Giáo án Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_hanh.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 1 Năm học: 2023-2024 TUẦN 1: Thời gian thực hiện:Từ ngày 4 tháng 9 đến ngày 8 tháng 9 năm 2023 Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2023 SÁNG: Chào cờ SINH HOẠT DƯỚI CỜ ___________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát. Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 2 Năm học: 2023-2024 - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS cùng trao đổi về ND bài hát với GV. + Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những + Cô giáo dạy các em trở tành những điều gì? người học trò ngoan. + Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học với cô như thế nào tập, vâng lời tày cô. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi - Hs lắng nghe cách đọc. tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cảm. Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. lung linh, vang lừng, nào, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bạn có thấy/ lạ không/ - 2-3 HS đọc câu. Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 3 Năm học: 2023-2024 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? + Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? + Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay + Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì đổi, có bạn nhiều ước mơ”. khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau” (không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau). + Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, A. Một tập thể thích hát. nhưng bông hoa nào cũng lung linh, B. Một tập thể thống nhất. cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi C. Một tập thể đầy sức mạnh. bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào D. Một tập thể rất đông người. cũng đáng yêu đáng mến. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại + Đáp án B: Một tập thể thống nhất. thống nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi - HS lắng nghe. ích gì? + Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến + Trong cuộc sống mỗi người có một điều kỳ diệu gì? vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó Không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể Đa dạng mà thống nhất. - Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện trong lớp của em qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể - GV nhận xét, tuyên dương các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế - GV mời HS nêu nội dung bài. cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng - GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, nhưng thống nhất. không ai giống ai nhưng khi hòa chung - HS lắng nghe. trong một tập thể thì lại rất hòa quyện - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết thống nhất. của mình. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 4 Năm học: 2023-2024 - HS nhắc lại nội dung bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. 3.2. Học thuộc lòng. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các thơ khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. học vào thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức lòng. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiếng Việt: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 5 Năm học: 2023-2024 - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh Duyên trình bày. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung chuyện để dẫn dắt vào bài: câu chuyện trong bài hát: + Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu? + Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai giảng năm học mới. + Đến lớp em sẽ được gặp những ai? + Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và thầy cô. + Em có thích đi học không? + HS trả lời theo suy nghĩ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. Từ chỉ - GV mời các nhóm trình bày. Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ hiện - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thời người vật tượng - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. gian Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. tự nhiên - GV nêu cách chơi và luật chơi. học sinh, lá, nắng, hè, thu, - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các bố, mẹ, bàn, gió hôm nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi thầy giáo, ghế nay, lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và cô giáo, năm trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: bạn bè. học VD tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành viên trong nhóm phải nêu được tên - Đại diện các nhóm trình bày. một số vật (bàn, ghế, sách, vở, ) cứ như - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thế chơi cho đến khi về đích. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu - GV rút ra ghi nhớ: của giáo viên. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 6 Năm học: 2023-2024 Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. tượng tự nhiên, thời gian, ) - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,.... - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào + HS làm bài vào vở. vở 3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3. VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn nữ. - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ sửa sai và tuyên dương học sinh. dùng khác. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 7 Năm học: 2023-2024 ___________________________________ Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. 515) đọc số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười lăm). - HS lần lượt làm bảng con viết số: + Viết số: 61 034; - GV nhận xét, tuyên dương. + Viết số: 7 941 + Viết số: 20 809 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc số? - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn . GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 8 Năm học: 2023-2024 - GV cho học sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì? a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào hai nghìn năm trăm ba mươi. vở. b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết tám trăm tám mươi tám. quả, nhận xét lẫn nhau. c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi - GV Nhận xét, tuyên dương. nghìn bảy trăm mười bốn. D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? tư nghìn không trăm linh năm. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn a. 6 825= 6000+800+20+5. nhau. b.33471=30000+3000+400+70+1 c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50 d, 86 209= 80 000+6 000+200+9 - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô chấm ? Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? a, điền tiếp là ...17 598,..17 600, - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 17 601.. nhau. b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80 - GV nhận xét tuyên dương. 000...100 000. - HS đọc lại tia số. - Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị. - HS làm việc theo nhóm. - HS quan sát. - HS nêu làm vở: + Số liền trước của 8290 là 8289 Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn + Số liền sau của 8290 là8291 trải bàn .Số? - HS nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước và liền sau của số cho trước * 8289;8290;8291 là 3 số liên tiếp. + Số liền trước của 42 135 là? GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 9 Năm học: 2023-2024 + Số liền sau của 42 135 là?..... - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, + - HS nêu kết quả: đọc số, viết số... 21 210 21 211 21 212 + Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để được 12 210 12 209 12 208 ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu. 21 210 21 211 ? 12 210 ? 12 208 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ___________________________________ CHIỀU: Tiếng Anh: (2t) GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ___________________________________ Khoa học: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước. - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 10 Năm học: 2023-2024 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả em bé” – Nhạc và lời Quang Huấn để lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện bài hát và các hoạt động múa, hát mà múa hát trước lớp. các bạn thể hiện trước lớp. - GV nhận xét, sau đó dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Tính chất của nước. (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm 1. - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy tinh không thí nghiệm. màu: 4 cốc, 4 bát, 4 chai; nước sạch có thể uống được, giao cho 4 nhóm và yêu -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo cầu: yêu cầu của giáo viên. - Tiến hành: Rót cùng một lượng nước - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: vào cốc, bát, chai như hình 1. - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo các bước sau: - Các nhóm baod cáo kết quả thí nghiệm, + Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc, nhóm khác nhận xét. hình dạng của nước trong mỗi hình. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước quả thí nghiệm. - GV nhận xét chung, - GV chốt lại: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 11 Năm học: 2023-2024 Nước có tính chất không màu, kông mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm. - GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, một cốc nước. - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm theo - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước HD của GV. lớp thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và - HS lắng nghe, ghi nhớ. trả lời các câu hỏi: + Hướng chảy của nước trên tấm gỗ. + Khi xuống tới khay, nước chảy như thế nào? - GV nhận xét và chốt ý: Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía. Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ - GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ - Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm. giấy ăn khô, 3 thìa, nước. - GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một dụng cụ để tiến hành thực hiện thí dụng cụ thí nghiệm: nghiệm. + Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước. - GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn + Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước. mặt, đĩa và giấy ăn chồng lên nhau như + Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước hình. Đổ một thìa nước lên mặt trên của - Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng mỗi loại. Sau đó quan sát khăn mặt, đĩa, dẫn của GV. giấy ăn ở dưới và cho biết nước thấm - Các thành viên trong tổ quan sát diễn qua vật nào? Vì sao em biết. biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và viết ra kết quả theo câu hỏi của GV. - Đại diện các tổ báo cáo kêta quả thí nghiệm: - GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả + Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở dưới thí nghiệm. + Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở dưới. - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung: + Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở dưới Nước có thể thấm qua một số đồ vật, còn một số đồ vật thì không thấm qua. Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả lớp - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm. thủy tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước. - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm. - Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: Lấy 3 cốc nước như nhau, cho vào GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 12 Năm học: 2023-2024 từng cốc các chất như muối ăn, cát, đường như hình rồi khuấy đều. - HS xung phong trả lời câu hỏi: - GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến Nước hòa tan muối và đường. Nước của thí nghiệm và trả lời câu hỏi: không hòa tan cát. Nước hòa tan chất nào và không hòa tan chất nào? - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét, chốt nội dung: Nước hòa tan một số chất. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu có thể nêu được một số tính chất của mình qua quan sát các thí nghiệm. nước là gì? + Nước có tính chất không màu, kông + GV nhận xét, tuyên dương. mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. + Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía. + Nước hòa tan một số chất. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức TC: “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị 1số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tỏng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những vật - HS tham gia trò chơi nước có thể hòa tan, nước không hòa tan. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 20223 SÁNG: Tiếng Việt: VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ. I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 13 Năm học: 2023-2024 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường em”, - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học. em” + GV cùng trao đổi với HS về ND bài hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS cùng trao đổi với GV về ND bài hát. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc chung: bạn đọc. Đoạn 1: Mọi người bắt tay vào việc chuẩn - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để bị cho cuộc khiêu vũ. Người thì xén bớt cỏ trả lời từng ý: để làm sân nhảy, người thì kê ghế dài xung Câu nêu ý Ý chính quanh bãi cỏ đã xén ngọn. Bên này hai bạn Hình thức chính của từng nhanh nhẹn nhất đang dựng một cái sân trình bày từng đoạn đoạn khấu để biểu diễn nhạc. Bên kia mười tay và vị trí của đàn xuất sắc đã lập thành một dàn nhạc và GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 14 Năm học: 2023-2024 chơi thử ngay tại chỗ. (Theo Ni-cô-lai Nô- câu đó xốp) trong đoạn Đoạn 2: Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu trong nách lá. Kia nữa là họ - Câu đầu - Đoạn 1: - Đoạn 1: hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như đuôi tiên của đoạn Mọi Câu đầu chuồn chuồn, đó chính là những “hiệp sĩ” được viết lùi người tiên “Mọi diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu đầu dòng. chuẩn bị người bắt ít nói, chăm chỉ. Những bác cóc già lặng lẽ, - các câu tiếp cho cuộc tay vào siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để theo được khiêu vũ. việc chuẩn giữ gìn hoa lá. viết liên tục - Đoạn 2: bị cho cuộc - GV mời một số HS trình bày. không xuống Những chiến khiêu - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét dòng loài vật vũ.” chung và chốt nội dung: chăm chỉ - Đoạn 2: Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với diệt trừ Câu cuối các đặc điểm của một đoạn văn (về các hình sâu bọ cùng: “Tất thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn. cả đều lo Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn diệt trừ sâu văn theo các chủ đề khác nhau trong các tiết bọ để giữ học tiếp theo. gìn hoa lá”. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. - Một số HS trình bày trước lớp. - + “Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, - HS lắng nghe. trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên - 1-3 HS đọc ghi nhớ: được viết lùi đầu dòng”. + Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn. - GV nhận xét chung. 3. Luyện tập. Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 a. Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối hả lắng nghe. mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba mươi. - Đoạn 1: Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai - món khoái khẩu của bố. Chị hái những năm mùi già đun một nồi nước tắm tất niên thật to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp thỉnh thoảng lại chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về mang theo một cành đào. Cành đào nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả một mùa xuân của núi rừng Tây Bắc GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 15 Năm học: 2023-2024 - Đoạn 2: Bồ các xây tổ trên cây sung cao chót vót. Tổ bồ các xây ở đầu cành, trông trống trải. Chim ổ dộc xây dựng tổ trên cành vông, tổ hhư treo lơ lửng trên cành. Đôi chim cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị - nơi có nhiều mầm non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông trống trải nhưng đến khi ấp trứng, những mầm non đã bật dậy tốt tươi, che xung quanh rất kín đáo. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra phương án trả lời: a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn. b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba mươi.” Là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối đoạn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở viết + HS làm bài vào vở. câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài VD: Câu chủ đề đoan 1, để ở đầu đoạn: tập 2. “Cứ độ tết về, mọi người trong nhà ai - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai cũng tấp nập công việc”. và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GVKL 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 4-5 nhóm + Giao cho mỗi nhóm một vật như: các loại quả hay các loại đồ dùng, nhóm có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. 50%) thì sẽ được nhận vật đó luôn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 16 Năm học: 2023-2024 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc: MỘT SỐ KÍ HIỆU GHI NHẠC. ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1 I. Yêu cầu cần đạt: * Năng lực âm nhạc: - Nhận biết và nêu được các kí hiệu về khuông nhạc, dòng kẻ phụ, khoá Son và vị trí 7 nốt nhạc trên khuông. - Đọc đúng tên nốt, cao độ, trường độ nốt trắng – nốt đen bài đọc nhạc số 1. Biết vỗ tay theo phách và gõ đệm cho bài đọc nhạc. - Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Chuông gió leng keng. Biết thể hiện tính chất vui tươi, rộn ràng của bài hát. Biết hát kết hợp vận động và gõ đệm bằng nhạc cụ trai- en-gô. - Nhận biết và thể hiện được các hình thức biểu diễn trong ca hát: đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca. * Năng lực chung: - Biết lắng nghe, cảm thụ âm nhạc và chia sẻ ý kiến trong các hoạt động âm nhạc. - Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia hoạt động học tập. * Phẩm chất: Biết yêu quý, đoàn kết với bạn bè và có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các phương tiện nghe nhìn, các file học liệu điện tử. - SGK, SGV, Vở bài tập âm nhạc 4. - Nhạc cụ gõ/ nhạc cụ giai điệu (recorder hoặc kèn phím) III. Các hoạt động dạy học: Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS 1. Mở đầu: - Trò chơi: “Đọc lời ca theo tiết tấu tự - Giáo viên hướng dẫn học sinh chơi trò sáng tạo” chơi đọc lời ca theo tiết tấu đã gợi ý. * GV có thể gợi ý HS đọc lời ca theo - GV yêu cầu HS đọc kết hợp gõ tiết hình tiết tấu: tấu bằng nhạc cụ gõ. - Học sinh thực hành theo nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - GV khuyến khích HS đọc lời ca theo mẫu tiết tấu tự sáng tạo theo ý thích cá nhân. - HS nhận xét bạn/ nhóm bạn. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS và liên kết giới thiệu vào bài mới. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 17 Năm học: 2023-2024 2. Hình thành kiến thức mới. Lí thuyết âm nhạc: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, chia Một số kí hiệu ghi nhạc nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi: * Quan sát các hình vẽ và nhận xét + Có mấy dòng kẻ dài? Chúng nằm như thế nào với nhau? + Có mấy dòng kẻ ngắn? Chúng nằm ở đâu so với dòng kẻ dài? + Hãy nói tên hình vẽ (khoá Son) đặt ở đầu các dòng kẻ? - Các nhóm trả lời các câu hỏi theo hiểu biết. - GV yêu cầu HS nhận xét bạn/ nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS và dẫn dắt tìm hiểu các kí hiệu âm nhạc - GV cho HS tìm hiểu về khuông nhạc và dòng kẻ phụ. - GV có thể cho HS thực hành kẻ * Khuông nhạc, khoá Son, vị trí 7 nốt nhạc khuông nhạc và dòng kẻ phụ. trên khuông. - GV nhận xét, tuyên dương và điều - Khuông nhạc và dòng kẻ phụ. chỉnh cho HS nếu cần. - GV cho HS tìm hiểu về khóa son. - GV có thể cho HS thực hành vẽ khóa son trên khuông nhạc. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS nếu cần. - GV giới thiệu cho HS vị trí 7 nốt nhạc - Khóa son. trên khuông nhạc. - GV đàn và yêu cầu HS thể hiện cao độ của 7 nốt nhạc. - HS thực hành bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 18 Năm học: 2023-2024 - GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai cho HS nếu có. - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS viết tên các nốt nhạc trên khuông. - HS thực hành làm phiếu bài tập theo hướng dẫn của GV. - Vị trí 7 nốt nhạc trên khuông. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả thực hành. - HS nhận xét, sửa sai cho bạn. - GV thu và nhận xét phiếu bài tập, tuyên dương và sửa sai cho học sinh nếu có. - Nhận xét hình dáng khóa Son và nêu vị trí các nốt nhạc trên khuông Đọc nhạc: Bài số 1 - Tìm hiểu bài đọc nhạc. - GV yêu cầu HS quan sát bản nhạc và giới thiệu về bài đọc nhạc Số 1. - GV đàn giai điệu/ mở file mp3 bài đọc - Nghe giai điệu. nhạc cho HS nghe một vài lần. Gợi ý cho HS nêu cảm nhận ban đầu về bài đọc nhạc. - GV đàn, HS đọc cao độ gam Đô - Đọc cao độ. trưởng. - HS thực hành bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - GV hướng dẫn HS gõ bằng nhạc cụ hoặc vỗ tay theo hình tiết tấu. Khuyến - Gõ hoặc vỗ tay theo tiết tấu. khích HS tự gõ/ vỗ tay theo hiểu biết cá nhân. - HS thực hiện theo nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 19 Năm học: 2023-2024 - GV chia bài đọc nhạc làm 2 câu, hướng dẫn để HS đọc tên nốt nhạc có - Đọc tên nốt. trong bài đọc nhạc. + Chia câu (2 câu) - HS đọc theo tổ/ nhóm/ cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). - GV đàn giai điệu một vài lần và bắt nhịp cho HS đọc từng câu. - Tập đọc nhạc từng câu. - HS tập đọc tiếp nối cho đến hết bài. - GV yêu cầu HS thực hiện đọc lại theo + Câu 1: tổ/ nhóm/ cá nhân. - HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi phần trình bày. + Câu 2: - GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai cho HS (nếu có). 3. Luyện tập – thực hành. - Đọc với nhạc đệm. - GV đàn/ mở file mp3 và hướng dẫn HS đọc bài đọc nhạc số 1 theo nhạc đệm. - HS thực hành theo nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). - Đọc nhạc kết hợp gõ đệm theo phách. - GV yêu cầu HS quan sát và hướng dẫn HS đọc nhạc kết hợp vỗ tay theo phách (mạnh – nhẹ). - Khuyến khích HS sử dụng nhạc cụ để gõ đệm. - HS thực hành bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu có). - GV yêu cầu HS quan sát và hướng - Đọc nhạc kết hợp vỗ tay theo hình tiết dẫn HS đọc nhạc kết hợp vỗ tay theo tấu. hình tiết tấu, - HS thực hành bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu có). - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về - Tổng kết và nhận xét tiết học. nhà chia sẻ những cảm xúc sau tiết học Âm nhạc. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
- Trường Tiểu học Kim Ngọc 20 Năm học: 2023-2024 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ____________________________________ Tin học: GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ____________________________________ Công nghệ: GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ____________________________________ CHIỀU: Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T2) 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách so sánh số>,<,= - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu dấu “>, <, =”. “>, <, =” ở câu có dấu “?”. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G

