Giáo án Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh

docx 66 trang tamdan 07/12/2025 920
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_hanh.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh

  1. Trường Tiểu học Kim Ngọc 65 Năm học: 2023-2024 TUẦN 2: Thời gian thực hiện:Từ ngày 11 tháng 9 đến ngày 15 tháng 9 năm 2023 Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023 SÁNG: Chào cờ: SINH HOẠT DƯỚI CỜ ___________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  2. Trường Tiểu học Kim Ngọc 66 Năm học: 2023-2024 - GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời treo - HS tham gia trò chơi tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên màn + (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau bụi cây sau thân cây lớn, (3) màu áo giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2). Bạn của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5) nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng. chỏm tóc của cậu bé. - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò - HS lắng nghe. chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tính cách,... - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó + Tranh vẽ gì? có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn chạy nhanh hơnm, có bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất nhiệt tình) - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện - HS lắng nghe. đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến - 1 HS đọc toàn bài. chuyện đó. - HS quan sát + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  3. Trường Tiểu học Kim Ngọc 67 Năm học: 2023-2024 + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh - HS đọc từ khó. nhảu, ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/ giống - 2-3 HS đọc câu. hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - 2 học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: - HS lắng nghe, ghi nhớ: + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví dụ: Miệng mồm nhanh nhảu. + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần được giải đáp. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  4. Trường Tiểu học Kim Ngọc 68 Năm học: 2023-2024 hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Long và Khánh được giới thiệu là + Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như anh em sinh đôi, giống nhau như thế nào? đúc. + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc + Cảm xúc của Long khi thấy mình và hành động của Long khi thấy mình giống giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái anh? chí, lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. + Hành động của Long: Cố gắng + Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. đây hoặc nêu ý kiến của em. - Lựa chọn và giải thích hợp lí: A. Vì Long không thích bị mọi người gọi + Phương án A: Vì ở đầu câu nhầm. chuyện có chi tiết: Mỗi khi bị gọi B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống người nhầm tên, Long lại muốn kêu lên: khác. “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của hết.” mình. + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn, Long đều cảm thấy không vui, điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy. + Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa Long + Phương án C: Vì Long cũng và Khánh? giống như nhiều người khác, luôn muốn khẳng định vẻ riêng của mình, mình là duy nhất, không giống ai. + Các bạn nói Long và Khánh mỗi người một vẻ, không hề giống + Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long nhau. Long chậm rãi, lúc nào cũng đã nhận ra mình khác anh như thế nào? nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,... + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc + Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và điểm tính cách, thói quen,... đều Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của khác nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn từng nhân vật. có vẻ riêng không thể nhầm lẫn. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét, tuyên dương biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  5. Trường Tiểu học Kim Ngọc 69 Năm học: 2023-2024 - GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. cảm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiếng Việt: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, TC và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  6. Trường Tiểu học Kim Ngọc 70 Năm học: 2023-2024 III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người. + Trả lời: cô giáo, bố, anh,... + Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật. + Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi nhà,.. + Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự + Trả lời: mưa, nắng, bão,.... nhiên. + Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian + Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,..... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + sông: Bạch Đằng, Cửu Long - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ chức - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. cho HS chơi thi đua giữa các nhóm (có thể 2- - Các nhóm tham gia chơi theo yêu 4 nhóm cùng chơi). GV chuẩn bị tranh hộp cầu của giáo viên. thư và các thẻ chữ hình phong thu để HS có Nhóm A - Viết thường thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. (sông, người, - Gọi tên một loại sự Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. thành phố) vật GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách Nhóm B (Cửu - Viết hoa viết hoa / viết thường của các từ trong bài 1 long, Chu Văn - Gọi tên một sự vật theo gợi ý. An, Hà Nội) cụ thể, riêng biệt. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. nghiệm. - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ: Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ vật. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  7. Trường Tiểu học Kim Ngọc 71 Năm học: 2023-2024 Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ riêng - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài trong đoạn văn dưới đây: tập 3. Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn: + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào + HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. vở. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận ngữ nào là danh từ chung, từ nào là danh từ dụng. riêng có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  8. Trường Tiểu học Kim Ngọc 72 Năm học: 2023-2024 nào tìm được nhanh và chính xác sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. Iv. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ___________________________________ Toán: SỐ CHẴN, SỐ LẺ I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - NL giao tiếp và hợp tác: Phát triển NL giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt. - GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời - Để dễ tìm số nhà, người ta dùng câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì? các số chẵn (như 10, 12, 14, 16, 18, + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau. ....) để đánh số nhà ở một bên của + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  9. Trường Tiểu học Kim Ngọc 73 Năm học: 2023-2024 dãy phố, bên còn lại người ta dùng b. Số chẵn, số lẻ: các số lẻ (như 11, 13, 15, 17, 19, ...) + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì? - Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì? hết cho 2. - Các số 11, 13, 15, 17, 19 không + Số chẵn là số như thế nào? chia hết cho 2. + Số lẻ là số như thế nào? - Số chia hết cho 2 là số chẵn. - Gọi 1 học sinh đọc lại. - Số không chia hết cho 2 là số lẻ. - Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt. - HS đọc. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả - 1 HS đọc. lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi. + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví dụ. + Đại diện nhóm trình bài, nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số + Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta hàng đơn vị) của số đó. dựa vào dấu hiệu nhận biết nào? 3. Luyện tập: Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số - 1 HS đọc đề bài. chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. + Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72 + Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số - 1 HS đọc đề bài. dưới đây. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận chẵn, số lẻ. cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ. - Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12 - Cả lớp làm bài vào vở: - Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, - 1 HS đọc đề bài. bao nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2) - Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu - Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số số chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào? rồi đếm. - GV cho HS làm theo nhóm. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  10. Trường Tiểu học Kim Ngọc 74 Năm học: 2023-2024 - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời các nhóm trình bày. công. - Mời các nhóm khác nhận xét - Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số - GV nhận xét chung, tuyên dương. lẻ. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ. - Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; - 8 HS xung phong tham gia chơi. 597; 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ___________________________________ CHIỀU: Tiếng Anh: (2t) GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ___________________________________ Khoa học: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (T1) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước. -Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  11. Trường Tiểu học Kim Ngọc 75 Năm học: 2023-2024 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK.Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 2; các tranh ảnh liên quan đến chủ đề; GV có thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng - HS quan sát hiện tượng. khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó - HS trả lời: Nhiều nắp hố ga bị rác đã khô, từ đó GV đặt câu hỏi: bịt kín, bị người dân dùng vải Giải thích được việc làm khơi thông miệng nhựa, ván ép, tôn kẽm bít lại để hố ga góp phần chống ngập nước. ngăn mùi hôi từ cống rãnh bốc lên - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, gây ra ngập úng. Chính vì thế mỗi khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của chúng ta cần phải tự ý thức được mình và chưa cần chốt ý kiến đúng. việc khơi thông miệng hố ga để - GV Nhận xét, tuyên dương. đảm bảo nước có thể chảy xuống - GV dẫn dắt vào bài mới để tránh tình trạng ngập úng Khi lau bảng bằng khăn ẩm (Hình 1), chỉ HS lắng nghe. một lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu? HS trả lời: Nước ban đầu có trên bảng ở thể lỏng, sau đó để chuyển sang thể khí (hơi) và bay vào không khí, vì vậy bảng đã khô. Bài 2 - Sự chuyển thể của nước và vòng - HS theo dõi, ghi bài mới. tuần hoàn của nước trong tự nhiên 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước * Thí nghiệm 1. - HS đọc thông tin SGK trang 9, GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 khay để trong 10. vài giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  12. Trường Tiểu học Kim Ngọc 76 Năm học: 2023-2024 - Tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm - HS quan sát hình, thảo luận và 4 HS, yêu cầu tất cả HS đọc các thông tin viết câu trả lời trong SGK trước khi đi vào hoạt động cụ + Hình a: Nước từ thể lỏng thể. chuyển sang thể rắn. - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát + Hình b: Các viên nước đá từ thể hình 2, hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra rắn chuyển sang thể lỏng. với nước trong khay. * Thí nghiệm2 : +Làm việc chung cả lớp - - Giáo viên :Chuẩn bị 1 cốc, đĩa, nước nóng, găng tay vải. Tiến hành: - Đeo găng tay. - Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra. - Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một HS quan sát GV làm thí nghiệm. phút rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa. - HS thảo luận nhóm và viết câu trả + Hoạtđộng nhóm bàn lời vào bảng nhóm: Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, + Nước có thể tồn tại ở ba thể là hãy: rắn, lỏng, khí. + Sự chuyển thể của nước xảy ra trong mỗi hình là: - Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào. Hình 3a: Nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí (hơi). - Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra · Hình 3b: Nước từ thể khí trong mỗi hình. chuyển sang thể lỏng. GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác. - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo. Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 - HS thực hiện theo hướng dẫn của nhóm, thực hiện GV. - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát và đọc thông tin trong hình 6, thảo luận và trả - HS quan sát hình 6, thảo luận và lời câu hỏi: Hãy cho biết: xung phong trình bày kết quả: + Mây được hình thành như thế nào? + Mây được hình thành do nhiệt từ Mặt trời làm nước ở trên bề mặt GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  13. Trường Tiểu học Kim Ngọc 77 Năm học: 2023-2024 đất, sông, hồ, biển,... nóng lên và bay hơi vào trong không khí. Hơi nước trong không khí lạnh dần ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ li ti và hợp thành những đám mây trắng. Những giọt nước tiếp tục ngưng tụ thành những giọt nước lớn hơn tạo thành những đám mây đen. + Nước mưa từ đâu ra? + Nước mưa được tạo ra từ đám mây đen do các hạt nước lớn trong + Sự chuyển thể nào của nước diễn ra đám mây đen rơi xuống. trong tự nhiên? Sự chuyển thể đó có lặp đi + Có hai sự chuyển thể của nước lặp lại không? diễn ra trong tự nhiên là: thể lỏng thành thể khí (hơi) và thể khí thành thể lỏng. Sự chuyển thể đó được + Vì sao "vòng tuần hoàn của nước trong lặp đi lặp lại. tự nhiên" quan trọng đối với chúng ta? + "Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên" quan trọng đối với chúng ta vì nước trên Trái Đất sẽ không bị mất đi; nước ở mặt đất, sông, hồ, biển,... sau một chu trình lại trở về và chúng ta lại có nước cho sinh hoạt, sản xuất, cung cấp nguồn - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt nước cho tưới tiêu và sinh hoạt, động luyện tập. các hoạt động thủy điện, thủy lợi; làm cho không khí trong lành hơn, .... 3. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết nước tồn tại ở mấy thể ? là những thể nào? cuả mình qua quan sát các thí GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm. nghiệm củng cố kiển thức: - HS tham gia trò chơi. Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể - Đáp án: nào? Câu 1D A. Rắn B. Lỏng Câu 2 A C. Khí D. Cả 3 đáp án trên Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng được gọi là A. Nóng chảy B. Đông đặc C. Ngưng tụ D. Bay hơi - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  14. Trường Tiểu học Kim Ngọc 78 Năm học: 2023-2024 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học - HS trả lời: Mục đích để quần áo - GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời: nhanh khô vì dưới tác động từ Người ta thường phơi quần áo sau khi giặt nhiệt của ánh nắng mặt trời làm ra nắng, gió. Em hãy cho biết mục đích của nhiệt độ tăng thì nước ở thể lỏng việc làm này và giải thích. chuyển sang thể khí và bay hơi. - GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, đánh giá tiết học - Nhắc HS về hoàn thành câu hỏi trong HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu mục "Em có thể". của GV. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. _____________________________________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023 SÁNG: Tiếng Việt: VIẾT: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN. I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  15. Trường Tiểu học Kim Ngọc 79 Năm học: 2023-2024 III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức TC để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi viết đoạn văn nên ý kiến về + Trả lời: Khi viết đoạn văn nên ý một câu chuyện cần làm gì? kiến về một câu chuyện cần nói rõ + Câu 2: Đoạn văn nêu ý kiến được trình mình thích hoặc không thích câu bày như thế nào chuyện đó và nêu rõ lí do. + Câu 3: Kể tên 2 câu chuyện về tình cảm + Trả lời: Đoạn văn nêu ý kiến được gia đình mà em đã được đọc hoặc được trình bày như sau: Mở đầu; Triển nghe. khai; Kết thúc. + Câu 4: Kể tên 2 câu chuyện về các con + Trả lời: Câu chuyện bó đũa; Sự tích vật mà em đã được đọc hoặc được nghe. cây vú sữa ..... - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Rùa và Thỏ; Dế Mèn phiêu - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào lưu kí.... trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập * Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: Đề 1: Viết đoạn văn nên lí do yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình mà em đã đọc hoặc đã nghe. Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về các con vật mà em đã đọc hoặc đã nghe. * Chuẩn bị: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - 1 HS đọc 2 đề bài. nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn HS lựa chon 1 trong 2 đề và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời HS đọc các yêu cầu chuẩn bị. nghe bạn đọc. + Em thích câu chuyện nào? Câu chuyện đó em đã đọc hay được nghe kể? + Vì sao em thích câu chuyện đó? (Câu chuyện có nội dung gì hấp dẫn? Nhân vật nào thú vị? Chi tiết nào ấn tượng? - Yêu cầu HS suy nghĩ, chuẩn bị ý - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi kiến để trình bày trong nhóm. suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến để trình bày + Đề 1: Em thích câu chuyện sự tích trong cây vú sữa, câu chuyện em đã được nhóm. đọc. Em thích câu chuyện đó vì câu chuyện nói về tình cảm mẹ con, chi GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  16. Trường Tiểu học Kim Ngọc 80 Năm học: 2023-2024 tiết gây ấn tượng là chi tiết cây vú sữa cuối câu chuyện. + Đề 2: Em thích câu chuyện Rùa và Thỏ, câu chuyện em đã được đọc. Em thích câu chuyện đó vì nói về cuộc chạy đua giữa Thỏ và Rùa , nhân vật Rùa tuy chậm chạp nhưng chăm chỉ về đích trước. Nhân vật Thỏ tuy chạy nhanh nhưng coi thường rùa nên về - Đại diện các nhóm trình bày. đích sau,... - Các nhóm khác nhận xét. - 4 nhóm trình bày trước lớp. - GV lưu ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện thật rõ ràng, thuyết phục vì - Các nhóm khác nhận xét. đây là trọng tâm của đề bài. - GV nhận xét chung. * Tìm ý: - GV hướng dẫn HS trong kĩ gợi ý theo từng phần của đoạn văn (mở đầu, triển khai, kết thúc) - 1 HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS dựa vào các câu trả lời ở phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm - HS thực hiện của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết bài vào vở hoặc giấy nháp. Mở Giới thiệu tên câu chuyện “Sự tích đầu cây vú sữa” và nêu ý kiến chung đây là câu chuyện nổi tiếng viết về tình Mở Giới thiệu tên câu chuyện “Rùa và cảm gia đình. đầu Thỏ” và nêu ý kiến chung đây là câu Triển - Câu chuyện kể về tình mẹ con sâu chuyện viết về các con vật. khai nặng. Cậu con trai ham chơi ngỗ Triển - Câu chuyện kể cuộc chạy đua giữa ngược bỏ di khiến mẹ buồn lòng và khai Thỏ và Rùa. Thỏ kiêu căng, ngạo ngóng trông từng ngày. Khi cậu hối mạn, chủ quan; Rùa chậm rãi, khiêm hận trở về thì mẹ đã biến thành cây vú tốn đầy tự tin. Cuối cùng Rùa đã sữa. Người mẹ thương con, dù biến thắng Thỏ. thành cây nhưng vẫn cho ra những - Cách kể sinh động, con vật có suy trái vú sữa ngọt ngào như dòng sữa nghĩ, hành động, nói năng như con mẹ cho con. người. - Câu chuyện sử dụng nhiều chi tiết kì Kết - Câu chuyện khiến em rưng rưng xúc ảo, hấp dẫn. thúc động. Kết - Câu chuyện khiến em rưng rưng xúc - Bài học: Không được chủ quan, coi thúc động. thường người khác mà phải biết - Bài học: là con cái, hãy hiếu thảo và khiêm tốn, kiên trì, nỗ lực dể thành yêu thương bố mẹ. công * Góp ý và chỉnh sửa. - HS đổi vở nhận xét. - HS chỉnh sửa theo nhận xét. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  17. Trường Tiểu học Kim Ngọc 81 Năm học: 2023-2024 - GV yêu cầu HS đổi vở với bạn trong nhóm, đọc thầm (phần tìm ý của bạn, góp ý nhận xét theo hướng dẫn) + Thông tin về câu chuyện rõ ràng, đầy đủ. + Lí do yêu thích câu chuyện được trình bày thuyết phục, có dẫn chứng cụ thể. - GV hướng dẫn HS chỉnh sửa . 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức hướng dẫn HS viết, vẽ,.. lên một tấm - HS tham gia để vận bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một cách thật dụng kiến thức đã học sáng tạo. VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo, ấn tượng vào thực tiễn. để mô tả bản thân, trang trí bằng các hình vẽ, biểu tượng, thật đẹp, sử dụng các khung hình hoặc ô chữ để giúp bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn. - GV lưu ý HS chú ý viết hoa khi sử dụng các danh từ riêng trong phần giới thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới thiệu về bản thân, HS có thể chia sẻ và xin góp ý của người thân - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ _________________________________ Âm nhạc: ÔN ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1. HÁT: CHUÔNG GIÓ LENG KENG I. Yêu cầu cần đạt: * Năng lực âm nhạc: - Nhận biết và nêu được các kí hiệu về khuông nhạc, dòng kẻ phụ, khoá Son và vị trí 7 nốt nhạc trên khuông. - Đọc đúng tên nốt, cao độ, trường độ nốt trắng – nốt đen bài đọc nhạc số 1. Biết vỗ tay theo phách và gõ đệm cho bài đọc nhạc. - Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Chuông gió leng keng. Biết thể hiện tính chất vui tươi, rộn ràng của bài hát. Biết hát kết hợp vận động và gõ đệm bằng nhạc cụ trai-en-gô. - Nhận biết và thể hiện được các hình thức biểu diễn trong ca hát: đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca. * Năng lực chung: - Biết lắng nghe, cảm thụ âm nhạc và chia sẻ ý kiến trong các hoạt động âm nhạc. - Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia hoạt động học tập. * Phẩm chất: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  18. Trường Tiểu học Kim Ngọc 82 Năm học: 2023-2024 Biết yêu quý, đoàn kết với bạn bè và có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các phương tiện nghe nhìn, các file học liệu điện tử. - SGK, SGV, Vở bài tập âm nhạc 4. - Nhạc cụ gõ/ nhạc cụ giai điệu (recorder hoặc kèn phím) III. Các hoạt động dạy học: Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS 1. Mở đầu: * Trò chơi: Tai ai tinh hơn! - GV đàn 3 nốt Đô – Mi – Son, yêu cầu HS - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn nghe để xác định tên nốt và đọc theo. của GV. - GV có thể triển khai cho HS đọc kết hợp gõ đệm theo phách hoặc vận động. - HS thực hành bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau hoạt động. * GV có thể đàn theo tốc độ nhanh dần hoặc - GV nhận xét, tuyên dương HS và mẫu âm đàn nhanh, mẫu âm đàn chậm để liên kết vào bài học. HS nghe và làm theo. 2. Luyện tập, thực hành. Ôn đọc nhạc: Bài số 1 - Nghe giai điệu. - GV đàn/ mở file mp3 để HS nghe lại giai điệu và yêu cầu HS đọc nhẩm lại bài đọc nhạc. - Đọc với nhạc đệm. - GV mở nhạc đệm để HS đọc lại bài đọc nhạc 2-3 lần. - Đọc nhạc kết hợp gõ đệm theo hình tiết - GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc tầu. nhạc kết hợp gõ đệm theo hình tiết tấu. - Khuyến khích HS sử dụng nhạc cụ để gõ đệm cho bài đọc nhạc. - HS thực hiện theo nhiều hình thức: nhóm/ tổ/ cá nhân. - GV yêu cầu HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và chỉnh sửa cho HS (nếu cần). - GV Hướng dẫn HS đọc nhạc kết - Đọc nhạc kết hợp với vận động cơ thể. hợp vận động cơ thể body GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  19. Trường Tiểu học Kim Ngọc 83 Năm học: 2023-2024 percussion. - Khuyến khích HS sáng tạo động tác vận động khi đọc nhạc. - HS đọc bằng nhiều hình thức tổ/ nhóm/ cá nhận. - GV nhận xét, tuyên dương và chỉnh sửa cho HS (nếu cần). 3. Hình thành kiến thức mới. Hát: Chuông gió leng keng - Tìm hiểu tác giả, tác phẩm: - GV yêu cầu HS quan sát bản nhạc, hình ảnh nhạc sĩ Lê Vinh Phúc và giới thiệu bài hát Chuông gió leng keng. - GV hát/ mở file hát mẫu cho HS - Nghe hát mẫu. nghe và gợi mở để HS nêu cảm - Đọc lời ca. nhận ban đầu về bài hát. + Chia câu (4 câu) - Đàn giai điệu cho HS nghe và yêu - Khởi động giọng. cầu HS nhẩm theo lời ca. - GV hướng dẫn đọc lời ca theo tiết - Tập hát từng câu. tấu bài hát. + Câu 1: Kìa nhìn xem trong lành. - HS nhận xét bạn đọc. + Câu 2: Chuông gió ơi gió về. - GV nhận xét, tuyên dương và điều + Câu 3: Leng keng gần xa. chỉnh cho HS (nếu cần). + Câu 4: Leng keng mọi nhà. - GV đàn và bắt nhịp cho HS khởi * Lưu ý: ca từ ở chùm 3 (hát đều tiếng) động giọng. - GV đàn giai điệu từng câu (mỗi câu 2 lần cho HS nghe) hát mẫu và bắt nhịp để HS hát. - Trong khi tập từng câu GV có thể gọi HS hát lại bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - Tập hát tiếp nối các câu cho HS đến hết bài. - HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Luyện tập, thực hành. - Hát với nhạc đệm. - GV mở karaoke file mp3 và hướng * Thể hiện tính chất vui – rộn rã của bài hát. dẫn HS hát theo nhạc đệm. - HS hát lại bài hát bằng nhiều hình thức: cá nhân/ nhóm/ tổ. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  20. Trường Tiểu học Kim Ngọc 84 Năm học: 2023-2024 - Khuyến khích HS khi hát có thể - Hát kết hợp gõ đệm. kết hợp với vận động cơ thể theo ý thích như lắc lư, nghiên đầu, - GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo phách. - HS hát lại bài hát bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - Khuyến khích HS sử dụng nhạc cụ để gõ đệm cho bài hát. - GV yêu cầu HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi hoạt động. - Câu hỏi: - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Nêu cảm nhận về hình ảnh và âm thanh - Giáo viên gợi ý để HS trả lời theo của chiếc chuông gió trong bài hát? hiểu biết của bản thân. - Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ tươi đẹp. 5. Vận dụng – trải nghiệm - Hát nối tiếp – hòa giọng - GV hướng dẫn HS chia nhóm và + Nhóm 1: Câu 1 thực hành hát nối tiếp – hòa giọng. + Nhóm 2: Câu 2 - Khuyến khích các nhóm sáng tạo + Cả lớp: Câu 3,4 hát kết hợp gõ đệm, vận động. - GV yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn sau mỗi hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). - GV tổng kết, đánh giá và khen * Tổng kết và nhận xét tiết học ngợi HS cố gắng, tích cực học tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. ____________________________________ Tin học: GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ____________________________________ Công nghệ: GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ____________________________________ CHIỀU: Toán: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T2) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách nhận biết về nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G