trẻ chăm sóc bảo vệ cây, trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh chung. 2. Chuẩn bị: Địa điểm có cây hoa giấy, sân bãi bằng phẳng an toàn, bìa catton, băng dính... 3. Tiến hành. + Cho trẻ ra sân trường và quan sát và nhận xét 1 số đặc điểm của cây hoa giấy: gốc cây, thân, lá, hoa,? Ích lợi của cây, cách chăm sóc. - Cô cho trẻ nhặt hoa giấy rụng dưới gốc cây => Giáo dục trẻ. * TC: Kéoco - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi của trò chơi và tổ chức cho trẻ chơi
- - Cô cho trẻ chơi cùng với cô 2- 3 lần. * Chơi tự do: Theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn trong khi chơi. Kiểm tra sĩ số trẻ trước khi vào lớp. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, góc phân vai, góc thư viện, góc học tập, góc nghệ thuật, góc thiên nhiên. V. Ăn- ngủ trưa: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh – ăn chiều - Làm quen tiếng anh - Vui văn nghệ cuối tuần. Bình cờ tặng bé ngoan. - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

