Kế hoạch giáo dục của nhà trường năm học 2023-2024 ở Trường TH&THCS Cam Hiếu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục của nhà trường năm học 2023-2024 ở Trường TH&THCS Cam Hiếu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_cua_nha_truong_nam_hoc_2023_2024_o_truong.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục của nhà trường năm học 2023-2024 ở Trường TH&THCS Cam Hiếu
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH&THCS CAM HIẾU Độc lập- Tự do - Hạnh phúc Số: 31/ KH-TH&THCS Cam Hiếu, ngày 28 tháng 8 năm 2023 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG Năm học 2023-2024 I. Căn cứ xây dựng kế hoạch Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT về ban hành Chương trình GDPT 2018; Căn cứ công văn 3535/BGDĐT - GDTH ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn Thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm cấp Tiểu học trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 từ năm học 2020 - 2021; Căn cứ Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày11/8/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị về khung kế hoạch thời gian năm học 2023-2024; Căn cứ Quyết định số 2931/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 và Kế hoạch số 3593/KH-UBND ngày 8/8/2019 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Chương trình GDPT mới; Căn cứ công văn số 3535/ BGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn thực hiện nội dung Hoạt động trải nghiệm cấp Tiểu học trong Chương trình GDPT 2018; Căn cứ công văn số 1989/SGDĐT-GDTH-GDMN ngày 25/8/2023 của Sở GD-ĐT Quảng Trị về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2023-2024; Căn cứ công văn số 1929/SGDĐT-GDTH-GDMN ngày 22/8/2023 của Sở GD-ĐT Quảng Trị về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2023-2024; Căn cứ Báo cáo số 77/BC-PGD&ĐT Tổng kết năm học 2022 - 2023 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2023-2024 của PG-ĐT Cam Lộ; hưởng ứng chủ đề năm học 2023 - 2024 của ngành Giáo dục là “Đoàn kết, kỷ cương, sáng tạo, tiếp tục đổi mới theo chiều sâu, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo” và căn cứ tình hình địa phương, điều kiện thực tế của đơn vị, trường TH&THCS Cam Hiếu xây dựng Kế hoạch giáo dục của nhà trường năm học 2023-2024 với những nội dung cụ thể như sau: II. Đặc điểm, điều kiện thực hiện chương trình năm học 1.Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục địa phương Bối cảnh Thời cơ Thách thức của địa phương Cơ chế, - Hệ thống Văn bản quy - Ngân sách cấp chưa -Hạn chế về chính sách phạm pháp luật đầy đủ đáp ứng yêu cầu phục vụ TBDH, đồ dùng pháp luật - Chính quyền địa dạy-học (CSVC) học tập khi thực của quốc gia phương luôn quan tâm - Công tác XHH giáo hiện CTPT 2018. và địa đến công tác giáo dục dục: chưa được quan
- 2 phương về của nhà trường. tâm nhiều. Nhu cầu Nhiều GV dành GD được đảm bảo về tiền thời gian làm lương của GV chưa thêm kiếm thu được xã hội đãi ngộ nhập, ảnh hưởng đúng mức đến chất lượng dạy học. -Xã Cam Hiếu đang xây -Dịch bệnh, hạn hán mất Nhiều HS không Sự phát triển dựng xã NTM kiểu mẫu. mùa, nền nông nghiệp đủ điều kiện ăn kinh tế của Điều kiện kinh tế của trên địa phương gặp học, thiếu sự quan địa phương nhân dân địa phương nhiều khó khăn. Phụ tâm, giáo dục của và quốc gia đang từng bước nâng lên huynh tìm cách đi xa gia đình. làm ăn kiếm sống Truyền thống văn hóa -Cam Hiếu là địa bàn Truyền thống văn bản địa, đời sống vật giao thoa giữa Thành hóa bản địa, đời Yếu tố văn chất và tinh thần của phố và nông thôn nên ít sống vật chất và hóa, xã hội người dân khá phong nhiều có sự ảnh hưởng tinh thần của của vùng – phú, đậm đà bản sắc dân tiêu cực vùng miền người dân khá miền/dân tộc. phong phú, ảnh tộc hưởng tích cực đến đời sống tinh thần của học sinh. Trình độ Nhiều phụ huynh có ảnh hưởng không dân trí và Trình độ dân trí của trình độ thấp, hiểu biết tốt đến viẹc giáo điều kiện nhân dân địa phương ở hạn chế dục con cái, nhà GD của địa mức khá Phụ huynh đang phó trườngkhos khăn phương và mặc việc GD con cái trong việc hợp tác phụ huynh cho nhà trường với gia đình để học sinh GD HS 2. Đặc điểm nhà trường 1.Số lượng học sinh và giáo viên a. Học sinh Học sinh Số HS Số HS Số HS Hộ Số Sĩ số Khối Dân lưu khuyết nghèo, Cận lớp Tổng Nữ HS/lớp tộc ban tật nghèo 2023 1 3 104 47 0 35 2 1 3 CN 2 3 98 41 2 32 0 0 2HN, 4CN 3 3 84 42 0 28 0 3 4HN, 7CN 4 4 105 51 0 26 3 1 4CN 5 4 107 49 1 27 1 0 2HN,10CN Cộng 17 497 230 3 6 5 8HN, 28CN 6 3 113 58 0 38 0 1 2HN,4CN 7 3 105 57 0 35 0 1 4HN,7CN 8 2 77 37 0 38 0 2 1HN,8CN 9 2 84 44 0 41 0 2 4HN,3CN Cộng 10 379 196 0 0 6 11HN,22CN
- 3 TC 27 876 426 3 6 11 19HN,50CN b. Đội ngũ Số giáo viên Giáo viên, Đảng Trình độ chuyên môn TT Tổ bộ môn nhân viên viên Biên Hợp chế đồng >ĐH ĐH CĐ Khác Tổng Nữ 1 CBQL 2 1 2 2 2 0 2 0 0 2 Văn phòng 3 2 3 3 0 0 3 0 0 3 KHTN 9 4 6 9 0 0 9 0 0 4 KHXH 6 5 4 6 0 0 6 0 0 5 Anh-NK 10 8 9 10 0 0 10 0 0 6 1+2+3 11 11 7 11 0 0 9 2 0 7 4+5 9 8 6 9 0 0 9 0 0 Cộng 50 40 37 50 0 0 48 2 0 Đội ngũ thiếu nhân viên Thiết bị và CNTT, nhân viên y tế. Bối cảnh Ảnh hưởng đến kế của nhà Điểm mạnh Điểm yếu hoạch giáo dục của trường nhà trường - Đội ngũ CBGV: 100% - Một vài GV Khả năng - Sử dụng chưa thành đạt chuẩn ( có 2GV TH sử dụng, UDCNTT vào thạo một số phần đang học nâng cao trình dạy học chưa thành thạo mềm dạy học, trực độ ĐH, 1 CBQL vừa tốt - Một vài GV năng lực tuyến, đổi mới nghiệp lớp đào tạo sau CM còn hạn chế PPDH... Đội ngũ Đại học) - Trường chưa có PHT - Tạo lực cản trong GV và - Có dủ GV để dạy các phụ trách CM bậc THCS việc âng cao chất CBQL môn học theo quy định lượng, triển khai - Có 45% GV đạt GVG chương trình GDPT cấp huyện trở lên mới. - Đội ngũ đáp ứng nhu cầu cho việc đổi mới chương trình, SGK - Hầu hết HS ngoan, lễ - Một số em khả năng - Ảnh hưởng đến chất phép, chăm chỉ, chịu khó tiếp thu bài học quá lượng giáo dục toàn học tập, nhiều em đã đạt chậm. HS THCS có một diện thành tích cao ở chất số HS chưa ngoan, lười - Ảnh hưởng đến việc lượng mũi nhọn. học, trốn học, kĩ năng tổ chức các phương Học sinh hợp tác trong Hoạt động pháp dạy học tích cực nhóm còn rụt rè. Ngại của giáo viên. Giáo giao tiếp với người lạ. viên mất nhiều thời Khối TH có một số em ở gian dành cho việc lại có hạn chế về mặt trí giáo dục rèn luyện tuệ, nhận thức. những HS cá biệt
- 4 - Tài chính: đảm bảo cho - Thiếu 3 phòng bộ môn. - Thiếu phòng bộ môn việc chi lương và các TBDH chưa đồng bộ, anh hưởng đến chất hoạt động trong nhà cấp từ năm 2003 nên hư lượng các hoạt động Tài chính, trường hỏng nhiều giáo dục. Một số môn CSVC, - Phòng học: Đủ phòng không thực hiện được TB của học cho việc dạy 2 tiết dạy thực hành. nhà buổi/ngày. - Trường có hai cấp học Bất tiện trong việc tổ trường - Có 3 phòng bộ môn với 3 điểm trường cách chức các HĐ tập thể Tin học, Hóa học, Vật xa nhau. chung, HS phải di Lý. Khối TH có đủ các chuyển xa, thiếu an phòng chức năng toàn Truyền Trường đã được Tạo động lực để thống của BGD&ĐT tặng BK năm CBGV,NV nhà nhà 2014, năm 2020, 2022 là trường quyết tâm giữ trường Tập thể lao động xuất gìn và phát huy ruyền sắc thống. Những Nhà trường có đầy đủ - Việc bố trí thời gian điểm các văn bản chỉ đạo, xây khoa học để tổ chức các mạnh và dựng đầy đủ các kế hoạt động trải nghiệm, - Kỷ năng hoạt động điểm yếu hoạch thực hiện các sáng tạo, GD KNS cho tập thể của học sinh của hoạt nhiệm vụ của năm học. học sinh còn nhiều hạn đạt hiệu quả thấp động dạy chế, lúng túng học trong nhà trường c. Kết quả năm trước: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Quang Trị III. Mục tiêu giáo dục năm học của nhà trường 1.Mục tiêu chung -Triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để hoàn thành các mục tiêu; khắc phục và tạo sự chuyển biến căn bản các vấn đề về dạy và học trong đó tập trung thực hiện tốt việc nâng cao đổi mới trong quản lý, trong dạy học để duy trì và từng bước nâng cao chất lượng. Tăng cường các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo trong học sinh, tăng cường công tác rèn luyện KNS, giá trị sống cho học sinh. -Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục. Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch chuyển đổi số của ngành GD&ĐT. -Tích cực tham mưu với các cấp để hoàn thiện CSVC, đồng thời tiếp tục sắp xếp, bố trí CSVC hiện có để chuẩn bị cho công tác kiểm định chất lượng và duy trì trường học đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1. Bảo đảm an toàn trường học, chủ động, linh hoạt triển khai chương trình, kế hoạch năm học, thực hiện mục tiêu chất lượng giáo dục. -Triển khai có hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) đối với lớp 1,2,3,4 và lớp 6,7,8 và Chương trình GDPT cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 (Chương trình GDPT 2006) đối với lớp 4, lớp 5, lớp 9
- 5 -Tiếp tục đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng giáo dục; hạn chế tối đa tỉ lệ HS yếu, HS chưa hoàn thành chương trình lớp học. -Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện Chương trình GDPT 2018; thường xuyên bổ sung, khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. -Xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm và thường xuyên học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, giảng dạy đạt hiệu quả; Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường; Tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Thực hiện tốt việc dạy học chính khóa đồng thời chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, phát huy sự chủ động, sáng tạo của các Tổ chuyên môn, của giáo viên; Đổi mới chương trình giáo dục, công tác kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục. Xây dựng nhà trường trở thành trường có chất lượng giáo dục cao, có nền nếp kỷ cương tốt, có môi trường giáo dục thân thiện; từng bước phát triển nhà trường theo hướng giáo dục hiện đại, tiên tiến, đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ mới. -Trang bị cho học sinh các kiến thức về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Chú trọng năng lực vận dụng kiến thức khoa học để giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng nhu cầu cuộc sống hiện tại và tương lai một cách linh hoạt. -Duy trì và nâng cao tiêu chuẩn chất lượng để tiến đến trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và kiểm định chất lượng mức độ 2. 2. Các chỉ tiêu cụ thể 2.1. Học sinh: a.Số lượng: Tổng số huy động 877 em đạt tỷ lệ: 100 % Trong đó: Tiểu học:497 emTHCS : 380 em được biên chế thành 26 lớp b. Chất lượng: *Khối Tiểu học: Khối 5 KT-KN HTT HT CHT NL-PC Tốt Đạt CCG 33% 67% 0 75% 25% 0 Khối 1,2,3,4 KT-KN HTXS HT CHT NL-PC Tốt Đạt CCG HTT 35% 35% 29% 1% 75% 24% 1% Tỷ lệ học sinh HTCT TH: 100% - 100% học sinh Tiểu học được học 2 buổi/ngày, 9 buổi/tuần. 100% học sinh các khối 3,4,5 được học môn Tin học, Tiếng Anh. 100% học sinh lớp 1,2 được học môn tự chọn Tiếng Anh.
- 6 - 100% học sinh lớp 1,2,3,4 được hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và các năng lực cốt lõi, bao gồm các năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất; - 100% học sinh biết yêu thương đoàn kết, biết giúp đỡ bạn bè, biết chăm sóc môi trường xanh, sạch đẹp và có các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp tốt . - 100% học sinh lớp 1,2,3,4 hoàn thành chương trình lớp học và 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học. - Phấn đấu trên 60% học sinh được khen thưởng cấp trường. - Tổ chức đầy đủ các hoạt động trải nghiệm, huy động 100% học sinh tham gia với kết quả tốt. - Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 100%, công tác duy trì số lượng 100% - Tham gia đầy đủ và đạt thành tích cao các phong trào, hội thi của ngành: như Giải thưởng Mỹ thuật; Giao lưuTiếng Anh; Hội khỏe Phù Đổng 2.2. Khối THCS: HỌC LỰC GIỎI/TỐT KHÁ T. BÌNH YẾU/CĐ Lớp 6.7.8 22,5% 42,5% 33% 2% Lớp 9 20% 53% 27% 0 HẠNH KIỂM TỐT KHÁ T.BÌNH/ YẾU RÈN LUYỆN ĐẠT Lớp 6.7.8 73% 24% 3% 0 Lớp 9 85% 11% 4% 0 Tỷ lệ học sinh bậc THCS: 100% 2.3. Chất lượng mũi nhọn. - Chỉ tiêu: + Cấp Huyện: - Các môn văn hóa THCS: 18 giải - TDTT: 18 giải - Mỹ thuật TNVN: 6 giải. + Cấp tỉnh: - Văn hóa : 04 giải -TDTT: 6 giải. - Các hội thi khác: 01-2 giải 2.4 Chỉ tiêu về đội ngũ CBGV-NV: Tổng số: 50 người. CBQL: Có 2 người: Giáo viên: 45 người. Nhân viên: 03 người. ( không kể bảo vệ) + Chỉ tiêu: - 100% CB-GV có phẩm chất đạo đức tốt. - 6 CB-GV đạt CSTĐ cấp cơ sở; trên 85% CB-GV Lao động tiên tiến. - GVDG cấp trường: 35 GV; - GVCNL giỏi cấp huyện cấp tiểu học: 5 người. Thi thiết kế bài giảng e learning: 2 người.
- 7 Xếp loại chuẩn nghề nghiệp: 100 % đạt mức Đạt trở lên Xếp loại CC-VC: 100 % Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. - 70% giáo viên được kiểm tra chuyên đề; 30% giáo viên được kiểm tra toàn diện; các bộ phận được kiểm tra 2 lần/năm học. - Xếp loại chuẩn nghề nghiệp: 100% đạt mức Đạt trở lên - Xếp loại CC-VC: 100 % Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. - 70% giáo viên được kiểm tra chuyên đề; 30% giáo viên được kiểm tra toàn diện; các bộ phận được kiểm tra 2 lần/năm học. 2.4 Các chỉ tiêu về tập thể Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Công đoàn: Công đoàn vững mạnh Liên đội: Liên đội mạnh cấp Tỉnh. Nhà trường: Cờ của UBND tỉnh IV. Kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học và kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục 1. Khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học 2023 - 2024 a) Số tuần trong năm học: 35 tuần, từ ngày 5/9/2023 đến ngày 30/5/2024; trong đó: - Học kỳ I: Từ ngày 5/9/2023 đến ngày 15/1/2024 + Kiểm tra giữa kỳ 1: Từ tuần 9 đến tuần 10 + Kiểm tra cuối kỳ 1: Từ tuần 17 đến tuần 18 - Học kỳ II: Từ ngày 15/1/2023 đến ngày 30/5/2024 + Kiểm tra giữa kỳ 2: Từ tuần 26 đến tuần 27 + Kiểm tra cuối kỳ 2:Từ tuần 34 đến tuần 35 b) Kế hoạch phân phối thời gian thực hiện chương trình môn học và hoạt động giáo dục năm học 2023 - 2024 Phân phối thời lượng dạy học của các môn học và HDGD cấp Tiểu học Hoạt động giáo Số tiết lớp 1 Số tiết lớp 2 Số tiết lớp 3 Số tiết lớp 4 Số tiết lớp 5 TT dục Tổng HKI HKII Tổng HKI HKII Tổng HKI HKII Tổng HKI HKII Tổng HKI HKII 1. Môn học bắt buộc 1 Tiếng Việt 420 216 204 350 180 170 245 126 119 280 144 136 280 144 136 2 Toán 105 54 51 175 90 85 175 90 85 175 90 85 175 90 85 3 Đạo đức 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 4 TNXH 70 36 34 70 36 34 70 36 34 5 GDTC 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 Nghệ thuật (Âm 6 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 nhạc, Mỹ thuật) Hoạt động trải 7 105 54 51 105 54 51 105 54 51 nghiệm 8 Thủ công 9 Kĩ thuật 35 18 17 10 Lịch sử Địa Lí 70 36 34 70 36 34 11 Khoa học 70 36 34 70 36 34 2. Môn học tự chọn Tiếng Anh (Tự 12 70 36 34 70 36 34 140 72 68 140 72 68 140 72 68 chọn)
- 8 13 Tin học 35 18 17 35 18 17 70 36 34 Công nghệ 35 18 17 35 18 17 3. Hoạt động củng cố, tăng cường Tăng cường 14 105 54 51 105 54 51 70 36 34 35 18 17 Tiếng Việt Tăng cường 15 70 36 34 70 36 34 70 36 34 35 18 17 35 18 17 Toán Dạy chủ đề liên môn 16 2 1 1 2 1 1 2 1 1 2 1 1 Bai học STEM/ HĐTN STEM Tổng 1120 576 544 1120 576 544 1120 576 544 1050 540 510 1050 540 510 * Thời lượng dạy học của các môn học và HDGD bắt buộc của cấp THCS TT Nội dung giáo dục Số tiết/năm học 1 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 2 Môn học bắt buộc (10) 3 Ngữ văn 140 140 140 175 4 Toán 140 140 140 140 5 Ngoại ngữ 1 105 105 105 105 6 Giáo dục công dân 35 35 35 35 7 Lịch sử và Địa lí 105 105 105 8 Khoa học tự nhiên 140 140 140 9 Vật Lý 70 10 Hóa Học 70 11 Sinh học 70 12 Lịch Sử 52.5 13 Địa lý 52.5 14 Công nghệ 35 52.5 52.5 35 15 Tin học 35 0 0 0 16 Giáo dục thể chất 70 70 70 70 17 Nghệ Thuật 70 70 70 18 Âm Nhạc 35 35 35 17.5 19 Mỹ Thuật 35 35 35 17.5 20 Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 105 105 105 9 21 Nội dung GD bắt buộc của địa phương 35 35 35 2. Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động trải nghiệp hướng nghiệp, Nội dung giáo dục địa phương và hoạt động giáo dục khác a) Phân phối chương trình các môn học. ( Phụ lục I) b) Tổ chức hoạt động giáo dục của các tổ chuyên môn theo khối lớp ( Phụ lục II) c) Các hoạt động giáo dục khác ( Phụ lục III) 3. Kế hoạch huy động, bố trí và sử dụng các nguồn lực để tổ chức thực hiện, bảo đảm khả thi, chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục - Tiếp tục đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội để bổ sung CSVC trường lớp theo chủ trương của Đảng và Nhà nước và của Bộ GD&ĐT.
- 9 - Tham mưu với UBND huyện Cam Lộ và UBND xã Cam Hiếu xây thêm các phòng chức năng, các công trình bán trú, nhà đa năng. - Tiếp tục sửa chữa một số CSVC đã xuống cấp. Bảo quản và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị dạy học hiện đại đã có (Bảng tương tác; màn hình ti vi, máy tính ) - Bổ sung thêm một số sách tham khảo, đồ dùng dạy học; Đầu tư bổ sung một số thiết bị theo hướng hiện đại nhằm phục vụ cho các hoạt động dạy học trong nhà trường. - Bố trí nguồn kinh phí hợp lý và huy động các nguồn hỗ trợ để mua sách giáo khoa cho thư viện trường , tổ chức cho học sinh mượn sách giáo khoa để học tập; vận động học sinh quyên góp, ủng hộ sách giáo khoa cũ vào thư viện để học sinh các lớp sau tiếp tục được mượn và sử dụng. Năm học 2023-2024 nhà trường sẽ đầu tư làm 2 mái che cho học sinh Tiểu học tập thể dục: 180 triệu đồng. Sơn cổng hàng rào trước điểm Bích Giang: 80 triệu. Làm đường đi xung quanh nhà vệ sinh học sinh THCS: 40 triệu đồng. Xây dựng lại phòng truyền thống: 30 triệu đồng. Mua sắm bàn ghế, tivi, bảng cho 6 phòng bộ môn mới: 294 triệu đồng, và nhiều hạng mục sửa chữa nhỏ khác. So với tiêu chuẩn hiện hành trường TH&THCS Cam Hiếu thiếu 02 phòng học bộ môn, 01 phòng chờ, 01 phòng giáo viên tại điểm trường Bích Giang, thiếu mái che cho học sinh TH học GDTC. Tổng kinh phí gần 3 tỷ đồng. Tập trung xây dựng hoàn thiện kiểm tra công nhận Thư viện tiên tiến vào tháng 2/2024. V. Giải pháp thực hiện 1. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục pháp luật, thể chất cho học sinh, bảo đảm an toàn trường học Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị (Khóa XII) về “Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, tăng cường công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh. Xây dựng nhà trường đạt tiêu chuẩn về “An ninh trật tự”, đảm bảo trật tự, ATXH, đấu tranh phòng chống tội phạm. Thường xuyên kiểm tra an toàn cháy nổ trong nhà trường. Xây dựng lực lượng phòng chống lụt bão, PCCC; có kế hoạch mời công an tuyên truyền, tập huấn về PCCC cho CBGV và học sinh. Giao cho Liên đội, các TCM tổ chức các buổi ngoại khóa giáo dục về pháp luật, giáo dục KNS, lồng ghép giáo dục về giới, phòng tránh TNBM v.v Bên cạnh đó, nhà trường chú trọng công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy, tội phạm, bạo lực học đường; phát huy vai trò của ban chỉ đạo giáo dục pháp luật tại trường học, xây dựng quy chế phối hợp với đơn vị công an tại địa phương; triển khai công tác xây dựng trường học an toàn. Phối hợp với Công an xã để triển khai thực hiện có hiệu quả mô hình "Nhà trường tích cực phòng, chống ma túy và bạo lực học đường” trên địa bàn xã. Đồng thời tuyên truyền tác hại của trò chơi trực tuyến bạo lực; đảm bảo an ninh trật tự trong trường học; chủ động phối hợp với các lực lượng và chính quyền địa phương trong việc đảm bảo an ninh trật tự xung quanh nhà trường. Quan tâm nhắc nhở học sinh tham gia mạng xã hội đúng
- 10 quy định của pháp luật. BGH và CBGV thường xuyên kiểm tra CSVC, các thiết bị đảm bảo an toàn trong vui chơi, sinh hoạt cho GV và HS. 2.Thực hiện chương trình các môn học chính khóa 2.1 Đối với cấp Tiểu học Năm học 2023-2024, bậc Tiểu học thực hiện song song hai chương trình: + Khối 1,2,3,4: Thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới theo Thông tư 32/2018 của Bộ GD-ĐT. + Khối 5: Thực hiện chương trình hiện hành theo QĐ16 của Bộ GD&ĐT. Toàn bậc Tiểu học dạy học 2 buổi/ngày. Dạy học 9 buổi -32 tiết/tuần. Đưa tiết đọc Thư viện vào dạy ở chương trình chính khóa, mỗi tháng dạy 2 tiết đọc Thư viện/lớp và sử dụng vào tiết Tiếng Việt tăng cường. Tập huấn triển khai cho GVTH về tiết đọc Thư viện, tổ chức chuyên đề để GV nắm chắc phương pháp dạy tiết đọc Thư viện và triển khai theo đúng quy trình đề ra, đảm bảo chất lượng, mỗi tháng 1 tiết đọc Thư viện/ lớp dạy vào tiết tăng cường môn Tiếng Việt ( khối 1,2,3,4) và tiết Sinh hoạt lớp ( khối 5). Triển khai cho GV và HS tiếp cận dạy học STEM của khối Tiểu học, tổ chức ít nhất 02 hoạt động giáo dục theo chủ đề tích hợp liên môn/ lớp bằng hình thức Bài học STEM, Hoạt động trải nghiệm STEM. Tiếp tục thực hiện tốt việc đánh giá thường xuyên: đối với HS khối 5 ra đề kiểm tra theo 4 mức độ và đánh giá định kỳ học sinh theo Văn bản 03 về hợp nhất Thông tư 30 và Thông tư 22, đối với HS khối 1,2,3,4 ra đề kiểm tra theo 3 mức độ và đánh giá định kỳ học sinh theo thông tư 27. Đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích khi đi học. Nâng cao vai trò trách nhiệm của tổ trưởng chuyên môn. Đổi mới nội dung sinh hoạt của tổ chuyên môn theo hướng tập trung vào việc nghiên cứu bài học, lấy học sinh làm trung tâm, thảo luận phương pháp, kỹ thuật dạy học, cách dạy bài khó, bổ sung điều chỉnh những nội dung không phù hợp với học sinh của lớp mình. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực vào một số môn học phù hợp. Trên cơ sở chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học, giáo viên cần lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục về: Phòng tránh tai nạn thương tích, bom mìn; Giáo dục biển đảo; GD địa phương, Giáo dục bảo vệ môi trường; Giáo dục về ATGT; Giáo dục về quyền và bổn phận của trẻ em, giáo dục kỹ năng sống...Tuy nhiên cần tích hợp nhẹ nhàng, hợp lý, tránh gây áp lực học tập đối với học sinh. Triển khai dạy học tiếng Anh tự chọn ở lớp 1, lớp 2 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình GDPT 2018; đẩy mạnh thực hành tiếng Anh qua các hoạt động như đọc truyện, hoạt động trải nghiệm, các sân chơi, giao lưu; thực hiện xã hội hóa theo tinh thần tự nguyện trong dạy học tiếng Anh để tăng cường thời lượng học tiếng Anh; tổ chức dạy tiếng Anh 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 4, lớp 5 (đặc biệt ở lớp 5), có những giải pháp tiếp cận Chương trình môn Tiếng Anh theo Chương trình GDPT 2018 một cách linh hoạt, phù hợp để tạo tâm thế sẵn sàng cho học sinh học lên lớp 6 theo chương trình mới.
- 11 Tổ chức sân chơi Giao lưu Tiếng Anh cấp trường, và tham gia giao lưu cấp huyện, cấp tỉnh giúp HS nắm chắc kiến thức và tăng cường kĩ năng giao tiếp, coi trọng việc tổ chức “học thông qua chơi” giúp HS học tập môn Tiếng Anh nhẹ nhàng, hứng thú, hiệu quả. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học môn Mỹ thuật theo phương pháp của Đan Mạch đối các khối lớp, tạo điều kiện cho học sinh thể hiện sự say mê mỹ thuật qua việc tham gia các cuộc thi vẽ tranh do ngành phối hợp tổ chức. Dạy học môn Tin học và tổ chức các hoạt động giáo dục Tin học theo hướng dẫn tại công văn số 3539/BGD ĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GD&ĐT. Theo đó khối 4,5 dạy Tin học theo tài liệu hướng dẫn học Tin học, mỗi tuần 2 tiết. Khối lớp 3 dạy theo CTGDPT 2018 mới mỗi tuần 1 tiết. Tăng cường việc ứng dụng CNTT, khai thác tối đa các phương tiện bảng tương tác, máy chiếu...để tổ chức dạy học, tạo hứng thú trong học tập cho học sinh. Mỗi giáo viên phải làm thêm đồ dùng dạy học phù hợp với bộ môn được phân công. - CBQL, giáo viên trực tiếp giảng dạy đề xuất cho Hiệu trưởng để mua sắm thêm trang thiết bị, đồ dùng dạy học hỗ trợ việc dạy học có áp dụng “học thông qua chơi” để nâng cao hiệu quả dạy học. - Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chú trong rèn kỹ năng thực hành, vận dụng cho học sinh. Khuyến khích các em tham gia các sân chơi, tham gia các Câu lạc bộ, các hoạt động văn hóa, văn nghệ. - Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình GDPT 2018: Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục của địa phương tích hợp của từng lớp, lồng ghép trong kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GDĐT tại Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 với hình thức linh hoạt, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nhà trường, địa phương, đảm bảo mục tiêu và chất lượng giáo dục. Khi xây dựng kế hoạch, lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục của địa phương vào chương trình các môn học, hoạt động trải nghiệm phù hợp với đặc điểm tâm lý, trình độ phát triển nhận thức của học sinh theo từng khối lớp đảm bảo mục tiêu, yêu cầu cần đạt của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định, không gây áp lực, quá tải cho học sinh trong quá trình thực hiện. 2.2. Đối với cấp THCS Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo tinh thần Luật giáo dục 2019 và các Nghị Quyết, Quyết định của Quốc hội, Chính phủ. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục. Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; lý luận gắn với thực tiễn, gắn với giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trung học, phù hợp với định hướng của chương trình giáo dục phổ thông mới theo tinh thần CV số 4612 /BGDĐT-GDTrH về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng, lối sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, ý thức trách nhiệm của công dân đối với xã hội; tổ chức đa dạng
- 12 các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp Khoa học – Công nghệ – Kỹ thuật – Toán học (STEM) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn liên quan. Tiếp tục duy trì tốt công tác dạy học STEM trong khối THCS. Tổ chức câu lạc bộ: CLB STEM; CLB Tiếng Anh, CLB Văn học, CLB TDTT. Mỗi môn học THCS tổ chức ít nhất 01 tiết học có hoạt động trải nghiệm/học kỳ, Mỗi môn thuộc KHTN tổ chức 01 bài học STEM/ HK. (yêu cầu thể hiện trong KHDH). Thực hiện thường xuyên, hiệu quả việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức và kĩ thuật dạy học tích cực; đa dạng hóa hình thức học tập, chú ý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh, giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học ở nhà, tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn; chú trọng tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học, thu hút học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tăng cường tính giao lưu, thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn kỹ năng sống. Tổ chức kiểm tra, đánh giá theo định hướng đổi mới nội dung, hình thức. Tổ chức chặt chẽ nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm, nhận xét, đánh giá học sinh trong kiểm tra, thi cử, đảm bảo tính thực chất, khách quan, trung thực, công bằng vì sự tiến bộ của học sinh. Thực hiện nghiêm túc quy định dạy thêm – học thêm. Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp theo các văn bản hướng dẫn của Bộ, của Sở và phù hợp với tình hình phòng chống dịch bệnh theo yêu cầu mới. Đổi mới phương thức tuyển chọn và bồi dưỡng các đội tuyển HS giỏi các môn học văn hóa, hùng biện Tiếng Anh; đẩy mạnh phong trào nghiên cứu khoa học trong học sinh và tham gia cuộc thi nghiên cứu KHKT cho học sinh trung học do Sở GD tổ chức. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Nâng cao năng lực giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tác Đoàn, Đội, tư vấn tâm lý trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện học sinh. Thực hiện dạy học tự chọn theo chủ đề bám sát, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng cho học sinh; tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục địa phương (Văn, Sử, Địa, GDCD) theo tài liệu do Sở GD&ĐT Quảng Trị biên soạn, chú ý đưa vào dạy bồi dưỡng HSG. Tiếp tục thực hiện tài liệu tích hợp phòng tránh tai nạn bom mìn cho HS THCS trong môn GDCD và HĐNGLL. 3.Bồi dưỡng học sinh giỏi cấp THCS - Nhà trường giao cho giáo viên bộ dạy môn lựa chọn học sinh giỏi khối 8.9 thành lập các đội tuyển để thi 10 môn: Ngữ văn, Toán, KHTN, Lịch sử&Địa lý Ngoại ngữ, Tin học, GDCD và phân công giáo viên phụ trách như sau: STT Môn Giáo viên phụ trách
- 13 1 Toán Nguyễn Thị Mai Hương 2 Trần Thị Kiến Trúc 3 KHTN Nguyễn Thị Linh Giang 4 Nguyễn Thị Hiếu 5 Văn Lê Hữu Hiếu 6 Sử Lê Thị Tư Minh 7 Địa Lê Thị Tư Minh 8 Ngoại ngữ Trần Thị Vân/ Hoàng Thị Thúy Vân 9 Tin học Nguyễn Thị Tố Lan 10 GDCD Nguyễn Thị Thanh - Đối với các khối 6,7,8 giáo viên dạy bồi dưỡng ngay trên lớp trong các tiết học kết hợp với giao nội dung ôn tập cho học sinh làm ở nhà hoặc trong các buổi học chuyên đề. - Dạy vào buổi chiều theo lịch của nhà trường: 2 buổi/tuần. Thời gian: Bắt đầu bồi dưỡng từ tháng 10/2023 đến khi học sinh đi dự thi HSG huyện, HSG tỉnh (Dự kiến thi HSG cấp huyện tháng 5/2024, HSG cấp tỉnh tháng 3/2024) 4. Phụ đạo học sinh yếu - Yêu cầu giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh yếu kém đối với môn Ngữ văn, Toán, Anh. Trên cơ sở Hiệu trưởng phân công giáo viên có khả năng sư phạm, trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, kiên trì để phụ đạo hs yếu kém. Cụ thể như sau: STT Môn Khối/ lớp Họ tên giáo viên phụ trách 1 Toán 6 Nguyễn Thị Mai Hương 2 Văn 6 Lê Thị Hồng 3 Anh 6 Trần Thị Vân 4 Toán 7 Nguyễn Quang Uyển 5 Văn 7 Nguyễn Sơn Hà 6 Anh 7 Hoàng Thị Thúy Vân 7 Toán 8 Nguyễn Thị Mai Hương 8 Văn 8 Lê Hữu Hiếu 9 Anh 8 Trần Thị Vân 10 Toán 9 Nguyễn Quang Uyển 11 Văn 9 Nguyễn Thị Hiếu 12 Anh 9 Trần Thị Hà
- 14 Toán/Tiếng 13 1,2,3,4,5 GVCN Tiểu học Việt - Các môn học khác có hs yếu phụ đạo HS ngay trong giờ học, giờ kiểm tra bài cũ. - Giao cho PHT trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo hs yếu: + Tổ chức thực hiện kế hoạch phụ đạo, phân công giáo TKB dạy. + Trực tiếp theo dõi, kiểm tra công tác phụ đạo hs yếu - Tổ chuyên môn:Theo dõi kết quả tiến bộ của HS yếu ở các môn học qua từng học kỳ, có giải pháp hỗ trợ giáo viên phụ đạo học sinh yếu. - Đối với giáo viên phụ đạo học sinh yếu + Lập danh sách học sinh yếu do mình phụ trách, theo dõi sự tiến bộ của các em từ ý thức và qua kết quả học tập trong các giờ học. + Có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh thường xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học tập và rèn luyện ý thức đạo đức, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh yếu kém, lười học tập... - Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn theo dõi sát, hướng dẫn phương pháp học tập, tổ chức kiểm tra bài đầu giờ, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để giúp đỡ học sinh yếu kém tiến bộ; thực hiện đôi bạn cùng tiến, nhóm bạn học tập... - Thời gian thực hiện: Trong các tiết học, đầu giờ, cuối giờ, sau khi kết thúc HKI, có thể bố trí phụ đạo vào buổi chiều (1 buổi/tuần, theo lịch nhà trường) 5. Giáo dục cho trẻ khuyết tật Căn cứ vào chính sách hỗ trợ trẻ em khuyết tật, chủ động tham mưu với UBND huyện có giải pháp bảo đảm các điều kiện để trẻ em khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; tham mưu thực hiện đầy đủ chính sách đối với giáo viên giảng dạy học sinh khuyết tật học hòa nhập. Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức khám và xác nhận mức độ khuyết tật cho 1 số em chưa được chứng nhận để sớm đưa các em khuyết tật vào giáo dục hòa nhập với phương pháp giảng dạy phù hợp và có hình thức theo dõi, hỗ trợ, đánh giá theo đúng các văn bản của Bộ GDĐT và Sở GDĐT đã ban hành. Thực hiện giáo dục hòa nhập, chủ động điều chỉnh linh hoạt về nội dung, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá và xếp loại cho phù hợp với mỗi đối tượng học sinh khuyết tật theo các văn bản quy định; tích cực triển khai các hoạt động hỗ trợ học sinh khuyết tật, huy động các nguồn lực xã hội hóa, sự tự nguyện của giáo viên, nhân viên trong nhà trường để hỗ trợ các tiết dạy cá nhân cho học sinh khuyết tật. Trong KHBD phải thẻ hiện việc dạy học cho trẻ khuyết tật rõ ràng từ mục tiêu đến các hoạt động giáo dục. 6. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá Thực hiện linh hoạt các hình thức và phương pháp tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; có thể sử dụng không gian ngoài phòng học, vào những thời điểm phù hợp để tổ chức dạy học, hoạt động giáo dục
- 15 phù hợp nhằm nâng cao chất lượng; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục; công tác kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc trưng các môn học, đặc biệt môn Tiếng Việt; tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại các tổ chuyên môn trong trường và cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Ngay từ đầu năm học, CBGV tập trung xây dựng kế hoạch dạy học môn học theo các văn bản hướng dẫn của Bộ và Sở GD&ĐT. Kế hoạch phải dựa vào tình hình, điều kiện của địa phương, của nhà trường để phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh để thực hiện tốt chương trình GDPT 2018 cho lớp 1,2,3,4,6,7,8. Các khối lớp khác được xây dựng theo hướng tinh giảm kiến thức, giảm kiểm tra đánh giá, tăng cường các hoạt động trải nghiệm, giáo dục kỹ năng cho học sinh. Tiếp tục duy trì tốt công tác dạy học STEM trong khối THCS và tiếp cận dạy học STEM trong môn tin học, KHTN của khối Tiểu học. Tổ chức câu lạc bộ: CLB STEM; CLB Tiếng anh, CLB Văn học, CLB TDTT. Mỗi môn học THCS tổ chức ít nhất 02 tiết học có hoạt động trải nghiệm/học kì, các lớp 1,2,3,4 tổ chức các bài dạy theo chủ để liên môn ( mỗi lớp có ít nhất 2 bài học STEM, HĐTN STEM). Tiếp tục giảng dạy có hiệu quả Mô hình trường học mới (VNEN) tại điểm Định Xá theo tinh thần không ngừng nâng cao về chất lượng. ( Phụ lục IV ) Tiếp tục tổ chức dạy học lồng ghép giáo dục phòng tránh bom mìn, ATGT, giáo dục tư tưởng đạo đức HCM.v.v Sắp xếp TKB hợp lý để tổ chức dạy học môn Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch. Tăng cường áp dụng phương pháp dạy học ” Bàn tay nặn bột” và các kĩ thuật dạy học tích cực một cách linh hoạt. Tăng cường tổ chức các chuyên đề , các bài dạy vận dụng “Học thông qua chơi” tạo sự hứng thú học tập cho HS, giúp HS tiếp thu bài tốt hơn. Mỗi tổ chuyên môn Khối THCS xây dựng và tổ chức các chủ đề dạy học, ít nhất 2 chủ đề/ môn học. Các TCM thực hiện chuyên đề đổi mới PPDH tập trung nhiều cho các lớp thực hiện CTGDPT mới: Tổ T. Anh-NK: 4 chuyên đề, Tổ KHTN: 03 chuyên đề, tổ KHXH: 03 chuyên đề, tổ 1+2+3: 18 chuyên đề, tổ 4+5: 18 chuyên đề. Mỗi TCM thực hiện 1-2 buổi ngoại khóa, trong đó có một buổi ngoại khóa về giáo dục pháp luật, giáo dục KNS. Tổ chức 2-3 chuyên đề cấp huyện. ( phụ lục V) Tiếp tục tổ chức dạy học gắn với di sản trong các môn Lịch sử, Địa lý, Âm nhạc ít nhất 1 lần/ học kỳ/ môn. Tiếp tục thực hiện việc dạy học chương trình địa phương trong các môn học Ngữ văn, Lịch sử, Địa Lý, Âm nhạc, GDCD theo các tài liệu đã phát hành. Tiếp tục đổi mới đánh giá học sinh: Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 27/2020/TT-BGD&ĐT đối với học sinh lớp 1,2,3,4. Thông tư
- 16 22/2016/TT-BGDĐT, văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT đối với các lớp 5 và Thông tư 58/2011/TT-BGD&ĐT, Thông tư 26/2020/TT-BGD&ĐT, Thông tư 22/2021/BGD&ĐT đối với học sinh THCS. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học. 7. Đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn. - Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo công văn 5555/BGD ĐT: nội dung sinh hoạt chuyên môn phải thể hiện rõ trong các nghị quyết họp tổ. Thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần/tháng; - Tăng cường sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường. - Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp; đảm bảo nền nếp, chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. - BGH kết hợp với các tổ chuyên môn ký duyệt kế hoach dạy học hàng tháng đối với cấp THCS, hàng tuần đối với cấp Tiểu học. - BGH, tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn kiểm tra kế hoạch tổ/nhóm chuyên môn và kế hoạch dạy học của giáo viên phải có nhận xét đầy đủ, chịu trách nhiệm về nội dung mình kiểm tra. -Mỗi tổ chuyên môn thực hiện tối thiểu 02 chuyên đề/tháng. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường. -Khối Tiểu học: Về sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tổ chủ động xây dựng kế hoạch lựa chọn chủ đề, nội dung để tiến hành tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, có kế hoạch bồi dưỡng CBGV về CNTT, tổ chức chuyên đề về nội dung “học thông qua chơi” để GV được chia sẻ kinh nghiêm, học tập lẫn nhau nhằm triển khai có hiệu quả “học thông qua chơi” cho học sinh. 8. Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục về thực hiện Chương trình GDPT mới, đặc biệt đối với lớp 4,8 Tiếp tục tổ chức cho giáo viên lớp 4,8 tham gia các lớp tập huấn do các cấp tổ chức: Dạy học nội dung giáo dục địa phương; đánh giá học sinh Thường xuyên tự học, tự nghiên cứu các chương trình tập huấn để nắm chắc về Chương trình GDPT 2018. Tổ chức các lớp tập huấn đại trà cho giáo viên toàn trường từ về Chương trình tổng thể, chương trình các môn học để nắm bắt những nội dung đổi mới của chương trình GDPT 2018 và chuẩn bị cho việc thực hiện đối với lớp 5,9 vào năm học tới. Hướng dẫn CBQL, GV tham gia hoàn thành các bài tập khảo sát sau tập huấn thay sách lớp 4, lớp 8.
- 17 Tiếp tục các nội dung tập huấn cho GV về “ học thông qua chơi” và tổ chức dạy chuyên đề, chú ý tập trung vào các chuyên đề dạy học STEM, về “ học thông qua chơi” , đánh giá học sinh, về dạy học đối với khối 4,8 mới thay sách để GV cùng nhau chia sẻ, học hỏi và vận dụng có hiệu quả vào việc dạy học. 9. Đẩy mạnh công tác truyền thông về đổi mới chương trình GDPT 2018 Đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học. Hình thức: Qua các buổi tập huấn, hội thảo, chuyên đề; trên trang TTĐT nhà trường đối với giáo viên. Đối với cộng đồng và phụ huynh: Qua các buổi họp phụ huynh, trang TTĐT, trang Facebook, nhóm zalo 10. Thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn và các chuyên đề dạy học - Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn: Thực hiện sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 2 tuần/ lần; Tăng cường sinh hoạt Tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Đối với lớp 4: Thực hiện chuyên đề tất cả các môn học và hoạt động Giáo dục; đối với lớp 1,2,3,5: tổ chức các chuyên đề dạy học các môn học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. - Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn tập trung giải quyết các vấn đề: Dạy học phát triển năng lực; nghiên cứu bài học; dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm trong tổ; triển khai các nội dung chuyên môn mới; tổ chức các chuyên đề đi sâu đổi mới phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường. - Thường xuyên thực hiện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên thông qua sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, chuyên đề; Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn bằng nhiều hình thức; Tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng của mình trong công việc; Giáo viên tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, tham gia trao đổi kinh nghiệm trên các diễn đàn về giáo dục. - Đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt – học tốt ”. Các tổ chuyên môn xây dựng và bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi và chủ nhiệm giỏi các cấp đạt kết quả cao. - BGH, tổ trưởng chuyên môn kiểm tra kế hoạch tổ chuyên môn và kế hoạch dạy học của giáo viên phải có nhận xét đầy đủ, chịu trách nhiệm về nội dung mình kiểm tra. Đổi mới hình thức quản lí hồ sơ từ cấp tổ trở lên, chế độ thông tin, báo cáo ... BGH duy trì nền nếp ký duyệt, nhận xét Sổ ghi kế hoạch giảng dạy của giáo viên trong ngày thứ 2 đầu tuần. Giáo viên bộ môn phải đăng ký bài dạy của tuần chậm nhất vào tiết 1 ngày thứ 2 hàng tuần, kế hoạch ghi bài dạy không tẩy xóa, báo đúng, đủ, chính xác. 11. Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ - Ban kiểm tra nội bộ trường học tham mưu, phối hợp và triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nội bộ. Từng bước nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, trước hết là các thành viên ban kiểm tra nội bộ về các quy định trong quản lý nhà nước về giáo dục, góp phần thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường.
- 18 - Ban kiểm tra nội bộ xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ sát thực tiễn, đảm bảo tính thường xuyên, liên tục và có tác dụng thúc đẩy các hoạt động giáo dục trong nhà trường. kế hoạch kiểm tra toàn diện 30%, KT chuyên đề: 70% số GV - Dưới sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của hiệu trưởng, Ban kiểm tra nội bộ tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra theo kế hoạch, đảm bảo đầy đủ các nội dung kiểm tra, thực hiện đúng mục tiêu; tránh bệnh hình thức, đối phó, không hiệu quả. - Định kỳ đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, rút kinh nghiệm trong công tác kiểm tra nội bộ cho những năm tiếp theo. ( xem phụ lục VI 12. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số Triển khai thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 35/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”; Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 04/11/2021 của Tỉnh ủy Quảng Trị về chuyển đổi số tỉnh Quảng Trị đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 29/7/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành đề án Chuyển đổi số tỉnh Quảng Trị đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng nhằm nâng cao nhận thức về chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo đến toàn thể đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục, nhân viên và người học trong toàn ngành và xã hội. Tiếp tục xây dựng kho học liệu số chia sẻ gồm: Bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác; phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến cho các môn học; khuyến khích việc khai thác dữ liệu, trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Bồi dưỡng nâng cao năng lực số cho đội ngũ bảo đảm quản lý, làm việc hiệu quả trên môi trường số; triển khai hệ thống bồi dưỡng giáo viên đảm bảo 100% nhà giáo có hồ sơ và tài khoản sử dụng để tự bồi dưỡng một cách chủ động, thường xuyên theo nhu cầu.Tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số; phát triển hệ sinh thái chuyển đổi số hoạt động dạy, học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học; phát triển các kho học liệu số, học liệu mở chia sẻ dùng chung toàn trường; tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thư viện điện tử trong nhà trường; tăng cường kiểm tra, thi trên máy tính và thi trực tuyến; kết nối nền tảng dạy học trực tuyến với nền tảng quản trị nhà trường và mạng IoT. Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ theo hướng giúp ứng dụng hiệu quả công nghệ số. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Đối với Hiệu trưởng. - Xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường và triển khai thực hiện kế hoạch, chịu trách nhiệm chung về các hoạt động giáo dục của Nhà trường. - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền về thực hiện chương trình GDPT 2018; làm tốt công tác tham mưu về xây dựng CSVC, bổ sung trang thiết bị dạy học. - Xây dựng Kế hoạch kiểm tra nội bộ các hoạt động giáo dục.
- 19 - Chỉ đạo tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ. - Xây dựng tiêu chí thi đua trong nhà trường; - Ra các quyết định thành lập tổ chuyên môn, bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn và tổ văn phòng. - Phân công biên chế đội ngũ phù hợp với vị trí việc làm và năng lực CBGVNV, phân công giáo viên chủ nhiệm lớp, GV giảng dạy các môn học và các hoạt động giáo dục. - Chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, kiểm tra đánh giá. Tham gia sinh hoạt chuyên môn tổ khối, kịp thời điều chỉnh nội dung giáo dục phù hợp đặc thù của nhà trường, địa phương. 2. Đối với Phó Hiệu trưởng - Quản lý, chỉ đạo các hoạt động Chuyên môn, Thư viện- Thiết bị, Phổ cập, quản lý các phần mềm liên quan đến các hoạt động giáo dục. Chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp việc thực hiện chương trình GDPT cấp Tiểu học. - Xây dựng Thời khóa biểu phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường để đảm bảo dạy học 9 buổi/ tuần (cấp tiểu học) - Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm; Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu và các hoạt động khác có liên quan đến giáo dục. - Chỉ đạo các Tổ chuyên môn hoạt động theo đúng Điều lệ trường Tiểu học. Tổ chức các chuyên đề, hội thảo cấp trường về công tác dạy học; tập trung chỉ đạo việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới đối với lớp 4; tham mưu các phương án thực hiện chương trình GDPT mới ở lớp 5 và lớp 9vào năm học 2024- 2025. - Tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan đến chuyên môn. 3. Đối với các Tổ chuyên môn - Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch của Tổ chuyên môn. - Tổ chức sinh hoạt Tổ chuyên môn theo đúng quy định, trong đó chú trọng sinh hoạt chuyên đề và sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; đặc biệt chú ý đến nội dung xây dựng chương trình dạy học, đổi mới phương pháp dạy học và việc lựa chọn nội dung dạy học, những vấn đề vướng mắc trong thực hiện chương trình lớp 4, lướp 8. Trực tiếp quản lý hoạt động chuyên môn của tổ, tham mưu với Hiệu trưởng những vấn đề liên quan thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm học. - Thực hiện công tác thăm lớp dự giờ, góp ý rút kinh nghiệm các giờ dạy và thực hiện bồi dưỡng giáo viên của tổ. - Thực hiện công tác kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn theo phân công. - Tổng hợp báo các chất lượng giáo dục của tổ theo kế hoạch. - Tổ chức các hoạt động GDNGLL, hoạt động trải nghiệm và các hoạt động khác. 4. Đối với Tổng phụ trách Đội Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp; phối hợp với GVCN tổ chức các tiết Sinh hoạt dưới cờ. Thành lập các Ban của Liên đội để thúc đẩy mọi hoạt động nề nếp của nhà trường.
- 20 Xây dựng Tiêu chí thi đua của Liên đội. 5. Đối với nhân viên Thư viện, Thiết bị - Quản lý mọi hoạt động của Thư viện, Thiết bị một cách nề nếp, khoa học. -Xây dựng các kế hoạch hoạt động liên quan đến hoạt động của Thư viện, Thiết bị dạy học. -Khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động đọc sách. Tổ chức ngày hội đọc sách và tham gia các hội thi Kể chuyện theo sách; đại sứ văn hóa đọc do các cấp đạt kết quả cao. 6. Đối với giáo viên Chịu trách nhiệm giảng dạy theo sự phân công của Ban giám hiệu. Thực hiện nghiêm túc mọi quy chế nhà trường, chuyên môn. Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy. Kết hợp với nhà trường, liên đội tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường. Tích cực tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tự học, tự bồi dưỡng, đặc biệt là về Chương trình GDPT 2018. Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề do các cấp tổ chức. Đề xuất những nội dung cần thiết, liên quan đến việc tố chức dạy học và các hoạt động khác với nhà trường để mang lại hiệu quả tốt nhất cho đơn vị. Trên đây là Kế hoạch giáo dục của Trường TH&THCS Cam Hiếu năm học 2023 - 2024. Kế hoạch này được thông qua tại Hội nghị CCVC và NLĐ đầu năm học. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, lãnh đạo trường sẽ điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Nơi nhận: - PGD (b/c); - TCM, GV (thực hiện); - Lưu: CM, VT.

