Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_hanh.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 1 Năm học: 2023-2024 TUẦN 5: Thời gian thực hiện:Từ ngày 2 tháng 10 đến ngày 6 tháng 10 năm 2023 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 SÁNG: Chào cờ SINH HOẠT DƯỚI CỜ ___________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn - HS múa hát. gà con để khởi động bài học. - Các con vừa múa hát thật là vui, phải không nào? - HS lắng nghe. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 2 Năm học: 2023-2024 - Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi theo mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. - HS nêu theo suy nghĩ của bản thân. – GV yêu cầu HS quan sát tranh, tưởng tượng VD: Gà con kể với các bạn thế nào xem các chú gà con ở ngoài và các chú gà con về bầu trời trong quả trứng? Gà con trong quả trứng đang trò chuyện gì với nhau thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài - Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con có gì khác với bầu trời và cuộc sống nhé! bên trong quả trứng? 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 3 Năm học: 2023-2024 + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về bầu + Trong bài thơ, chú gà con kể với trời trong quả trứng? các bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên + Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống ngoài. bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc sống + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ bên trong quả trứng? có một màu nâu, không có gió, không có nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau. => Bầu trời trong quả trứng: Đơn - GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả giản, ít sắc màu (chỉ màu nâu), trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có những tháng ngày bình yên, êm nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn đềm (Cứ việc yên mà ngủ). giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời và => Bầu trời bên ngoài quả trứng: cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm xúc Có màu xanh kì diệu, chưa từng cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu tiên thấy. Cuộc sống nhiều màu sắc, nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà xanh thanh âm, nhiều cảm xúc, nhiều sự đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui nhất là vật. Cuộc sống náo nhiệt, đông biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu thương vui.... của mẹ. - HS lắng nghe. + Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống nào + Theo em, qua cách gà con cảm hơn? Vì sao? nhận, miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên trong quả trứng, có thể thấy - GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú gà gà con thích cuộc sống bên ngoài con muốn quay trở về bầu trời trong quả quả trứng hơn. Vì ở đó gà con có trứng? mẹ, có thể tìm thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc sống, nhìn thấy bầu trời thật xanh. + Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời của mình. xanh theo tưởng tượng của em? - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý kiến và lên sắm vai gà con, GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 4 Năm học: 2023-2024 - GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động theo kể tiếp câu chuyện về cuộc sống nhóm 4. thú vị của mình. + Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta điều Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc chặng đường của cuộc sống có nêu ý kiến của em. những điều thú vị riêng. A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có những Chọn A. điều thú vị riêng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo thời gian. C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía trước. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm khổ thơ. bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các khổ thơ. + 1 số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Cuộc sống của em đã có những trải nghiệm - 1 vài HS chia sẻ về những điều thú gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn. vị mình đã được trải qua trong cuộc sống. VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen với nhiều bạn mới; Được tham gia những chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc sống xung quanh .. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. Iv. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 5 Năm học: 2023-2024 I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát BH: “Hổng dám đâu”. - HS tham gia - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài hát trên. - HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, - GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa bắn bi, trốn tìm. tìm được là Động từ. Vậy động từ là những - HS lắng nghe. từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm - Học sinh thực hiện. hiểu. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh. - GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - HS thảo luận nhóm 4, nói về những con - cười . Và yêu cầu HS làm việc theo nhóm người và con vật trong tranh, cùng hoạt 4. động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 6 Năm học: 2023-2024 - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở sau cùng – chạy. - Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá – bơi; chim – hót... - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà bạn - GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành thực hiện. động. - GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. dụng để miêu tả những hoạt động bên ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện được. ĐT còn dùng để diễn tả những cảm xúc bên trong. Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây có điểm gì chung? - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, - GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ phát hiện đó đều là những từ thể hiện cảm trạng thái cảm xúc. xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ - GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy, và nhận xét. nhảy, đi, đứng, ghét, .. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1,2 HS đọc các câu tục ngữ. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về - HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục các câu tục ngữ trên. ngữ. - GV bổ sung, giải thích nếu cần. - GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm - HS thực hiện cá nhân và phát biểu ý được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động và kiến. động từ chỉ cảm xúc. - 1 vài HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc câu. - 1 vài HS phát biểu câu định đặt. - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu + HS làm bài vào vở. có) và yêu cầu HS làm bài vào vở. VD: - Các bạn học sinh đi học. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa. sai và tuyên dương học sinh. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 7 Năm học: 2023-2024 - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ___________________________________ Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - NL tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm BT và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - NL toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các BT - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS làm việc theo nhóm. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 8 Năm học: 2023-2024 + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên GV. đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình góc nhọn. + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà nhóm + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS mình tạo ra được, các nhóm khác nhận tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc xét, khen ngợi nếu đúng. vuông . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: Góc nhìn mẫu). tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o? - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các môn - HS nêu tên các môn thể thao có trong thể thao có trong hình. hình. - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào luận. có góc có số đo bằng 90o? - HS giải thích theo ý hiểu của mình. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ thêm - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư thế về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham gia chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. G. a) Cạnh GA, GN - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng mắt b) Cạnh GA, GE và kiểm tra lại bằng thước. Cả lớp theo c) Cạnh GN, GM dõi, nhận xét, kết luận. - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài - HS theo dõi, lắng nghe. yêu cầu. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 9 Năm học: 2023-2024 - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là - HS thực hành theo nhóm 4, các thành Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. viên trong nhóm trao đổi, tranh luận để Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) tìm ra câu trả lời đúng. a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận vuông? xét, bổ sung nếu có. b) Trong hình bên có góc bẹt? - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. - GV kết luận, khen ngợi. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, HS - Vài HS xung phong tham gia chơi. lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình đó. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ___________________________________ CHIỀU: Tiếng Anh: (2t) GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ___________________________________ Khoa học: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH. (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và (hoặc) làm được thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 10 Năm học: 2023-2024 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, cẩn thận trong làm thí nghiệm II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Hái hoa để ôn lại bài: Không khí có ở đâu? Tính để ôn bài. chất và thành phần của không khí. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. + Nhận xét, khen ngợi bạn. GV đưa ra tình huống: Một ngọn nến đang cháy, làm thế nào để ngọn nến tắt mà không cần thổi nến? - HS lắng nghe. - GV: Ta chỉ cần lấy lọ nhỏ úp vào ngọn nến một lúc là ngọn nến sẽ tắt. -HS trao đổi theo nhóm đôi, chia sẻ suy Tại sao như thế? Tìm hiểu bài học hôm nghĩ của mình. nay các em sẽ rõ: Vai trò của không khí - Chia sẻ trước lớp. và bảo vệ bầu không khí trong lành. -Nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy (sinh hoạt nhóm 6) - Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1 - Các nhóm thực hiện, trình bày dự SGK, dự đoán về thời gian tắt của 3 ngọn đoán nến, ghi vào phiếu. - Để xem nhóm nào dự đoán đúng thì chúng ta làm thí nghiệm. * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: 3 cốc nến, - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ 1 lọ thủy tinh to, 1 lọ thủy tinh nhỏ, 3 đế thí nghiệm. phẳng, diêm, giao cho các nhóm và yêu cầu: -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo - Tiến hành: thắp 3 ngọn nến và úp lọ yêu cầu của giáo viên. thủy tinh to, nhỏ như như hình 1. - Các nhóm quan sát thí nghiệm, thảo luận, giải thích. Ghi kết quả thí nghiệm *Lưu ý HS thật cẩn thận khi sử dụng lửa. ra phiếu học tập dưới phần dự đoán ban - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết đầu quả thí nghiệm. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 11 Năm học: 2023-2024 Nến Nến 1b Nến 1c - GV nhận xét chung, khen ngợi các 1a nhóm dự đoán đúng. Dự đoán *Kết luận: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh Kết quả nhất, sau đến ngọn nến 1b, cuối cùng là Giải ngọn nến 1a. Nguyên nhân là do lượng thích không khí ở hình 1b ít nhất, đến hình 1c, - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nến ở hình 1a luôn có không khí xung nhóm khác nhận xét. quanh nên chỉ tắt khi hết nến. H: Qua thí nghiệm các em thấy, không khí có vai trò như thế nào đối với sự cháy? -Nhận xét, kết luận: Không khí có vai -HS trả lời trò duy trì sự cháy. -Nhiều HS nhắc lại. Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối với sự sống (sinh hoạt nhóm đôi) 2.1.Tổ chức cho HS làm thí nghiệm đơn - HS thực hiện, chia sẻ trong nhóm. giản như hình 2. - Chia sẻ trước lớp: Để tay trước mũi, - Tiến hành: ngậm miệng lại rồi hít vào, thở ra sẽ + Để tay trước mũi, ngậm miệng lại rồi thấy có luồn gió nhẹ từ mũi thổi vào hít vào, thở ra.(H2a) tay.Lấy tay bịt mũi, ngậm miệng lại + Lấy tay bịt mũi, ngậm miệng lại (H 2b) cảm thấy khó thở và khó chịu. + Nêu cảm nhận của em trong mỗi - HS trả lời. trường hợp. -Nhiều HS nhắc lại vai trò của không H: Em có nhận xét gì về vai trò của khí. không khí đối với sự sống của con người? GV nhận xét, kết luận: Không khí có vai trò duy trì sự sống của con người. 2.2. Tổ chức cho HS qua sát hình 3, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi vào phiếu -HS quan sát, thảo luận, trả lời. học tập. 1. Nếu đậy kín cây ở hình 3a và lọ đựng con gián ở hình 3b thì sau một thời gian cây và con gián sẽ như thế nào? 2. Từ đó rút ra nhận xét về vai trò của không khí đối với sự sống của sinh vật. -Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác - Nhận xét, chốt kiến thức: Không khí nhận xét lẫn nhau. có vai trò duy trì sự sống cho cả động - Nhiều HS nhắc lại. vật và thực vật (sinh vật) 4. Vận dụng trải nghiệm. Qua những điều học được trong bài, em hãy cho biết: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 12 Năm học: 2023-2024 H: Vì sao trong các nhà kính trồng rau ...để không khí được lưu thông trong nhà thường có cửa thông khí? nhằm duy trì sự sống cho cây. H: Người ta sục không khí vào bể cá ... để tăng lượng không khí trong nước cảnh để làm gì? duy trì sự sống cho cá. H: Em có thể nêu một vài ví dụ khác về -HS xung phong đưa ra ví dụ. vai trò của không khí đối với sự sống. VD: Khi ngủ trùm chăn kín em cảm thấy khó thở. -Khi mở hết cửa trong nhà thì cảm thấy thông thoáng và dễ chịu hơn đóng kín cửa. - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt - Học sinh lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn HS về nhà xem lại bài, tìm thêm ví dụ về vai trò của không khí đối với - HS nghe, thực hiện đời sống của sinh vật. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. __________________________________________________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 SÁNG: Tiếng Việt: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC. I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, .). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thuật lại với người thân, bạn bè về một sự việc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá, trải nghiệm những điều mới mẻ, thú vị trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 13 Năm học: 2023-2024 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài: Em đi - HS tham gia múa hát. chơi thuyền để dẫn dắt vào bài học. - GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi - 1 vài HS trả lời. đâu và làm gì? - GV dẫn dắt: Bạn nhỏ đã kể lại về một ngày - HS lắng nghe, ghi vở. đi chơi vui vẻ của bạn. Trong cuộc sống, đôi khi chúng ta cần thuật lại một sự việc nào đó. Vậy thì cần kể lại như thế nào cho đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại sự việc trong bài học hôm nay nhé! 2. Khám phá. Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi: a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là những - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng phần nào? nghe bạn đọc. b. Phần mở bài giới thiệu những gì? - Bài văn trên gồm 3 phần: c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính + Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp của mỗi đoạn là gì? chiều nay, lớp tôi tổ chức lễ phát động d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở xây dựng thư viện lớp. thân bài theo đúng trình tự. + Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các sách của lớp. hoạt động được thuật lại theo trình tự? + Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc. g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì Cô giáo và lớp tôi vui lắm. Sắp tới, về kết quả của hoạt động? chúng tôi sẽ tha hồ đọc sách, đọc truyện - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. ngay tại lớp mình. - GV 1 HS trả lời câu hỏi a. - 1 HS đọc đoạn mở bài, nêu nội dung. VD: Phần mở bài giới thiệu địa điểm, thời gian tổ chức lễ phát động xây dựng thư viện lớp 4B. - HS thảo luận nhóm 2. - Phần thân bài gồm 4 đoạn. Ý chính của mỗi đoạn là: + Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm. - GV nhận xét. + Đoạn 3: Lớp trưởng phát động phong - GV mời 1 HS đọc to đoạn mở bài. trào và thảo luận về cách thức thực hiện. + Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 14 Năm học: 2023-2024 - Đại diện các nhóm trình bày; Các - GV mời HS hoạt động theo nhóm 2 để trả nhóm khác lắng nghe, bổ sung nếu cần. lời câu hỏi c. - HS làm việc theo nhóm - Một số nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 vài HS trả lời. VD: + Trước giờ sinh hoạt lớp. + Trong giờ sinh hoạt lớp; đầu tiên; tiếp - GV mời 2 nhóm HS trình bày. theo; sau cùng. - GV nêu: Những hoạt động được nêu ở thân - HS lắng nghe. bài đã theo đúng trình tự. GV giới thiệu gợi - 1 vài HS trả lời. VD: ý. Mời HS làm việc theo nhóm 4, viết vào + Nêu kết quả/ hoạt động công việc. phiếu học tập dự vào gợi ý các hoạt động đó. + Cảm nghĩ của người tham gia hoạt - GV nhận xét chung động. - GV hỏi: Những từ ngữ nào giúp em nhận biết được các hoạt động đó được thuật lại theo trình tự? - 1 - 3 HS đọc ghi nhớ. - GV yêu cầu HS gạch chân lưu ý những từ ngữ đó. - GV hỏi: Còn phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về kết quả hoạt động? - GV nhận xét, bổ sung nếu cần. Qua bài tập 1, các con đã được làm quen với cách viết bài văn thuật lại một sự việc. - HS đọc đề bài. Khi viết bài văn đó chúng ta cần phải lưu ý những gì? Hãy cùng tìm hiểu ở bài tập tiếp theo. Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia. - GV gợi ý: Có thể lưu ý về: + Bố cục của bài viết (mở bài, thân bài, kết bài). - HS thảo luận nhóm 4, viết kết quả ra + Cách sắp xếp các hoạt động. bảng nhóm. + Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc. - Bài văn thuật lại một sự việc thường - GV cho HS thảo luận nhóm 4. gồm 3 phần: - GV nhận xét, kết luận. + Mở bài: Giới thiệu sự việc được - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. chứng kiến hoặc tham gia. + Bài văn thuật lại một sự việc thường gồm + Thân bài: Thuật lại các hoạt động, 3 phần: việc làm chính theo trình tự thời gian - Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng hoặc phạm vi không gian bằng một kiến hoặc tham gia. hoặc nhiều đoạn văn. - Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc + Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự làm chính theo trình tự thời gian hoặc phạm việc được chứng kiến hoặc tham gia. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 15 Năm học: 2023-2024 vi không gian bằng một hoặc nhiều đoạn - Các hoạt động được sắp xếp theo thứ văn. tự thời gian. - Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự việc - Đại diện nhóm phát biểu. được chứng kiến hoặc tham gia. - 1 vài HS nêu ghi nhớ. - GV nhận xét chung. 3. Luyện tập. * Ghi lại trình tự các hoạt động trong buổi sinh hoạt lớp của lớp em. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng nghe. - GV có thể hướng dẫn HS nêu 1 số hoạt động - 1 vài HS phát biểu. trong buổi SHL, gợi ý HS sắp xếp theo trình tự đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, ghi nhớ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một đoạn văn thuật lại chuyến dã ngoại trải nghiệm mà lớp vừa tham gia. Các câu văn trong đoạn sắp xếp lộn xộn. + Chia lớp thành 4 đội (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi đội các câu văn đã được - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. tách ra. Nhiệm vụ của mỗi đội là đính các câu văn thành đoạn văn hoàn chỉnh. Đội nào nhanh nhất sẽ chiến thắng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc: HÁT: CHIM SÁO I. Yêu cầu cần đạt: * Năng lực âm nhạc: - Hát đúng giai điệu và lời ca bài Chim sáo (dân ca Khmer), biết hát với nhạc đệm, kết hợp vỗ tay theo nhịp, phách và vận động phụ họa theo nhịp điệu của bài hát, biết hát cá nhân và biết hát hòa giọng cùng nhóm. - Biết vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học và biết sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc. * Năng lực chung: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 16 Năm học: 2023-2024 - Tích cực tham gia, biết tương tác, kết hợp trong làm việc nhóm, các hoạt động trải nghiệm, khám phá, biểu diễn. - Tự tin, có ý tưởng sáng tạo khi tham gia các hoạt động tập thể. - Biết lắng nghe, chia sẻ ý kiến cá nhân, đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập. * Phẩm chất: Biết thưởng thức, yêu thích và có ý thức gìn giữ, bảo tồn, phát huy âm nhạc dân tộc. II. Đồ dùng dạy học: - Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các phương tiện nghe nhìn, các file học liệu điện tử. - SGK, SGV, Vở bài tập âm nhạc 4. - Nhạc cụ gõ/ nhạc cụ giai điệu (recorder hoặc kèn phím) III. Các hoạt động dạy học: Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS 1. Mở đầu: - Trò chơi: “Ai là nhà thông thái”. - GV cho HS chia nhóm và hướng dẫn * Luật chơi: Các đội luân phiên kể tên các luật chơi để HS tham gia trò chơi trò chơi. loài chim (không trùng lặp), đếm ngược - HS tham gia trò chơi. Khuyến khích HS trong 5 giây, đội nào không kể được hoặc làm quản trò. lặp lại tên loài chim là thua. Đội thắng - GV yêu cầu HS nhận xét bạn. được nhận sticker, kẹo hoặc tràng vỗ tay - Giáo viên nhận xét, tuyên dương và liên của cả lớp. kết giới thiệu vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới. Hát: Chim sáo - Tìm hiểu tác phẩm: - GV yêu cầu HS quan sát bản nhạc, một số hình ảnh về người dân Khơ-me (Nam - Nghe hát mẫu. Bộ) và giới thiệu bài hát Chim sáo. - GV hát/ mở file hát mẫu cho HS nghe và gợi mở để HS nêu cảm nhận ban đầu về bài hát. - Đàn giai điệu cho HS nghe và yêu cầu - Đọc lời ca. HS nhẩm theo lời ca. + Chia câu (3 câu – 2 lời) - GV hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu bài hát. - Có thể đọc lời ca kết hợp vỗ tay theo nhịp. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh - Khởi động giọng. cho HS (nếu cần). - GV đàn và bắt nhịp cho HS khởi động giọng. - GV có thể thay đổi các mẫu khởi động - Tập hát từng câu. giọng tạo hứng thú cho HS. * Lời 1: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 17 Năm học: 2023-2024 + Câu 1: Trong rừng cây sáo bay. - GV đàn giai điệu từng câu (mỗi câu 2 + Câu 2: Trong rừng cây sáo bay. lần cho HS nghe) hát mẫu và bắt nhịp để + Câu 3: Ngọt thơm .. la la la HS hát. * Lời 2: - Trong khi tập từng câu GV có thể gọi + Câu 1: Trong rừng cây trái thơm. HS hát lại bằng nhiều hình thức cá nhân/ + Câu 2: Trong rừng cây líu lo. nhóm/ tổ. + Câu 3: Ngọt thơm .. la la la - Tập hát tiếp nối các câu hết lời 1 * Lưu ý: từ khó luyến láy “Sáo đùa sáo - Lời 2 tập tương tự đến hết bài. bay”, - HS nhận xét bạn/ nhóm bạn - GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành. - Hát với nhạc đệm. - GV mở file mp3 và hướng dẫn HS hát * Thể hiện tính chất nhanh - vui. theo nhạc đệm. - HS hát lại bài hát bằng nhiều hình thức tổ/ nhóm/ cá nhân. - Khuyến khích HS khi hát có thể kết hợp với vận động cơ thể theo ý thích như lắc lư, nghiên đầu, - Hát kết hợp vỗ tay theo tiết tấu lời ca. - GV hướng dẫn HS hát với nhạc đệm kết hợp vỗ tay theo tiết tấu lời ca. - HS hát lại bài hát bằng nhiều hình thức tổ/ nhóm/ cá nhân. - Khuyến khích HS sử dụng nhạc cụ để gõ đệm cho bài hát. - HS nhận xét bạn sau mỗi hoạt động. GV nhận xét, tuyên dương, và điều chỉnh cho HS (nếu cần). - Giáo viên gợi ý để HS trả lời theo hiểu - Câu hỏi: biết của bản thân. ? Nêu cảm nhận của em khi học hát bài - GV tương tác cùng HS để giáo dục thái Chim sáo? độ, tình yêu đối với âm nhạc truyền thống. - GV dặn dò HS về nhà hát và gõ đệm cho người thân nghe. - Tổng kết và nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ____________________________________ Tin học: GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ____________________________________ Công nghệ: GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ____________________________________ CHIỀU: Toán: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 18 Năm học: 2023-2024 SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T1) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực chung. - NL tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - NL giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các BT - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 - HS tham gia trò chơi chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: * Khám phá: - GV yc 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo bảng sau. - 1,2 HS đọc. - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - 1,2 HS đọc. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân của số có 6 chữ số. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV giới thiệu bài mới. Bài 1: Hoàn thành bảng sau: - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi - HS chia làm 3 đội, mỗi đội hoàn tiếp sức. thành 1 số. - GV nhận xét, kết luận. - HS đọc lại số của đội mình; HS cả Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) lớp lắng nghe, nhận xét. - GV có thể đưa ra trường hợp: - HS lắng nghe. - HS theo dõi, trả lời từng trường hợp. Có thể kết hợp giải thích vì sao GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 19 Năm học: 2023-2024 Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết lại biết số tiền đó (VD: Con thấy có mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu tiền 3 tờ 100 000đ, 1 tờ 10 000đ, 3 tờ 1 nhé! 000đ và 3 tờ 100đ. Như vậy, mẹ đã - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. đưa Mai 313 100đ). - 1 vài HS trả lời; Các HS khác lắng - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài. nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - 1 HS đứng dậy đọc đoạn báo cáo. - 1,2 HS nêu hiểu biết của mình về tê giác. - 1,2 HS trả lời câu hỏi; Các HS Bài 3: khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. (nếu có). - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về - HS lắng nghe, ghi nhớ. loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không săn bắt, mua bán sừng tê giác. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và - HS tham gia để vận dụng kiến một số món hàng có giá tiền nhất định, yêu thức đã học vào thực tiễn. cầu HS đọc giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng. - Vài HS xung phong tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ___________________________________ Lịch sử và Địa lý THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành NL tìm hiểu Địa lí thông qua việ nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lựuc vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 20 Năm học: 2023-2024 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi khởi động - HS tham gia. bài học - GV nhận xét, liên hệ nội dung bài cũ và dẫn - HS lắng nghe. dắt học sinh vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK - 2 HS đọc thông tin SGK - Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình 14 thảo - HS quan sát hình 9 đến hình 14, luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của điều kiện thảo luận và trả lời. tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của người dân trong từng hình. + Hình 9: Khai thác quặng sát (tỉnh Thái + Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long Nguyên): Vùng có nhiều khoáng sản thuận lợi (Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến phát triển kinh tế biển (du lịch, đánh khoáng sản. bắt,..) + Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên sông Đà + Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất: (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều sông lướn, thác Vùng chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại ghềnh có tiềm năng phát triển thủy điện. về người và tài sản. + Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú Thọ): Vùng + Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai Châu có đất, khí hậu thích hợp để trrồng nhiều lại cây năm 2018: Gây ảnh hưởng đến cây công nghiệp trồng, vật nuôi và sinh hoạt của con người. Thu hút khách tham quan. - Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi - Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào để phát triển nhiều ngành kinh tế: (thuận lợi, khó khăn) đến đời sống và sản xuất khai thác và chế biến khoáng sản, ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. thủy điện, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du lịch,.....Tuy nhiên cũng có tác động xâu như địa hình đồi núi, sông nhiều thác ghềnh dẫn đến địa GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G

