Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2021 tại Trường TH&THCS Cam Chính
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2021 tại Trường TH&THCS Cam Chính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_phat_trien_giao_duc_va_dao_tao_nam_2021_tai_truong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2021 tại Trường TH&THCS Cam Chính
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH&THCS CAM CHÍNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 09/KH-TH&THCS Cam Chính, ngày 02 tháng 6 năm 2020 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2021 (Năm học: 2020- 2021) Thực hiện Chương trình hành động số 95-CTHĐ/TU, ngày 23/7/2014 của Tỉnh ủy Quảng Trị về việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 30/KH-TH&THCS ngày 16/11/2018 của trường TH&THCS Cam Chính về xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2018 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Trường TH&THCS Cam Chính xây dựng Kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo 2021 (năm học 2020-2021) như sau: Phần I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2019 VÀ ƯỚC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2020 1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Trong năm 2019, dưới sự chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND xã UBND xã bám sát tình hình thực tế địa phương, tập trung chỉ đạo triển khai quyết liệt các mục tiêu, kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN. Về cơ cấu kinh tế: tổng giá trị sản xuất đạt 362,28 tỷ đồng (trong đó: Nông- Lâm-Thủy sản đạt: 143,97 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 39,74 %; Công nghiệp-XD đạt: 130,02 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 35,89 %; Thương mại-dịch vụ đạt: 88,29 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 24,37 %; tổng sản lượng lương thực có hạt: 786,94 tấn; sản lượng màu đạt: 5.197,5 tấn. Tổng thu nhập xã hội: 209,1 tỷ đồng, Thu nhập bình quân đầu người đạt 40,3 triệu đồng/người/năm, đạt 100,75 % so với kế hoạch. Sản xuất Nông nghiệp: tổng diện tích gieo trồng cả năm là 490,435 ha đạt 101,13% kế hoạch; Lâm nghiệp: tổng diện tích rừng trồng là: 1353,5 ha. Khai thác rừng năm 2019 là 270 ha; Ngư nghiệp: tận dụng diện tích 7,9 ha mặt nước các hồ đập để nuôi cá mang lại hiệu quả kinh tế cho hộ gia đình; Chăn nuôi: tổng đàn gia súc: 27.152 con. Tổng thu ngân sách năm 2019 ước đạt 5.758.841.143 đồng, đạt 125,3% kế hoạch. Tổng chi ngân sách năm 2019 ước đạt 5.222.513.041 đồng, đạt 113,6% kế hoạch. 1
- Trong năm 2019, BCĐ-BQL NTM của xã đã ban hành các văn bản, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành trên địa bàn toàn xã thực hiện phong trào xây dựng NTM, NTM KM, được cán bộ đảng viên và nhân dân trên địa bàn đồng tình và hưởng ứng, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ đến các thôn trên địa bàn. Với những kết quả đó, đến tháng 9/2019 xã Cam Chính đã được UBND tỉnh, huyện thẩm định và công nhận xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu, thôn Mai Lộc 2 được UBND huyện quyết định công nhận đạt thôn NTM kiểu mức 1. Về lĩnh vực giáo dục và đào tạo: hệ thống trường, lớp học, thiết bị dạy học được tăng cường bổ sung. Chất lượng giáo dục và đào tạo ngày càng được nâng cao, cơ bản đáp ứng yêu nhu cầu học tập của nhân dân. Đến nay xã Cam Chính luôn duy trì đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi; đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Tiểu học mức độ 3; đạt chuẩn Phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. Toàn xã 2/2 trường đạt chuẩn Quốc gia, đạt tỷ lệ 100%. 2. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 2.1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu * Thực hiện tuyển mới các lớp đầu cấp Tỷ lệ huy Tổng số Chỉ tiêu huy Tỷ lệ tăng, động so với Nội dung HS huy động đầu giảm so với dân số trong động năm chỉ tiêu độ tuổi Tiểu học 6 tuổi vào lớp 1 104 100% 100% 0% THCS tuyển sinh vào lớp 6 70 100% 100% 0% * Công tác huy động và duy trì số lượng - Cấp tiểu học: Huy động 429, đạt tỷ lệ 100%. Tỷ lệ duy trì 100%. - Cấp THCS: Huy động 280 đạt tỷ lệ 99,64%. Tỷ lệ duy trì 99,64% * Chất lượng giáo dục Cấp Tiểu học Tổng số 429 học sinh (có 03 học sinh khuyết tật học hoà nhập không đánh giá). Số học sinh tham gia đánh giá 426 học sinh. Kết quả các mặt: - Xếp loại 2 môn Toán và Tiếng Việt: Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Môn S.lượng Tỉ lệ S.lượng Tỉ lệ S.lượng Tỉ lệ Toán 230 53,90 190 44,70 5 1,40 Tiếng Việt 205 48,10 215 50,50 5 1,40 - Xếp loại về năng lực: 2
- Tốt Đạt Cần cố gắng Môn S.lượng Tỉ lệ S.lượng Tỉ lệ S.lượng Tỉ lệ - Tự phục vụ, tự quản 307 72,10 113 26,50 5 1,40 - Hợp tác 268 62,90 151 35,5 6 1,60 - Tự học và giải quyết vấn đề 268 62,9 151 35,5 6 1,60 - Xếp loại về phẩm chất: Tốt Đạt Cần cố gắng Môn S.lượng Tỉ lệ S.lượng Tỉ lệ S.lượng Tỉ lệ - Chăm học, chăm làm 303 71,10 121 28,70 1 0,20 - Tự tin, trách nhiệm 299 70,10 126 29,20 0 0 - Trung thực, kỷ luật 335 78,60 91 21,40 0 0 - Đoàn kết, yêu thương 354 83,10 72 16,90 0 0 Cấp Trung học cơ sở Tống số 279 học sinh (có 02 học sinh khuyết tật học hoà nhập không đánh giá) - Xếp loại học lực và hạnh kiểm TS Giỏi (Tốt) Khá TB Yếu Kém Nội dung HS SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL Hạnh kiểm 277 195 70,40 72 25,99 10 3,61 0 0 0 0 Học lực 277 58 20,94 106 38,27 85 30,69 28 10,12 0 0 - Kết quả kì thi HSG văn hóa cấp huyện: 15 giải 2.2. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2019 - 2020 theo Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 2.2.1. Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm a. Về quy hoạch mạng lưới trường lớp Mạng lưới trường lớp được quy hoạch khá phù hợp, các điểm trường có đầy đủ các cơ sở vật chất tối thiểu phục vụ tốt cho công tác dạy và học đồng thời đảm bảo các tiêu chí để được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. b. Tình hình phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLGD * Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên toàn trường: 48.Trong đó: + CBQL: 03; + Giáo viên: 42; 3
- + Nhân viên: 03; * Trình độ đào tạo: + Đại học: 35 (72,9%). + Cao đẳng: 10 (20,8%). + Trung cấp: 03 (6,3%). Để thực hiện có hiệu quả công tác nâng cao chất lượng đội ngũ, nhà trường đã quán triệt thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 05-CT/TW về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Khuyến khích và tạo điều kiện cho đội ngũ tham gia các lớp học tập nâng cao nhận thức lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Thực hiện đánh giá, xếp loại cán bộ giáo viên, nhân viên theo các bộ chuẩn, quy chuẩn đánh giá giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý do Bộ GD&ĐT ban hành. c. Công tác phân luồng và định hướng nghề cho học sinh phổ thông. Quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, Chỉ thị 10- CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị về Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù cho người lớn; Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 20/12/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đến năm 2015 và những năm tiếp theo; quán triệt nhiệm vụ trọng tâm của ngành trong năm học 2019-2020, nhà trường đã xây dựng kế hoạch, tập trung các giải pháp thực hiện tốt công tác phân luồng và tư vấn nghề nghiệp cho học sinh, giúp học sinh điều chỉnh động cơ chọn nghề phù hợp trình độ, năng lực, điều kiện của bản thân, nhu cầu nhân lực của xã hội. Nhằm phát huy tốt năng lực sở trường, năng khiếu của bản thân, đáp ứng tốt nhu cầu nguồn nhân lực trong thời kì đẩy mạnh CNH - HĐH và nhu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong thời kì mới. Nhà trường đã phối hợp với Trung tâm GDNN-GDTX huyện tạo điều kiện một cách tốt nhất cho học sinh có điều kiện tham gia vừa học văn hóa, vừa học nghề, thực hiện tốt chương trình hướng nghiệp cho học sinh các lớp cuối cấp. d. Tình hình thực hiện Đề án dạy học ngoại ngữ Thực hiện có hiệu quả Đề án dạy học ngoại ngữ, nhà trường tiếp tục triển khai thực hiện dạy học ngoại ngữ chương trình Tiếng Anh mới cho tất cả các lớp; thành lập Câu lạc bộ Tiếng Anh cho học sinh tham gia sinh hoạt; tổ chức các hoạt động NGLL, giao lưu, thi hùng biện Tiếng Anh,... tạo cơ hội cho học sinh năng lực, sở trường. Qua đó, học sinh ham thích học môn Tiếng Anh hơn. Đội ngũ giáo viên tham gia tích cực, đầy đủ, có hiệu quả các lớp tập huấn do Bộ, Sở GD&ĐT tổ chức. Trong dạy học, giáo viên đã chú trọng phát triển đồng đều các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh. Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện nghiêm túc theo công văn 5333 của Bộ GD-ĐT. Chất lượng dạy học 4
- được cải thiện dần thể hiện qua các kì kiểm tra, kì thi học sinh giỏi, thi Hùng biện tiếng Anh. đ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục Triển khai có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Nhận thức được tầm quan trọng của việc đưa CNTT vào trường học, việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và dạy học tại nhà trường đã có nhiều chuyển biến tích cực. Đặc biệt là sự chủ động tích cực tự học hỏi nâng cao trình độ ứng dụng CNTT của đội ngũ giáo viên, đến nay 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ tin học từ chứng chỉ A trở lên và biết sử dụng máy tính phục vụ công việc; tham gia và triển khai tập huấn CNTT; thực hiện quản lí kết quả học tập của học sinh trên phần mềm trực tuyến, sử dụng phần mềm tài chính và các phần mềm ứng dụng khác đạt hiệu quả. e. Đẩy mạnh thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại cơ sở giáo dục Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các hướng dẫn bổ sung tại Công văn số 1931/BTC-HCSN ngày 3/2/2016 của Bộ Tài chính, Quyết định số 2804/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Qui định về nội dung chi, mức chi trong việc tổ chức các kỳ thi và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Qui định chế độ công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Việc thực hiện chế độ tự chủ tại nhà trường đã có chuyển biến rõ nét về chất lượng và hiệu quả công việc cụ thể như: tăng cường công tác quản lý trong nội bộ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy phát triển hoạt động dạy và học, khai thác và sử dụng đúng các nguồn thu, tiết kiệm chi đồng thời hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trên mọi lĩnh vực; nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan và tăng cường sự giám sát của cán bộ nhân viên trong việc sử dụng biên chế, kinh phí hoạt động đế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Ngay từ đầu năm, nhà trường xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ tại đơn vị nhằm tiết kiệm kinh phí. Quy chế chi tiêu nội bộ trước khi ban hành đều được tổ chức thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức công đoàn. g. Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo Nhà trường chưa liên kết đào tạo với nước ngoài hoặc tổ chức dạy học các chương trình nước ngoài hoặc mời giáo viên nước ngoài về dạy. h. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo Tham mưu lãnh đạo các cấp để tăng cường CSVC đáp ứng đầy đủ các tiêu chí để duy trì bền vững trường học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 gắn với mục tiêu xây dựng Nông thôn mới kiểu mẫu của địa phương. 5
- Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục đào tạo và triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới 2.2.2. Kết quả thực hiện các chính sách của Nhà nước và các chính sách của địa phương Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách về lương và phụ cấp lương, chế độ làm việc đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định hiện hành như: Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nộp đúng, đủ theo quy định đối với người lao động; chính sách ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức như hưởng chế độ phụ cấp khu vực; phụ cấp đứng lớp; chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011; Thực hiện tốt các chính sách về đào tạo nhà giáo, chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhà giáo; chính sách bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo quy định hiện hành. Công tác khen thưởng, hình thức khen thưởng đối với tập thể và cá nhân thực hiện đúng đủ, kịp thời theo các thông tư, văn bản hướng dẫn của các cấp (Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ về Quy định chi tiết thành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng). 3. Tình hình thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước 3.1. Đánh giá thực hiện thu, chi ngân sách chi thường xuyên; chấp hành các quy định chính sách pháp luật về phí, lệ phí Việc phân bổ dự toán ngân sách chi thường xuyên đảm bảo tỷ lệ tối đa 82% chi các khoản lương và có tính chất lương; tối thiểu 18% chi các hoạt động. Tuy nhiên phần tăng thêm do thay đổi chế độ chưa được tính tỷ lệ chi khác, trong khi giá cả thị trường luôn tăng, do đó trong quá trình thực hiện chi cho lương và các khoản có tính chất lương luôn chiếm tỷ lệ hơn 90%. Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí xã hội hóa: thực hiện theo Thông tư 16/2018 của Bộ GD&ĐT, nhà trường thực hiện quản lý và sử dụng các khoản thu đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định. 3.2. Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ miễn giảm học phí, chi phí học tập cho học sinh sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính ph; chính sách hỗ trợ học sinh khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia học tập tại trường theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính Phần II KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2021 (Năm học 2020-2021) 1. Căn cứ, định hướng xây dựng kế hoạch 6
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ, và Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch hành động của ngành giáo dục triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW; Căn cứ Chương trình hành động số 95-CTHĐ/TU, ngày 23/7/2014 của Tỉnh ủy Quảng Trị về việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI; Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo số 92/BC-UBND ngày 05/12/2019 của UBND xã Cam Chính về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH-QPAN năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ năm 2020 Căn cứ Kế hoạch số 30/KH-TH&THCS ngày 16/11/2018 của trường TH&THCS Cam Chính về xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2018 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của các cấp về công tác phát triển giáo dục, trường TH&THCS Cam Chính xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm 2021 với các nội dung quan trọng sau: tập trung đổi mới, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế. Đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Nâng cao năng lực nghiên cứu, giảng dạy; tăng cường giáo dục kỹ năng, kiến thức cơ bản, tư duy sáng tạo, khả năng thích nghi với yêu cầu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, đào tạo nghề đáp ứng các xu thế công nghệ sản xuất mới; Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực phát triển giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo dục giáo dục đại trà, chất lượng mũi nhọn. Tập trung xây dựng và phát triển đổi ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. 2. Kế hoạch phát triển GD&ĐT năm 2021 Năm học 2020-2021 là năm tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương VIII khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; với mục tiêu tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. Đây là năm học đầu tiên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới bắt đầu từ lớp 1. Để có thể thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học một cách tốt nhất, trên cơ sở các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ 7
- GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT, tình hình thực tiễn tại địa phương và những kết quả đạt được cũng như những hạn chế, tồn tại cần khắc phục trong năm học 2019-2020, Trường TH&THCS Cam Chính xây dựng Kế hoạch phát triển GD&ĐT năm như sau: 2.1. Mục tiêu chủ yếu Tập trung đổi mới, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế. Đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông, triển khai thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 1. Nâng cao năng lực nghiên cứu, giảng dạy; tăng cường giáo dục kỹ năng, kiến thức cơ bản, tư duy sáng tạo, khả năng thích nghi với yêu cầu Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, đào tạo đáp ứng các xu thế công nghệ mới; Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực phát triển giáo dục. Nâng cao chất lượng giáo dục. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng môi trường văn hóa trong trường học gắn với mô hình trường học an toàn, thân thiện, bình đẳng, không có bạo lực, không có tệ nạn. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”; triển khai lồng ghép các cuộc vận động, phong trào thi đua do Nghành giáo dục phát động. Tập trung xây dựng và phát triển đổi ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Rà soát và điều chỉnh quy hoạch lại mạng lưới trường lớp. 2.2. Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm 2.2.1. Phát triển hệ thống quy mô trường lớp Tiếp tục duy trì qui mô mạng lưới trường lớp hiện có. Tập trung các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trường sau thời gian sáp nhập. 2.2.2. Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ Thực hiện đúng quy trình đánh giá xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo chuẩn nghề nghiệp, xếp loại công chức viên chức cuối năm theo hướng dẫn của các cấp. Tập trung cao cho việc chỉ đạo đổi mới toàn diện phương pháp tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận lấy người học làm trung tâm, tổ chức tốt các cuộc thi giáo viên dạy giỏi các cấp. Sắp xếp, bố trí đội ngũ giáo viên phù hợp khả năng chuyên môn, phù hợp với cơ cấu đồng bộ trên cơ sở biên chế được phân bổ; mạnh dạn giao việc thực hiện các chuyên đề, các công việc chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trẻ có trình độ trên chuẩn. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP. 8
- 2.2.3. Phân luồng học sinh Phấn đấu trên 95% HS tốt nghiệp THCS vào học THPT, số còn lại phân luồng theo học tại các trung tâm GDTX và học nghề. 2.2.4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đảm bảo dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh. Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy năng lực của người học, động viên tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Khảo sát chất lượng học sinh ngay từ đầu năm học, từ đó có cơ sở để xây dựng các mục tiêu phấn đấu và giải pháp phù hợp. Tăng cường công tác phối hợp giữa 3 môi trường giáo dục trong việc giáo dục đạo đức học sinh. Chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời trong học sinh. Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: học trực tuyến, trường học kết nối... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường. Tích cực triển khai công tác nghiên cứu khoa học đối với học sinh THCS; động viên học sinh tích cực tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật theo Công văn số 1290/BGDĐT-GDTrH ngày 29/3/2016 của Bộ GD&ĐT. Tăng cường hình thức học tập gắn với thực tiễn thông qua cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn dành cho học sinh THCS. Tăng cường tổ chức các hoạt động dạy học thí nghiệm, thực hành của học sinh. Duy trì việc triển khai thực hiện Đề án dạy học ngoại ngữ và ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý. Tạo mọi điều kiện cho đội ngũ GV Tiếng Anh tham gia các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khoẻ cho học sinh các cấp học. Phối hợp với ngành Y tế tại địa phương tổ chức các hoạt động phòng, chống các dịch, bệnh tật; tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh; tổ chức thực hiện tốt các quy định về an toàn thực phẩm, nước sạch, vệ sinh môi trường. Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa nhà trường và cơ quan Công an trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT/BCA-BGDĐT ngày 28/8/2015 của Bộ Công an và Bộ Giáo dục và Đào tạo; tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông, phòng chống tai nạn đuối nước; phòng chống ma túy và các tệ nạn xâm nhập học đường. Tập trung đổi mới, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế. Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông 9
- theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. Tập trung xây dựng phát triển đội ngủ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục theo hướng tinh gọn, chất lượng và hiệu quả. 2.2.5. Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, đẩy mạnh ứng dụng CNTT Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án dạy học tiếng Anh, duy trì tổ chức dạy học tiếng Anh cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 9. Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học, quản lý và nghiên cứu khoa học tại nhà trường; đẩy mạnh việc thống kê, báo cáo qua Công thông tin điện tử và các phần mềm trực tuyến của ngành. 2.2.6. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo nhằm tranh thủ các nguồn lực, vận dụng và chọn lọc các sáng tạo kinh nghiệm các mô hình giáo dục tiên tiến đi đôi với phát huy nội lực; trao đổi kinh nghiệm hội thảo về giáo dục trong huyện và trong tỉnh. 2.2.7. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất trường học Tiếp tục tham mưu các cấp đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực, bố trí kinh phí đầu tư cho giáo dục, thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục gắn với Chương trình mục tiêu xây dựng Nông thôn mới kiểu mẫu của địa phương. 2.2.8. Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính của các cấp, nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV về ý nghĩa, tầm quan trọng, mục tiêu và nhiệm vụ công tác cải cách hành chính, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao để huy động và phát huy tối đa mọi nguồn lực nhằm thực hiện có hiệu quả công tác CCHC Nhà nước trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và Qui chế dân chủ; thực hiện công khai, minh bạch trong công tác quản lý tài chính, quản lý chuyên môn. 2.2.9. Đổi mới và nâng cao năng lực của cán bộ quản lý giáo dục Tích cực tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao, chuẩn hóa, đáp ứng ngày càng cao hơn yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục. 2.2.10. Đẩy mạnh công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia và phổ cập giáo dục Tiếp tục đổi mới phương pháp, hình thức đánh giá kết quả giáo dục của học sinh: tổ chức dạy học cả ngày với thời lượng 9 buổi/tuần đối với cấp TH; thực hiện dạy học theo chương trình sách giáo khoa mới đối với học sinh lớp 1; thực 10
- hiện chương trình đúng tiến độ; đẩy mạnh việc thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức-kỹ năng; vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Thực hiện dạy học, giáo dục tích hợp, lồng ghép các nội dung: phòng tránh tai nạn bom mìn, giáo dục môi trường, giáo dục biển đảo, giáo dục kỹ năng sống cho cho học sinh thông qua các giờ học chính khóa cũng như các hoạt động ngoại khóa. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh theo Thông tư 22 của Bộ GD&ĐT; Thông tư số 58/2011/QĐ-BGD&ĐT về đánh giá xếp loại học sinh THCS; Thực hiện lồng ghép tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục pháp luật, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; bảo vệ tài nguyên và môi trường biển; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Triển khai nghiêm túc chương trình giáo dục địa phương, hướng nghiệp- dạy nghề phổ thông, giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật cũng như các hoạt động giáo dục ngoài giờ, giáo dục kỹ năng sống. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng trường chuẩn QG và kiểm định chất lượng giáo dục, tập trung duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí để duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ 2. Tiếp tục triển khai thực hiện Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016, Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ giáo dục, xóa mù chữ (XMC) và Nghị định số 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, XMC. Duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học, phổ cập giáo dục THCS; đẩy mạnh việc thực hiện phổ cập giáo dục bậc Trung học. Tích cực tham mưu cho Hội đồng GD các xã xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD; thực hiện nghiêm túc việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD các cấp; kết hợp điều tra phổ cập với điều tra kết quả phân luồng sau THCS. 2.2.11. Công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về đối mới giáo dục và đào tạo nhằm tạo động lực cho cán bộ quản lý, giáo viên và đồng thuận của phụ huynh học sinh, cộng đồng trong phát triển giáo dục, đào tạo ở địa phương như: phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục học sinh tại gia đình và cộng đồng; đầu tư xây dựng góc tuyên truyền của trường, nhóm, lớp với các nội dung phong phú, hình thức hấp dẫn; tổ chức tuyên truyền trong phụ huynh học sinh thông qua các buổi họp phụ huynh về đổi mới đánh giá, xếp loại học sinh, nâng cao hiệu quả mối quan hệ Nhà trường - Gia đình - Xã hội trong việc phối hợp giáo dục học sinh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đầy đủ, sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp; trong CBQL, GV, 11
- NV ngành giáo dục, trong tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy trong cả hệ thống chính trị nhất là ngành giáo dục trong thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo. 2.2.12. Triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, phong trào thi đua Đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành trong đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động dạy học, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Tiếp tục phát động phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” trong toàn thể cán bộ, giáo viên; Thực hiện tốt phong trào học sinh giúp đỡ bạn vượt khó trong học tập; Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; điểm nhấn "Xây dựng văn hóa học đường và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh" và phong trào thi đua “Đổi mới và sáng tạo trong dạy và học”. 2.2.13. Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, công tác phối hợp Tăng cường phối hợp công tác giữa các tổ chức đoàn thể trong trường; đảm bảo sự liên thông, liên kết, liên đới giữa các cấp học. Phối hợp với Huyện đoàn, Công an huyện, Phòng Y tế trong việc tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông, an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm trong trong trường học cho học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân trên địa bàn. 2.2.14. Công tác thu, chi ngân sách và huy động các nguồn tài chính; thực hiện chế độ, chính sách của đội ngũ CBQL, GV, NV. Tiếp tục triển khai, quán triệt nội dung Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; Công văn 6890/BGDĐT-KHTC, ngày 18/10/2010 của Bộ GD&ĐT; thực hiện quản lý và sử dụng các khoản thu đều phải đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định; xây dựng phương án thu, chi theo nhu cầu thực tế của nhà trường. Tuyên truyền và thực hiện Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị về Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Rà soát, kiểm tra việc thực hiện chế độ phụ cấp giảng dạy, phụ cấp thâm niên; việc thực hiện chế độ lao động của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường học. Thực hiện nghiêm túc Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT quy định về công khai đối với các cơ sở giáo dục, nhất là công khai, quản lý và sử dụng tốt các khoản đóng góp, hỗ trợ, các khoản thu chi đầu năm học 12
- của học sinh. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng. Thực hiện tiết kiệm chi tiêu ngân sách công. 2.2.15. Đổi mới công tác đánh giá thi đua, công tác thống kê - báo cáo Xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua cụ thể, rõ ràng, chi tiết; có hồ sơ theo dõi, minh chứng về việc chấp hành sự phân công của Hiệu trưởng, sự điều động của ngành và mức độ hoàn thành các nhiệm vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên; theo dõi nắm bắt để có hình thức khen thưởng hoặc nhắc nhở kịp thời gắn với đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Duy trì và nâng cao chất lượng cán bộ phụ trách công tác thống kê, báo cáo, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê giáo dục; đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng của các loại báo cáo định kỳ, báo cáo khẩn. Hàng năm lồng ghép nghiệp vụ thống kê giáo dục với các hoạt động chuyên môn để nâng cao năng lực thống kê của nhàtrường. 2.3. Kế hoạch xây dựng dự toán ngân sách năm 2021 Trên cơ sở kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo năm học 2019- 2020 và các định mức, chế độ, chính sách hiện hành; nhà trường xây dựng và tổng hợp dự toán thu, chi NSNN năm 2021 cho giáo dục và đào tạo tại nhà trường. a) Đối với khoản thu học phí: Tiếp tục thực hiện Quyết định số 1913/QĐ- UBND ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị về Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020- 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; lập dự toán và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan có thẩm quyền giám sát theo quy định. Trong đó lưu ý số kinh phí để lại chi để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. b) Đối với dự toán chi: Dựa trên định mức, chế độ, chính sách hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, chính sách phụ cấp thâm niên ngành giáo dục, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Xác định nhu cầu kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách trình cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện trong năm 2021 và xây dựng dự toán kinh phí thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa GDPT theo lộ trình. 2.4. Kiến nghị, đề xuất: Hiện nay nhà trường đã hoàn thành xong việc lựa chọn bộ sách giáo khoa để đưa vào dạy học năm học 2020 – 2021 đề nghị các cấp có thẩm quyền chỉ đạo Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam cung cấp sách giáo khoa theo số lượng đã đăng ký và bộ thiết bị đi kèm phải kịp thời để các nhà trường chủ động trong việc triển khai thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Trên đây là Kế hoạch phát triển GD&ĐT năm 2021 của trường TH&THCS Cam Chính, yêu cầu các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể và các bộ phận liên quan căn cứ để xây dựng kế hoạch thực hiện nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 và những năm tiếp theo./. 13
- Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT (để b/c); - UBND xã Cam Chính (để b/c); - Các tổ c/m, các tổ chức đoàn thể (để thực hiện); - Lưu: VT. Nguyễn Ngọc Ánh 14

