Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1: Trường Hòa Phong yêu dấu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1: Trường Hòa Phong yêu dấu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_1_truong_hoa_phong_yeu_dau_nam.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1: Trường Hòa Phong yêu dấu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nga
- GIAI ĐOẠN 1: BÉ ĐẾN TRƯỜNG VỚI NỤ CƯỜI XINH Thời gian thực hiện: Từ ngày 9/9 đến 18/10/2024 (6 Tuần) 1. Môi trường giáo dục trong lớp: - Hình ảnh: Trường mầm non; lớp học; đồ chơi ngoài sân trường; đồ chơi trong lớp học; các hình ảnh về hoạt động trong ngày của trẻ ở trường mầm non; hình ảnh của ngày khai giảng,.. -Tranh ảnh về Bản Thân của bé, tranh ảnh bé trai, bé gái, tranh cơ thể bé, các bộ phận trên cơ thể. Tranh đồ dùng cá nhân của bé trai- bé gái, các hoạt động thể dục thể thao, vui chơi của bé. Tranh các loại thực phẩm cho bé cần để lớn lên: rau, củ, quả, thịt, cá. Tranh ảnh về ngày hội trăng rằm... - Tranh do cô và trẻ cùng làm như: Vẽ, xé dán về trường mầm non, một số đồ dùng của bản thân, khuôn mặt bằng lá cây... - Trang trí tranh ảnh, sắp xếp đồ dùng đồ chơi tại các góc phù hợp với hoạt động của từng góc, đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình hoạt động. Đồ dùng đồ chơi để vừa tầm với của trẻ giúp trẻ dễ lấy- cất- sử dụng. Các góc hoạt động của trẻ: - Góc xây dựng: Cây xanh, các loại hoa, cây ăn quả, gạch, hàng rào, đồ chơi lắp ghép. - Góc phân vai: + Nấu ăn: Đồ chơi nấu ăn: rau, củ, quả..... Nguyên liệu mở: xốp màu, túi nilon để làm các món ăn: chả, nem, bánh ... + Bán hàng: tiền, các loại thực phẩm rau, củ, quả, và các đồ dùng, đồ chơi khác để trẻ chơi bán hàng...,Chai nước ngọt, hộp bánh các loại, hình ảnh các loại đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân cho trẻ bày bán: túi, mũ, bút, vở, thước kẻ... - Góc NT: Giấy vẽ, giấy màu, bút màu sáp, hồ dán, đất nặn...... Nguyên liệu mở: Vỏ hộp sữa, chai nhựa, bìa caton, lịch cũ.... cho trẻ làm đồ chơi tự tạo về trường mầm non, đèn trung thu, các bộ phận trên cơ thể. Xắc xô, đàn, trống, phách, mõ, mũ múa... + Góc học tập: Hình phẳng, lô tô đồ dùng đồ chơi làm quen với toán..... Nguyên vật liệu mở: Ống hút cắt nhỏ, miếng xốp cắt hình hoa, dây len, các loại nắp chai..... + Góc thư viện: Tranh chuyện, rối dẹt, rối tay... Nguyên liệu mở: lịch cũ, tranh ảnh, họa báo cũ cho trẻ làm tranh chuyện về trường mầm non, cơ thể bé. + Góc thiên nhiên: Bình hoa, cây xanh, đồ dùng chăm sóc cây, chậu cát, chậu nước,... Nguyên liệu mở: Các loại vỏ chai, hạt giống để trẻ gieo hạt.... 2. Môi trường giáo dục ngoài lớp học: - Chuẩn bị địa điểm chơi thuận tiện, an toàn, dễ quan sát, hoạt động.
- - Các nguyên vật liệu cho trẻ hoạt động đủ số lượng, an toàn, phong phú, hấp dẫn cho trẻ hoạt động. - Khu vực chơi cát, nước, góc thiên nhiên ngoài trời thuận tiện và an toàn cho trẻ hoạt động. Góc cảm xúc, góc vận động, góc trải nghiệm thiên nhiên cát sỏi.... - Đối tượng quan sát: Đồ dùng, đồ chơi trên sân trường, vườn rau, cây ăn quả, các loại hoa.... - Thực hành trải nghiệm: Thăm quan quầy bánh trung thu - Steam: Làm dây xúc xích trang trí lớp hoc, xâu vòng tặng bạn, làm đèn lồng trung thu, làm khuôn mặt cảm xúc; pha nước chanh * Thực hiện chuyên đề: XD trường MN lấy trẻ làm trung tâm; An toàn giao thông * Nội dung lồng ghép: - Học tập và LT tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh: GD trẻ kính trọng, lễ phép với các cô chú trong trường mầm non; Biết yêu thương, giúp đỡ những bạn yếu hơn mình, vui chơi đoàn kết. - Quyền con người, bình đẳng giới - Giáo dục sống xanh - Biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu. - GD an toàn giao thông. - Tuyên truyền: Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường * Chủ đề lễ hội : - Ngày hội đến trường của bé - Vui hội trăng rằm. - Ngày phụ nữ VN BGH DUYỆT KẾ HOẠCH Ngày tháng năm 2024 ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ ..... TUẦN 1: TRƯỜNG HÒA PHONG YÊU DẤU Thực hiện từ ngày: 9/9 đến 13/9/2024 Giáo viên: Nguyễn Thị Nga Thứ Thời Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu gian
- Đón trẻ 1. Đón trẻ - giao lưu cảm xúc- chơi. - Chơi - - Trò chuyện với trẻ về trường Hòa Phong yêu dấu Thể dục - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ. sáng. - Chơi với đồ chơi ở các góc. 2 Điểm danh 3.Thể dục sáng: a. Yêu cầu: Thực hiện đúng, đầy đủ các động tác cùng cô giáo trong bài thể dục theo lời bài hát Trường chúng cháu là trường MN(MT4) - Trẻ biết TD sáng giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh. b. Chuẩn bị: Chỗ tập rộng rãi sạch sẽ, trang phục gọn gàng, nhạc BH c. Tiến hành * Khởi động: Xoay cổ tay, khớp tay, chân, hông * Trọng động: Tập các động tác chân, tay, lườn, bụng, bật theo hiệu lệnh của cô kết hợp với nhạc bài: “Trường chúng cháu là trường mầm non”. (Mỗi động tác tập 4l x 4 nhịp) - TC : Gió thổi; Bắn tên,.... - Khám tay : Kiểm tra vệ sinh tay bạn * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp HĐ học - Đi trên vạch - Tạo nhóm - Trò - Truyện: - TH: Vẽ kẻ thẳng trên các đối tượng chuyện về “Bạn chùm bóng sàn trong phạm trường mới” bay - TCVĐ: Bong vi 1- 2 .NB mầm non bóng xà phòng. chữ số 1-2 HP Chơi - Quan sát - Qs góc - Quan sát - Quan sát - Quan sát ngoài quang cảnh và thiên nhiên . bầu trời, cây trứng cây mít. VS: trời dạo quanh sân (TN: thời tiết gà Nhặt lá rụng trường. Lau lá cây) - TC: Gió -TC : sân trường - TC: Bóng tròn - TC: cướp thổi Gieo hạt - TC: Lộn to cờ. - Chơi tự - Chơi tự cầu vồng - Chơi tự do - Chơi tự do do do - Chơi tự do - Góc xây dựng: Xây trường mầm non - Góc phân vai: Nấu ăn, cửa hàng đồ chơi Chơi - Góc thư viện: Kể truyện theo tranh về Trường Mầm non ,hoạt - Góc học tập: Nhận biết các số lượng 1,2 động ở - Góc nghệ thuật: Hát múa các bài hát. Tô vẽ tranh về Trường MN các góc - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh *Trước khi ăn: Cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn, cho trẻ đi vệ sinh cá nhân, rửa tay trước khi ăn theo qui trình 6 bước bằng xà phòng. - Giới thiệu các món ăn và giá trị dinh dưỡng có trong các món ăn - Chia ăn theo định lượng và khẩu phần ăn cho trẻ. *Trong khi ăn: Có một số hành vi tốt trong ăn uống: Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn nhai kỹ (MT1)
- Tổ chức + Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện, không rơi vãi cơm ra bàn, giữ gìn vệ giờ ăn sinh trong khi ăn + Hình thành cho trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống. *Vệ sinh chăm sóc trẻ sau khi ăn: - Cho trẻ cất bát thìa sau khi ăn xong vào đúng nơi qui định. - Nhắc trẻ uống nước, xúc miệng, lau mặt và đi vệ sinh. *Trước khi ngủ: - Cô ổn định chỗ ngủ cho trẻ (nhắc trẻ chọn đúng gối của mình) Cho trẻ đọc bài thơ ngắn hoặc cô kể cho trẻ nghe một đọạn truyện có nội dung vui vẻ nhẹ nhàng để đưa trẻ vào giấc ngủ. Tổ chức - Giáo dục trẻ ngủ đúng giờ sẽ có lợi cho sức khỏe của trẻ. giờ ngủ *Trong khi ngủ: Cô luôn có mặt thường xuyên để chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và sử lý các tình huống trong giờ ngủ. *Vệ sinh chăm sóc trẻ sau khi ngủ dậy: - Cô đánh thức trẻ dậy từ từ sau đó thông thoáng phòng nhóm. - Cho trẻ vận động nhẹ giúp trẻ tỉnh ngủ.Vệ sinh cá nhân cho trẻ. Chơi .- VS- ăn - Vệ sinh- ăn - Vệ sinh- ăn - Vệ sinh- - Vs-ăn hoạt chiều. chiều chiều ăn chiều chiều động - Thơ: Steam: Làm DH: Trường - Dạy trẻ - Vui văn theo ý Lên bốn dây xúc xích chúng cháu là rửa tay nghệ cuối thích - Bình cờ. trang trí lớp trường MN đúng cách tuần. - Bình cờ - Bình cờ - Bình cờ - Bình cờ Trả trẻ - Chơi tự do theo ý thích cuả trẻ. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ trong ngày. - Cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi tại các góc. - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. CHƠI, HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC 1.Mục đích, yêu cầu. * Kiến thức: Trẻ biết sử dụng đúng đồ dùng đồ chơi vào trò chơi. - Biết hiện tốt vai chơi của mình, Biết giữ gìn sản phẩm đến cùng. - Biết dùng các nguyên vật liệu để xây dựng trường mầm non - Trẻ biết được các công việc làm của người bán hàng.. - Trẻ nhận biết được các số lượng 1,2,3. Xác định đúng phía phải, trái của bản thân - Biết thể hiện các bài hát, bản nhạc đúng lời, đúng nhịp. - Biết dùng các nguyên liệu để tạo ra sản phẩm tạo hình mà trẻ thích - Biết cách mở tranh, truyện để xem, kể chuyện theo ý thích của trẻ. -Trẻ biết cách chăm sóc cây xanh... * Kỹ năng : Rèn kỹ năng trong giao tiếp cho trẻ. - Rèn cho trẻ các kn cầm bút, xé dán, xếp, vẽ, tô màu không chườm ra ngoài,... - Rèn kỹ năng lấy và cất đồ chơi nhẹ nhàng. * Thái độ : Giáo dục trẻ biết giao tiếp nhẹ nhàng, lịch sự, vui vẻ, niềm nở.. 2. Chuẩn bị : Gạch, hàng rào, đồ chơi lắp ghép, cây, ...
- - Các loại đồ chơi, tiền giỏ, xe chở hàng; Tranh vẽ chưa tô màu, bút màu sáp.... 3. Tiến hành * Thỏa thuận chơi: Cô cho trẻ xem 1 đoạn video về các bạn chuẩn bị đón năm học mới và đi khai giảng: Các bạn đang làm gì ? con thích gì nhất ? Vì sao ? - Cô giới thiệu các góc chơi của ngày hôm nay và thỏa thuận chơi cùng trẻ : Với chủ đề chơi: Chào đón năm học mới Trước khi chơi cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, không tranh dành đồ chơi của bạn. * Quá trình chơi: Cô cho trẻ lấy ký hiệu rồi về góc chơi và thể hiện vai chơi. - Cô đến từng góc chơi và là người cùng chơi với trẻ ở các góc chơi. - Cô bao quát dùng câu hỏi gợi mở giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình. * Kết thúc buổi chơi : - Gần hết giờ cô đến từng góc chơi cô nhận xét từng góc chơi, sau đó cho trẻ tập chung về góc âm nhạc để các bạn cùng nhau múa hát đón mừng năm học mới. Cô khen, động viên các nhóm chơi tốt, nhắc nhở các nhóm chơi cùng duy trì nề nếp chơi. Ngày tháng 9 năm 2024 BGH DUYỆT KẾ HOẠCH ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........ Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ ( Giao lưu cảm xúc)- Chơi- Điểm danh- Thể dục sáng II. Học: Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn TC : Bong bóng xà phòng 1- Yêu cầu: Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn. (MT6) - Rèn kĩ năng đi khéo léo khi đi trên vạch kẻ. - Qua hoạt động giúp trẻ phát triển cân đối và có ý thức khi luyện tập. 2- Chuẩn bị: Đồ dùng đủ cho trẻ hoạt động 3- Tiến hành: * Gây hứng thú: Cô cho cả lớp hát bài " Trường chúng cháu là trường mầm non” a. Khởi động: Cô cho trẻ xếp hàng kết hợp đi các kiểu đi khác nhau. b. Trọng động: * Bài tập phát triển chung: Cho trẻ tập các động tác từ tay đến bật, tập kết hợp với bài: "Trường chúng cháu là trường mầm non" Mỗi đông tác tập 4 lần x 4 nhịp, riêng động tác chân tập 6 lần x 4 nhịp. * Vận động cơ bản:
- - Cô giới thiệu bài tập: Cô tập mẫu lần 1cho trẻ quan sát - Tập lần 2 vừa tập vừa phân tích: Cô đứng trước vạch kẻ, khi có hiệu lệnh, cô đi nhanh trên vạch kẻ không được đi ra ngoài vạch, cô đi thật khéo đến hết vạch kẻ. - Cho 1 – 2 cháu lên làm thử. - Cô cho lần lượt trẻ tham gia (chú ý sửa sai cho trẻ) - Cho trẻ thi đua giữa 2 đội với nhau: đội đi nhanh trên vạch kẻ và lấy được nhiều đồ chơi về đội đó sẽ chiến thắng. - Cô sửa sai cho trẻ, động viên trẻ tập tốt. -Củng cố: cô cho 1 trẻ thực hiện lại bài tâp. Hỏi lai trẻ tên bài tập. * Trò chơi: Bong bóng xà phòng: Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi rồi cho trẻ tham gia chơi 2-3 lần c. Hồi tĩnh: Cho trẻ đi 1 – 2 vòng quanh sân tập III. Chơi ngoài trời: Quan sát quang cảnh và dạo quanh sân trường - TC: Bóng tròn to - Chơi tự do a. Yêu cầu: Trẻ quan sát và trả lời được các câu hỏi của cô. Biết đặc điểm và ích lợi của các đồ chơi trên sân trường. - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng quan sát, kỹ năng chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp. b. Chuẩn bị: Địa điểm, đồ dùng cho trẻ hoạt động c. Tiến hành: * Quan sát quang cảnh và dạo quanh sân trường - Cho trẻ xuống sân quan sát quang cảnh và đi dạo quanh sân trường. Cô cho trẻ gọi tên, nêu đặc điểm, ích lợi của các đồ dùng, đồ chơi trên sân trường. Giáo dục trẻ ra sân chơi phải biết giữ gìn, bảo vệ đồ chơi trên sân trường. * TC: Bóng tròn to: Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi các đồ chơi theo ý thích của trẻ cô bao quát cả lớp. * Cô nhận xét hoạt động. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: - Góc xây dựng; Góc phân vai; Góc thư viện; Góc học tập V. Ăn - ngủ. Có một số hành vi tốt trong ăn uống: Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn nhai kỹ (MT1) VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh ăn quà chiều. - Đọc thơ: Lên bốn - Bình cờ VII. Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn theo ý thích và ra về. VIII. Đánh giá trẻ hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ: ..................................................................................................................................... .... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
- ........................................................................................................................................ .. ........................................................................................................................................ .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... --------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ ( Giao lưu cảm xúc)- Chơi- Điểm danh- Thể dục sáng Thực hiện đúng, đầy đủ các động tác cùng cô giáo trong bài thể dục theo lời bài hát Trường chúng cháu là trường MN(MT4) II. Học: Tạo nhóm các đối tượng trong phạm vi 1,2. Nhận biết chữ số 1,2 a. Mục đích - yêu cầu: - Sử dụng các số từ 1-2 để chỉ số lượng, số thứ tự. (MT18) - Trẻ biết tạo nhóm các đối tượng trong phạm vi 1,2. Biết tìm chữ số 1,2 đặt vào nhóm tương ứng. - Rèn luyện khả năng quan sát. Kĩ năng tạo nhóm. - Trẻ tích cực hứng thú tham gia các hoạt động, yêu mến trường lớp. b. Chuẩn bị: Đồ dùng đủ cho trẻ hoạt động c. Tiến hành: * Tạo hứng thú: Cô cùng trẻ hát bài : “Trường chúng cháu là trường mầm non” * Vào bài: Cô cho trẻ đi thăm quan góc học tập: Trong góc có rất nhiều đồ chơi, chúng mình cùng tìm những đồ chơi nào có số lượng là 1, 2. Cả lớp cùng kiểm tra. * Nhận biết chữ số 1, 2: - Bây giờ cùng xem những đồ dùng, đồ chơi nào có số lượng là 1 ở xung quanh lớp. - Các đồ dùng đó có gì giống nhau?( Cùng có SL là mấy?) => Các đồ dùng đó đều có SL là 1. Để chỉ các nhóm đối tượng có SL là 1 ta dùng thẻ số 1. Cô đưa số 1 ra và giới thiệu. Yêu cầu trẻ lấy số 1 ra và đặt vào những đố vật có SL là 1. - Với số 2 cùng thực hiện tương tự nhứ số 1. * Mở rộng: Tìm xung quanh lớp đồ dùng có số lượng 1,2 và đặt thẻ số tương ứng. * Kết thúc: Chơi TC: Tìm bạn. III. Chơi ngoài trời: Qs góc thiên nhiên (TN: Lau lá cây) - TC: cướp cờ- Chơi TD a. Yêu cầu: Trẻ quan sát và trả lời được các câu hỏi của cô. Biết gọi tên, nêu đặc điểm và ích lợi của các loại cây, hoa góc thiên nhiên. Biết cách lau lá cây khéo léo. - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng quan sát, kỹ năng khéo léo của đôi bàn tay, kỹ năng chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây b. Chuẩn bị: Góc thiên nhiên cho trẻ quan sát. Đồ dùng đủ cho trẻ hoạt động c. Tiến hành:
- * Quan sát góc thiên nhiên (TN: Lau lá cây) - Cho trẻ ra đứng xung quanh góc thiên nhiên của lớp. Cô cho trẻ gọi tên, đặc điểm ( Thân, cành, lá, hoa) gì? Và ích lợi của các loại cây, hoa đó. - Cô hướng dẫn trẻ cách lau lá cho cây khéo léo, không làm gãy cây. Cô cho trẻ thực hành lau lá cây. Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ, không hái lá, bẻ cành để cây. * TC: Cướp cờ: Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi các đồ chơi theo ý thích của trẻ cô bao quát chung cả lớp. * cô nhận xét hoạt động IV. Chơi, hoạt động ở các góc. - Góc xây dựng; Góc phân vai; Góc thư viện; Góc học tập; Góc nghệ thuật V. Ăn-ngủ: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích : - Vệ sinh- ăn chiều. STEAM: Làm dây xúc xích trang trí lớp 1, yêu cầu: * Kiến thức: KH: Trẻ nhận biết được tên gọi, đặc điểm, hình dáng, màu sắc của dây xúc xích. - Toán học: Nhận biết được đoạn dây xúc xích được dán 1 màu hay được dán theo qui tắc ( xanh, đỏ)... * Kỹ năng - CN: Trẻ dùng kéo thành thạo để cắt những dải giấy màu làm thành các mắt xúc xích, sử dụng hồ dán hoặc dập ghim để gắn các đầu mẩu giấy - Kỹ thuật: : Trẻ biết cách dùng các dải giấy màu luồn vào nhau, sau đó dán lại tạo thành dây xúc xích - Nghệ thuật: Trẻ biết sử dụng các màu giấy xen kẽ nhau cho dây xúc xích thêm đẹp mắt. Biết bàn bạc và phối hợp với bạn bè để hoàn thành nhiệm vụ của mình. * Giáo dục:Trẻ tích cực, hứng thú tham gia hoạt động, Có tinh thần đồng đội, biết bàn bạc và phối hợp với bạn bè để hoàn thành nhiệm vụ của mình 2. Chuẩn bị: Các dải giấy nhiều màu sắc, hồ dán, kéo, 3. Tiến hành: * Gắn kết: Cô và trẻ cùng trò chuyện về trường MN Hòa Phong, về ngày khai giảng vừa qua. Hát bài: Vui đến trường * Khám phá: Trẻ quan sát dây xúc xích treo trên cửa lớp như thế nào? Dây có 1 màu hay nhiều màu, dây dài hay ngắn. * Giải thích ( Chia sẻ) Cho trẻ nói lên ý tưởng của mình: Con thích làm dây xúc xích - Bình cờ VII. Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn theo ý thích và ra về. VIII. Đánh giá trẻ hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:
- ..................................................................................................................................... .... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ........................................................................................................................................ .. ........................................................................................................................................ .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... ------------------------------------------------------------------------------ Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ ( Giao lưu cảm xúc)- Chơi- Điểm danh- Thể dục sáng II. Học: Trò chuyện về trường mầm non Hòa Phong 1. Mục đích - yêu cầu * Kiến thức: Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, ( Tiêu chí 26/ Tiêu chuẩn 4/ Bộ công cụ) (MT12) - Trẻ biết trường mầm non là nơi trẻ được học và vui chơi. - Trẻ biết được các hoạt động hằng ngày trong trường mầm non. * Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ của trẻ thông qua hoạt động - Rèn cho trẻ nói đủ câu, đủ ý, rõ ràng, mạch lạc. * Thái độ: Giáo dục trẻ luôn chăm ngoan, học giỏi, thêm yêu quý trường, lớp, cô giáo. 2. Chuẩn bị: Đồ dùng đủ cho trẻ hoạt động 3. Tiến hành: * Gây hứng thú: Cô và trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non” và trò chuyện về nội dung bài hát: * Trò chuyện về trường mầm non - Cho trẻ xem hình ảnh các khu vực trong trường mầm non. + Chúng mình hãy quan sát xem trong trường có những gì? (Lớp học, đồ chơi, vườn hoa, vườn rau ). Lớp mình có tên là gì? Cô giáo lớp mình là ai? Các con có biết ngoài cô giáo trong trường có ai nữa không? Bác bảo vệ làm gì? Con có yêu bác bảo vệ không? Còn đây là ai? Bác lao công đang làm gì? Con có yêu bác lao công không ?.... * Trò chơi: - TC1: Nối hình phù hợp. Cô nói cách chơi sau đó cho trẻ tham gia chơi. - TC2: Ai nhanh nhất. Cô nói cách chơi sau đó cho trẻ tham gia chơi. - Cô nhận xét kết quả của trẻ. * Kết thúc: Cho trẻ chuyển hoạt động III. Chơi ngoài trời: Quan sát bầu trời, thời tiết; Trò chơi: Gió thổi; Chơi tự do theo ý thích
- 1. Yêu cầu: Trẻ biết đặc điểm của bầu trời, thời tiết ngày hôm nay. - Giáo dục trẻ biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết 2. Chuẩn bị: Địa điểm; trang phục cho trẻ gọn gàng. 3. Tiến hành: * Quan sát bầu trời, thời tiết Cô cho trẻ ra sân quan sát bầu trời hỏi trẻ: Hôm nay các con thấy bầu trời, thời tiết như thế nào? Nắng hay mưa, nóng hay lạnh, có gió hay không?... Thời tiết này phải mặc quần áo như thế nào cho phù hợp - Cô khái quát lại. * Trò chơi : Gió thổi: Cô nói cách chơi. luật chơi sau đó cho trẻ chơi 2 – 3 lần. * Chơi tự do : Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. * Kết thúc: Cô nhận xét giờ chơi, cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sỹ số và cho trẻ đi theo hàng về lớp. IV. Chơi, hoạt động góc: - Góc XD; Góc phân vai; Góc học tập ; Góc thiên nhiên; Góc nghệ thuật V. Ăn - ngủ: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh – ăn quà chiều - DH: Trường chúng cháu là trường MN - Bình cờ. VII. Trả trẻ: Cô cho trẻ chơi tự do ở các góc chơi. VIII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1.Tình trạng sức khỏe trẻ: ........................................................................................................................................ .. 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ........................................................................................................................................ . ........................................................................................................................................ . 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ... ........................................................................................................................................ . ---------------------------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ ( Giao lưu cảm xúc)- Chơi- Điểm danh- Thể dục sáng II. Học: Truyện “ Bạn mới”
- 1- Yêu cầu: - Chú ý lắng nghe và hiểu nội dung truyện kể. (MT24) - Trẻ biết nội dung truyện, kể được tên các nhân vật trong truyện và hiểu trình tự của câu truyện. - Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ, trả lời to, rõ ràng, đủ câu, khi trả lời phải thưa cô - Giáo dục trẻ yêu quý trường lớp mầm non 2- Chuẩn bị: Đồ dùng đủ cho trẻ hoạt động 3. Tiến hành: * Tạo hứng thú: Cô cho trẻ xem 1 đoạn video về trường mầm non: Trò chuyện với trẻ về nội dung trong đoạn video đó. * Vào bài: - Cô giới thiệu tên truyện và kể cho trẻ nghe lần 1 diễn cảm. - Lần 2 cô kể kết hợp hình ảnh minh họa. * Đàm thoại - trích dẫn: + Cô vừa kể truyện gì? Câu truyện nói về ai?... + Tại sao cả lớp lại xì xào chỉ vào bàn tay trái của Hoa? + Các bạn đã có những hành động gì khi biết ngón tay của bạn Hoa không bình thường? Hà nhìn thấy bạn Hoa như thế nào khi nằm ngủ trưa cùng Hoa? + Khi cô dạy các bạn múa Hoa đã nói với cô như thế nào? + Cô giáo đã nói như thế nào để an ủi Hoa? Các bạn đã thể hiện tình cảm như thế nào với Hoa khi cô đã nói với cả lớp? Cô cho trẻ nghe lại câu truyện qua băng hình: + Qua câu truyện chúng mình học tập được điều gì? - Cô giáo dục trẻ phải biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, không nên chê cười bạn khi bạn có những khuyết điểm. Con có thích đi học không? Vì sao? + Đến lớp con phải như thế nào? * Kết thúc: Cô cho trẻ nghe truyện bằng rối tay III. Chơi ngoài trời: Quan sát cây trứng gà - TC: Gieo hạt - Chơi tự do a. Yêu cầu: Trẻ quan sát và trả lời được các câu hỏi của cô. Biết đặc điểm và ích lợi của cây trứng gà. - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng quan sát, kỹ năng chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây b. Chuẩn bị: Cây trứng gà cho trẻ quan sát. Đồ chơi cho trẻ chơi c. Tiến hành: * Quan sát cây trứng gà Cho trẻ ra sân đứng dưới gốc cây trứng gà. Cô hỏi trẻ tên cây, đặc điểm (Thân, cành, lá, quả) gì? Và ích lợi của cây. Cô khái quát lại. -> Giáo dục trẻ ra sân chơi không hái lá, bẻ cành để cây che bóng mát cho các bạn chơi. * TC: Gieo hạt: Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi các đồ chơi theo ý thích của trẻ cô bao quát chung cả lớp. * Kết thúc: Cô nhận xét giờ chơi.
- IV. Chơi, hoạt động góc: - Góc xây dựng; Góc phân vai; Góc thư viện ; Góc nghệ thuật V. Ăn - ngủ: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh – ăn quà chiều - Vui văn nghệ cuối tuần - Bình tặng bé ngoan. VII. Trả trẻ: Cô cho trẻ chơi tự do ở các góc chơi. VIII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1.Tình trạng sức khỏe trẻ: ........................................................................................................................................ .. 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... ........................................................................................................................................ .. ----------------------------------------------------------------------------- Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ ( Giao lưu cảm xúc)- Chơi- Điểm danh- Thể dục sáng II. Học: Vẽ chùm bóng bay 1. Mục đích - yêu cầu a. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng phối hợp các kỹ năng vẽ (thẳng, xiên, ngang, cong tròn), để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét khác nhau.(MT34) - Trẻ biết cầm bút vẽ, tô màu chùm bóng bay với màu sắc hài hòa, đẹp mắt. - Biết giữ gìn sản phẩm của mình tạo ra. b. Chuẩn bị: Đồ dùng đủ cho trẻ hoạt động c. Tiến hành: * Tạo hứng thú: Cô cho trẻ chơi trò chơi “Bóng tròn to” và trò chuyện * Cô cho trẻ quan sát bức tranh vẽ chum bóng bay: + Đây là bức tranh gì? Bóng bay có hình dáng thế nào? Màu sắc những quả bóng ra sao? Để vẽ được chùm bóng thật đẹp, chúng mình cùng nhìn lên xem cô vẽ : - Cô vừa vẽ vừa hướng dẫn trẻ cách cầm bút vẽ, tô màu thật khéo không để màu trườm ra ngoài.
- - Hỏi lại trẻ cách vẽ chùm bóng? * Trẻ thực hiện: Cô đi đến từng bàn hướng dẫn trẻ khi cần và khuyến khích trẻ. * Trưng bày sản phẩm: - Trẻ vẽ xong cô cho trẻ mang sản phẩm của mình lên treo trên giá, cho trẻ quan sát và chia sẻ cảm xúc về bài của mình và bài của bạn. - Cô khen động viên trẻ III. Chơi ngoài trời: Quan sát cây mít (VS: Nhặt lá rụng sân trường) - TC: Lộn cầu vồng - Chơi tự do a. Yêu cầu: - Trẻ quan sát và trả lời được các câu hỏi của cô. Biết đặc điểm và ích lợi của cây mít. - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng quan sát, kỹ năng chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây b. Chuẩn bị: Cây mít cho trẻ quan sát. Đồ chơi cho trẻ chơi c. Tiến hành: * Quan sát cây mít Cho trẻ ra sân đứng xung quanh cây mít. Cô hỏi trẻ tên cây, đặc điểm (Thân, cành, lá, quả) gì? Và ích lợi của cây. - Cô cùng trẻ vệ sinh nhặt lá rụng trên sân trường bỏ vào thùng rác giúp sân trường sạch đẹp. -> Giáo dục trẻ bỏ rác đúng nơi quy định, ra sân chơi không hái lá, bẻ cành để cây che bóng mát cho các bạn chơi. * TC: Lộn cầu vồng: Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi các đồ chơi theo ý thích của trẻ cô bao quát chung cả lớp. * Kết thúc: Cô nhận xét giờ chơi. Cho trẻ về lớp thực hiện hoạt động tiếp theo. IV. Chơi, hoạt động góc: - Góc xây dựng; Góc phân vai; Góc học tập ; Góc nghệ thuật V. Ăn - ngủ: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh – ăn quà chiều - Vui văn nghệ cuối tuần - Bình cờ tặng bé ngoan. VII. Trả trẻ: Cô cho trẻ chơi tự do ở các góc chơi. VIII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1.Tình trạng sức khỏe trẻ: ........................................................................................................................................ .. 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:
- ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ

