Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại Trường Tiểu học Cam Thành

doc 15 trang tamdan 09/07/2026 540
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại Trường Tiểu học Cam Thành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_chien_luoc_phat_trien_nha_truong_giai_doan_2020_202.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại Trường Tiểu học Cam Thành

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CAM LỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC CAM THÀNH KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Cam Thành, năm 2020 1 | P a g e
  2. PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH CAM THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số.../KH-THCT Cam Thành, ngày 06 tháng 9 năm 2020 KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020 – 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 MỞ ĐẦU Trường TH Cam Thành được thành lập trên cơ sở sát nhập Trường Tiểu học Trần Thị Tâm và trường TH Tô Vĩnh Diện theo Quyết định số 1703/ QĐ-UBND huyện Cam Lộ ngày 16 tháng 8 năm 2018. Nhà trường có 03 điểm trường tại xã Cam Thành- huyện Cam Lộ- tỉnh Quảng Trị. Những năm gần đây, được sự chỉ đạo, quan tâm đầu tư của: Uỷ ban nhân dân huyện Cam Lộ, UBND xã Cam Thành, Phòng GD-ĐT huyện Cam Lộ, sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ nhiệt tình hội cha mẹ học sinh, với quyết tâm cao thầy và trò nhà trường đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Quy mô trường lớp được ổn định và giữ vững, chất lượng giáo dục của nhà trường ngày càng được nâng cao. Nhà trường luôn đi đúng đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện. Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đầy đủ. Phòng học, phòng chức năng phòng bộ môn với trang thiết bị đảm bảo cho việc dạy và học. Khu vui chơi, khu luyện tập TDTT, đảm bảo việc phục vụ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Tổng quan nhà trường được bố trí, quy hoạch một cách khoa học. Trường có 3 điểm trường. Ngoài khu phục vụ học tâp, nhà trường còn chú trọng sửa sang và tu bổ khuôn viên, tôn tạo cảnh quan thân thiên, trường xanh - sạch - đẹp. Đội ngũ của trường: Ban giám hiệu nhà trường đều có trình độ trên chuẩn về chuyên môn, năng lực quản lý tốt. Nhà trường có trên 90% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, đội ngũ giáo viên vững vàng về chuyên môn, có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với phong trào giáo dục. Học sinh của trường chăm ngoan, học giỏi, giao tiếp tốt. Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 – 2025 tầm nhìn đến năm 2030 nói riêng và kế hoạch chiến lược phát triển của các nhà trường trong toàn ngành nói chung có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT góp phần thực hiện chiến lược phát triển Giáo dục- Đào tạo của đất nước. Cùng với các nhà trường xây dựng ngành giáo dục & đào tạo huyện phát triển ổn định, chất 2 | P a g e
  3. lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng, của huyện của tỉnh và đất nước nói chung. Các căn cứ và cơ sở pháp lý xây dựng văn bản Kế hoạch chiến lược: Luật Giáo dục ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019; Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường tiểu học; Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Cam Lộ lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020- 2025; Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 25/6/2020 về Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ xã Cam Thành lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020- 2025. Căn cứ tình hình thực tế về Giáo dục và Đào tạo của nhà trường và của địa phương, của Trường TH Cam Thành I. BỐI CẢNH, ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG 1.1. Bối cảnh Trường TH Cam Thành thuộc địa bàn xã Cam Thành huyện Cam lộ là địa phương có truyền thống yêu nước, anh hùng trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc, người dân có truyền thống hiếu học. Tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu nguời chưa cao. Nhà trường có nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đại trà, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh chậm tiến, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học trong công tác quản lý; chúng tôi nhận thấy các cơ hội và các thách thức sau: 1.1.1. Cơ hội - Nắm bắt theo xu hướng đổi mới giáo dục, tiếp cận mô hình trường học trong thế kỷ 21; -Những tác động tích cực của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nghị quyết TW 29 của Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục. - Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương. - Được phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh. 3 | P a g e
  4. - Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. - Ban giám hiệu nhà trường nhiệt tình với công việc, dám nghỉ dám làm và luôn đổi mới sáng tạo. - Nhu cầu giáo dục của địa phương ngày càng tăng. 1.1.2. Thách thức - Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động cơ học tập; sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập. - Chất lượng của một số giáó viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục theo chương trình GDPT 2018. - Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thiếu niên thiếu nhi sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục. - Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập đối với nhà trường. - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. - Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên. 1.2. Đánh giá thực trạng nhà trường 1.2.1. Những mặt mạnh - Ban Giám hiệu là một tập thể đoàn kết, xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả. Biết biết phát huy dân chủ trong trường học. - Đội ngũ giáo viên: Là một tập thể đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm yêu nghề gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ bước đầu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều đồng chí có triển vọng tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả tốt. Phần lớn giáo viên có nghiệp vụ sư phạm tốt, yên tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao. - Chất lượng giáo dục đại trà ổn định và đang có những bước tiến khả quan. - Cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh - sạch - đẹp”. 1.2.2. Những mặt yếu - Tay nghề của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, một số đồng chí chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, ngại đổi mới. Số giáo viên chuyên sâu và kinh nghiệm trong việc giảng dạy chưa nhiều. Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự chuyên tâm trong việc dạy học và giáo dục học sinh. - Chất lượng học sinh chưa đồng đều. 4 | P a g e
  5. - Do nhà trường có nhiều điểm trường nên khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động toàn trường cho học sinh. 1.3. Dự báo qui mô phát triển 1.3.1. Qui mô học sinh hàng năm NĂM HỌC TỔNG SỐ CAM PHÚ TÂN XUÂN T.LÂM TSHS LỚP TSHS LỚP TSHS LỚP 2020-2021 285 127 5 91 5 67 5 2021-2022 298 132 5 101 5 65 5 2022-2023 274 125 5 89 5 60 5 2023-2024 257 106 5 86 5 65 5 2024-2025 261 105 5 87 5 69 5 1.3.2. Nhu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ GV, NV, CBQL Năm học Nhu cầu về đội ngũ GV, NV, CBQL Số lượng 2024- Ghi chú hiện có 2021-2022 2022-2023 2023-2024 Môn học 2025 1. Giáo viên GVVH 19 19 17 17 17 GV Anh văn 1 2 2 2 2 GV Tin học 1 1 1 1 1 GV Mỹ thuật 1 1 1 1 1 GV Âm nhạc 1 1 1 1 1 GV Thể dục 1 1 1 1 1 2. Nhân viên Thư viên 1 1 1 1 1 Thiết bị 0 0 0 0 0 Kế toán 1 1 1 1 1 Y tế 0 0 0 0 0 Văn phòng 0 0 1 1 1 3. Cán bộ QLGD HT 1 1 1 1 1 PHT 2 1 1 1 1 Tổng 29 29 28 28 28 1.3.3. Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học a) Tài chính Đơn vị tính: Triệu đồng Năm kế hoạch 2018 2019 2020 Cộng 5 | P a g e
  6. Chi thường xuyên 4.378.5 5.116.4 5.190.6 14.685.5 Chi đầu tư XDCB CTMT QG Tổng cộng 4.378.5 5.116.4 5.190.6 14.685.5 Năm kế hoạch 2018 2019 2020 Cộng Ngân sách Nhà nước 4378.5 5116.4 5190.6 14685.5 Ngân sách địa phương Học phí và các khoản thu khác từ người học Nguồn huy động khác 78.7 38.6 3.8 121.1 Tổng cộng 4457.2 5155 5194.4 14806.6 b) Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Bình quân STT Nội dung Số lượng số m2/học sinh I. Số phòng học 20 2.9 II. Loại phòng học 1 Phòng học kiên cố 13 2 Phòng học bán kiên cố 5 3 Phòng học tạm 0 4 Phòng học nhờ 0 5 Số phòng học bộ môn 5 Số phòng học đa chức năng (có phương tiện nghe 6 0 nhìn) 7 Bình quân lớp/phòng học 01 8 Bình quân học sinh/lớp 19 III Số điểm trường 03 IV Tổng số diện tích đất (m2) 14650 51.4 V Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2) 4883 17.1 VI Tổng diện tích các phòng 897 3 1 Diện tích phòng học (m2) 630 2.2 2 Diện tích phòng học bộ môn (m2) 210 0.73 3 Diện tích thư viện (m2) 57 0.2 4 Diện tích nhà tập đa năng (Phòng giáo dục rèn luyện 0 0 6 | P a g e
  7. Bình quân STT Nội dung Số lượng số m2/học sinh thể chất) (m2) Diện tích phòng hoạt động Đoàn Đội, phòng truyền 5 10 0.03 thống (m2) Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu VII Số bộ/lớp (Đơn vị tính: bộ) Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có theo quy 1 định 1.1 Khối lớp 1 397 132 1.2 Khối lớp 2 176 58 1.3 Khối lớp 3 152 50 1.4 Khối lớp 4 256 85 1.5 Khối lớp 5 147 49 2 Tổng số TBDH tối thiểu còn thiếu so với quy định 2.1 Khối lớp 1 177 59 2.2 Khối lớp 2 95 31 2.3 Khối lớp 3 84 28 2.4 Khối lớp 4 97 32 2.5 Khối lớp 5 120 40 1.3.4. Tỷ lệ giữa học sinh/giáo viên/lớp học Năm học Dự báo 2020- 2021- 2022- 2023- 2024- Ghi chú Nội dung 2021 2022 2023 2024 2025 1. Tổng số học sinh 285 295 274 257 261 2. Học sinh/lớp 19 20 18 17 18 3. Số giáo viên 29 29 28 28 28 4. Số phòng học 15 15 15 15 15 5. Số lớp học 15 15 15 15 15 6. Tỷ lệ phòng học/lớp 1/1 1/1 1/1 1/1 1/1 7. Tỷ lệ giáo viên/lớp 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 1.4. Các vấn đề chiến lược phát triển nhà trường: - Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục. Phấn đấu đạt được trường có chất lượng tốt. - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới. 7 | P a g e
  8. - Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác. - Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục. - Xây dựng cơ quan văn hóa; trường đạt chuẩn “nhà trường thân thiện, học sinh tích cực”. II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2.1. Sứ mạng Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục tốt, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình. 2.2. Tầm nhìn Là một trong những trường chất lượng tốt. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp. 2.3. Các giá trị cơ bản - Đoàn kết - Hợp tác - Trách nhiệm - Bao dung - Trung thực - Sáng tạo - Khát vọng vươn lên III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC 3.1. Mục tiêu chung Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục,là mô hình giáo dục theo hướng tiên tiến, phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, xu thế phát triển của đất nước và thời đại; đến năm 2022 hoàn thành mục tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, năm 2027 hoàn thành mục tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 2. 3.2. Các mục tiêu cụ thể (1) Phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018. (2) Đảm bảo chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu mục tiêu giáo dục; phát triển toàn diện, phát triển nhân tài, đáp ứng nguồn nhân lực của KT-XH. (3) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018: nhân lực, CSVC-TB, tài chính, thông tin. (4) Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục. 3.3. Chỉ tiêu. 8 | P a g e
  9. 3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên: - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%. - Giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính. - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 50% . - Có trên 100% giáo viên có trình độ Đại học. - Phấn đấu 100% cán bộ tổ chuyên môn đạt trình độ Đại học, là đảng viên . 3.2. Học sinh - Qui mô: + Lớp học: ổn định 15-16 lớp. + Học sinh: 250-300 học sinh. - Chất lượng học tập: * Chỉ tiêu môn Toán - Tiếng Việt Toán Tiếng Việt Tỉ lệ hoàn Tỉ lệ hoàn Tỉ lệ chưa Tỉ lệ hoàn Tỉ lệ hoàn Tỉ lệ chưa thành tốt thành hoàn thành thành tốt thành hoàn thành 61.8 38,2 57,3 42.7 * Chỉ tiêu chất lượng về năng lực Tự phục vụ, tự quản Hợp tác Tự học và giải quyết vấn đề Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Cần cố Cần cố Cần cố Tốt Đạt Tốt Đạt Tốt Đạt gắng gắng gắng 56.1 43.9 0 56.1 43.9 0 56.1 43.9 0 * Chỉ tiêu về Phẩm chất Chăm học, chăm làm Tự tin, trách nhiệm Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tốt Tỉ lệ Đạt Tỉ lệ Tốt Tỉ lệ Đạt Cần cố gắng Cần cố gắng 71.5 28.5 0 71.5 28.5 0 Trung thực, trách nhiệm Đoàn kết, yêu thương Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tốt Tỉ lệ Đạt Tỉ lệ Tốt Tỉ lệ Đạt Cần cố gắng Cần cố gắng 71.5 28.5 0 71.5 28.5 0 * Kết quả hoàn thành chương trình Tiểu học: Đạt tỷ lệ 100 %. 3.4. Cơ sở vật chất. - Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, đầu tư mua sắm mới bộ ĐDDH đồng bộ từ lớp 1-5. - Phòng tin học hàng năm được nâng cấp theo hướng hiện đại. - Giữ vững môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn” 9 | P a g e
  10. 4. Phương châm hành động “Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường” IV. GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC 1. Các giải pháp chung - Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. - Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên. - Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với phụ huynh học sinh các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng. 2. Các giải pháp cụ thể 2.1. Công tác đội ngũ - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc. - Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc. - Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường. - Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường. 2.2. Nâng cao chất lượng giáo dục - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản; phát triển năng lực học sinh. - Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục. - Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục. 10 | P a g e
  11. 2.3. Cơ sở vật chất, kế hoạch tài chính, truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu. - Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS. - Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet. - Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ CM và nhà trường. - Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý, và minh bạch các nguồn thu, chi. - Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh HS. - Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân, để cổ vũ động viên phong trào học tập. - Xây dựng và khai thác có hiệu quả website của trường. Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí Khuyến khích giáo viên tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành. - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên. - Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường. 2.4. Thể chế và chính sách - Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài. - Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất. - Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy. - Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong Trường. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC 1. Phổ biến kế hoạch chiến lược Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. 2. Tổ chức 11 | P a g e
  12. Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. 3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược - Giai đoạn 1: Từ năm 2021-2022: Phấn đấu đạt chuẩn về chất lượng kiểm định giáo dục cấp độ 2. Đạt trường chuẩn quốc gia cấp độ 1, đầy đủ mọi điều kiện để thực hiện tốt chương trình GDPT 2018. - Giai đoạn 2: Từ năm 2022 - 2025: Nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư chất lượng mũi nhọn. Tăng cường cơ sở vật chất cho các khối phòng học và phòng chức năng. Tham mưu với đảng, chính quyền địa phương, tổ chức thành công lế kỷ niệm 10 năm thành lập trường 2014-2024; - Giai đoạn 3: Từ năm 2025 - 2027: Phấn đấu trường đạt chuẩn chất lượng kiểm định giáo dục cấp độ 3, trường chuẩn quốc gia cấp độ 2 - Giai đoạn 4: Từ năm 2027-2030: . củng cố vững chắc các giá trị đã xây dựng. 4. Đối với Hiệu trưởng Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể: - Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường. - Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị. - Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển. 5. Đối với Phó Hiệu trưởng Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục. 6. Đối với tổ trưởng chuyên môn Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. - Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm. - Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực. - Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường. 12 | P a g e
  13. 7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 8. Đối với học sinh Không ngừng học tập, rèn luyện để nắm chắc kiến thức, phát triển phẩm chất, năng lực, trang bị đầy đủ kĩ năng sống, đủ điều kiện học lên các lớp trên. 9. Hội cha mẹ học sinh - Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. - Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em. 10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường - Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường. - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường. 11. Kiến nghị với các cơ quan chức năng - Đối với Phòng giáo dục – đào tạo Huyện Cam Lộ: + Phê duyệt Kế hoạch chiến lược cho trường trong thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch các hoạt động của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển. + Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. - Đối với chính quyền địa phương, UBND Huyện Cam Lộ: Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng trường lớp cho nhà trường để thực hiện Kế hoạch chiến lược. KẾT LUẬN Kế hoạch chiến lược phát triển trường tiểu học Cam Thành giai đoạn 2020- 2025 tầm nhìn đến năm 2030 đã xác định 4 mục tiêu, 4 giải pháp; trong đó giải pháp đột phá nâng cao chất lượng giáo dục nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 5 năm tới 2020-2025. Nội dung Kế hoạch chiến lược thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường trong việc xây dựng phát huy giá trị, truyền thống để trường tiểu học Cam Thành luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, học sinh đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo chuẩn bị cho người học 13 | P a g e
  14. tiếp tục học chương trình các lớp trên để nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Cam Thành. HIỆU TRƯỞNG Đào Thị Hương PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ PHÊ DUYỆT CỦA UBND XÃ CAM THÀNH 14 | P a g e
  15. 15 | P a g e