Tài liệu tập huấn Thực hiện chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 2018
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu tập huấn Thực hiện chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tai_lieu_tap_huan_thuc_hien_chuong_trinh_hoat_dong_trai_nghi.docx
Nội dung tài liệu: Tài liệu tập huấn Thực hiện chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 2018
- TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TÀI LIỆU TẬP HUẤN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP 2018 HÀ NỘI, THÁNG 8/2019 1
- 1. ĐẶC ĐIỂM VÀ QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 2018 1.1 Đặc điểm chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 1.1.1 Vị trí và tên gọi của hoạt động trải nghiệm hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp trong chương trình GDPT Hoạt động giáo dục trong nhà trường trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 có tên gọi Hoạt động trải nghiệm đối với cấp tiểu học và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đối với cấp trung học. Đây là hoạt động bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12 và cùng với các môn học hoạt động góp phần đạt được mục tiêu chung của chương trình giáo dục. 1.1.2 Quan hệ với môn học khác Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp tạo cơ hội cho học sinh huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng. Tuy nhiên hoạt động này được thiết kế theo chức năng, nhiệm vụ của chính mình, đáp ứng mục tiêu của hoạt động đề ra và cùng với các môn học, góp phần đạt mục tiêu chung của chương trình tổng thể. 1.1.3 Vai trò và tính chất nổi bật của hoạt động giáo dục trong giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp 1.1.3.1 Giai đoạn giáo dục cơ bản Ở cấp tiểu học, nội dung Hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình. Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi. Ở cấp trung học cơ sở, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tập trung hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp; đồng thời hoạt động hướng vào bản thân vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh. 1.1.3.2 Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Ngoài các hoạt động hướng đến cá nhân, xã hội, tự nhiên, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học phổ thông tập trung hơn vào hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp. Thông qua các hoạt động hướng nghiệp, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp, làm cơ sở để tự chọn cho mình ngành nghề phù hợp và rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp tương lai. 2
- 1.2 Quan điểm xây dựng CT HĐTN và HĐTN, hướng nghiệp Chương trình Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp quán triệt quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình giáo dục phổ thông nêu tại Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau: 1.2.1 Chương trình dựa trên lí thuyết hoạt động, lí thuyết trải nghiệm và thực tiễn Việt Nam Chương trình được xây dựng dựa trên các lý thuyết cơ bản trong khoa học giáo dục: Lí thuyết hoạt động, lí thuyết học trải nghiệm làm cơ sở để thiết kế các phạm vi, chủ đề và phương thức hoạt động cũng như đánh giá kết quả hoạt động Làm thế nào để phát triển hài hoà, toàn diện và tác động được đến sự toàn vẹn nhân cách học sinh, chương trình phải dựa trên các lí thuyết về nhân cách, tâm lí học nhân văn, tâm lí học cấu trúc Ngoài ra, chương trình dựa trên kinh nghiệm quốc tế trong phát triển chương trình; giá trị văn hoá dân tộc và thời đại; đặc biệt kế thừa các ưu điểm của chương trình hoạt động giáo dục trước đây. 1.2.2 Chương trình đảm bảo tính chỉnh thể và nhất quán Chương trình bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục qua các lớp, các cấp học. Chương trình được thiết kế theo hướng vừa đồng tâm, vừa tuyến tính, xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 với các mạch nội dung hoạt động thống nhất: Hoạt động hướng vào bản thân, Hoạt động hướng đến xã hội, Hoạt động hướng đến tự nhiên và Hoạt động hướng nghiệp. Bên cạnh đó, chương trình của các lớp sau mang tính kế thừa của các lớp trước, cấp học trước, đồng thời cập nhật chủ đề mới có tính thời sự phù hợp với từng độ tuổi, góp phần tạo nên tính chỉnh thể của chương trình. 1.2.3 Chương trình bảo đảm tính mở, linh hoạt Chương trình chỉ đưa ra những định hướng về nội dung và các yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất thông qua việc thực hiện từng mạch nội dung hoạt động. Các cơ sở giáo dục và giáo viên hoàn toàn có thể chủ động xây dựng nội dung chi tiết, kế hoạch hoạt động, phương thức, không gian, thời gian hoạt động phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của nhà trường, của đội ngũ, của học sinh trên nguyên tắc bảo đảm mục tiêu giáo dục và các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với mỗi lớp học, cấp học. Chương trình nhà trường, chương trình địa phương liên quan đều có thể tích hợp, lồng ghép trong Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. 2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦN CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CỦA CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 2018 2.1 Mục tiêu của chương trình hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 3
- 2.1.1 Căn cứ xác định mục tiêu chương trình Mục tiêu của chương trình Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xác định dựa trên mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; dựa trên chức năng, nhiệm vụ của hoạt động giáo dục trong nhà trường; dựa trên nhu cầu thực tiễn về phát triển toàn diện nhân cách học sinh đáp ứng với yêu cầu của giai đoạn phát triển mới của đất nước cũng như hội nhập thế giới. 2.1.2 Mục tiêu cụ thể của chương trình Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp hình thành, phát triển ở học sinh năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp; đồng thời góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung quy định trong Chương trình tổng thể. Ở tiểu học, Hoạt động trải nghiệm hình thành cho học sinh thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày, chăm chỉ lao động; thực hiện trách nhiệm của người học sinh ở nhà, ở trường và địa phương; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức hợp tác nhóm và hình thành được năng lực giải quyết vấn đề. Ở trung học cơ sở, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh củng cố thói quen tích cực, nền nếp trong học tập và sinh hoạt, hành vi giao tiếp ứng xử có văn hoá và tập trung hơn vào phát triển trách nhiệm cá nhân: trách nhiệm với bản thân, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; hình thành các giá trị của cá nhân theo chuẩn mực chung của xã hội; hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống; biết tổ chức công việc một cách khoa học; có hứng thú, hiểu biết về một số lĩnh vực nghề nghiệp, có ý thức rèn luyện những phẩm chất cần thiết của người lao động và lập được kế hoạch học tập, rèn luyện phù hợp với định hướng nghề nghiệp khi kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản. Ở trung học phổ thông, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở. Kết thúc giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, học sinh có khả năng thích ứng với các điều kiện sống, học tập và làm việc khác nhau; thích ứng với những thay đổi của xã hội hiện đại; có khả năng tổ chức cuộc sống, công việc và quản lí bản thân; có khả năng phát triển hứng thú nghề nghiệp và ra quyết định lựa chọn được nghề nghiệp tương lai; xây dựng được kế hoạch rèn luyện đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và trở thành người công dân có ích. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC Căn cứ xác định các yêu cầu cần đạt Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của chương trình Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng dựa trên các yêu cầu cần đạt về các năng lực và phẩm chất chung của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; dựa trên cơ sở lí luận về cấu trúc tâm lí của các năng lực; dựa trên mục tiêu năng lực của chính hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và kết quả nghiên cứu khảo sát về các biểu hiện của các 4
- năng lực đó; dựa trên các mảng nội dung hoạt động giáo dục và dựa trên đặc điểm phát triển tâm sinh lí của lứa tuổi. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và đóng góp của hoạt động trong việc bồi dưỡng phẩm chất cho học sinh Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu theo các mức độ phù hợp với mỗi cấp học đã được quy định trong Chương trình tổng thể. Những biểu hiện của các phẩm chất này có thể được mô tả như sau: - Yêu nước: Rung cảm và thể hiện thái độ yêu thương, niềm tự hào đối với cảnh quan thiên nhiên, di tích, truyền thống của địa phương, đất nước, truyền thống yêu hoà bình ; Thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với nước; Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương, đất nước và chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động xã hội góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; - Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng; Thiết lập được mối quan hệ hài hòa với người xung quanh, mang lại cảm xúc tích cực cho họ và thể hiện tôn trọng sự khác biệt của mọi người; Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi bạo lực, hành vi phi đạo đức, hành vi thiếu ý thức xã hội và tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng; Thể hiện lòng trắc ẩn đối với nhân loại, con người nói chung và cảm thông, khoan dung với những hành vi, thái độ có lỗi của người khác. - Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành mọi loại nhiệm vụ được giao, cố gắng vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; Luôn tìm kiếm sách, báo, tư liệu từ các nguồn khác nhau để đọc mở rộng hiểu biết và thực hiện các nhiệm vụ được giao; Tham gia công việc trong gia đình, lao động sản xuất theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân; Tích cực tham gia các công việc phục vụ cộng đồng và tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai - Trung thực: Tự tin trình bày, chia sẻ quan điểm cá nhân trước mọi người trong quá trình hoạt động và cuộc sống; Thành thật với bản thân, nhận thức và hành động theo lẽ phải; Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt., không bao che hành động xấu; Thể hiện sự công tâm, minh bạch trong các quan hệ và không dùng những gì không thuộc về mình. - Trách nhiệm: Xây dựng được hình ảnh cá nhân khoẻ mạnh về thể chất và tinh thần; Thể hiện được trách nhiệm trong tổ chức cuộc sống gia đình, góp phần xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc; Có ý thức trách nhiệm trong học tập và rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai; Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia lao động công ích, tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, tham gia các hoạt động giáo dục các vấn đề xã hội và đánh giá được hành vi chấp hành kỷ luật, pháp luật của bản thân và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỷ luật, vi phạm pháp. 5
- Yêu cầu cần đạt về phẩm chất được chương trình mô tả là yêu cầu cần đạt vào cuối các cấp học. Tuy nhiên khi các nhà trường phát triển nội dung giáo dục cho các lớp trong cấp học của mình, thì hoàn toàn có thể cụ thể hoá các yêu cầu cần đạt này ở mỗi lớp khi gắn với nội dung giáo dục cụ thể nào đó. Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong việc hình thành, phát triển các năng lực chung cho HS a. Năng lực tự chủ: Tự thực hiện những công việc hằng ngày của bản thân trong học tập và trong cuộc sống gia đình, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, cộng đồng. Phân tích được điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân và biết tự điều chỉnh bản thân, vận dụng được hiểu biết về quyền và nhu cầu chính đáng của cá nhân để tự bảo vệ mình. Đặt được các câu hỏi khác nhau về cùng một sự vật, hiện tượng trong quá trình hoạt động. Nhận diện được các tầng bậc cảm xúc khác nhau của bản thân và người khác để biết tự điều chỉnh cảm xúc của mình và có thái độ và hành vi cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh. b. Năng lực giao tiếp và hợp tác: xác định được mục đích giao tiếp và hợp tác, nội dung giao tiếp phù hợp với mục đích giao tiếp và nội dung hợp tác. Sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ phù hợp với mục đích, nội dung và ngữ cảnh giao tiếp, biết điều chỉnh giọng nói (cường độ, tốc độ, nhịp độ) phù hợp với mục đích, ngữ cảnh giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ cơ thể (ánh mắt, điệu bộ, cử chỉ ) phù hợp với mục đích và nội dung giao tiếp. Chủ động thiết lập được mối quan hệ với bạn bè, thầy cô và những người xung quanh, biết nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các quan hệ khác, biết làm chủ các mối quan hệ để không ảnh hưởng tiêu cực đến bản thân và người xung quanh. Thể hiện lắng nghe tích cực và biết cách thoả thuận, thuyết phục bạn trong nhóm để được hỗ trợ, chia sẻ khi cần và biết hỗ trợ bạn cùng thực hiện nhiệm vụ nhóm; bước đầu xác định được vai trò của từng cá nhân trong hoạt động và khả năng đóng góp của bản thân trong nhóm và nhận nhiệm vụ phù hợp và thể hiện trách nhiệm hoàn thành công việc được giao. Biết dựa vào mục đích đặt ra để đánh giá sự hợp tác trong hoạt động nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm và rút ra được những bài học kinh nghiệm từ sự hợp tác. c. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống nảy sinh vấn đề, hình thành được những câu hỏi có tính khám phá cái mới trong vấn đề. Bước đầu dự đoán được về sự phát triển của vấn đề trong một số điều kiện khác và đề xuất được các giải pháp khác nhau cho các vấn đề, sàng lọc và lựa chọn được giải pháp hiệu quả cho những vấn đề đặt ra. Thực hiện được giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện. Đánh giá được hiệu quả của các giải pháp đã thực hiện và rút ra được một số bài học kinh nghiệm trong giải quyết vấn đề. Chỉ ra được những ý tưởng khác lạ trong cuộc sống xung quanh và thể hiện được sự hứng thú bền vững đối với các hoạt động khám phá trong lĩnh vực nhất định, đưa ra được một số ý tưởng mới, độc đáo đối với bản thân và người xung quanh. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 6
- Trong cấu trúc 3 nhóm năng lực của chương trình Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là năng lực thích ứng với cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực định hướng nghề nghiệp bao gồm các yếu tố thành phần, các chỉ số hành vi, thái độ của các phẩm chất và năng lực chung. Chính vì vậy, các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung đã được tích hợp hoặc thể hiện riêng biệt trong các yêu cầu cần đạt của hoạt động này. Những yêu cầu cần đạt này là cơ sở để xây dựng các công cụ đánh giá tổng kết về năng lực cần đạt của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, từ đó xác định mức độ phát triển của học sinh về các nội dung cần đo ở cuối giai đoạn phát triển. 2.2 Cấu trúc các năng lực đặc thù được xác định trong Chương trình HĐTN và HĐTN, hướng nghiệp 2018 NĂNG LỰC ĐẶC THÙ CỦA HĐTN VÀ HHĐTN, HƯỚNG NGHIỆP Năng lực Cấp tiểu học Cấp trung học cơ sở Cấp trung học phổ thông NĂNG LỰC THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG Hiểu biết về – Nhận biết được sự – Xác định được những nét – Xác định được phong cách bản thân và thay đổi của cơ thể, cảm đặc trưng về hành vi và lời của bản thân. môi trường xúc, suy nghĩ của bản nói của bản thân. – Thể hiện được hứng thú của sống thân. – Thể hiện được sở thích bản thân và tinh thần lạc quan – Hình thành được một của mình theo hướng tích về cuộc sống. số thói quen, nếp sống cực. – Thể hiện được tư duy độc sinh hoạt và kĩ năng tự – Thể hiện được chính kiến lập và giải quyết vấn đề của phục vụ. khi phản biện, bình luận về bản thân. – Nhận ra được nhu cầu các hiện tượng xã hội và – Đánh giá được điểm mạnh, phù hợp và nhu cầu giải quyết mâu thuẫn. yếu và khả năng thay đổi của không phù hợp. – Giải thích được ảnh bản thân. – Phát hiện được vấn đề hưởng của sự thay đổi cơ – Khẳng định được vai trò, vị và tự tin trao đổi những thể đến các trạng thái cảm thế của cá nhân trong gia đình, suy nghĩ của mình. xúc, hành vi của bản thân. nhà trường và xã hội. – Chỉ ra được sự khác – Tìm được giá trị, ý nghĩa – Giải thích được vì sao con biệt giữa các cá nhân về của bản thân đối với gia người, sự vật, hiện tượng thái độ, năng lực, sở đình và bạn bè. xung quanh luôn biến đổi và thích và hành động. – Giải thích được tác động rút ra được bài học cho bản – Nhận diện được một của sự đa dạng về thế giới, thân từ sự hiểu biết này. số nguy hiểm từ môi văn hoá, con người và môi – Phân tích được ảnh hưởng trường sống đối với bản trường thiên nhiên đối với của môi trường tự nhiên và xã thân. cuộc sống. hội đến sức khoẻ và trạng thái – Nhận biết được những tâm lí của cá nhân và chỉ ra nguy cơ từ môi trường tự được sự tác động của con 7
- Năng lực Cấp tiểu học Cấp trung học cơ sở Cấp trung học phổ thông nhiên và xã hội ảnh hưởng người đến môi trường tự đến cuộc sống con người. nhiên, xã hội. Kĩ năng – Đề xuất được những – Vận dụng được kiến thức, – Điều chỉnh được những hiểu điều chỉnh cách giải quyết khác kĩ năng đã học để giải quyết biết, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân và nhau cho cùng một vấn vấn đề trong những tình bản thân phù hợp với bối cảnh đáp ứng với đề. huống khác nhau. mới. sự thay đổi – Làm chủ được cảm – Làm chủ được cảm xúc – Thay đổi được cách suy xúc, thái độ và hành vi của bản thân trong các tình nghĩ, biểu hiện thái độ, cảm của mình và thể hiện sự huống giao tiếp, ứng xử xúc của bản thân để đáp ứng tự tin trước đông người. khác nhau. với yêu cầu, nhiệm vụ, hoàn – Tự lực trong việc thực – Tự chuẩn bị kiến thức và cảnh mới. hiện một số việc phù kĩ năng cần thiết để đáp – Thể hiện được khả năng tự hợp với lứa tuổi. ứng với nhiệm vụ được học trong những hoàn cảnh – Biết cách thoả mãn giao. mới. nhu cầu phù hợp và – Thực hiện được các – Thực hiện được các nhiệm kiềm chế nhu cầu không nhiệm vụ với những yêu vụ trong hoàn cảnh mới. phù hợp. cầu khác nhau. – Thể hiện được sự tự tin – Thực hiện được các – Thể hiện được cách giao trong giao tiếp, ứng xử và nhiệm vụ với những tiếp, ứng xử phù hợp với trong các mối quan hệ khác yêu cầu khác nhau. tình huống. nhau. – Biết cách xử lí trong – Biết cách ứng phó với – Giải quyết được một số vấn một số tình huống nguy nguy cơ, rủi ro từ môi đề về môi trường tự nhiên và hiểm. trường tự nhiên và xã hội. xã hội phù hợp với khả năng của mình. NĂNG LỰC THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Kĩ năng – Xác định được mục – Xác định được mục tiêu, – Xác định được mục tiêu, nội lập kế tiêu cho các hoạt động đề xuất được nội dung và dung hoạt động, phương tiện hoạch cá nhân và hoạt động phương thức phù hợp cho và hình thức hoạt động phù nhóm. các hoạt động cá nhân và hợp. – Tham gia xác định hoạt động nhóm. – Dự kiến được nguồn lực cần được nội dung và cách – Dự kiến được nhân sự thiết cho hoạt động: nhân sự, thức thực hiện hoạt tham gia hoạt động và phân tài chính, điều kiện thực hiện động cá nhân, hoạt động công nhiệm vụ phù hợp cho khác. nhóm. các thành viên. – Dự kiến được thời gian cho – Dự kiến được thời – Dự kiến được thời gian từng hoạt động và sắp xếp gian thực hiện nhiệm hoàn thành nhiệm vụ. chúng trong một trật tự thực vụ. hiện hoạt động hợp lí. Kĩ năng – Thực hiện được kế – Thực hiện được kế hoạch – Hoàn thành được các kế thực hiện kế hoạch hoạt động của cá hoạt động của cá nhân và hoạch hoạt động theo thời hoạch và nhân. linh hoạt điều chỉnh khi cần gian đã xác định và linh hoạt điều chỉnh – Biết tìm sự hỗ trợ khi để đạt được mục tiêu. điều chỉnh hoạt động khi cần. 8
- Năng lực Cấp tiểu học Cấp trung học cơ sở Cấp trung học phổ thông hoạt động cần thiết. – Thể hiện được sự hợp tác, – Thể hiện được sự chủ động – Tham gia tích cực vào giúp đỡ, hỗ trợ mọi người hợp tác, hỗ trợ mọi người hoạt động nhóm. để cùng thực hiện nhiệm trong hoạt động để đạt mục – Thể hiện được sự chia vụ. tiêu chung. sẻ và hỗ trợ bạn trong – Biết cách tự khích lệ và – Lãnh đạo được bản thân và hoạt động. động viên người khác để nhóm, tạo động lực và huy – Biết cách giải quyết cùng hoàn thành nhiệm vụ. động sức mạnh nhóm hoàn mâu thuẫn nảy sinh – Giải quyết được vấn đề thành nhiệm vụ theo kế trong hoạt động. nảy sinh trong hoạt động và hoạch. trong quan hệ với người – Lựa chọn được hoạt động khác. thay thế cho phù hợp hơn với đối tượng, điều kiện và hoàn cảnh. – Xử lí được tình huống, giải quyết vấn đề nảy sinh trong hoạt động một cách sáng tạo. Kĩ năng – Nêu được ý nghĩa của – Đánh giá được sự hợp – Đánh giá được những yếu tố đánh giá hoạt động đối với bản lí/chưa hợp lí của kế hoạch khách quan và chủ quan ảnh hoạt động thân và hoạt động. hưởng đến quá trình tổ chức tập thể. – Đánh giá được những yếu hoạt động và kết quả hoạt – Chỉ ra được sự tiến bộ tố ảnh hưởng đến quá trình động. của bản thân sau hoạt thực hiện hoạt động. – Đánh giá được một cách động. – Chỉ ra được những đóng khách quan, công bằng sự – Chỉ ra được những góp của bản thân và người đóng góp của bản thân và điểm cần rút kinh khác vào kết quả hoạt động. người khác khi tham gia hoạt nghiệm trong tổ chức – Rút ra được những kinh động. hoạt động và sự tích cực nghiệm học được khi tham – Rút ra được bài học kinh hoạt động của cá nhân, gia các hoạt động. nghiệm và đề xuất được nhóm. phương án cải tiến. NĂNG LỰC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP Hiểu biết về – Nêu được nét đặc – Giới thiệu được các – Giải thích được các điều nghề nghiệp trưng và ý nghĩa của nghề/nhóm nghề phổ biến ở kiện làm việc, công việc và vị một số công việc, nghề địa phương và ở Việt Nam, trí việc làm của các nghiệp của người thân chỉ ra được vai trò kinh tế – nghề/nhóm nghề. và nghề ở địa phương. xã hội của các nghề đó. – Phân tích được yêu cầu về – Chỉ ra được một số – Phân tích được yêu cầu phẩm chất, năng lực của phẩm chất và năng lực về phẩm chất, năng lực của người làm nghề. cần có để làm một số người làm nghề mà bản – Trình bày được nhu cầu xã nghề quen thuộc. thân quan tâm. hội đối với các nghề và sự – Mô tả được một số – Trình bày được xu thế phát triển của các nghề đó công cụ của nghề và phát triển của nghề ở Việt trong xã hội. 9
- Năng lực Cấp tiểu học Cấp trung học cơ sở Cấp trung học phổ thông cách sử dụng an toàn. Nam. – Giới thiệu được các thông – Giới thiệu được các nhóm tin về trường cao đẳng, đại kiến thức cần học và các cơ học, các trường trung cấp học sở đào tạo nghề liên quan nghề và các cơ sở đào tạo đến định hướng nghề nghề liên quan đến định nghiệp. hướng nghề nghiệp của bản – Chỉ ra được các công cụ thân. của các ngành nghề, những – Phân tích được vai trò của nguy cơ mất an toàn có thể các công cụ của các ngành xảy ra và cách đảm bảo sức nghề, cách sử dụng an toàn, khoẻ nghề nghiệp. những nguy cơ tai nạn có thể xảy ra và cách đảm bảo sức khoẻ nghề nghiệp. Hiểu biết và – Thể hiện được sự – Hình thành được hứng – Thể hiện được hứng thú đối rèn luyện quan tâm và sở thích đối thú nghề nghiệp và biết với nghề hoặc lĩnh vực nghề phẩm chất, với một số nghề quen cách nuôi dưỡng hứng thú, nghiệp và thường xuyên thực năng lực thuộc với bản thân. đam mê nghề nghiệp. hiện hoạt động trong lĩnh vực liên quan – Hình thành được trách – Chỉ ra được một số điểm nghề nghiệp đó. đến nghề nhiệm trong công việc mạnh và chưa mạnh về – Xác định được những phẩm nghiệp và sự tuân thủ các quy phẩm chất và năng lực của chất và năng lực của bản thân định. bản thân có liên quan đến phù hợp hoặc chưa phù hợp – Thực hiện và hoàn nghề yêu thích. với yêu cầu của nhóm nghề và thành được các nhiệm – Rèn luyện được một số nghề định lựa chọn. vụ. phẩm chất và năng lực cơ – Rèn luyện được những – Biết sử dụng một số bản của người lao động. phẩm chất, năng lực cơ bản công cụ lao động trong – Biết giữ an toàn và sức đáp ứng yêu cầu của nghề gia đình một cách an khoẻ nghề nghiệp. định lựa chọn và với nhiều toàn. nghề khác nhau. – Biết cách giữ an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp. Kĩ năng ra – Lựa chọn được hướng đi – Tổng hợp và phân tích được quyết định phù hợp cho bản thân khi các thông tin chủ quan, khách và lập kế kết thúc giai đoạn giáo dục quan liên quan đến nghề định hoạch học cơ bản. lựa chọn. tập theo – Lập được kế hoạch học – Ra được quyết định lựa định hướng tập và rèn luyện phù hợp chọn nghề, trường đào tạo nghề nghiệp với hướng đi đã chọn. nghề, hướng học tập nghề nghiệp. – Lập được kế hoạch học tập và phát triển nghề nghiệp. 10
- 3. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 4. 3.1 Căn cứ xác định nội dung giáo dục của chương trình - Nội dung chương trình Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng dựa trên các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể như: quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình. - Nội dung chương trình được xây dựng dựa trên mục tiêu và các yêu cầu cần đạt của HĐTN và HĐTN, hướng nghiệp đối với từng lớp học, cấp học. - Nội dung chương trình Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng căn cứ vào mối quan hệ của cá nhân với các yếu tố liên quan trong cuộc sống như cá nhân với chính mình; cá nhân với gia đình, nhà trường và cộng đồng; cá nhân với thế giới tự nhiên và cá nhân với nghề nghiệp. Các nội dung giáo dục có tính thời sự, mới, giáo dục nội dung giáo dục chính trị xã hội, nội dung giáo dục địa phương, giáo dục văn hoá truyền thống, văn hoá nhân loại và nội dung giáo dục của đoàn thể đều được tích hợp, lồng ghép trong chương trình. - Nội dung chương trình Hoạt động trải nghiệm được xây dựng phù hợp với sự đa dạng về hình thức tổ chức; bảo đảm sự cân đối giữa hoạt động cá nhân và hoạt động tập thể, giữa hoạt động trong lớp và ngoài lớp, hoạt động trong nhà trường và ngoài nhà trường. - Nội dung chương trình Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp dựa trên đặc điểm phát triển tâm sinh lý trẻ, đảm bảo tính kế thừa và phát triển đồng tâm, xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12. 3.2 Nội dung giáo dục của chương trình 3.2.1 Giải thích cách trình bày nội dung giáo dục trong chương trình môn học Nội dung giáo dục trong chương trình được trình bày theo 4 mạch nội dung hoạt động chính, trong mỗi mạch này gồm các nhánh hoạt động khác nhau và trong mỗi nhánh hoạt động là các nội dung hoạt động cụ thể. Các nội dung hoạt động đều bắt đầu là các động. Điều này để khẳng định tính hành động, tính trải nghiệm của các nội dung cần thực hiện. 3.2.2 Định hướng nội dung giáo dục của chương trình hoạt động như sau: Mạch nội Hoạt động Nội dung hoạt động dung HĐ Hoạt động Hoạt động – Tìm hiểu hình ảnh và tính cách của bản thân. 11
- Mạch nội Hoạt động Nội dung hoạt động dung HĐ hướng vào khám phá bản – Tìm hiểu khả năng của bản thân. bản thân thân Hoạt động rèn – Rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý thức trách luyện bản thân nhiệm trong cuộc sống. – Rèn luyện các kĩ năng thích ứng với cuộc sống. Hoạt động Hoạt động – Quan tâm, chăm sóc người thân và các quan hệ trong hướng đến chăm sóc gia gia đình. xã hội đình – Tham gia các công việc của gia đình. Hoạt động xây – Xây dựng và phát triển quan hệ với bạn bè và thầy cô. dựng nhà trường – Tham gia xây dựng và phát huy truyền thống của nhà trường và của tổ chức Đoàn, Đội. Hoạt động xây – Xây dựng và phát triển quan hệ với mọi người. dựng cộng đồng – Tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật. Hoạt động Hoạt động tìm – Khám phá vẻ đẹp, ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên. hướng đến hiểu và bảo tồn tự nhiên cảnh quan thiên – Tham gia bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. nhiên Hoạt động tìm – Tìm hiểu thực trạng môi trường. hiểu và bảo vệ môi trường – Tham gia bảo vệ môi trường. Hoạt động Hoạt động tìm – Tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm và yêu cầu của nghề. hướng hiểu nghề – Tìm hiểu yêu cầu về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp. nghiệp nghiệp – Tìm hiểu thị trường lao động. Hoạt động rèn – Tự đánh giá sự phù hợp của bản thân với định hướng luyện phẩm nghề nghiệp. chất, năng lực phù hợp với – Rèn luyện phẩm chất và năng lực phù hợp với định định hướng hướng nghề nghiệp. nghề nghiệp Hoạt động lựa – Tìm hiểu hệ thống trường trung cấp, cao đẳng, đại học chọn hướng và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác của địa phương, nghề nghiệp và trung ương. lập kế hoạch – Tham vấn ý kiến của thầy cô, người thân và chuyên gia học tập theo về định hướng nghề nghiệp. 12
- Mạch nội Hoạt động Nội dung hoạt động dung HĐ định hướng – Lựa chọn cơ sở đào tạo trong tương lai và lập kế hoạch học nghề nghiệp tập phù hợp với định hướng nghề nghiệp. Các nội dung hoạt động được diễn đạt bắt đầu bằng các động từ ở trên được cụ thể hoá thành các yêu cầu cần đạt phù hợp cho từng độ tuổi, từ lớp 1 đến lớp 12. (tham khảo chương trình Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ban hành ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục). 3.2.3 Kế thừa chương trình hiện hành trong chương trình mới Chương trình Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng trên nguyên tắc kế thừa, điều đó được thể hiện ở chỗ: Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong chương trình mới hay Hoạt động ngoài giờ lên lớp trong chương trình hiện hành đều đặt mục tiêu góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh. Nội dung giáo dục học sinh được xây dựng theo các chủ đề gắn với các sự kiện chính trị xã hội của đất nước, địa phương, những nội dung giáo dục tư tưởng chính trị, những nội dung mang tính thời sự, những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng trong chương trình hiện hành vẫn được tiếp tục thực hiện trong chương trình hoạt động trải nghiệm. Các loại hình hoạt động giáo dục như Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Sinh hoạt tập thể, Hoạt động theo chủ đề, Hoạt động câu lạc bộ được sử dụng trong chương trình hiện hành vẫn là những loại hình hoạt động trải nghiệm trong chương trình mới nhưng được đổi mới trong cách thức thực hiện. 3.2.4 Tiếp thu kinh nghiệm nước ngoài trong chương trình mới Hoạt động trải nghiệm được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống . a) Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật b) Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp. Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án) của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học sinh nhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình. c) Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng, phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong chương trình, cho phép học sinh 13
- sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm d) Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình. e) Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo. g) Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến con người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo. Cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo gồm 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động tự chủ (thích ứng, tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo độc lập...); Hoạt động câu lạc bộ (hội thanh niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao, thực tập siêng năng...); Hoạt động tình nguyện (chia sẻ quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những người xung quanh, bảo vệ môi trường); Hoạt động định hướng (tìm hiểu thông tin về hướng phát triển tương lai, tìm hiểu bản thân... Có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh hoạt sao cho phù hợp với đặc điểm của học sinh, cấp học, khối lớp, nhà trường và điều kiện xã hội của địa phương. 3.3 Tính mở/linh hoạt trong nội dung của HĐTN và HĐTN, hướng nghiệp trong CT GDPT 2018 3.3.1 Quan điểm xây dựng chương trình Chương trình Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp quán triệt quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình giáo dục phổ thông nêu tại Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau: Chương trình dựa trên lí thuyết hoạt động, lí thuyết trải nghiệm và thực tiễn Việt Nam Chương trình được xây dựng dựa trên các lý thuyết cơ bản trong khoa học giáo dục: Lí thuyết hoạt động, lí thuyết học trải nghiệm làm cơ sở để thiết kế các phạm vi, chủ đề và phương thức hoạt động cũng như đánh giá kết quả hoạt động Làm thế nào để phát triển hài hoà, toàn diện và tác động được đến sự toàn vẹn nhân cách học sinh, chương trình phải dựa trên các lí thuyết về nhân cách, tâm lí học nhân văn, tâm lí học cấu trúc Ngoài ra, chương trình dựa trên kinh nghiệm quốc tế trong phát triển chương trình; giá trị văn hoá dân tộc và thời đại; đặc biệt kế thừa các ưu điểm của chương trình hoạt động giáo dục trước đây. Chương trình đảm bảo tính chỉnh thể và nhất quán Chương trình bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục qua các lớp, các cấp học. Chương trình được thiết kế theo hướng vừa đồng tâm, vừa tuyến tính, xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 với các mạch nội dung hoạt động thống nhất: Hoạt động hướng vào bản thân, Hoạt động hướng đến xã hội, Hoạt động hướng đến tự nhiên và Hoạt động hướng nghiệp. Bên cạnh 14
- đó, chương trình của các lớp sau mang tính kế thừa của các lớp trước, cấp học trước, đồng thời cập nhật chủ đề mới có tính thời sự phù hợp với từng độ tuổi, góp phần tạo nên tính chỉnh thể của chương trình. Chương trình bảo đảm tính mở, linh hoạt Chương trình chỉ đưa ra những định hướng về nội dung và các yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất thông qua việc thực hiện từng mạch nội dung hoạt động. Các cơ sở giáo dục và giáo viên hoàn toàn có thể chủ động xây dựng nội dung chi tiết, kế hoạch hoạt động, phương thức, không gian, thời gian hoạt động phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của nhà trường, của đội ngũ, của học sinh trên nguyên tắc bảo đảm mục tiêu giáo dục và các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với mỗi lớp học, cấp học. Chương trình nhà trường, chương trình địa phương liên quan đều có thể tích hợp, lồng ghép trong Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. 3.3.2 Điểm mới của nội dung chương trình HĐTN và HĐTN, HN Về mục tiêu và cách tiếp cận trong xây dựng chương trình: Đây là chương trình xây dựng theo tiếp cận phát triển năng lực, thể hiện rõ vai trò của Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong việc hình thành các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi thông qua các năng lực thành phần của Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp. Các năng lực đã được cụ thể hoá thành các yêu cầu cần đạt về hành vi với các mức độ khác nhau. Thông qua việc mô tả các yêu cầu cần đạt, người đọc có thể biết được con đường và cách thức hình thành và phát triển mục tiêu năng lực dựa trên gợi ý về các nội dung giáo dục trong chương trình đưa ra. Về nội dung chương trình hoạt động: Nội dung chương trình Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp không dừng lại ở các chủ đề mang tính chính trị xã hội như trong chương trình hiện hành mà còn chú trọng vào các hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động và đặc biệt là hoạt động giáo dục hướng nghiệp. Về yêu cầu về tổ chức các loại hoạt động: Hoạt động sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp được chuyển giao dần cho học sinh làm chủ và thực hiện được cả các nội dung giáo dục theo chủ đề. Hoạt động giáo dục theo chủ đề được triển khai theo 2 hướng: hoạt động giáo dục thường xuyên (theo tuần) và hoạt động giáo dục định kỳ (theo tháng hoặc học kỳ). Hình thức tổ chức cần đảm bảo lựa chọn những hình thức đại diện từ cả 4 nhóm: Hình thức có tính khám phá; Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác; Hình thức có tính cống hiến; Hình thức có tính nghiên cứu. Về đánh giá kết quả hoạt động: Đây là khâu đột phá của chương trình. Đánh giá kết quả hoạt động được thực hiện theo tiếp cận năng lực (đánh giá quá trình thông qua quan sát, sản phẩm, hồ sơ ). Các lực lượng tham gia giáo dục đều có trách nhiệm tham gia vào quá trình đánh giá. Kết quả đánh giá hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được ghi vào hồ sơ học tập của học sinh (tương đương như một môn học). 15
- 3.3.3. Vai trò và tính chất nổi bật của hoạt động giáo dục trong giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp Giai đoạn giáo dục cơ bản Ở cấp tiểu học, nội dung Hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình. Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi. Ở cấp trung học cơ sở, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tập trung hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp; đồng thời hoạt động hướng vào bản thân vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Ngoài các hoạt động hướng đến cá nhân, xã hội, tự nhiên, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học phổ thông tập trung hơn vào hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp. Thông qua các hoạt động hướng nghiệp, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp, làm cơ sở để tự chọn cho mình ngành nghề phù hợp và rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp tương lai. Quan hệ với môn học khác Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp tạo cơ hội cho học sinh huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng. Tuy nhiên hoạt động này được thiết kế theo chức năng, nhiệm vụ của chính mình, đáp ứng mục tiêu của hoạt động đề ra và cùng với các môn học, góp phần đạt mục tiêu chung của chương trình tổng thể. 3.4 Các chủ đề hoạt động theo các mạch nội dung MỘT SỐ CHỦ ĐỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chủ đề: TRƯỜNG HỌC Tham quan phòng truyền thống nhà trường và bổ sung tài liệu cho phòng truyền thống Tìm hiểu công việc của giáo viên và tập làm thầy/cô giáo. Tìm hiểu về lịch sử/danh nhân mà trường mang tên. Tham quan các mô hình trường khác Tập đóng vai làm chú công an, bộ đội, diễn viên. 16
- Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh trong trường. Vẽ tranh về ngôi trường trong tương lai. Tìm hiểu về anh Kim Đồng. Chủ đề: VĂN HÓA – DU LỊCH Dâng hương viếng Bác Làm tranh Đông Hồ Làm sản phẩm gốm sứ Bát Tràng Hội thi làm bánh trôi, bánh chay Hội thi kéo co, nhảy bao bố, nhảy lò cò Chiến dịch thu gom rác thải bảo vệ môi trường Sưu tầm tem thư theo chủ đề Hội thi nặn tò he Tham quan các khu danh lam thắng cảnh Chủ đề: NỘI TRỢ Vệ sinh lớp học Đóng vai đầu bếp Đi chợ mua đồ theo chỉ dẫn Chăm sóc cây xanh Sắp xếp góc học tập Chủ đề: GIAO THÔNG Hoạt động nhận biết một số biển cấm về giao thông đường bộ và đường sắt. Hoạt động vẽ tranh tuyên truyền an toàn giao thông. Tổ chức cuộc thi:“ Em làm cánh sát giao thông”. Làm các mô hình biển báo giao thông trong trường học theo chủ đề. Diễn kịch tuyên truyền về ứng xử văn hóa giao thông. Chủ đề: THỦ CÔNG NGHIỆP 17
- Trải nghiệm thực tiễn làng nghề thủ công nghiệp: làng gốm Bát Tràng - Hà Nội, làng chạm bạc Đồng Xâm - Thái Bình... Tìm hiểu về các sản phẩm thủ công nghiệp ở địa phương em. Chụp ảnh về các sản phẩm thủ công nghiệp trong gia đình. Tổ chức vẽ tranh về các sản phẩm thủ công nghiệp. Cắt và dán các hình ảnh về sản phẩm thủ công nghiệp trên báo, tranh theo chủ đề. Tạo hình sản phẩm thủ công nghiệp bằng các chất liệu đơn giản: làm lọ hoa, trống đồng, nón...bằng đất sét, bìa cứng. Chủ đề: LÂM NGHIỆP Tham quan bảo tàng tài nguyên rừng Việt Nam Chăm sóc hoa trong khuôn viên trường học Vẽ tranh cổ động về chủ đề phủ xanh đất trống đồi núi trọc Tham gia làm khu vườn cổ tích ở trường học Viết thư gửi tổ chức AFEO (Tổ chức Hành động vì môi trường) về nạn chặt phá rừng tại địa phương Thiết kế lôgô với chủ đề “Vì một môi trường xanh” Tham gia câu lạc bộ “Bảo vệ rừng xanh” Tập làm báo cáo viên về vấn đề khai thác rừng tại địa phương Chủ đề: KINH DOANH/KINH TẾ Tổ chức hôi chợ. Trao đổi đồ chơi, dụng cụ học tập. Chơi đồ hàng. Đi chợ cùng mẹ. Đi siêu thị mua hàng với số tiền mẹ cho. Chủ đề: NÔNG NGHIỆP Tham quan trang trại chăn nuôi Học cách sử dụng nông cụ trong vườn trường Trồng hoa trong vườn trường 18
- Chăm sóc cây trong vườn trường Làm chú nông dân tí hon Ngày thu trứng gà trong trạng trại nuôi gà lấy trứng (nhặt trứng từ chuồng, vận chuyển về kho, xếp vào giá trứng) Làm công nhân chăn gà trong trang trại nuôi gà Mùa thu hoạch cà chua ở hợp tác xã rau sạch Chủ đề: CÔNG NGHIỆP Thực hành lắp ráp những mô hình đơn giản (ôtô, nhà ) Thực hành thêu hình hoa, lá, các con vật đơn giản Thực hành cắt, khâu vá quần áo búp bê Tìm kiếm, phân loại các khoáng sản mà em biết (Các nhóm mang sản phẩm đến lớp để trao đổi) Quan sát quy trình sản xuất bánh kẹo tại nhà máy Thực hành pha chế màu thực phẩm tại lớp Tham quan hoạt động sản xuất tại các nhà máy ở khu công nghiệp Quan sát việc thu, lượm mủ cao su Chủ đề: NGƯ NGHIỆP Tổ chức tham quan ao nuôi cá. Tổ chức trò chơi câu thủy – hải sản để nhận biết một số loài Tổ chức cuộc thi vẽ tranh về các loài thủy – hải sản. Tổ chức xem phim về cuộc sống của ngư dân. Tổ chức làm quen và nhận biết các dụng cụ về ngư nghiệp. Tổ chức trò chơi trong không gian làng nghề ngư nghiệp (ở trường) về các công việc của ngư dân. Tổ chức trò chơi nặn hình các con vật thủy hải sản mà em yêu thích. Tổ chức thi thuyết trình về 1 loài thủy hải sản mà em yêu thích. Chủ đề: Y TẾ Tìm hiểu công việc của bác sĩ 19
- Bé làm tuyên truyền viên (rửa tay trước khi ăn, đánh răng ) Bé tham gia vệ sinh môi trường xung quanh Tham quan các cơ sở y tế Vẽ tranh về các dụng cụ y tế Chủ đề: TDTT Tham gia mô hình Câu lạc bộ các môn thể thao tại trường như cờ vua, bóng đá, khiêu vũ thể thao, Tham gia chương trình “tìm kiếm tài năng Dance sport nhí” Tham gia hội khỏe phù đổng toàn trường Tham quan thực tế một câu lạc bộ bóng đá địa phương Giao lưu với vận động viên thể thao nổi tiếng Chủ đề: KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Tham gia triển lãm về sản phẩm công nghệ phục vụ cuộc sống. Tham gia thiết kế, xây dựng không gian lớp học xanh. Tìm hiểu tác dụng của các loại máy móc ở gia đình và nhà trường Em tập làm một nghề mà em yêu thích. Cuộc thi vẽ tranh về thành phố trong tương lai. Xây dựng một số nhiệm vụ cá nhân và nhóm trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo 5. THỰC HIỆN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5.1 Các loại hình hoạt động trải nghiệm 5.1.1 Sinh hoạt dưới cờ Yêu cầu về tổ chức - Đối tượng tham gia: học sinh toàn trường, toàn thể giáo viên chủ nhiệm lớp, Ban lãnh đạo nhà trường, tổng phụ trách đội; Cha mẹ học sinh, khách mời (nếu có) - Hình thức thể hiện: trang nghiêm, sinh động, hấp dẫn, gần gũi với học sinh; gây hứng thú cho học sinh; tác phong, thái độ nghiêm túc, trang trọng và tôn nghiêm. - Các hoạt động phải có ý nghĩa và khuyến khích tối đa học sinh tham gia - Thời gian tổ chức: 1 tiết/tuần - Địa điểm tổ chức: tại sân trường hoặc phòng có không gian rộng Chuẩn bị 20

