Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh

docx 61 trang tamdan 08/12/2025 850
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_hanh.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh

  1. Trường Tiểu học Kim Ngọc 185 Năm học: 2023-2024 TUẦN 4: Thời gian thực hiện:Từ ngày 25 tháng 9 đến ngày 29 tháng 9 năm 2023 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 SÁNG: Chào cờ SINH HOẠT DƯỚI CỜ ___________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt của những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đoán -1 HS đọc yêu cầu . xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu là gì? theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  2. Trường Tiểu học Kim Ngọc 186 Năm học: 2023-2024 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới thiệu -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân dung -HS nối tiếp nhắc lại đề bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... thôi - HS quan sát được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - HS đọc từ khó. liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/ được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.// + Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/... mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ theo ý mình//. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi. học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự đọc. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  3. Trường Tiểu học Kim Ngọc 187 Năm học: 2023-2024 + Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức + Hai bức chân dung thực sự là hai chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. tác phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh được vẽ rất đẹp và rất giống + Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì người thật. khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Mắt Xanh? Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người trong tranh thì hao hao + Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục các giống cô bé. cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống người + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình thật. bày trước lớp. HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới + Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu là đẹp. Nước nói đúng? + Sau khi thấy các bức tranh na ná giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của một bức chân + Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện dung. Những bức chân dung bằng 1- 3 câu. - HS lắng nghe. Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc. + HS thực hiện, trình bày trước lớp Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng đẹp và chân thực. các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ còn lại. là đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná nhau. Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng và bức chân dung đẹp phải là bức chân dung thể hiện vẻ riêng đó. Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu - GV nhận xét, tuyên dương GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  4. Trường Tiểu học Kim Ngọc 188 Năm học: 2023-2024 + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những điều gì? vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có một - HS nhắc lại nội dung bài học. vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 3.2. Luyện đọc lại: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài đọc. - HS tham gia đọc diễn cảm + Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài. + HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài. + 2 HS đọc cá nhân. GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một số + Một HS đọc từ, gợi tả, gợi cảm. + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo nhóm đối tượng. +Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện được lơi người dẫn chuyện và lời của nhân vật. + Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm bảo tốc độ rheo yêu cầu. - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. Mỗi + Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn nhóm 1 em đọc. văn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - HS nêu lại nội dung - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc hình thức của mọi người xq chúng ta. sống hằng ngày. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt: LUYỆN TỪ VÀ CÂU : QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC. I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  5. Trường Tiểu học Kim Ngọc 189 Năm học: 2023-2024 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi thư lớp để ôn bài. - Lớp tham gia trò chơi. + Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một + Trả lời: mèo, cây bàng. danh từ chỉ cây cối. + Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người + Trả lời: học sinh, thầy giáo, .... + Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những danh + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng từ chỉ gì? + Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một buổi + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú trong ngày. công an thường xuyên đi tuần tra để - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới giữ bình yên cho mọi nhà. thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá. * Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. Hồ Chí Minh Đài Truyền Bộ Văn hóa, hình Việt Thể thao và Nam Du lịch Sở Tài Võ Thị Sáu Trường Tiểu nguyên và học Ba Đình Môi trường Tên cơ quan, tổ chức Tên người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn cách thực hiện - Nghe. - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Tên cơ quan, tổ chức Tên người GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  6. Trường Tiểu học Kim Ngọc 190 Năm học: 2023-2024 Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh Nam. Võ Thị Sáu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Tài nguyên và Môi trường Trường Tiểu học Ba - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đình - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. -Nhận xét, bổ sung. Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên người? -HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người được viết hoa chữ cái đầu của - GV nhận xét, tuyên dương. tất cả các tiếng, còn tên các cơ quan Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây tổ chức chữ cái đầu của từng bộ phận thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về tạo thành tên. cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam. a.Trường Tiểu học Quang Trung. b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập -Một HS đọc bài tập - GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Lắng nghe, quan sát. - GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm. - HS làm bài. - Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét bài lẫn nhau. - Đổi vở, nhận xét bài cho bạn. GV nhận xét, tuyên dương - Trình bày trước lớp. Đáp án: - Các nhóm lắng nghe, rút kinh a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung. nghiệm. b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình. Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó. - GV rút ra ghi nhớ: Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ tên. 3. Luyện tập. Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức theo gợi ý dưới đây. Tên trường học của em. Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS làm bài. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  7. Trường Tiểu học Kim Ngọc 191 Năm học: 2023-2024 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng nhóm. - HS nộp vở - GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS - HS đính bài lên bảng trình bày. - GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền. bảng cho lớp nhận xét Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức -HS 2 đội thi viết + Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó một số em tham gia (nhất là những em còn thắng. chậm) VD: Kho bạc Nhà nước. + GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức đã Trường Tiểu học và Trung học cơ sở chuẩn bị cho HS viết Vinh Quang. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - HS nghe về nhà thực hiện. - Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em tên trường học, tên cơ quan mà mọi người đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ___________________________________ Toán: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (T2) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O; 90 O ;120 O ;180 O ) - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - NL tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  8. Trường Tiểu học Kim Ngọc 192 Năm học: 2023-2024 - PC chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như thế + Trả lời: nào? Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O + Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, Bước 1: Đặt thước đo của góc sao ED bằng thước đo góc cho tâm của thước trùng với đỉnh E của góc; cạnh ED nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước. Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O; cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ. + Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM Góc đỉnh O; cạnh OE, OM bằng 120 O + Câu 4: Đo góc rồi nêu số đo của các hình sau: HS đo rồi TL - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp. - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo góc. viết) được số đo thích hợp Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo góc 90 O GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  9. Trường Tiểu học Kim Ngọc 193 Năm học: 2023-2024 - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp hợp bảng con: đọc miệng các số đo góc còn lại: + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 60 O) + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc 90 O) + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo góc 120 O) HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc. Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC - GV gọi HS xác định góc cần đo? - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh BA, nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo BC góc. A bằng 60 O B C - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân) GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt HS làm bài trong phiếu . tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi viết Trả lời: và đọc số đo góc. 3 giờ: 90 O - GV mời 1 HS nêu cách làm: 4 giờ : 120 O - Cả lớp làm bài vào vở: 6 giờ: 180 O - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 2 giờ: 60 O - GV nhận xét tuyên dương. *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc - HS nhận xét và đọc lại số đo góc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi - 4 HS xung phong tham gia chơi. hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p; 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  10. Trường Tiểu học Kim Ngọc 194 Năm học: 2023-2024 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết - HS lắng nghe để vận dụng vào thực quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... . ___________________________________ CHIỀU: Tiếng Anh: (2t) GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ___________________________________ Khoa học: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để: + Nhận biết được sự có mặt của không khí +Xác định được một số tính chất của không khí +Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi, . - Kể được tên của không khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon dioxide). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  11. Trường Tiểu học Kim Ngọc 195 Năm học: 2023-2024 - GV cho học sinh xem đoạn phim hoạt - HS xem đoạn phim hoạt hình, nghe hình “Không khí xung quanh ta” để khởi và trả lời câu hỏi của giáo viên.. động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ những điều mình xem đoạn phim được trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Không khí có ở đâu. (sinh hoạt nhóm 4) - GV cho học sinh tham gia hoạt động thu - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ và giữ không khí để phát hiện sự có mặt thí nghiệm. của không khí xung quanh không gian lớp - Lắng nghe yêu cầu của GV học. Dự đoán kết quả xảy ra. -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: một túi ni yêu cầu của giáo viên. lông phân hủy sinh học, 1 chậu thủy tinh chứa nước, tăm, dây buộc. giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: Cầm túi nilông mở to miệng túi đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang như bạn hình 1a. Khi túi phồng lên, buộc miệng túi lại. - Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b, quan sát hiện tượng xảy ra. - GV mời HS giải thích hiện tượng xảy ra - Các nhóm quan sát, thảo luận và báo và cho biết túi ni lông có chứa gì? cáo kết quả thí nghiệm, nhóm khác -GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có bọt nhận xét. khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ - 2-3 HS nhắc lại. rằng trong túi chứa không khí. * Thí nghiệm 2. -HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. - Quan sát hình 2, dự đoán bên trong chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô có chứa gì? -Lắng nghe yêu cầu của GV -Tiến hành thực hiện quan sát theo yêu cầu của giáo viên. Dự đoán kết quả xảy ra. -Một số nhóm giải thích hiện tượng ở hình 3 và cho biết dự đoán ban đầu của nhóm đúng hay sai. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  12. Trường Tiểu học Kim Ngọc 196 Năm học: 2023-2024 -GV tiếp tục cho HS quan sát hình 3 để kiểm chứng dự đoán ban đầu. -GV hỏi HS từ các hiện tượng quan sát được ở hình 1,2,3 và trong cuộc sống, hãy cho biết không khí có ở đâu. - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức: Vì trong chai và miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí thoát ra ngoài. -HS trả lời theo suy nghĩ Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu thể biết được không khí có ở đâu. mình qua quan sát các thí nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. + Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Nhốt không khí vào trong túi” + GV chuẩn bị một số túi ni lông. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. - Cô đưa ra cái túi nilon hỏi HS túi bóng - HS tham gia trò chơi. của cô như thế nào? - Hãy cùng cô vợt, nhốt không khí vào trong túi nhé. HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Các em đã nhốt được không khí vào Đội nào nhanh tay sẽ thắng cuộc. trong túi chưa? -HS trả lời câu hỏi của GV. - Vì sao em biết là đã nhốt được không - Không khí: không có màu, không có khí vào trong túi rồi? mùi, không nắm bắt được nhưng có ở - Cô đã nhốt không khí vào trong túi nilon khắp mọi nơi xung quanh chúng ta. lên túi nilon căng phồng nên đấy. - Em nhìn thấy không khí như thế nào? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. __________________________________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 SÁNG: Tiếng Việt: VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM. I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  13. Trường Tiểu học Kim Ngọc 197 Năm học: 2023-2024 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách lập dàn ý cho việc viết báo cáo thảo luận nhóm theo các chủ đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương chia sẻ với các bạn khó khăn qua việc viết báo cáo thảo luận nhóm ở chủ đề 1. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Báo cáo thảo luận nhóm + Trả lời: Báo cáo thảo luận nhóm thường thường gồm mấy phần? gồm 3 phần: Phần đầu; phần chính và phần cuối. + Câu 2: Phần đầu gồm những thông tin + Trả lời: gồm: tiêu đề, người nhận gì? + Câu 3: Phần chính gồm những thông + Trả lời: gồm thời gian, địa điểm, chủ đề tin gì? thảo luận, người tham gia thảo luận, kết quả thảo luận. + Câu 4: Phần cuối gồm những thông tin + Trả lời: gồm chữ kí và tên của người viết gì? báo cáo. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV hệ thống lại các phần của báo cáo, - Học sinh nhắc lại tên bài dẫn dắt giới thiệu bài mới: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm. - GV ghi đề lên bảng. 2. Luyện tập: -GV gọi HS đọc to yêu cầu đề bài: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe Viết báo cáo thảo luận nhóm về một bạn đọc. trong các chủ đề dưới đây: Chủ đề 1: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn. Chủ đề 2: Kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  14. Trường Tiểu học Kim Ngọc 198 Năm học: 2023-2024 Chủ đề 3: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị cho một ngày đặc biệt của lớp, của trường,.. GV chia lớp thành 6 nhóm. 2 nhóm thực hiện 1 chủ đề. - Gọi 2 HS đọc phần gợi ý ở sách học -2 HS đọc gợi ý. sinh - Các nhóm thảo luận, thực hiện. - GV yêu cầu các nhóm dựa vào gợi ý - Nhóm 1,2: Thực hiện chủ đề 1. thực hiện yêu cầu bài tập. - Nhóm 3,4: Thực hiện chủ đề 2. - Nhóm 5, 6: Thực hiện chủ đề 3. -GV theo dõi giúp đỡ các nhóm. - Đại diện nhóm trình bày - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày dàn ý - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nhất là các nhóm cùng chủ đề) Ví dụ: Lập dàn ý cho chủ đề 1: Nhan đề báo cáo: Báo cáo thảo luận nhóm về Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn. Người nhận báo cáo: Cô giáo chủ nhiệm lớp 4A Thời gian địa điểm thảo luận: Ngày 25/9/2023, tại phòng học lớp 4A Chủ đề thảo luận: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn. Người tham gia thảo luận: Nguyễn Văn A (chủ tọa) Nguyễn Thị B ( Thư kí) Trần Văn C, Võ Thị N (thành viên) Kết quả thảo luận: Sau khi thảo luận, chủ tọa đã thống nhất ý kiến và phân công như sau: -Vận động quyên góp: Cả 4 thành viên trong nhóm. - Phân loại và đóng gói các loại sách: Cả 4 thành viên trong nhóm. - Tìm hiểu các trường ở vùng khó khăn cần - GV nhận xét, sửa chữa cho các nhóm. trao: Nguyễn Văn A , Trần Văn C Người viết báo cáo: Nguyễn Thị B 4. Vận dụng trải nghiệm. H: Em hãy nêu các bước tiến hành thảo 1. Thảo luận: luận nhóm để lập dàn ý cho một báo cáo. a. Xác định nội dung thảo luận b. Tổ chức thảo luận theo nhóm. Bước 1: Nêu ý kiến; Bước 2: Trao đổi, thảo - Phần tổ chức thảo luận GV lưu ý cho luận; Bước 3: Tổng hợp ý kiến và phân công HS ghi chép đầy đủ kết quả thảo luận. nhiệm vụ. 2. Lập dàn ý GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  15. Trường Tiểu học Kim Ngọc 199 Năm học: 2023-2024 - Yêu cầu HS nhớ các bước để tổ chức 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. thảo luận. - HS lắng nghe, vận dụng - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG. VẬN DỤNG SÁNG TẠO I. Yêu cầu cần đạt: * Năng lực âm nhạc: - Biết vị trí và tên các nốt trên dòng và trên khe của khuông nhạc. - Đọc được bài đọc nhạc số 1 với hình thức nối tiếp hoặc vận động cơ thể. - Biết sáng tạo hình thức biểu diễn bài hát Chuông gió leng keng theo nhóm hoặc cá nhân. * Năng lực chung: - Biết lắng nghe, cảm thụ âm nhạc và chia sẻ ý kiến trong các hoạt động âm nhạc. - Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia hoạt động học tập. * Phẩm chất: Biết yêu quý, đoàn kết với bạn bè và có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường. II. Đồ dùng dạy học. - Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các phương tiện nghe nhìn, các file học liệu điện tử. - SGK, SGV, Vở bài tập âm nhạc 4. - Nhạc cụ gõ/ nhạc cụ giai điệu (recorder hoặc kèn phím) III. Các hoạt động dạy học. Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS 1. Mở đầu. - Trò chơi: Vận động cơ thể theo nhạc. - GV mở file nhạc và hướng dẫn HS vận (Body percussion) động cơ thể tay, vai, đùi, giậm chân, theo nhịp điệu. - GV nhận xét, tuyên dương HS và liên kết giới thiệu vào nội dung tiết học. 2. Luyện tập – thực hành: * Chọn và đọc tên các nốt nhạc nằm trên - GV cho học sinh quan sát và nêu yêu dòng, các nốt nhạc nằm trong khe. cầu. - GV hướng dẫn HS chia nhóm, lựa chọn và thảo luận theo yêu cầu của bài tập. - Các nhóm thảo luận, viết kết quả và trình bày trước lớp. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  16. Trường Tiểu học Kim Ngọc 200 Năm học: 2023-2024 - GV yêu cầu HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau hoạt động. Dòng Khe - GV hướng dẫn HS chia đội và yêu cầu đội nào viết nốt và tên nốt đúng và nhanh - Trò chơi “Ai nhanh hơn” nhất sẽ chiến thắng. - Khuyến khích HS nhận xét sửa sai cho bạn/ đội bạn sau trò chơi. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương và sửa sai cho HS (nếu có). - GV yêu cầu HS quan sát và hướng dẫn HS thực hành đọc nhạc Bài số 1 theo gợi ý. - HS thực hành bằng nhiều hình thức cá * Đọc nhạc Bài số 1 theo hình thức nối nhân/ nhóm/ tổ. tiếp hoặc kết hợp vận động cơ thể: - Khuyến khích HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần) - GV hướng dẫn HS chia nhóm, thảo luận thống nhất các động tác vận động cơ thể. - Khuyến khích các nhóm tự sáng tạo - Đọc nối tiếp theo ý thích. * Gợi ý: - Các nhóm thực hành đọc nhạc Bài số 1 + Nhóm 1: đọc câu 1 hoặc lần 1 theo hình thức nối tiếp. + Nhóm 2: đọc câu 2 hoặc lần 2 - GV yêu cầu HS nhận xét bạn/ nhóm  Ngược lại bạn sau hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). 3. Vận dụng – trải nghiệm * Biểu diễn bài hát Chuông gió leng keng - GV hướng dẫn HS chia nhóm và thực theo cách sáng tạo của nhóm hoặc cá hành biểu diễn bài hát Chuông gió leng nhân keng với hình thức tự chọn. - Khuyến khích HS thực hành bằng các hình thức hát (đơn ca, song ca, tam ca, tốp ca) kết hợp gõ đệm, vận động cơ thể, vận động minh hoạ, hoặc hát nối tiếp, lĩnh xướng, hòa giọng, - Các nhóm trình bày kết quả thực hành. - HS nhận xét các bạn/ nhóm bạn sau hoạt động biểu diễn. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  17. Trường Tiểu học Kim Ngọc 201 Năm học: 2023-2024 - Nhận xét tiết học. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà tập luyện các hoạt động vận dụng sáng tạo cho người thân nghe - GV tương tác với HS nêu những nội * Tổng kết chủ đề. dung đã học ở chủ đề 1. Nội dung: - GV nhận xét và đánh giá chung về mức - Lí thuyết âm nhạc: Một số kí hiệu ghi độ thể hiện năng lực và phẩm chất của nhạc HS qua các nội dung học tập. - Đọc nhạc: Bài số 1 - GV khen ngợi, khích lệ và lưu ý những - Học bài hát: Chuông gió leng keng nội dung HS cần luyện tập thêm. - Thường thức âm nhạc: Hình thức biểu - GV dặn dò HS về nhà tập hát, đọc nhạc diễn trong ca hát và hoạt động âm nhạc cho người thân - Vận dụng - Sáng tạo cùng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ____________________________________ Tin học: GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ____________________________________ Công nghệ: GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ____________________________________ CHIỀU: Toán: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T1) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Giải quyết được 1số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - NL tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - NL giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - PC chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  18. Trường Tiểu học Kim Ngọc 202 Năm học: 2023-2024 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Giới thiệu tình huống: Bạn Rô bốt khép Học sinh đọc đề bài hoặc mở thước gấp để làm góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - HD dẫn HS làm các thao tác đó trên những HS làm trên quạt nan hoặc thước gấp đồ dùng đã chuẩn bị trước - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 tìm ra kiến Thảo luận nhóm và nêu ý kiến về góc thức bài học ( gợi ý HS so sánh với góc tù, góc nhọn, góc bẹt vuông) Kết luận: + Góc nhọn: bé hơn góc vuông + Góc tù: lớn hơn góc vuông - Qua HĐ vừa rồi, HS nhận biết được góc + Góc bẹt: bằng hai góc vuông nhọn, góc tù và góc bẹt qua quan sát. * Với các góc gần bằng góc vuông hoặc gần bằng góc bẹt thì ta phải dụng eke để phân biệt HS thực hành : - Đặt đỉnh góc vuông của thước trùng với đỉnh góc cần đo và 1 cạnh góc vuông của thước trùng với 1 cạnh góc cần đo. Nếu: - GV cho HS sử dụng eke, HD HS cách a) Nếu cạnh còn lại của góc nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. cần đo nằm ngoài hai cạnh - Sau đó, GV cho HS nhận xét về số đo góc vuông của thước thì đó của góc nhọn, góc tù và góc bẹt với góc là góc tù. vuông qua việc sử dụng thước đo độ. b) Nếu cạnh còn lại của góc -Giáo viên củng cố, nhận xét đưa ra kết luận cần đo nằm giữa hai cạnh về góc nhọn, góc tù, góc bẹt. góc vuông của thước thì đó là góc nhọn. HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Tìm góc nhọn, góc tù và góc bẹt (Làm việc cá nhân) Nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt - GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết các - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu góc nhọn, góc tù và góc bẹt và viết câu trả lời vào vở. + Góc nhọn đỉnh O; cạnh OM, ON + Góc tù đỉnh B; cạnh BP, PQ + Góc vuông đỉnh C; cạnh CI, CK + Góc bẹt đỉnh C; cạnh CX, CY GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  19. Trường Tiểu học Kim Ngọc 203 Năm học: 2023-2024 + Góc nhọn đỉnh D; cạnh DU,DV + Góc tù đỉnh A; cạnh AG, AH - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSTL - GV nhận xét, tuyên dương. GV củng cố lại cho HS cách nhận biết về góc nhọn, góc tù, góc bẹt. HS thực hành rồi báo cáo kết quả. Bài 2: Xác định góc nhọn, góc tù được tạo bởi hai lưỡi kéo. (Làm việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo phân công. Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong - Các nhóm trình bày. các vật dụng thực tế. - GV yêu cầu HS dùng e ke dể nhận biết được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhọn, góc tù. GV tiếp tục cho HS tạo góc với các vật dụng thực tế ( compa, mở quyển sách ) - Nghe nhóm bạn trình bày kết quả, nhận xét - Các nhóm làm việc theo phân công. lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Miếng bánh 1 (góc số 1) là góc nhọn Bài 3: Nhận diện góc nhọn, góc tù, góc bẹt đỉnh O; cạnh OA,OC trong tình huống thực tế. (Làm phiếu + Miếng bánh 2 (góc số 2) là góc tù nhóm 2 và ghi kết quả vào phiếu) đỉnh O; cạnh OA,OB - GV cho HS làm theo nhóm. + Miếng bánh 1 (góc số 1) là góc bẹt - GV nêu YC để HS thảo luận nhóm đỉnh O; cạnh OC,OB + Học sinh đọc đề bài và gọi tên các góc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trên miếng bánh + HS nhận diện góc nhọn, góc tù, góc bẹt - Các nhóm trình bày, trao đổi và phản biện lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. ___________________________________ GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  20. Trường Tiểu học Kim Ngọc 204 Năm học: 2023-2024 Lịch sử và Địa lý THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí các đối tượng địa lý trên bản đồ, lược đồ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời một số câu hỏi: câu hỏi + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng. + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta? + Đỉnh núi nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Em hãy nêu những hiểu biết của em về vùng + Học sinh trình bày theo sự hiểu đất đó? biết của cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình yêu cầu. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G