Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 1: Chú thợ xây vui tính - Năm học 2024-2025 - Hoài Anh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 1: Chú thợ xây vui tính - Năm học 2024-2025 - Hoài Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_nhanh_1_chu_tho_xay_vui_tinh.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 1: Chú thợ xây vui tính - Năm học 2024-2025 - Hoài Anh
- ĐÓN MÙA ĐÔNG ẤM ÁP- BỒI DƯỠNG NHỮNG ƯỚC MƠ Thực hiện từ ngày 11/11/2024 - 10/01/2025- 52 MT (9 tuần) I. MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC 1. Môi trường giáo dục trong lớp: - Tranh ảnh về chủ đề nghề nghiệp: Nghề xây dựng, nghề giáo, nghề bác sỹ, nghề nông, nghề bộ đội,... - Tranh ảnh về các phương tiện giao thông: PTGT đường bộ, PTGT đường thủy; PTGT đường sắt- đường hàng không. - Tranh biển báo 1 số luật giao thông. - Tranh đồ dùng, dụng cụ, nguyên vật liệu và hoạt động của nghề xây dựng, nghề giáo, nghề bác sỹ, nghề nông, nghề bộ đội; Tranh một số PTGT... - Tranh do cô và trẻ cùng làm: Tranh vẽ, xé dán đồ dùng dụng cụ, trang phục một số nghề và một số PTGT... - Tranh ảnh về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, lễ Noel, ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12... - Trang trí tranh ảnh, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi tại các góc phù hợp với hoạt động của từng góc, đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình hoạt động. Đồ dùng đồ chơi để vừa tầm với trẻ giúp trẻ dễ lấy - cất - sử dụng. - Trang trí tranh ảnh, sắp xếp đồ dùng đồ chơi tại các góc phù hợp với hoạt động của từng góc, đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình hoạt động, đồ dùng để vừa tầm với trẻ dễ lấy, dễ cất và dễ sử dụng. - Các góc hoạt động của trẻ: + Góc xây dựng: Bộ xếp hình xây dựng; Bộ hình khối; Gạch xây dựng; Hàng rào lắp ghép lớn; Bộ lắp ráp kỹ thuật; Bộ lắp ghép nút lớn, nhỏ; Cây xanh; Khối gỗ + Góc phân vai: - Bộ đồ chơi bác sỹ; Đồ dùng gia đình... - Bán hàng: Các đồ dùng, đồ chơi về trường lớp mầm non, các loại rau củ quả thuộc bộ dinh dưỡng 1,2, 3, 4; đồ chơi góc bán hàng, búp bê trai, gái; bộ đồ dùng ăn uống Nguyên vật liệu mở : Xốp màu, giấy màu, giấy vụn, len, lõi giấy vệ sinh, đĩa bánh sinh nhật, vỏ hộp sữa + Góc nghệ thuật: Giấy vẽ, giấy màu, bút màu sáp, màu nước, hồ dán, đất nặn, cát màu. Dụng cụ âm nhạc; Xắc xô; Dụng cụ gõ đệm theo phách; Trống; Nhạc bài hát trong chủ đề. Nguyên vật liệu mở : Đá cuội; thanh tre, gỗ, bìa cát tông, lon, chai, dây đan tết + Góc học tập: Lô tô, que tính hình khối, hình học, thẻ số, chữ cái, hột hạt... Nguyên vật liệu mở : Hột hạt, sỏi, ống hút, bìa cát tông... + Góc thư viện: Sách truyện, tranh ảnh về các PTGT và các nghề. Tranh tô màu, trẻ cắt dán làm album. + Góc thiên nhiên: Bình cho trẻ gieo hạt, trồng cây, bình hoa, bình cây xanh, đồ dùng chăm sóc thiên nhiên. 2. Môi trường giáo dục ngoài lớp học: - Chuẩn bị địa điểm chơi thuận tiện, an toàn, dễ quan sát, hoạt động. - Các nguyên vật liệu cho trẻ hoạt động đủ số lượng, an toàn, phong phú, hấp dẫn cho trẻ hoạt động.
- - Khu vực chơi cát, nước - Đối tượng quan sát: Các loại đồ chơi trên sân trường; Cây xanh; Thời tiết; Quang cảnh sân trường mầm non. - Cho trẻ thực hành chơi trải nghiệm: Công trình của bé; Thiết kế nhà bé yêu; Pha nước cam; Làm đất gieo hạt; Ước mơ của bé; Làm bưu thiếp tặng cô giáo; Làm nghề bé thích; Ước mơ của bé; Chú bộ đội ngộ nghĩnh; Chú lính cứu hỏa; Thiết kế 1 số PTGT; Tay lái cừ khôi ; Thiết kế thuyền giấy; Bé với PTGT; Những biển báo sắc màu; Gấp máy bay; Máy bay trực thăng; Ngôi nhà tuyết; Làm nước đá. - Hoạt động trải nghiệm : Thăm quan siêu thị Go 3. Điều chỉnh mục tiêu trong việc thực hiện chương trình: * Mục tiêu có số trẻ đạt dưới 70%. - MT 33 : Cháu Tạ Đức, Minh Anh, Thư , Hùng, Thọ, Nguyễn Đức, Thảo, Trang,Ly, Quang * Mục tiêu có số trẻ đạt trên 70%. - MT 14: Trang, Minh Anh, Duy - MT28 : Thọ, Giang, Thư, Ly *Thực hiện chuyên đề: - XD trường MN lấy trẻ làm trung tâm; An toàn giao thông - Tiếp tục thực hiện CĐ : Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm : Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong việc đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục giờ đón trẻ, giờ học. * Tích hợp: - Học tập và LT tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh: Có những hiểu biết, yêu quý tất cả các nghề trong xã hội, có thái độ quý trọng tất cả các nghề, bởi nghề nào cũng mang lại lợi ích cho xã hội. - Giáo dục bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu, kỹ năng sống xanh, bảo vệ môi trường. - Giáo dục giới, bình đẳng giới, quyền con người. - Giáo dục an toàn giao thông. - Tăng cường dạy trẻ kĩ năng sống : Hình thành cho trẻ nhóm kĩ năng ý thức về bản thân : KN thực hiện các quy tắc an toàn; KN phòng chống tai nạn thông thường; KN tự phục vụ... - Tiếp tục thực hiện đánh giá thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo BCC. *Tuyên truyền: Bé cần được yêu thương, an toàn, hạnh phúc; Cha mẹ cùng chơi với con để giúp con phát triển; Kỹ năng tránh bị xâm hại cơ thể; Kĩ năng ứng xử bị lạc; Kỹ năng giao tiếp. * Ngày hội, ngày lễ : - Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. - Chào mừng ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 DUYỆT KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: CHÚ THỢ XÂY VUI TÍNH ( 1 tuần)
- Từ ngày 11/11 đến ngày 15/11/2024- GV: Hoài Anh Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 HĐ Đón trẻ I. Đón trẻ - GLCX – Ăn sáng( VS) - Chơi- Điểm danh.-TD sáng - Chơi - Cô đón trẻ vào lớp : Cô nhắc trẻ chào bố mẹ, cất đồ dùng cá nhân đúng nơi - TDS quy định. - Cô và trẻ cùng nhau giao lưu cảm xúc. - Cô cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi. - Cô cho trẻ ăn sáng ( Vệ sinh) - Cô trò chuyện và điểm danh trẻ. ( GD quyền con người) * Thể dục sáng: - Tập theo nhạc bài hát:" Cháu yêu cô chú công nhân" Thực hiện đầy đủ, đúng các ĐT trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. a. Yêu cầu: Thực hiện đúng, thuần thục các ĐT của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp (6) - Trẻ tập vận động nhịp nhàng theo nhạc bài hát . - Trẻ có khả năng thực hiện được các động tác trong bài thể dục : Hít thở, tay, lưng/ bụng và chân. - Trẻ biết TD sáng rất tốt cho cơ thể, giúp cơ thể PT khỏe mạnh. b. Chuẩn bị : - Địa điểm : Sân rộng rãi, bằng phẳng, sạch sẽ. - Quần áo đầu tóc, gọn gàng. c. Tiến hành: * Khởi động: Cho trẻ ra sân xếp thành 2 hàng (Thực hiện xoay các khớp cổ, tay, vai, chân, hông... trên nền nhạc). * Trọng động: Tập các động tác theo hiệu lệnh của cô kết hợp với nhạc bài: “Trường chúng cháu là trường mầm non” - Hô hấp: hít vào, thở ra - Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên - Lườn: Hai tay đưa vòng dơ lên cao, nghiêng sang phải, sang trái. - Chân: Tay đưa vòng lên cao, đưa vòng song song trước mặt đồng thời nhún chân. - Bụng: Tay đưa vòng lên cao, đưa vòng xuống đồng thời cúi người xuống vòng chạm mũi bàn chân. - Bật: Tách chân, khép chân. (Mỗi động tác tập 2 x 8 nhịp) + TC: Đồng hồ. * Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trên nền nhạc và về lớp. Học - Tìm hiểu về - Xác định - Đi trên ván - LQCC : u, ư - VĐ : Cháu yêu nghề xây phía trước, kê dốc cô chú công dựng phía sau - TC: Ném nhân của bạn bóng vào - NH: Em đi khác chậu giữa biển vàng
- - TCAN : Nghe tiếng hát tìm đồ vật - Góc xây dựng: Xây dựng khu nhà vườn. - Góc phân vai: Bán hàng ; Gia đình. Chơi - Góc nghệ thuật: Vẽ, nặn đồ dùng, dụng cụ của nghề xây dựng. Cắt dán ,hoạt ngôi nhà. Hát múa các bài hát trong chủ đề động ở - Góc học tập: Chơi que tính, lô tô. Tô chữ rỗng. Ôn xác định vị trí. các góc - Góc thư viện: Xem tranh ảnh, sách truyện về chủ đề. - Góc thiên nhiên: Trồng cây và chăm sóc cây xanh. - Quan sát dãy - Quan sát sự - QS thời tiết - QS cây lá - LĐVS sân Chơi nhà 3 tầng. nảy mầm - TC: Kéo co màu trường - TC: Nhảy của hạt rau - Chơi tự do - TC: Rồng - TC: Bật ngoài bao bố. cải rắn lên mây liên tục vào trời - Chơi tự do - TC: Mèo - Chơi TD vòng. đuổi chuột - Chơi TD - Chơi TD Ăn- * ĂN: + Trước khi ăn: Ngủ - Cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay và ngồi vào bàn ăn. - GT cho trẻ biết tên món ăn và giá trị dinh dưỡng có trong các món ăn - Chia ăn theo định lượng và khẩu phần cho trẻ. + Trong khi trẻ ăn: - Nhắc nhở trẻ không nói chuyện, không rơi vãi cơm ra bàn , giữ gìn vệ sinh trong khi ăn + VS chăm sóc trẻ sau ăn: - Cho trẻ cất bát thìa vào đúng nơi quy định. - Nhắc nhở trẻ uống nước, xúc miệng , lau mặt, đi vệ sinh. * NGỦ: LG : Bình đẳng giới : Quyền trẻ em. - Cô kê giường trải chiếu, đệm. Cho trẻ đi vệ sinh, lấy gối, sắp xếp cho trẻ ngủ( bạn trai, bạn gái nằm riêng) - Cô giáo đọc cho trẻ nghe bài thơ ND nhẹ nhàng để đưa trẻ vào giấc ngủ. - Giáo dục trẻ ngủ đủ giấc đúng giờ sẽ có lợi cho sức khỏe - Cô có mặt thường xuyên chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và sử lý các tình huống trong giờ ngủ. - Hết giờ cô đánh thức trẻ dậy từ từ, mở cửa,thông thoáng phòng nhóm. Chơi - VS ăn quà - VS ăn quà - VS ăn quà - VS ăn quà - VS ăn quà hoạt chiều chiều chiều chiều chiều động - TN: Pha trà - Thơ : Bé - Ôn chữ cái - Trò chuyện - Vui VN sữa làm bao a, ă, â nguy cơ không cuối tuần. theo ý - Bình cờ. nhiêu nghề. - Bình cờ an toan an và - Bình cờ thích - Bình cờ. nhờ sự giúp đỡ - Bình cờ
- - Chơi tự chọn. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ, tình hình học tập của trẻ Trả trẻ trong ngày . - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các hoạt động ngày hôm sau. CHƠI HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC GÓC 1. Yêu cầu: * Kiến thức: Trẻ biết quan tâm chia sẻ giúp đỡ bạn (MT 45) - Biết dùng các nguyên vật liệu để xây dựng khu nhà vườn. - Trẻ biết dùng giấy màu, đất nặn, giấy, kéo, màu tạo ra những sản phẩm theo ý thích. - Nhận biết chữ số, chữ cái, xác định được vị trí đã học. - Biết kể truyện theo tranh. - Biết sử dụng các nhạc cụ âm nhạc và hát đúng theo nhạc. - Biết trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh. * Kỹ năng:- Rèn kỹ năng lắp ghép, xây dựng cho trẻ. - Rèn kĩ năng vẽ, nặn, cắt dán, giở sách vở từng trang một, từ trái qua phải. - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm cho trẻ. * Thái độ:- Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn và bảo vệ đồ dùng đồ chơi trong lớp học. - Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn sách vở, cất xếp đồ chơi gọn gàng sau khi chơi. 2. Chuẩn bị: - Góc xây dựng: Hàng rào, các loại đồ chơi xây dựng, các loại cây xanh, thảm cỏ, hoa, con vật gia đình... - Góc bán hàng: Các loại đồ chơi rau củ quả, chai nước giải khát.... Các loại đồ chơi gia đình, đồ chơi bán hàng. - Góc nghệ thuật: Giấy, bút màu, giấy màu, kéo, đất nặn. Trống, sắc xô, phách, - Góc học tập: Lô tô, que tính, các loại hình khối, hột hạt, thẻ số, thẻ chữ cái, - Góc thư viện: Sách, chuyện về chủ đề. Album,.... - Góc thiên nhiên: Cây cảnh, các dụng cụ chăm sóc cây. 3. Tiến hành:* Thỏa thuận chơi: Cho trẻ hát bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” và trò chuyện về bài hát về chủ đề. - Cho trẻ nói lại về các góc chơi - Trẻ chọn vai chơi, sau đó cho trẻ lấy kí hiệu về góc chơi. Cô bao quát, đúng vai chơi cạnh trẻ để giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình. Cô nhắc nhở trẻ trước khi chơi. Cho trẻ vào các góc chơi mà mình đã lựa chọn. * Quá trình chơi: Cô là người phụ cùng chơi với trẻ để gợi ý trẻ khi trẻ gặp khó khăn. Cô động viên nhắc nhở trẻ ngay trong quá trình chơi để giúp trẻ thực hiện tốt vai chơi của mình. Cô đặt ra các tình huống để cho trẻ sử lý. * Nhận xét chơi: Hết giờ cô cho trẻ nhận xét xem hôm nay các bạn chơi như thế nào? có vui không? Cho trẻ tập trung lại góc mà trẻ có những sản phẩm đẹp để nhận xét. Cô cho trẻ thu dọn đồ chơi gọn gàng. Ngày tháng năm 2024 DUYỆT KÊ HOẠCH
- KẾ HOẠCH NGÀY. Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Ăn sáng (VS)- Chơi - Điểm danh - TDS: - TC VS cơ thể sạch sẽ để phòng chống dịch bệnh khi thời tiết thay đổi Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định. (1) II. Học. Thực hiện đúng, thuần thục các ĐT của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp (6) II. Học. Tìm hiểu về nghề xây dựng. 1. Yêu cầu: a. Kiến thức: - Trẻ nhận biết và nêu được tên nghề, 1 số đồ dùng, dụng cụ, nguyên vật liệu, sản phẩm của nghề xây dựng. - Trẻ có thể nói một số đặc điểm khác nhau rõ nét về dụng cụ, sản phẩm của một số nghề (MT 19) b. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận xét, so sánh và phân biệt. Rèn kỹ năng trả lời các câu hỏi . c. Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quí, kính trọng nghề thợ xây. 2. Chuẩn bị: Máy tính, GA điện tử; Tranh ảnh; Lô tô về nghề XD, nhạc bài hát về chủ đề 3. Tiến hành: * Gây hứng thú : Cô cho trẻ hát bài “ Cháu yêu cô chú công nhân”. Cô trò chuyện với trẻ và dẫn dắt trẻ và tiết học. * Tìm hiểu về nghề xây dựng. - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh về côn việc của nghề xây dựng, cho trẻ gọi tên và nhận xét về công việc của nghề thợ xây - Cô hỏi trẻ về sản phẩm , dụng cụ, công việc của nghề xây dựng - Trẻ gọi tên và đàm thoại cùng cô về nội dung các hình ảnh: Hình ảnh bác thợ xây đang xây nhà, hình ảnh bác thợ xây đang lợp ngói, đang sách vữa, bác thợ xây đang lấy gạch... - Cô hỏi trẻ về tên gọi, đặc điểm của dụng cụ nghề thợ xây (dao xây, bàn xoa, cái bay, xe rùa...) và hỏi trẻ về vật liệu để xây được công trình xây dựng(nhà tầng , nhà gỗ...) - Cô khái quát lại đặc điểm, sản phẩm, công việc, dụng cụ của nghề xây dựng - Cho trẻ so sánh về công dụng của dụng cụ nghề xây dựng, nói về chất liệu của ngôi nhà mà bác thợ xây đã xây dựng... - GD : Trẻ yêu quý, kính trọng nghề thợ xây. - Mở rộng: Trẻ kể thêm về đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm mà trẻ biết + Trò chơi: “Thử tài của bé”. Cô nêu luật chơi, cách chơi. Cô cho trẻ chơi. * Kết thúc : Cô nhận xét, tuyên dương, cho trẻ chuyển hoạt động. III. Chơi ngoài trời:
- Quan sát dãy nhà 3 tầng. TC: Nhảy bao bố. Chơi tự do a. Yêu cầu: - Trẻ biết tên, đặc điểm, màu sắc, chức năng của dãy nhà 3 tầng. - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng quan sát, kỹ năng chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ và yêu trường, yêu lớp. b. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát, câu hỏi, vòng, bóng, trò chơi vận động, sân chơi. c. Tiến hành: Qs dãy nhà 3 tầng Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng đến dãy nhà 3 tầng - Cô cho trẻ hát. Cô trò chuyện với trẻ về dãy nhà 3 tầng : về tên gọi, đặc điểm, màu sắc, cấu tạo, công dụng của dãy nhà 3 tầng - Cô giáo dục trẻ biết bảo vệ, yêu trường, yêu lớp, yêu cô giáo, các bạn. * TC : Nhảy bao bố. Cô nêu luật chơi, cách chơi, cô cho trẻ chơi. * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. Cuối buổi chơi cô tập trung trẻ nhận xét buổi chơi, sau đó cô cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. IV. Chơi, hoạt động tại các góc: Góc xây dựng; Góc phân vai; Góc NT; Góc học tập; Góc thư viện. V. Ăn- Ngủ. VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- Ăn quà chiều. - TN: Pha trà sữa - Bình cờ: Cô cho từng tổ nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. Cô cho lần lượt từng trẻ lên cắm cờ. - Trả trẻ : Cô cho trẻ chơi tự chọn tại góc chơi. Cô trao đổi phụ huynh về tình hình sức khoẻ, học tập của trẻ trong ngày Cô cho trẻ ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ************************************************* Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. II. Học. Xác định phía trước, phía sau của bạn khác 1. Yêu cầu: a. Kiến thức: - Trẻ biết chơi các trò chơi xác định phía trước, phía sau của người khác.
- Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn.(25) b. Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng xác định được vị trí của các đối tượng về phía trước hoặc phía sau của một người nào đó được chọn làm chuẩn. Củng cố kĩ năng chơi các trò chơi xác định phương hướng cho trẻ. c. Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia hoạt động. Có ý thức nghiêm túc trong giờ học, biết vâng lời cô giáo. GD trẻ đoàn kết, giúp đỡ và biết chơi cùng bạn khi chơi 2. Chuẩn bị: Máy tính, GA điện tử, bướm bay, bạn búp bê, cây , mô hình ngôi nhà, 3. Tiến hành: * Gây hứng thú : Cô cho trẻ hát bài “ Cháu yêu cô chú công nhân”. Cô trò chuyện với trẻ và dẫn dắt trẻ và tiết học. * Ôn xác định phía trước - phía sau của bản thân trẻ: - Cô cho trẻ làm theo yêu cầu của cô: Giơ tay sang phía trước - giấu tay phía sau; Bước lên phía trước - bước lùi phía sau; nhảy lên phía trước - nhảy ra phía sau. - Cô cho trẻ thực hiện nhiều lần (Sau mỗi lần thực hiện cô hỏi trẻ đó là phía nào) => Cô khái quát lại * Xác định phía trước - phía sau của bạn khác. - Cô cho trẻ chơi trò chơi: Đó là ai : Cô cho 1 trẻ lên, cô cho búp ở phía sau – phía trước trẻ đó. Cô cho cả lớp nhận xét: Bạn búp bê ở phía nào của bạn. Cho từng trẻ nhận xét vị trí bạn búp bê so với trẻ đó. ( Cô quan sát, lắng nghe, sửa sai, động viên, khuyến khích trẻ) + TC1 : Ai thông minh hơn. Cô phát cho mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi trong đó bạn búp bê, cây xanh, ngôi nhà. Cô cho trẻ chọn, trồng cây, xây nhà ở phía trước – phía sau của búp bê. Sau mỗi lần thực hiện cô hỏi trẻ. - Cho trẻ trồng cây, xây nhà ở phía trước – phía sau của búp bê theo yêu cầu của cô. + TC2 : Đội nào nhanh nhất. Cô nêu luật chơi, cách chơi, cô cho trẻ chơi. *Kết thúc: Cô nhận xét chung, khen ngợi, khuyến khích, động viên trẻ. Cô cho trẻ chuyển hoạt động III. Chơi ngoài trời: Quan sát sự nảy mầm của hạt rau cải. TC: Mèo đuổi chuột. Chơi tự do a. Yêu cầu: - Trẻ biết điều kiện cần thiết để hạt rau cải nảy mầm và phát triển tươi tốt:độ ẩm, ánh sáng... - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng quan sát, kỹ năng chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây xanh b. Chuẩn bị: Chậu rau cải....vòng, bóng... c. Tiến hành: - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra góc thiên nhiên của lớp.Cô cho trẻ hát: Em yêu cây xanh - Cô trò chuyện với trẻ về bài hát - Cô cho trẻ quan sát sự nảy mầm rau cải: Cô cho trẻ gọi tên, nói đặc điểm , nhận xét
- - Cô giáo dục trẻ ăn nhiều rau để cơ thể khỏe mạnh * TC : Mèo đuổi chuột. Cô nêu luật chơi, cách chơi, cô cho trẻ chơi. * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. Cuối buổi chơi cô tập trung trẻ nhận xét buổi chơi, sau đó cô cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. IV. Chơi, hoạt động tại các góc: Góc phân vai; Góc thư viện; Góc xây dựng; Góc NT; Góc thiên nhiên. V. Ăn- Ngủ. VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- Ăn quà chiều. - Thơ : Bé làm bao nhiêu nghề. 1. Yêu cầu: a. Kiến thức: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ. - Trẻ đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao (31) b. Kỹ năng: - Rèn đọc thuộc bài thơ, đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp cho trẻ. c. Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quý các nghề XH. Quý trọng sản phẩm các nghề. 2. Chuẩn bị: Máy tính, giáo án điện tử, nhạc bài hát : “ Cháu yêu cô chú công nhân” 3. Tiến hành: * Gây hứng thú : Cô cho trẻ hát: Cháu yêu cô chú công nhân và TC về bài hát - Cô cho trẻ xem video một số nghề quen thuộc : Thợ xây, thợ mỏ, thợ hàn, cô nuôi... Sau đó cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài học. * Dạy trẻ đọc thơ + Cô đọc lần 1 : Cô nêu tên bài thơ, tên tác giả. + Cô đọc lần 2 : Cô đọc kết hợp PP. Đàm thoại, trích dẫn : Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. Cô hỏi trẻ nội dung bài thơ. + Cô cho trẻ đọc thơ theo hình thức : Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân. ( Cô khuyến khích trẻ đọc và sửa sai cho trẻ) * Kết thúc : Cô cho cả lớp vẽ, tô màu dụng cụ một số nghề phổ biến. - Bình cờ: Cô cho từng tổ nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. Cô cho lần lượt từng trẻ lên cắm cờ. - Trả trẻ : Cô cho trẻ chơi tự chọn tại góc chơi. Cô trao đổi phụ huynh về tình hình sức khoẻ, học tập của trẻ trong ngày Cô cho trẻ ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ...................................................................................................................................
- 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... *********************************** Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. II. Học. Đi trên ván kê dốc TC: Ném bóng vào chậu 1. Yêu cầu: a. Kiến thức: - Trẻ biết tên vận động, thực hiện đúng vận động. Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động đi trên ván kê dốc (8) b. Kỹ năng: Rèn kĩ năng đi trên ván kê dốc. c. Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức trong khi luyện tập, giúp đỡ nhau trong hoạt động, biết chơi TC đúng luật. 2. Chuẩn bị: Máy tính, nhạc, vòng, ván kê 3. Tiến hành: * Khởi động: Cô và trẻ làm đoàn tàu đi và chạy với các kiểu khác nhau. * Trọng động: + BTPTC: Cho trẻ đứng thành 2 hàng ngang để tập BTPTC với vòng. + VĐCB: Đi trên ván kê dốc Cô giới thiệu bài tập và tập mẫu cho trẻ quan sát Lần 1 : Cô làm mẫu, không phân tích động tác Lần 2 : - Cô vừa làm vừa phân tích từng động tác - Cho 1-2 trẻ lên làm thử, lần lượt từng trẻ, 2 đội thi đua, 1 trẻ lên thực hiện lại, cả lớp nhắc lại tên vận động. ( Cô sửa sai, động viên, khuyến khích, khen trẻ) + TC: Ném bóng vào chậu. Trẻ nghe cô nói cách chơi, luật chơi, tham gia chơi. * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi vòng tròn 2 vòng làm chim bay rồi đi nhẹ nhàng về lớp. III. Chơi ngoài trời: QS thời tiết. TC: Kéo co. Chơi tự do. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết được đặc điểm thời tiết. Biết cách chơi trò chơi. Biết vui chơi đoàn kết. - Rèn kỹ năng quan sát, tư duy và trả lời các câu hỏi to, rõ ràng cho trẻ. - GD trẻ biết ăn mặc phù hợp với thời tiết, chia sẻ và chờ đợi đến lượt chơi của mình.
- 2. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát phù hợp, vòng, bóng, dây thừng Sân chơi sạch sẽ.. 3. Tiến hành: * Quan sát thời tiết. Cho trẻ đi nhẹ nhàng ra địa điểm quan sát thời tiết. Cô cho trẻ chơi trò chơi : “ Trời nắng, trời mưa”. Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào tiết quan sát. Hỏi trẻ : đặc điểm thời tiết ( Bầu trời, cảnh vật, ăn mặc mọi người. Với thời tiết như vậy cần ăn mặc như thế nào ) - GD trẻ biết ăn mặc phù hợp với thời tiết, chia sẻ và chờ đợi đến lượt chơi của mình. * Trò chơi : Kéo co. Cho trẻ nói lại cách chơi, cô tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. Cuối buổi chơi cô tập trung trẻ nhận xét buổi chơi, sau đó cô cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. IV. Chơi, hoạt động tại các góc: Góc XD; Góc phân vai; Góc thư viện; Góc NT; Góc học tập. V. Ăn- Ngủ. VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- Ăn quà chiều. - Ôn chữ cái a, ă, â 1. Yêu cầu: - Trẻ nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng việt - Rèn cho trẻ phát âm rõ ràng, mạch lạc Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của cô. Phân biệt được chữ cái trong nhóm. Phát triển trí nhớ Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, vốn từ. - Trẻ biết yêu quý, giữ gìn sức khỏe bảo vệ bản thân mình. Biết ăn uống đủ chất để cơ thể khỏe mạnh 2. Chuẩn bị: Hình ảnh minh họa (Cái tai, Đôi mắt, bàn chân) và thẻ chữ cái a, ă, â, nhạc bài hát về chủ đề. 3. Tiến hành: * Vào bài: Cho trẻ chơi trò chơi “ Tai đâu, tai đâu” - Làm quen chữ cái a: Cho trẻ xem hình ảnh “Cái tai” và dưới hình ảnh có từ “cái tai”. Đếm số chữ cái trong từ - Ôn chữ a: Cô phát âm chữ cái a và dạy trẻ cách phát âm - Cho trẻ nhận xét về đặc điểm, cấu tạo của chữ a + Cô khái quát lại đặc điểm, cấu tạo của chữ a. - Cô giới thiệu các kiểu chữ a cho trẻ quan sát và phát âm - Đối với chữ ă, â cô giới thiệu tương tự chữ cái a - Chữ cái ă với từ “Đôi mắt”, cho trẻ tìm chữ cái đã học và phát âm “ô”. Cô cho trẻ ôn chữ cái ă tương tự chữ cái a - Chữ cái â trong từ “bàn chân” , cô cho trẻ tìm chữ cái đã học và phát âm. - So sánh sự khác nhau và giống nhau chữ cái a với chữ ă, chữ cái ă với chữ cái â - Trò chơi 1: Vòng quay kì diệu - Trò chơi 2: Ai nhanh nhất - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi của từng TC và tổ chức cho trẻ chơi * Kết thúc: Cho trẻ hát bài hát “Đường và chân”
- - Bình cờ: Cô cho từng tổ nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. Cô cho lần lượt từng trẻ lên cắm cờ. - Trả trẻ : Cô cho trẻ chơi tự chọn tại góc chơi. Cô trao đổi phụ huynh về tình hình sức khoẻ, học tập của trẻ trong ngày + Cô cho trẻ ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ******************************** Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. - GD : quyền con người . II. Học. Làm quen chữ cái u, ư 1. Yêu cầu. a. Kiến thức : Trẻ biết tô chữ cái in rỗng, nối chữ cái với từ, tiếng, câu thông qua các trò chơi với chữ cái(37) - Trẻ biết phát âm chữ cái tròn vành, rõ chữ. Nhận biết được chữ cái trong trò chơi. - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. b. Kĩ năng : - Rèn kỹ năng so sánh về sự giống và khác nhau của chữ cái: u, ư. Rèn cho trẻ cách phát âm to, rõ ràng, mạch lạc. c. Thái độ : - Giáo dục trẻ yêu quý các nghề trong XH. 2. Chuẩn bị: - Thẻ chữ cái u, ư. Giáo án điện tử. - Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh 3.Tiến hành: * HĐ 1: Gây hứng thú : Cô cho trẻ xem hình ảnh một số nghề. - Cho trẻ chơi trò chơi: Ô cửa bí mật. Sau đó trò chuyện dẫn dắt trẻ vào tiết học. * HĐ 2: Làm quen chữ cái u, ư : + Cho trẻ xem tranh chú bộ đội, dưới tranh có từ: Chú bộ đội. Cho trẻ đọc từ: Chú bộ đội. Cho trẻ đếm có mấy tiếng, mấy chữ cái có trong từ. - Cô giới thiệu và phát âm chữ cái u cho trẻ nghe sau đó cô cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm. Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cho trẻ nhận xét về chữ u - Cô giới thiệu các kiểu chữ u và cho trẻ phát âm.
- - Cho trẻ tìm chữ u có trong từ ở xung quanh lớp. + Cô giới thiệu tiếp tranh: Bác đưa thư. Cô cho trẻ đọc từ: Bác đưa thư - Đếm có mấy tiếng, mấy chữ cái. - Cô giới thiệu chữ cái ư và cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm. - Cho trẻ nhận xét chữ cái ư. - Cô giới thiệu các kiểu chữ ư và cho trẻ phát âm. * Cho trẻ so sánh 2 chữ u, ư nói lên sự giống nhau và khác nhau giữa 2 chữ. - Cô cho trẻ tạo chữ cái u,ư bằng nguyên liệu thiên nhiên (LG steam) * HĐ 3: Trò chơi: Cô cho trẻ chơi trò chơi : Giơ chữ theo hiệu lệnh của cô. - Cô phát cho mỗi trẻ một rổ chữ, khi cô nói chữ nào, hay đặc điểm của chữ nào thì trẻ phải tìm và giơ chữ đó đọc to. + Cho trẻ chơi trò chơi: Ong tìm chữ : Cho trẻ đứng 2 đội chơi. - Khi chơi cho lần lượt từng trẻ bật qua vòng, lên tìm và gài chữ cái u, ư vào tổ ong cô chuẩn bị sẵn. Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi. * HĐ4 : Kết thúc : - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả 2 đội. Động viên, khen trẻ. III. Chơi ngoài trời: QS cây lá màu. TC: Rồng rắn lên mây. Chơi TD 1. Yêu cầu : Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây lá màu. - Rèn kỹ năng quan sát và trả lời các câu hỏi cho trẻ - Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ cây xanh. 2. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát phù hợp, sân chơi, vòng, bóng . 3. Tiến hành: * QS cây lá màu. Cho trẻ xếp 2 hàng vừa đi đến trước cây lá màu. Cô cho trẻ hát : “ Em yêu cây xanh”. Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài học - Cô hỏi trẻ tên gọi, đặc điểm, lợi ích, cách chăm sóc cây lá màu. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ cây xanh. *Trò chơi : Rồng rắn lên mây: Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi. * Chơi tự do: Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. Cuối buổi chơi cô tập trung trẻ nhận xét buổi chơi, sau đó cô cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. IV. Chơi, hoạt động tại các góc: Góc xây dựng; Góc học tập; Góc phân vai; Góc NT; Góc thiên nhiên. - Trẻ biết quan tâm chia sẻ giúp đỡ bạn (45) V. Ăn- Ngủ. VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- Ăn quà chiều. - Trò chuyện nguy cơ không an toan an và nhờ sự giúp đỡ + Trẻ nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ (3) (Tiêu chí 22- TC4/BCC) - Bình cờ: Cô cho từng tổ nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. Cô cho lần lượt từng trẻ lên cắm cờ. - Trả trẻ : Cô cho trẻ chơi tự chọn tại góc chơi.
- VII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ************************************* Thứ sáu ngày 15 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm danh - TDS. II. Học. - VĐ : Cháu yêu cô chú công nhân - NH: Em đi giữa biển vàng - TCAN : Nghe tiếng hát tìm đồ vật 1. Yêu cầu. a. Kiến thức : - Trẻ biết tên tác giả, tên bài hát, thuộc lời bài hát và biết vỗ tay theo tiết tấu chậm bài Cháu yêu cô chú công nhân Trẻ chăm chú lắng nghe, thể hiện cảm xúc và biết VĐ dưới nhiều hình thức khác nhau phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc (48) - Trẻ biết cách chơi trò chơi. b. Kĩ năng : Rèn kỹ năng hát, vỗ tay theo tiết tấu chậm, kĩ năng biểu diễn, kĩ năng quan sát, tư duy cho trẻ. c. Thái độ : - Giáo dục trẻ yêu quý, biết ơn cô chú công nhân và tôn trọng nghề trong XH. 2. Chuẩn bị: Máy tính; Giáo án điện tử; nhạc; tranh minh hoạ một số bài hát.... 3.Tiến hành: * Gây hứng thú : Cô cho trẻ mở hộp quà có hình ảnh cô chú công nhân. Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ và tiết học. * Vỗ tay theo tiết tấu chậm : Cháu yêu cô chú công nhân - Cho trẻ nghe giai điệu đoán tên bài hát, tên tác giả. - Lần 1: Cô hát và kết hợp vận động vỗ tay theo tiết tấu chậm theo nhạc.
- - Lần 2: Cô hát, vừa vỗ tay theo tiết tấu chậm và giải thích động tác. - Cô hỏi trẻ về cách vỗ tay theo tiết tấu chậm, cô nói cho trẻ cách vỗ tay theo tiết tấu chậm, cho trẻ vỗ tay theo tiết tấu chậm - Cho trẻ thực hiện: Cả lớp, nhóm, tổ, cá nhân có kết hợp với nhạc cụ ( Chú ý sửa sai cho trẻ) - Cho trẻ vỗ tay theo tiết tấu chậm với phách, với chai nhựa... * TC: Nghe tiếng hát tìm đồ vật - Cô phổ biến cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi * NH: Em đi giữa biển vàng. Nghe cô hát và trò chuyện về nội dung bài hát - Cô hỏi trẻ về tên bài hát và cùng nhau nói về nộ dung của bài hát - Cô cho trẻ xem cô múa bóng về nội dung của bài hát * Kết thúc: Cô cho trẻ về góc âm nhạc cùng hát và ôn vỗ tay theo tiết tấu chậm. III. Chơi ngoài trời: LĐVS sân trường. TC: Bật liên tục vào vòng. Chơi TD 1. Yêu cầu : - Trẻ biết cách lau dọn đồ chơi trên trường, biết vì sao lá rụng - Rèn kỹ năng cẩn thận, tỉ mỉ, hoàn thành công việc cho trẻ - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị:- Xô đựng nước, dẻ lau, khăn lau tay... 3. Tiến hành:- Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát xuống đến sân trường, cô cùng trẻ trò chuyện về các đồ chơi trên sân trường. - Cô hướng dẫn trẻ cách lau dọn vệ sinh đồ chơi. Sau đó cho 1 nhóm trẻ nhặt lá cây rụng trên sân trường, chọn những lá đẹp về lớp để hoạt động. Cô cho trẻ rửa tay, lau tay. * TC: Bật liên tục vào vòng. Cô nói cách chơi. luật chơi sau đó cho trẻ chơi 2 – 3 lần * Chơi tự do: Trong khi trẻ chơi cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. - Trẻ chơi xong cô tập chung trẻ kiểm tra sĩ số, nhận xét buổi chơi. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng về lớp. III. Chơi hoạt động góc: Góc thư viện; Góc xây dựng; Góc phân vai; Góc học tập; Góc thiên nhiên. IV. Ăn- Ngủ. VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- Ăn quà chiều. - Vui văn nghệ cuối tuần - Bình cờ: Cô cho từng tổ nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. Cô cho lần lượt từng trẻ lên cắm cờ. - Trả trẻ : Cô cho trẻ chơi tự chọn tại góc chơi. Cô trao đổi phụ huynh về tình hình sức khoẻ, học tập của trẻ trong ngày Cô cho trẻ ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày
- 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ ................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ***********************************************

