Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hậu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_hau.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hậu
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự TUẦN 11 Thứ Hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐỘI VIÊN CÙNG TIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Hưởng ứng phong trào Đội viên cùng tiến, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đội viên cùng tiến - GV cho HS tham gia xây dựng đôi bạn cùng tiến - HS xem. và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm - Các nhóm lên thực hiện gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. *Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... Toán Bài 21: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù - Củng cố thực hiện phép đổi và so sánh đơn vị đo thời gian, khối lượng. - Giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo diện tích, thời gian. 2. Năng lực chung - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. Kễ hoach dạy học lớp 4C 117 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính, máy chiếu III. Hoạt động dạy học. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: m2 dm2 cm2 mm2 + Câu 1: Nêu các đơn vị đo diện tích đã 900dm2 = 9 m2 học. 6 tấn = 6000kg + Câu 2: 900 dm2 = .......m2 3 tạ 6kg = 306kg + Câu 3: 6 tấn = ........kg - HS lắng nghe. + Câu 4: 3 tạ 6kg =........kg - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. 5 thế kỉ = ? năm 500 năm = ? thế kỉ - HS làm bài vào vở. 5 phút = ? giây 300 giây = ? phút - Tổ chức cho học sinh đổi chéo bài nhận - 2 HS đổi chéo bài nhận xét lẫn nhau. xét. - Gọi 2 HS lần lượt nêu kết quả, GV ghi -Nêu kết quả: kết quả lên bảng. 5 thế kỉ = 500 năm 500 năm = 5thế kỉ 5 phút = 300 giây 300 giây = 5 phút - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số đo phù hợp với cân nặng -HS đọc đề, quan sát hình và nêu nhanh kết của mỗi con vật trong thực tế.(Làm việc quả: cá nhân) Con ngỗng nặng: 1 yến - GV Nhận xét, tuyên dương. Con lợn nặng: 1 tạ Con chim sẻ nặng: 30g Con cá mập nặng: 2 tấn -Nhận xét Bài 3: Tính diện tích của bảng mạch máy -Học sinh đọc đề bài, quan sát hình vẽ , tính có kích thước như hình vẽ dưới đây ( thảo luận nhóm đôi để giải bài toán. Làm bài nhóm đôi) - Đại diện các nhóm trình bày bài cách - GV mời các nhóm trình bày. giải. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - Gọi 1 HS làm bài trên bảng - 1 HS lên bảng giải. Bài giải - GV nhận xét chung, tuyên dương. Diện tích của 2 phần khuyết trên bảng mạch là: (1 x 1) x 2 = 2 (cm2) Kễ hoach dạy học lớp 4C 118 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự Diện tích của bảng mạch máy tính đó là: (10 x 5) – 2 = 48 (cm2) Đâp số: 48 cm2 -Học sinh đọc đề bài, quan sát hình vẽ ở Bài 4. Chọn số đo diện tích phù hợp với SGK. mỗi bề mặt trong thực tế (Làm việc nhóm đôi) - Thảo luận nhóm đôi nối số đo diện tích - Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm đôi phù hợp với mỗi hình vào phiếu bài tập bằng cách nối số đo diện tích với hình phù hợp. - Các nhóm trình bày bài làm: - GV mời các nhóm trình bày Sân bóng 7140 m2 Bức tranh: 12 dm2 Con chíp máy tính: 1137 mm2 - HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài ở SGK/ 75 Bài 5. (Làm việc cá nhân) GV giới thiệu sơ lược về James Watt: là nhà phát minh và là một kỹ sư người Scotland đã có những cải tiến cho máy hơi nước mà nhờ đó đã làm nền tảng cho cuộc Cách mạng công nghiệp. - HS nêu dữ kiện bài toán - Yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - 1 HS trả lời: -Gọi HS trả lời câu hỏi của bài. Kỉ niệm 500 thiết kế kiểu động cơ hơi nước này sẽ vào năm 2282. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XXIII. - HS nêu cách tính (1782 + 500) GV có thể yêu cầu học sinh nêu cách - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tính. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. Trò chơi: Ai đoán đúng nhất: Yêu cầu HS dự đoán diện tich của mặt - HS dự đoán theo yêu cầu. bảng, mặt bàn em đang ngồi học và diện - Nhận xét tích phòng học. Bạn nào đoán nhanh, số lần chính xác nhiều hơn thì bạn đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn HS về nhà ôn lại bài và xem trước bài: Phép cộng các số có nhiều chữ số. - HS lắng nghe *Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 19: ĐỌC:THANH ÂM CỦA NÚI Kễ hoach dạy học lớp 4C 119 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự I. Yêu cầu cần đạt. 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. 2. Năng lực chung - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính, máy chiếu III. Hoạt động dạy học. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Phóng - HS tham gia trò chơi viên” về nội dung bài Đồng cỏ nở hoa: + Câu 1: Điều đáng chú ý trong những bức + Điều đáng chú ý trong những tranh Bống vẽ là gì? bức tranh Bống vẽ là nó rất giống. Con mèo Kết ra con mèo Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau. Bố Lít nó ra bố Lít. Mẹ Phít nó cũng chẳng lẫn được với ai, cái mặt tròn đồng xu với hai con + Câu 2: Những chi tiết nào trong bài cho mắt lá răm. thấy Bống có chí tưởng tượng rất phong + Đó là tí của nó ạ, không có tí gà phú? con bú mẹ sao được (tưởng tượng + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua câu gà mẹ có tí) chuện này? + Đam mê hội họa sẽ đem lại niềm - GV Nhận xét, tuyên dương. vui cho các bạn nhỏ. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào - Học sinh thực hiện. bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. Kễ hoach dạy học lớp 4C 120 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn - HS đọc từ khó. vương trong lòng, xếp khéo léo - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./; 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ - 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp. thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. mới - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - Cả lớp lắng nghe hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Kễ hoach dạy học lớp 4C 121 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm + Đến Tây Bắc, được nghe tiếng nhận như thế nào về tiếng khèn của người khèn của người Mông, du khách Mông? thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới + Ví dụ: Người Mông chúng tôi thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; rất tự hào về chiếc khèn được những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ người xưa tạo ra. Khèn của người hình dáng cây khèn). Mông chúng tôi được chế tác bằng - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, (mặc trang phục của người Mông, nếu có); ngắn khác nhau. Với chúng tôi, cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu sáu ống trúc này tượng trưng cho hỏi và nhận xét. tình anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở + Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là thành báu vật của người Mông? sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu vật” tinh thần của người xưa để lại + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều + Đoạn kết như vẽ ra một bức gì về tiếng khèn và người thổi khèn? tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, thanh âm của tiếng lòng người Mông qua bao thế hệ. + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Thanh - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của âm của núi? người Mông là nét văn hóa quý A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. trường tồn cùng thời gian? Kễ hoach dạy học lớp 4C 122 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo đáng tự hào của người Việt Nam C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được tình biết của mình. cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái - HS nhắc lại nội dung bài học. đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - Nhận xét, tuyên dương. cảm bài văn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ________________________________________________ Khoa học Bài 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống. - Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp, một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh. - Rèn luyện kĩ năng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Biết tự chủ trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. Kễ hoach dạy học lớp 4C 123 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, máy chiếu III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tìm từ - HS tham gia chơi. diễn tả âm thanh” + Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ: VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ” Nhóm B: Nêu “tích tắc”.... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống (Kĩ thuật Khăn trải bàn) - Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 1 SGK và - Cá nhân quan sát hình 1 SGK và tìm những ích lợi của âm thanh đối với con tìm những ích lợi của âm thanh đối người. với con người. - Tổ chức thảo luận nhóm 4, thống nhất ý - Thảo luận nhóm 4 và làm theo kiến về những ích lợi của âm thanh từ quan yêu cầu. sát hình 1 và nêu thêm ví dụ khác về ích lợi a. Âm thanh giúp giải trí (tiếng của âm thanh. Ghi ý kiến của nhóm vào bảng chiêng, trống) phụ. b. Âm thanh giúp chúng ta học tập c. Âm thanh giúp chúng ta nghe hiệu lệnh của cảnh sát giao thông. VD khác: + Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng trống) + Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện + Âm thanh giúp chúng ta báo hiệu những nguy hiểm cần tránh. + Âm thanh giúp truyền tin. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm - GV nhận xét chung: Âm thanh mang lại khác nhận xét. nhiều ích lợi trong cuộc sống của chúng ta. Nhờ có âm thanh, chúng ta có thể nói chuyện được với nhau; nghe được những bài hát, bản nhạc; học tập; truyền tin; báo hiệu những nguy hiểm cần tránh, * Hoạt động trả lời câu hỏi vận dụng: ( Thảo - Thảo luận nhóm 2 và trả lời câu luận nhóm 2) hỏi: 1. Những người khiếm thính hông nghe được Những khó khăn của người khiếm Kễ hoach dạy học lớp 4C 124 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự âm thanh gặp khó khăn gì trong cuộc sống? thính như không nghe được mọi Hãy đề xuất cách giúp họ vượt qua khó khăn người đang nói gì, không nghe này. được ca nhạc, không nghe được cô giáo giảng bài, Cách giúp người khiếm thính như: ra hiệu bằng cử chỉ, đeo máy trợ thính, viết ra giấy nếu người đó đã biết chữ, 2. Âm nhạc giúp ích lợi gì cho em? Em biết - Hs nêu những loại nhạc cụ nào? (Kết nối và chuyển tiếp sang hoạt động 2 của bài học) Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm một số nhạc cụ phát ra âm thanh. (Thảo luận nhóm 2) - Yêu cầu Hs quan sát hình 2 và nêu cách làm - HS làm việc nhóm 2, suy nghĩ để các nhạc cụ phát ra âm thanh. tìm ra cách làm cho các nhạc cụ ở hình 2 phát ra âm thanh. - Mời các nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp, - Các nhóm báo cáo kết quả GV ghi nhận các ý kiến của HS - Yêu cầu Hs thực hiện theo các cách đã đề - Hs thực hiện theo các cách đã đề xuất và tự tìm được cách làm đúng. xuất và tự tìm được cách làm đúng. - Yêu cầu Hs chỉ ra bộ phận phát ra âm thanh của mỗi nhạc cụ đó. Gv xác nhận ý kiến - HS chỉ ra bộ phận phát ra âm đúng. thanh của nhạc cụ đó: a. Dây đàn b. Cột không khí trong sáo c. Mặt trống - Tổ chức trò chơi “Tìm nhà thông thái”. Yêu - Hs tham gia chơi cầu các nhóm thu thập thông tin về một số nhạc cụ và ghi kết quả vào bảng phụ (theo mẫu dưới đây). Sau 5 phút nhóm nào nêu được nhiều nhạc cụ nhất thì các thành viên của nhóm đó là nhà thông thái. Tên nhạc cụ Cách làm Bộ phận phát phát ra âm ra âm thanh thanh - Gv nhận xét, tuyên dương đội thông thái - GV chốt: Cách làm phát ra âm thanh của nhạc cụ dây là tạo sự rung động của dây; của - Lắng nghe. nhạc cụ gõ là tạo sự rung động của bề mặt bị gõ; của nhạc cụ hơi là thổi làm không khí trong ống rung động. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” + GV chuẩn bị một số nhạc cụ. Kễ hoach dạy học lớp 4C 125 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự + Chia lớp 2 đội chơi, yêu cầu các đội ghi ra - Học sinh tham gia chơi. bộ phận phát ra âm thanh của nhạc cụ đó lên bảng. Đội nào ghi đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh khi về chú ý thực hiện đúng quy định 5K của Bộ y tế, đảm bảo ATGT trên đường tới trường và chú ý phòng tránh đuối nước. ________________________________________________ Nghệ thuật ( MT) Giáo viên bộ môn soạn giảng ________________________________________________ Giáo dục thể chất Giáo viên bộ môn soạn giảng ________________________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù -Học sinh mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công, ...) ở Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc nêu đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động tìm hiểu đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của Đồng bằng Bắc Bộ. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, máy chiếu III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: - GV mời HS nghe và hát cùng khổ 1, 2 - HS lắng nghe và hát theo lời bài hát. bài: Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa để khởi động bài học. Kễ hoach dạy học lớp 4C 126 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự + Nghe bài hát em liên tưởng đến hoạt - HS trả lời, bổ sung động sản xuất nào ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số hoạt động sản xuất truyền thống a) Tìm hiểu về trồng lúa nước. - HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin - GV yêu cầu HS đọc thông tin và thực và trả lời câu hỏi: hiện nhiệm vụ theo nhóm đôi. + Cho biết những điều kiện thuận lợi để + Điều kiện để phát triển trồng lúa phát triển hoạt động trồng lúa nước ở nước đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi vùng Đồng bằng Bắc Bộ? dào, người dân giàu kinh nghiệm sản xuất. + Kể tên một số công việc phải làm khi + Một số công việc phải làm khi trồng trồng lúa nước? lúa nước; làm đất, cây lúa, chăm sóc lúa, thu hoạch lúa.... - GV mời đại diện một số HS trả lời các - HS quan sát video và cảm nhận câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Tìm hiểu về nghề thủ công truyền thống - GV yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi: + Kể tên một số nghề thủ công truyền + Một số nghề thủ công truyền thống thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ: làm gốm, đúc đồng, thêu ren, chạm bạc, làm nón, làm hương... + Mô tả một số nghề thủ công truyền + Một sản phẩm thủ công truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. thống được tạo thành qua nhiều công đoạn khác nhau. Gốm, sứ là các sản phẩm thủ công truyền thống được tạo nên từ đất sét, trải qua quá trình phơi sấy, nung và tráng men. Đúc đồng là nghề đòi hỏi người thợ phải có tay nghề cao, khéo léo từ khẩu tạo mẫu - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. đến hoàn thiện sản phẩm. GV cung cấp video về làng nghề mộc ở - HS quan sát, trải nghiệm Kiến An Hải Phòng để HS có thêm kiến thức 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV giới thiệu video về các làng nghề - GV yêu cầu HS quan sát, ghi nhớ để truyền thống của vùng Đồng bằng Bắc chuẩn bị cho tiết sau Bộ Kễ hoach dạy học lớp 4C 127 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh khi về chú ý thực hiện đúng quy định 5K của Bộ y tế, đảm bảo ATGT trên đường tới trường và chú ý phòng tránh đuối nước. __________________________________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng anh ( 2 tiết ) Giáo viên bộ môn soạn giảng Toán Bài 22: PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T1) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). 2. Năng lực chung. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính, máy chiếu III. Hoạt động dạy học. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: 3 thế kỷ = ....... năm HS thực hiện yêu cầu: Câu 1,2,3 trả lời + Câu 2: 600 năm = ..... thế kỷ miệng dưới lớp. + Câu 3: 4 phút 30 giây = ......giây + Câu 4: Thực hiện trên bảng: Câu 4: 1 HS lên bảng thực hiện tính và Đặt tính rồi tính: 45 739 + 13 641 trình bày cách tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đề lên bảng, 2. Khám phá: a) GV chiếu tình huống như SGK lên - HS quan sát bảng cho HS quan sát. - GV gọi 2 học sinh đóng vai Rôbot và -2 HS đọc. Mai đọc tình huống. Kễ hoach dạy học lớp 4C 128 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự H: Ngày thứ nhất, trang trại thu được -Ngày thứ nhất thu được: 180 510l bao nhiêu lít sữa? H: Ngày thứ hai, trang trại thu được bao - Ngày thứ hai thu được: 210 365l nhiêu lít sữa? H: Để biết cả 2 ngày, trang trại thu bao -Ta thực hiện phép tính cộng: nhiêu lít sữa ta làm thế nào? 180 510 + 210 365 = Nhận xét, ghi phép tính lên bảng. * Để tìm kết quả của phép cộng này thì ta thực hiện các bước tương tự như phép cộng đã học. - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm -HS thực hiện và trình bày cách tính. vở nháp. 180510 + 210365 390875 -HS dưới lớp đối chiếu kết quả với phép tính trên bảng.Nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS thực hiện phép tính tốt. 180 510 + 210 365 = 390 876 H: 180 510 + 210 365 = ? Thực hiện 2 bước: đặt tính, tính. H: Vậy để tìm kết quả của phép tính cộng ta thực hiện mấy bước? Tính theo thứ tự từ phải sang trái H: Ta tính như thế nào? 3 HS trình bày - Gọi HS lần lượt trình bày cách cộng như SGK. Lưu ý: Khi đặt tính các hàng trong 2 số hạng phải thẳng cột với nhau. Đây là phép cộng không nhớ. b) 327 456 + 190 835 = ? HS tự đặt tính rồi thực hiện phép tính Hướng dẫn HS thực hiện tương tự như ví dụ a. GV theo dõi hướng dẫn thêm (nếu HS thực hiện chưa đúng) Gọi nhiều HS nêu lại cách tính như SGK -HS nêu, Lưu ý cho học sinh về phép cộng có nhớ. 3. Luyện tập: Bài 1/77: (Làm cá nhân) Gọi HS đọc đề 1 HS đọc đề bài -Yêu cầu học sinh chia sẻ cách thực hiện HS nêu cách thực hiện: Lần lượt tính kết bài toán quả của 3 phép tính cộng trên mỗi xô, sau đó tìm xô chứa nhiều sữa, xô chứa ít sữa. -Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào HS làm vở, nêu kết quả trước lớp. - Theo dõi giúp đỡ các em HS chậm Kễ hoach dạy học lớp 4C 129 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự - Nhận xét một số bài làm dưới vở. 11000 9360 10072 3000 5460 3580 14000 14820 13652 Xô A Xô B Xô C -Yêu cầu HS trình bày bài làm. Xô B chứa nhiều sữa nhất. Xô C chứa ít -GV nhận xét, tuyên dương các bạn làm sữa nhất. nhanh, đúng. -HS trình bày Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi - Nhận xét tính: 3246 + 4721 47 282 + 2534 -Lớp làm bài vào vở. Một HS làm bảng 139 820 + 240 134 482 824 + 420 546 nhóm để đính lên bảng lớn. Nhận xét, 3246 47282 139820 482824 4721 2514 240134 420546 7967 49826 379954 903370 -Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra - Nhận xét bài trên bảng. Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn, báo Bài 3/77: (Làm việc nhóm đôi) cáo kết quả. -YC HS đọc đề ở SGK, phân tích đề toán, thảo luận tìm cách giải (1p) - HS thực hiện H: Đề cho biết gì? Trong 1 phút: Vệ tinh màu xanh bay được quãng đường dài 474 000 m. Vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường dài H: Cần tính gì? hơn vệ tinh màu xanh 201km Trong 1 phút: Vệ tinh màu đỏ bay được -Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày quãng đường dài bao nhiêu mét? hướng giải bài toán trước lớp. -HS trình bày. - GV lưu ý cho HS về đơn vị đo trong -Nhận xét bài toán: Đổi 201 km về mét rồi mới tính được. - Tổ chức cho HS làm bài vào vở - Lớp làm bài vào vở, 1 HS giải trên bảng Bài giải Đổi 201km = 201 000 m Trong 1 phút, quãng đường vệ tinh màu đỏ bay được là: 474 000 + 201 000 = 675 000 (m) Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. Đáp số: 675 000 m - Nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm: Bài tập: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô - HS xung phong tham gia thi làm bài trống: nhanh tiếp sức. Mỗi đội 3 HS. 2 đội thi Kễ hoach dạy học lớp 4C 130 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự 82516 82516 82516 82516 82516 82516 4758 4758 4758 4758 4758 4758 87274 130096 87264 87274 130096 87264 Đ S S GV làm 2 bảng cho 2 đội thi. -HS trả lời. Đội nào làm nhanh đúng, đội đó thắng. Sau khi học sinh làm xong, GV hỏi lại vì sao điền Đ, S. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. *Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa; vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên, yêu quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Máy tính, máy chiếu III. Hoạt động dạy học. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học: + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con vật, + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng biện vòng tay ôm lấy các con./ pháp nhân hóa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên Kễ hoach dạy học lớp 4C 131 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ Hs nhau nghe hình ảnh nhân hóa mình phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá thích và lí do yêu thích hình ảnh nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác đó; nêu tác dụng của hình ảnh nhân nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình hóa trong đoạn thơ. ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương chung. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời. - GV cho Hs làm việc cá nhân: Dựa vào câu - HS làm việc theo yêu cầu. mẫu, đặt câu viết vào vở. + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4. núi./ - Gv đi đến các nhóm quan sát, ghi chép - Hs làm việc nhóm 4: từng bạn những câu hay hoặc câu chưa đúng để chữa đọc các câu của mình để cả nhóm chung trước lớp hoặc chữa bài riêng cho từng nhận xét, góp ý về cách nhân hóa. HS đặt câu chưa đúng theo yêu cầu + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; khổ thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân Kễ hoach dạy học lớp 4C 132 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự hóa bằng cách nào và điền vào bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là đội thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - Các nhóm tham gia trò chơi vận - GV nhận xét tiết dạy. dụng. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh khi về chú ý thực hiện đúng quy định 5K của Bộ y tế, đảm bảo ATGT trên đường tới trường và chú ý phòng tránh đuối nước. Tiếng Việt Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn mà em đã viết. 2. Năng lực chung - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng những câu chuyện ý nghĩa mà em đã nghe, đã đọc trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. III. Hoạt động dạy học. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học + Bài văn kể lại một câu chuyện đã hoặc đã nghe gồm mấy phần? học hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới - Học sinh thực hiện. Kễ hoach dạy học lớp 4C 133 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự 2. Luyện tập - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe - GV yêu cầu Hs đọc lại dàn ý đã lập trong bạn đọc. hoạt động viết Bài 18 và trả lời các câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? + Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe + Em đã chọn câu chuyện nào để dựa vào + Hs nêu câu chuyện mà mình đã đó viết đoạn văn tưởng tượng? chuẩn bị. + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì + Hs nêu thay đổi hoặc điều chỉnh ở dàn ý đã lập? của mình (nếu có) - GV hướng dẫn HS: Các em đã được tìm - HS lắng nghe hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Tiết học trước các em đã chọn phương án viết tưởng tượng và lập dàn ý theo phương hướng đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài. - GV cho Hs viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở đã lập - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn chế về kĩ năng viết. - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang làm bài để biết em nào viết được đoạn văn hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách viết đoạn văn tưởng tượng để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng. - Gv nhận xét Bài 2: Đọc, soat đoạn văn - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, - HS làm việc theo yêu cầu. tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự ý cho nhau. kiến sửa - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) - HS lắng nghe. - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoặc đoạn cho hay hơn - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. Kễ hoach dạy học lớp 4C 134 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người kể hay nhất”. Nội dung: đã học vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những điều em - HS tham gia trò chơi vận dụng. biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. *Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... __________________________________ Lịch sử và Địa lí Bài 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Học sinh mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thuỷ ở Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm vi xâm hại thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, máy chiếu III.Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi, mời HS trả lời - HS trả lời cá nhân +Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu như +Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một thế nào? mùa đông lạnh. + Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng + Hệ thống sông ngòi dày đặc, tỏa đồng bằng Bắc Bộ khắp vùng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 3. Tìm hiểu về hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - HS làm việc nhóm 4, quan sát và trả hình 5 để thực hiện nhiệm vụ: lời câu hỏi Kễ hoach dạy học lớp 4C 135 Năm học 2024- 2025
- Gv: Nguyễn Thị Hậu Trường Tiểu học Đại Tự + Mô tả hệ thống đê sông Hồng? + Nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - GV mời đại diện một số HS trình bày - Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung phiếu học tập - GV nhận xét, kết luận và bổ sung thêm, tuyên dương. - HS quan sát, lắng nghe + Đê sông Hồng là hệ thống đê lớn nhất nước ta với chiều dài hàng nghìn km. Đê được đắp bằng đất thành những đường cao, to dọc hai bên bờ sông. Hiện nay, phần lớn một đê đã được trải nhựa hoặc bê tông và nâng cấp để kiến cố hơn. + Hệ thống đê giúp người dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ ngăn lũ lụt và trồng lúa nhiều vụ trong năm. - Liên hệ: + Làng em có con đê chạy qua không? + HS trả lời theo thực tế + Em cần làm gì để bảo vệ con đê ở quê + Không cuốc giun ở bờ đê, không đào em? chuột chân đê, .... 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS quan sát phiếu bài tập và - HS làm việc cá nhân thực hiện vào vở. 1. Người dân ở vùng đồng bằng Bắc + Hoàn thành bảng sau Bộ chủ yếu là dân tộc Kinh. 2. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng - GV mời đại diện lên dán bài và trình bày đồng bằng Bắc Bộ do) điều kiện tự - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá nhiên thuận lợi cho sinh sống và sản kết quả. xuất. - GV nận xét tuyên dương 3. Đồng bằng Bắc Bộ là vùng trồng lúa lớn thứ hai cả nước. 4. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều nghề thủ công truyền thống như: chạm bạc, đúc đồng, dệt lụa, làm gốm, ...... 5. Hệ thống đê giúp vùng đồng bằng Bắc Bộ không bị ngập lụt và có thể trồng cây nhiều vụ trong năm. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Một số em nêu ý kiến 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu sưu tầm hình ảnh về một sản - GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung đã phẩm thủ công truyền thống ở vùng Đồng sưu tầm bằng Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. (đã + HS chia sẻ với bạn trong nhóm chuẩn bị tiết trước) - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của - Một vài em lên trước lớp chia sẻ Kễ hoach dạy học lớp 4C 136 Năm học 2024- 2025

