Giáo án Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh

docx 64 trang tamdan 08/12/2025 830
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_hanh.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hạnh

  1. Trường Tiểu học Kim Ngọc 131 Năm học: 2023-2024 TUẦN 3: Thời gian thực hiện:Từ ngày 18 tháng 9 đến ngày 22 tháng 9 năm 2023 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 SÁNG: Chào cờ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ___________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó. - Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  2. Trường Tiểu học Kim Ngọc 132 Năm học: 2023-2024 - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời - 1 HS đọc toàn bài. người dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và lời - HS quan sát của tắc kè. - 3 HS đọc phân vai. - GV gọi 3 HS đọc trước lớp. -HS làm việc theo nhóm 3 mỗi học sinh đọc các đoạn theo vai, sau đó - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, đổi lại thứ tự đọc. thầm nghĩ, thi thoảng , - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Mình không thể bò trên tường/giống như tắc - 2-3 HS đọc câu. kè/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ở những câu văn dài và theo cảm xúc của tác giả: Đọc đúng giọng của các nhân vật trong câu chuyện. - Mời 3 HS đọc phân vai. - 3 HS đọc phân vai bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc theo vai của mình và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  3. Trường Tiểu học Kim Ngọc 133 Năm học: 2023-2024 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới + Đó là những chi tiết: “Các bạn đã thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ? tự giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh và tắc kè) và tập tính của mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban đêm)”. + Vì các bạn ấy thấy môi trướngống + Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống của mình quá quen thuộc và có vẻ cho nhau? nhàm chán. + Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể + Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay với môi trường sống: Tay và chân đổi môi trường sống của mình?. thằn lằn xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò lên tường như tắc kè. Da tắc kè không chịu được nắng nóng ban ngày như thằn lằn xanh. + Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống: Các bạn không thể + Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay kiếm được thức ăn nên rất đói. lại cuộc sống trước đây của mình? +Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc khi được là chính mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò về cuộc sống. - HS lắng nghe. + a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở lại cuộc sống của mình: Đoạn + Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội văn cuối cùng của câu chuyện: "Thế dung tương ứng với mỗi ý dưới đây: là hai bạn ... về cuộc sống". b. Thằn lằn xanh không thích nghi được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn văn: "Thằn lằn xanh nhận ra... Mình đói quá rồi!". GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  4. Trường Tiểu học Kim Ngọc 134 Năm học: 2023-2024 c. Tắc kè không chịu được khi sống - GV nhận xét, tuyên dương cuộc sống của thằn lằn xanh: Đoạn - GV mời HS nêu nội dung bài. văn: "Trong khi đó, tắc kè ... Mình - GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc đói quá rồi!". tính riêng với một môi trường sống phù hợp - HS lắng nghe. với những đặc tính đó. Cần trân trọng những - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu đặc điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh biết của mình. sống phù hợp với những đặc điểm đó. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc phân vai - HS tham gia đọc phân vai + Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu + 3 HS đọc bài. chuyện. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  5. Trường Tiểu học Kim Ngọc 135 Năm học: 2023-2024 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi - Học sinh thực hiện. để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Luyện tập về danh từ. Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. một ngày - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Danh từ chỉ con vật: vành khuyên Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ - Đại diện các nhóm trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi - HS lắng nghe yêu cầu và làm nhóm. bài. - GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh từ Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà, chỉ người cho mỗi nhóm. anh, chị, em, cháu,.. Trong trường học: thầy giáo, cô - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm (GV giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, bạn gọi 2-4 nhóm trả lời). bè, học sinh, sinh viên,... - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền vệ, thủ môn, hậu vệ, tiền đạo,.. - Các nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có thể - 1 HS đọc yêu cầu bài . Cả lớp thay cho mỗi bông hoa dưới đây? lắng nghe bạn đọc. -HS đọc kĩ nội dung đoạn văn và tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  6. Trường Tiểu học Kim Ngọc 136 Năm học: 2023-2024 Buổi sáng, mặt trời tỏa ánh nắng gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che kín bầu trời, gió cuồn -GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu cuộn thổi, chớp loé lên từng hồi cầu của bài và làm bài tập. sáng rực, sấm nổ đì đùng. Rồi mưa ầm ầm trút xuống. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Không gian đẫm nước. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. -HS đọc yêu cầu, làm việc theo nhóm đôi. HS tìm các danh từ và tiến hành đặt câu. -HS đặt câu: Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc a. Chiều nay, em và các bạn sẽ nhóm đôi) cùng chơi đá bóng. a. Chỉ một buổi trong ngày. b. Vào chủ nhật, cả gia đình em b. Chỉ một ngày trong tuần. sẽ về quê chơi. c. Chỉ một mùa trong năm. c. Mùa hè là mùa chúng em được nghỉ hè. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. 3. Luyện tập. Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chỉ người, vật trong lớp + Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, - GV mời các nhóm trình bày. sách, vở,.... - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  7. Trường Tiểu học Kim Ngọc 137 Năm học: 2023-2024 + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện - Các nhóm tham gia trò chơi vận tham gia (nhất là những em còn yếu) dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ___________________________________ Toán: GIẢI BÀI TOÁN CÓ 3 BƯỚC TÍNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng power point. - Sgk và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  8. Trường Tiểu học Kim Ngọc 138 Năm học: 2023-2024 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b + Trả lời: với a = 18; b = 16 Giá trị của biểu thức a + b là 34. + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x + Giá trị của biểu thức là: 45 a với a = 9; - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích tóm tắt đề bài. - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán - 1 HS nêu cách giải bài toán. -Bài toán cho biết gì? -Bài toán cho biết Đội 1 trồng được 60 - Bài toán cần tìm gì? cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20 cây. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm - 1 HS đọc bài toán: mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng -Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25 bày bài giải. 000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất Bài giải cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2) Số tiền mua 5 quyển vở là: - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì? 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) - Bài toán cần tìm gì? Số tiền mua 2 hộp bút là: -Bài toán có mấy bước tính? 25 000 x 2 = 50 000(đồng) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Số tiền phải trả tất cả là: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 40 000 + 50 000 = 90 000(đồng) quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 90 000 đồng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi - Các nhóm làm việc theo phân công. 6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều -Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm 4 bày bài giải. hoặc 5) Bài giải GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  9. Trường Tiểu học Kim Ngọc 139 Năm học: 2023-2024 - GV cho HS làm theo nhóm. Số túi táo là:40 : 8 = 5 (túi) - GV mời các nhóm trình bày. Số túi cam là:36 : 6 = 6 (túi) - Mời các nhóm khác nhận xét Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: - GV nhận xét chung, tuyên dương. 6 - 5 = 1 (túi) Đáp số: 1 túi - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ___________________________________ CHIỀU: Tiếng Anh: (2t) GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ___________________________________ Khoa học: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động của bài học để hiểu được nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  10. Trường Tiểu học Kim Ngọc 140 Năm học: 2023-2024 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân - HS lắng nghe. biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô nhiễm. (Làm việc cặp đôi). - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu biết của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như nước sông, nước suối, nước máy,... trong đó nước máy là nước sạch, nước sông, nước suối thường bị ô nhiễm. Để giúp các em biết được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một số cách làm sạch nước. Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học nhé. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. (sinh hoạt nhóm 4) - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo 1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào luận và trả lời các câu hỏi: phiếu bài tập: + Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d). + Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn - Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước và nguyên nhân nào do con người trực nước thải chưa được xử lí từ nhà máy tiếp gây ra. (hình 1a), con người phun thuốc trừ sâu có chứa chất độc hại (hình 1b), con người vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra (hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do con người trực tiếp gây ra tương ứng - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các trong các hình 1a, 1b, 1c. nhóm khác nhận xét. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  11. Trường Tiểu học Kim Ngọc 141 Năm học: 2023-2024 - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày. Các và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra nhóm khác nhận xét. ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động khắc phục. + Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước? + Nguyên nhân khác gây ô nhiễm + Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã nguồn nước như việc phun trào núi và đang gây ô nhiễm nguồn nước? lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,... + Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước: - GV nhận xét, tuyên dương. bón quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ rác ra cống thoát nước,.. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước. 2.1 – 2.2: (Làm việc nhóm 4) - GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu. biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận - Đại diện các nhóm trình bày. Các xét chéo nhau. nhóm khác nhận xét - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ. và chốt kiến thức: + Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,.. + Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa, ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần phải bảo vệ nguồn nước. 2.3 Làm việc nhóm 2: - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - HS hoạt động theo yêu cầu. 2 để thảo luận cho biết việc làm để bảo vệ + Trong hình 2a: Mọi người đang nguồn nước và nêu tác dụng của việc làm đó dọn vệ sinh quanh bể nước và đổ rác vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm. đúng nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhập vào bể nước. + Trong hình 2b: Mọi người đang vớt rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn nước. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  12. Trường Tiểu học Kim Ngọc 142 Năm học: 2023-2024 + Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lí kịp thời, tránh các sinh vật, chất bẩn bên ngoài xâm - GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét nhập vào đường ống nước. chéo nhau. - Các nhóm trả lời câu hỏi và nhận + Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn xét chéo nhau. nước? + Những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước như không đổ rác bừa bãi; không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa xuống cống và đường ống thoát nước; vệ sinh đường làng, ngõ + Nêu các việc làm để vận động mọi người xóm,.... xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước? + Các việc làm để vận động mọi - GV nhận xét, tuyên dương cung cấp thêm người xung quanh cùng bảo vệ một số thông tin: Nước có thể bị ô nhiễm do nguồn nước: cùng mọi người vệ sinh nhiều nguyên nhân khác nhau. Nước đã sử quanh ao, hồ vào cuối tuần; vẽ bức dụng trong sinh hoạt và trong công nghiệp tranh cổ động bảo vệ nguồn nước; được gọi là nước thải. Vì vậy, trước khi thải ủng hộ bạn và những người xung ra môi trường, nước thải cần được xử lí. Khi quanh nếu họ có hành động bảo vệ ao, hồ có nhiều chất thải hữu cơ, vi sinh vật nguồn nước. sống ở đó vừa tiêu thụ chất thải để phát triển - HS lắng nghe, ghi nhớ. với tốc độ rất nhanh, vừa tiêu thụ ô xi tan trong nước. Khi lượng ô xi bị tiêu thụ quá nhanh dẫn đến thiếu ô xi trong nước thì những sinh vật sống dưới nước như cá và vi sinh vật khác có thể chết, càng làm cho nước bị ô nhiễm thêm. Phân bón trong nông nghiệp còn gây hậu quả nghiêm trọng hơn vì nó là thực phẩm của rong, tảo nên sông, hồ thường có màu xanh và dễ bị tắc nghẽn, đó gọi là hiện tượng phì dinh dưỡng, có thể dẫn đến thành đầm lầy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. lượt tỏng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Mỗi lần đưa - HS tham gia trò chơi ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  13. Trường Tiểu học Kim Ngọc 143 Năm học: 2023-2024 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 SÁNG: Tiếng Việt: VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN. I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1:Nghe GV nhận xét chung. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các -HS lắng nghe thầy cô nhận xét. đoạn văn. Ghi lại những nhận xét, nội dung học b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? tập để rút kinh nghiệm. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  14. Trường Tiểu học Kim Ngọc 144 Năm học: 2023-2024 c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. Bài 2: Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô rồi sửa chữa lỗi. - 1 HS đọc lại bài của mình. Cả lớp lắng -GV cho HS xem lại cách viết mở đầu, nghe bạn đọc. triển khai, kết thúc; cách trình bày lí do và - HS đọc lại bài của mình và nghe nhận dẫn chứng; cách dùng từ, đặt câu; chính tả. xét của thầy cô rồi sửa chữa lỗi. Kết hợp với nhận xét của giáo viên và sửa chữa bài làm cho phù hợp. - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung: Bài 3: Đọc bài làm của bạn và nêu những - HS lắng nghe. điều em muốn học tập. -HS nghe bạn đọc bài văn , nêu những - GV mời một số HS trình bày. điều em muốn học tập. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. Ví dụ: - GV nhận xét chung. - Cách viết mở đầu, triển khai, kết thúc: Sử dụng mở bài gián tiếp, cách kết thúc là câu cảm thán ấn tượng. - Cách trình bày lí do và dẫn chứng: rõ ràng, rành mạch - Cách dùng từ, đặt câu: sử dụng các câu nêu cảm xúc, từ ngữ ấn tượng. - Chính tả: không viết sai chính tả, không tẩy xóa. Bài 4: Viết lại một số câu văn cho hay - HS theo dõi và rút kinh nghiệm. hơn. - HS tiến hành viết lại một số câu văn - GV cho HS làm bài theo yêu cầu. cho hay hơn. 3. Luyện tập. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 Bài 1: Cùng người thân thi tìm nhanh danh - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp lắng từ thuộc 2 nhóm. nghe. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa - GV mời các nhóm nhận xét. ra phương án trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương - Danh từ chỉ động vật hoang dã: hổ, sư tử, sói, hươu,.. - Danh từ chỉ cây ăn quả: cây ổi, cây xoài, cây na, cây cam, cây vú sữa, cây mít, - Các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  15. Trường Tiểu học Kim Ngọc 145 Năm học: 2023-2024 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một vật như: các loại quả hay các loại đồ dùng, nhóm có nhiệm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật đó luôn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ________________________________ Âm nhạc: ÔN TẬP HÁT: CHUÔNG GIÓ LENG KENG THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: HÌNH THỨC BIỂU DIỄN TRONG CA HÁT I. Yêu cầu cần đạt: * Năng lực âm nhạc: - Hát kết hợp vận động cơ thể và gõ đệm cho bài hát Chuông gió leng keng. - Nhận biết và thực hiện được các hình thức biểu diễn trong ca hát: đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca. * Năng lực chung: - Biết lắng nghe, cảm thụ âm nhạc và chia sẻ ý kiến trong các hoạt động âm nhạc. - Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia hoạt động học tập. * Phẩm chất: Biết yêu quý, đoàn kết với bạn bè và có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường. II. Đồ dùng dạy học. - Đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, các phương tiện nghe nhìn, các file học liệu điện tử. - SGK, SGV, Vở bài tập âm nhạc 4. - Nhạc cụ gõ/ nhạc cụ giai điệu (recorder hoặc kèn phím) III. Các hoạt động dạy học. Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV và HS 1. Mở đầu: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  16. Trường Tiểu học Kim Ngọc 146 Năm học: 2023-2024 - Trò chơi: “Ai nghe tài hơn” - GV làm quản trò và hướng dẫn cho HS + Luật chơi: GV gọi HS đứng lên bảng và chơi trò chơi. quay lưng xuống dưới lớp. Sau đó chỉ định - GV bắt nhịp cho HS hát, có thể cho HS HS ở dưới lớp đứng dậy hát (số lượng tùy hát các câu trong bài hát Chuông gió ý) để HS đứng trên bảng đoán có bao nhiêu leng keng. bạn đang hát. HS trả lời đúng sẽ có thưởng. - HS tham gia chơi trò chơi, khuyến khích HS tự làm quản trò. - GV nhận xét, tuyên dương HS và liên kết giới thiệu vào bài học. 2. Luyện tập, thực hành. Ôn tập hát: Chuông gió leng keng - Nghe bài hát. - GV hát/ mở file hát mẫu để HS nghe lại bài hát. Yêu cầu HS nhẩm theo để nhớ lại giai điệu. - Hát theo nhạc đệm. - GV yêu cầu HS hát theo nhạc đệm và * Lưu ý: Lấy hơi đúng cách, không hát quá thể hiện được sắc thái bài hát Chuông to, phát âm và điều chỉnh hơi thở đúng để gió leng keng. thể hiện được sắc thái bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai cho HS (nếu có). - Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. Khuyến khích HS sử dụng nhạc cụ để gõ đệm cho bài hát. - HS hát và gõ đệm bằng nhiều hình thức nhóm/ tổ/ cá nhân. - Yêu cầu HS nhận xét bạn sau mỗi hoạt động. GV nhận xét, khen và sửa sai cho HS (nếu có). - HS quan sát, GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động cơ thể theo nhịp điệu bài - Hát kết hợp vận động cơ thể. hát. - Khuyến khích HS sáng tạo động tác vận động cơ thể theo ý thích phù hợp với tính chất của bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai cho HS (nếu có). 3. Vận dụng – trải nghiệm. - Hát kết hợp gõ đệm nhạc cụ trai-en-gô ở - GV hướng dẫn HS gõ nhạc cụ trai-en- các từ “leng keng” gô (hoặc nhạc cụ tự tạo có âm thanh gần giống với nhạc cụ trai-en-gô) ở các từ “leng keng” có trong bài hát. - GV có thể chia thành nhóm nhỏ: nhóm hát kết hợp gõ đệm; nhóm hát kết hợp GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  17. Trường Tiểu học Kim Ngọc 147 Năm học: 2023-2024 vận động phụ hoạ; nhóm hát kết hợp vận động cơ thể. - Khuyến khích các nhóm tự nghĩ các động tác vận động cơ thể cho bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai cho HS (nếu có). 4. Hình thành kiến thức mới. Thường thức âm nhạc: Hình thức biểu diễn trong ca hát - Giới thiệu về hình thức biểu diễn trong ca - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và hát. thông tin trong SGK (trang 11) đặt câu hỏi và gợi mở để HS trả lời theo hiểu biết - Đơn ca: Một người hát của bản thân. - Song ca: Hai người hát + Trong ca hát em đã biết những hình - Tam ca: Ba người hát thức biểu diễn nào? - Tốp ca: Một nhóm người hát - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết. GV - Đồng ca: Nhiều người hát yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương và bổ sung cho HS (nếu cần). - GV phân tích, kết luận qua hình ảnh minh họa. 5. Luyện tập, thực hành. - Quan sát và nhận biết các hình thức biểu - GV mở file học liệu cho HS nghe, quan diễn trong ca hát. sát và nhận biết các hình thức biểu diễn trong ca hát. - Yêu cầu HS nhận xét bạn sau hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai cho HS (nếu có). - GV hướng dẫn HS chia nhóm thảo luận - Thảo luận nhóm làm phiếu bài tập. và thực hành trên phiếu bài tập. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả * Nối hình với đáp án đúng thảo luận. - Yêu cầu HS nhận xét nhóm bạn sau hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). 6. Vận dụng - trải nghiệm. - Lựa chọn hình thức biểu diễn để thể hiện - GV cho HS tự lựa chọn các hình thức bài hát Chuông gió leng keng đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca để biểu diễn bài hát Chuông gió leng keng. - HS có thể biểu diễn bài hát và kết hợp các hình thức đã học như: GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  18. Trường Tiểu học Kim Ngọc 148 Năm học: 2023-2024 + Hát kết hợp vỗ tay theo phách. + Hát kết hợp vỗ tay theo nhịp. + Hát kết hợp vận động. + Hát kết hợp gõ đệm. - Yêu cầu HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi hoạt động. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho HS (nếu cần). - GV nhận xét tiết học, khen ngợi và động viên HS cố gắng, tích cực học tập. - Tổng kết, nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ____________________________________ Tin học: GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ____________________________________ Công nghệ: GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG ____________________________________ CHIỀU: Toán: GIẢI BÀI TOÁN CÓ 3 BƯỚC TÍNH (T2) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán bằng bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải.). - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có 3 bước tính. - Thông qua hoạt động vận dụng, thực hành giải bài toán thực tế (liên quan đến ba bước tính) HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (Khả năng diễn đạt trình bày bài giải, ). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  19. Trường Tiểu học Kim Ngọc 149 Năm học: 2023-2024 - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x b với + Trả lời: a = 28; b = 9 Giá trị của biểu thức a x b là 252. + Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a +b với + Giá trị của biểu thức là: 699 a = 249; b = 450 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Đàn vịt nhà bác Đào có 1 200 con. Đàn vịt - 1 HS nêu cách giải bài toán. nhà bác Mận có ít hơn đàn vịt nhà bác Đào 300 Bài giải con. Đàn vịt nhà bác Cúc có nhiều hơn đàn vịt Số vịt nhà bác Mận là: nhà bác Đào 500 con. Hỏi số vịt của nhà bác Đào, 1 200 - 300 = 900 (con) bác Mận và bác Cúc có tất cả bao nhiêu con? Số vịt nhà bác Cúc là: (Làm việc cá nhân) đọc bài toán, phân tích tóm 1 200 + 500 = 1 700 (con) tắt đề bài. Số vịt nhà bác Đào, bác Mận - GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán và bác Cúc có tất cả là: -Bài toán cho biết gì? 1 200 + 900 + 1 700 = 3 800 - Bài toán cần tìm gì? (con) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 3 800 con Bài 2: Một thùng nước mắm có 120l. Lần đầu bán - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. được 25 / nước mắm, lần thứ hai bán được gấp - 1 HS đọc bài toán: đôi số lít nước mắm ở lần đầu, lần thứ ba -Phân tích đề bài, tìm cách giải bán được 35l nước mắm. Hỏi trong thùng còn lại và trình bày bài giải. bao nhiêu lít nước mắm? (Làm việc nhóm 2) Bài giải - GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì? Số lít nước mắm bán lần thứ 2 - Bài toán cần tìm gì? là: -Bài toán có mấy bước tính? 25 x 2 = 50 (l) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Số lít nước mắm đã bán đi là: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 25 + 50 + 35 = 110 (l) nhận xét lẫn nhau. Vậy số lít nước mắm còn lại - GV Nhận xét, tuyên dương. trong thùng là: 120 - 110 = 10 (l) Đáp số: 10 lit nước mắm - HS đổi vở soát nhận xét. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G
  20. Trường Tiểu học Kim Ngọc 150 Năm học: 2023-2024 Bài 3: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải. (Làm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. việc cá nhân) - HS theo dõi GV hướng dẫn cách giải bài toán. Bài toán: Một cửa hàng bán được 12 quả sầu riêng, số bưởi bán được gấp đôi số sầu riêng. Số xoài bán được nhiều hơn bưởi 13 quả. Hỏi ngày hôm đó, GV hướng dẫn học sinh khi giải bài toán dựa theo của hàng bán được tất cả bao tóm tắt, trước hết cần đọc lại như đọc một bài nhiêu quả? toán thông thường nắm xem bài toán cho biết gì? Bài giải bài toán cần tìm gì? Và đặt lời giải và giải bài Số quả bưởi bán được là: toán. 12 x 2 = 24 (quả) - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán Số quả xoài bán được là: -Bài toán cho biết gì? 24 + 13 = 37 (quả) - Bài toán cần tìm gì? Ngày hôm đó cửa hàng bán - GV nhận xét, tuyên dương. được tất cả số quả là: 12 + 24 + 37 = 73 (quả) Đáp số: 73 quả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài 4: Một cửa hàng ngày thứ Sáu bán được 12 -Phân tích đề bài, tìm cách giải máy tính, ngày thứ Bảy bán được nhiều hơn ngày và trình bày bài giải. thứ Sáu 5 máy tính, ngày Chủ nhật bán được Bài giải nhiều hơn ngày thứ Bảy 10 máy tính. Hỏi cả ba Số máy tính bán được ngày thứ ngày, cửa hàng đó bán được bao nhiêu máy tính? 7 là: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 12 + 5 = 17 (máy tính) - GV cho HS làm theo nhóm. Số máy tính bán được ngày chủ - GV mời các nhóm trình bày. nhật là: - Mời các nhóm khác nhận xét 17 + 10 = 27 (máy tính) - GV nhận xét chung, tuyên dương. Số máy tính cả 3 ngày cửa hàng đó bán được là: 17 + 27 = 44 (máy tính) Đáp số: 44 máy tính - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. GV:Nguyễn Thị Hạnh Lớp 4G