Kế hoạch năm học 2022-2023 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa

pdf 24 trang tamdan 17/08/2026 780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch năm học 2022-2023 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_nam_hoc_2022_2023_o_truong_ththcs_cam_nghia.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch năm học 2022-2023 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa

  1. PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH&THCS CAM NGHĨA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 15/KH-TH&THCS Cam Nghĩa, ngày 05 tháng 9 năm 2022 KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2022-2023 A. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ NĂM HỌC 2021-2022 Năm học 2021 - 2022 là năm thứ 2 triển khai thực hiện Nghị quyết Đại Hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020 – 2025; cũng là năm thứ 2 thực hiện chương trình GDPT 2018 và sách giáo khoa mới đối với lớp 1,2 và lớp 6. Với Chủ đề năm học “Tích cực đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục” Năm học gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh Covid 19, ngành giáo dục phải thực hiện nhiệm vụ kép vừa thực hiện công tác giáo dục vừa phòng chống dịch bệnh. Nhà trường đã hoàn thành chương trình kế hoạch đề ra và đạt được một số kết quả như sau: 1. Công tác huy động và duy trì số lượng - Số lượng huy động: 59/ 59. Được chia thành 2 lớp, trong đó tiểu học 19 lớp với 484 học sinh, THCS 8 lớp với 2 5 học sinh. - T lệ duy trì: 59/ 59. Đạt 100 . 2. Công tác phổ cập giáo dục: Đạt phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. Đạt phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. Xóa mù chữ đạt mức độ 2. Đạt phổ cập giáo dục bậc trung học. 3. Chất lượng giáo dục: Nội dung Kết quả đạt được - Chất lượng GD cuối năm: * Cấp tiểu học: - Khen HS hoàn thành xuất sắc 40,3% - Khen HS hoàn thành tốt và có tiến bộ trong 30,4% môn học. * Cấp THCS: Học lực: + Giỏi: 21,17% + Khá: 31,75%
  2. 2 + Trung bình: 37,59% + Yếu: 3,28% Hạnh kiểm: + Tốt: 75,55% + Khá: 19,34% + Trung bình: 5,11% + Yếu: 0 Chất lượng mũi nhọn 51 giải + HSG văn hóa cấp huyện lớp 9 16 giải (thứ 2 toàn đoàn) + HSG văn hóa cấp huyện lớp 8 21 giải (thứ 3 toàn đoàn) +HSG văn hóa cấp tỉnh 5 giải + Bóng đá U11 cấp huyện Giải nhì + Thi Mĩ Thuật cấp huyện 5 giải: 2A, 1B, 2C + Hội thi Tiếng Anh cấp huyện bậc THCS Giải nhì toàn đoàn + Giao lưu tiếng Anh bậc tiểu học Giải KK toàn đoàn, giải ba cá nhân + IOE cấp huyện bậc THCS 6 giải + Hội thi Stem cấp huyện 4 giải 4. Công tác xây dựng đội ngũ CB, GV, NV: Tổng số CB, GV. NV: 51 người +CBQL: 3 đ/c + Giáo viên: 46 đ/c +Nhân viên: 2 đ/c * Đánh giá viên chức cuối năm: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 10 đ/c Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 38 đ/c; Hoàn thành nhiệm vụ: 3 người. * Đạt danh hiệu thi đua: -Tập thể: Tập thể Lao động tiên tiến - -Cá nhân: Lao động tiên tiến: 46 đ/c Giấy khen của chủ tịch UBND huyện: 05 đ/c Chiến sĩ thi đua cơ sở: 0 đ/c Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 01 đ/c
  3. 3 Bằng khen của UBND tỉnh: 01 đ/c . Công tác i m đ nh chất lượng giáo dục và xây dựng trư ng đạt chu n quốc gia. Sửa chữa lợp mái và sơn dãy nhà 8 phòng học tại điểm trường THCS (Phương An2) trị giá 638.000.000 đ Sửa chữa lợp mái và sơn dãy nhà 10 phòng học tại điểm trường Bảng Sơn 3, xây 198m hàng rào tại điểm trường THCS trị giá 804.000.000đ. Tham mưu đầu tư xây mới 8 phòng học tại điểm trường Nghĩa Phong trị giá 5 t đồng. Tham mưu thông qua chủ trương đầu tư 4 phòng chức năng tại điểm trường THCS trị giá 2,5 t đồng. Đề xuất bổ sung kinh phí mua 20 bộ bàn ghế máy vi tính trị giá 50.000.000đ. Được GS TS Nguyễn Văn Minh Hiệu trưởng trường ĐHSP Hà Nội tặng 15 máy vi tính và 30 triệu đồng hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó. Hiện tại đang hoàn thành các tiêu chí đề nghị kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường chuẩn quốc gia mức độ 2 vào tháng 12/2022. B. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022-2023 Năm học 2022-2023 tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025 và thực hiện chương trình GDPT 2018 - SGK mới lớp 1, 2, 6 và lớp 3, . Căn cứ Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2022-2023 của ngành Giáo dục; các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của Sở GD&ĐT Quảng Trị, Phòng GD&ĐT Cam Lộ về triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm học 2022-2023. Với chủ đề năm học “Đoàn kết, nỗ lực vượt khó khăn, đổi mới sáng tạo, cũng cố, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo”. Căn cứ tình hình địa phương, chiến lược phát triển giáo dục nhà trường; phát huy những kết quả đạt được, khắc phục hạn chế tồn tại năm học 2021-2022; xác định thuận lợi, khó khăn, thách thức trước tác động thiên tai, dịch bệnh Covid-19 và điều kiện thực tế của đơn vị, Trường TH&THCS Cam Nghĩa xây dựng phương hướng, nhiệm vụ năm học 2022-2023 với các mục tiêu và giải pháp thực hiện cụ thể sau: I. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm: Đoàn kết, nỗ lực vượt khó khăn, đổi mới sáng tạo, cũng cố, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; Hoàn thành các tiêu chí đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường chuẩn mức độ 2 gắn với mục tiêu xây dựng NTM nâng cao;
  4. 4 Duy trì kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, phổ cập THCS mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2 và Phổ cập giáo dục bậc Trung học; Triển khai và thực hiện hiệu quả chương trình GDPT 2018 và sách giáo khoa mới đối với lớp 1, 2, 3, 6 và lớp ; Đảm bảo công tác huy động và duy trì số lượng học sinh; Thực hiện nghiêm công tác phòng chống dịch bệnh Covid- 19. II. Ch ti u và các giải pháp cụ th 1. Học sinh: 1.1. Chỉ tiêu: a. Tổng số huy động 93/ 94 trong đó 39 nữ - đạt t lệ 99,9 (Tăng 26 hs so với năm học trước) Trong đó: Tiểu học: 488 HS tỉ lệ 100 ; THCS 305/306 HS tỉ lệ huy động: 99, (01 HS bỏ học trong hè đã hoàn thành chương trình lớp ) Được biên chế thành 26 lớp Học sinh Số HS Số HS Hộ Số Sĩ số Số HS Số HS Diện Khối Dân huyết nghèo, Cận lớp Tổng Nữ HS/lớp lưu ban chính sách tộc tật HN nghèo 1 3 91 47 30,3 3 0 1 2 4 104 51 26 0 5 3 4 94 50 23,5 3 3 4 4 103 46 25,7 1 2 5 3 96 51 32 3 2 6 2 88 53 44 0 3 7 2 72 30 36 0 3 8 2 76 31 38 1 6 9 2 69 38 34,5 0 2 Cộng 26 793 397 3 08 27 b. Duy trì số lượng: + TH: 100% + THCS: 100% 1.2. Giải pháp: Rà soát số lượng trẻ 5 tuổi tại các trường MN, số học sinh có nguy cơ bỏ học, chuyển đi, chuyển đến để có giải pháp huy động. Thường xuyên tổ chức các hoạt động thi đua, hoạt động ngoài giờ lên lớp, đố vui để học, sân chơi nhằm tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, vui tươi sôi nổi để thu hút học sinh đến trường. Tăng cường công tác chủ nhiệm lớp, phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên bộ môn, tổng phụ trách đội, công tác đi thực tế đến gia đình phụ huynh học sinh để phản ánh kịp thời mọi biến động về tư tưởng cũng như kết quả học tập của học sinh .
  5. 5 Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện đặc biệt là môi trường thân thiện giữa học sinh với học sinh giữa học sinh với nhà trường. Làm tốt công tác tuyên truyền vận động trong phụ huynh học sinh cũng như toàn xã hội để huy động số lượng HS đến trường đạt t lệ cao nhất. Xây dựng quỹ bạn nghèo trong HS, quỹ khuyến học để hỗ trợ HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác vận động học sinh có nguy cơ bỏ học và bỏ học trở lại trường. 2. Chất lượng giáo dục 2.1 Chất lượng đại trà: + Chỉ tiêu: Bậc Ti u học: Chỉ tiêu môn học: Tổng số học sinh 488 em trong đó em khuyết tật học hòa nhập, học sinh đánh giá: 481 em Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Môn TSHS Số Số Số T lệ T lệ T lệ lượng lượng lượng Toán 481 326 67,78 152 31,6 3 0,62 Tiếng Việt 481 323 67,16 155 32,22 3 0,62 Xếp loại về năng lực lớp 1,2,3 Tốt Đạt C n cố g ng TS Năng lực HS S.lượng T lệ S.lượng T lệ S.lượng T lệ Tự chủ và tự 286 223 77,97 60 20,98 3 1,05 học Giao tiếp và 286 230 80,42 54 18,88 2 0,7 hợp tác Giải quyết vấn 286 210 73,43 73 25,52 3 1,05 đề và sáng tạo Xếp loại về phẩm chất lớp 1,2,3 Tốt Đạt C n cố g ng TS Ph m chất HS S.lượng T lệ S.lượng T lệ S.lượng T lệ
  6. 6 Y u nước 286 274 95,8 12 4,2 0 0 Nhân ái 286 268 93,7 18 6,3 0 0 Chăm ch 286 237 82,87 49 17,13 0 0 Trung thực 286 269 94,06 17 5,94 0 0 Trách nhiệm 286 257 98,86 29 10,14 0 0 Xếp loại về năng lực: lớp 4,5 Tốt Đạt C n cố g ng TS Năng lực HS Số Số Số T lệ T lệ T lệ lượng lượng lượng Tự phục vụ, tự 195 172 88,21 23 11,79 0 0 quản Hợp tác 195 150 76,92 45 23,08 0 0 Tự học và giải 195 144 73,85 51 26,15 0 0 quyết vấn đề Xếp loại về phẩm chất: lớp 4,5 Tốt Đạt C n cố g ng TS Ph m chất HS Số Số Số T lệ T lệ T lệ lượng lượng lượng Chăm học, chăm 195 157 80,51 38 19,49 0 0 làm Tự tin, trách 195 167 85,64 28 14,36 0 0 nhiệm Trung thực, 195 188 96,41 7 3,59 0 0 luật Đoàn ết, y u 195 189 96,92 6 3,08 0 0 thương Hoàn thành chương trình tiểu học: 93/93 em, tỉ lệ 100
  7. 7 Giải pháp: - Nhà trường: + Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày cho 100 học sinh. Sắp xếp, trang bị các phòng học, chuyển 2 lớp ở khu vực Thượng Nghĩa ra học tại điểm Nghĩa Phong giúp học sinh được tiếp cận các trang thiết bị dạy học đầy đủ hơn, thuận lợi trong công tác quản lý. + Mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học, sách giáo khoa đầy đủ theo quy định. + Tổ chức cho các tổ chuyên môn và giáo viên nghiên cứu, xây dựng kế học dạy học các môn học/hoạt động giáo dục, Kế hoạch giáo dục nhà trường theo công văn 2345/BGDĐT-GDTH ngày /6/2021 v/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp Tiểu học. - Tổ chuyên môn: + Cần tổ chức cho giáo viên nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn học/ hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương; thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng dẫn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 . + Tổ chức các chuyên đề dạy học, tập trung vào các chuyên đề về học thông qua chơi, giúp giáo viên tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong chuyên môn. - Giáo viên: + Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tăng cường ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả giờ dạy trên lớp; quan tâm đến việc dạy học theo sở thích và năng lực học sinh; tăng cường tổ chức hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống cho học sinh. + Thực hiện tiết đọc thư viện 1 tiết/tháng/lớp nhằm bồi dưỡng cho học sinh thói quen đọc sách, hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục. + Thực hiện tốt việc đánh giá học sinh theo thông tư 2 đối với các lớp 1,2,3 và thông tư 22 với các lớp 4,5; xây dựng các công cụ đánh giá để thực hiện đánh giá sát, đúng đối tượng từ đó có biện pháp bồi dưỡng kịp thời học sinh học tập tốt và hỗ trợ kịp thời những học sinh hạn chế về năng lực, phẩm chất giúp các em hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Tổ chức giao lưu đố vui đề học cho học sinh khối lớp 4,5. - Tiếp tục thực hiện mô hình sáng tạo “ Em tập làm nông” với những hoạt động thực tế, giúp học sinh được thực hành, trải nghiệm, gắn lý thuyết với thực hành, bồi dưỡng năng lực, phẩm chất cho học sinh.
  8. 8 THCS: Tổng số học sinh đầu năm: 306 em trong đó có 1 HSKT hòa nhập: Nguyễn Thị Như Quỳnh A; Nữ 121 em; Chia ra: Lớp 6A 6B 7A 7B 8A 8B 9A 9B Cộng TSHS 43 45 36 36 38 38 35 34 305 Nữ 25 28 14 16 18 14 17 19 151 + Chỉ tiêu: THCS (không tính 1 HS KTHN) Chất lượng hạnh kiểm Yếu (chưa Tốt Khá TB (Đạt) T.S đạt) Khối HS TL SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%) SL (%) 6 88 73 83,0 15 17,0 0 0,0 0 0,0 7 72 60 83,3 12 16,7 0 0,00 0 0,00 8 75 62 82,6 13 17,4 0 0,00 0 0,00 9 69 57 82,7 12 17,3 0 0,0 0 0,00 Toàn 304 252 82,9 52 17,1 0 0,0 0 0,00 trường Chất lượng học lực Giỏi Khá TB Yếu T.S (Đạt) (Chưa đạt) Khối HS TL TL SL SL SL TL (%) SL TL (%) (%) (%) 6 88 18 20,5 26 29,6 38 43,2 6 6,8 7 72 17 22,2 22 30,6 32 44,4 3 4,2 8 75 17 22,7 22 29,3 34 45,3 2 2,7 9 69 16 23,1 23 33,3 30 43,6 0 0,0
  9. 9 Toàn trường 304 68 22,4 93 30,6 134 44,1 11 3,6 Giải pháp: Đối với nhà trư ng: Đầu tư nguồn lực mua sắm thêm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng chất lượng đội ngũ giáo viên bằng việc tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, tạo điều kiện cho GV thi nâng ngạch nếu có chính sách của ngành. Các tổ chuy n môn: - Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo sự hướng dẫn của ngành và sự chỉ đạo của BGH nhà trường, thực hiện tốt công văn 5512 và 2613 của Bộ GD&ĐT; Tập trung chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo (CV1 18 và 180 ) của Sở GD&ĐT Quảng Trị - Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, tiếp cận tốt nhất đổi mới chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6, lớp , xây dựng các chuyên đề thực hiện trong năm học; Xây dựng kế hoạch dạy học STEM đối với các môn thuộc khoa học tự nhiên, các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của các bộ môn; Thường xuyên kiểm tra, giám sát GV giảng dạy thực hiện đúng các quy định, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về chương trình, nội dung kế hoạch dạy học bộ môn; tham gia chỉ đạo và trực tiếp giám sát GV làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, nghiên cứu KHKT; - Nghiêm túc thực hiện việc dạy thêm theo đúng quy định, theo nguyện vọng của phụ huynh và HS; tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng đại trà và mũi nhọn, giáo dục đạo đức xây dựng nếp sống mới cho HS, góp phần xây dựng trường học an toàn, thân thiện, học sinh tích cực. Giáo vi n bộ môn: (GVBM) xây dựng kế hoạch cá nhân, kế hoạch giáo dục phù hợp nội dung chương trình môn học đúng với quy định, hướng dẫn của Ngành; thực hiện tốt quy chế chuyên môn, đổi mới cách soạn bài, tăng cường ứng dụng CNTT, các phương tiện và phương pháp dạy học tích cực để từng bước nâng cao hiệu quả giờ dạy. GV được phân công giảng dạy chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6, lớp phải không ngừng học hỏi, xây dựng kế hoạch giáo dục theo đúng định hướng của công văn 5512, các nội dung đã được tập huấn. Lựa chọn phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học phù hợp với từng kiểu bài, lứa tuổi và từng đối tượng HS ở những lớp mình giảng dạy tạo được sức hút từ bài giảng và không khí học tập vui tươi, thân thiện, tích cực; thường xuyên bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ qua các khóa học, lớp học chuyên môn của ngành hoặc tự học qua các tài liệu, qua các giờ dạy của đồng nghiệp, qua các tiết dạy của bản thân được đồng nghiệp rút kinh nghiệm hoặc tự rút kinh nghiệm. Nhiệm vụ cụ thể: - Chuẩn bị kỹ nội dung bài trước khi lên lớp, xác định đúng mục đích yêu cầu, trọng tâm của bài để khắc sâu kiến thức cơ bản, các kĩ năng cần thiết cho HS. Mỗi tổ CM, giáo viên bộ môn phải xác định việc tiếp cận và tổ chức thực hiện
  10. 10 chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6, là khâu trọng tâm chuyên môn trong năm học 2022-2023. Chủ động ứng dụng chuyển đổi số trong giảng dạy. - Thường xuyên liên hệ với thực tế, ứng dụng CNTT vào các giờ dạy, kết hợp tốt các phương pháp dạy học để tăng tính hứng thú của học sinh, tạo sự phấn khởi và niềm yêu thích môn học. - Với các tiết luyện tập cần có phương pháp giải phù hợp, định hướng với từng loại bài tập, xem kỹ các trường hợp có thể xảy ra (chú ý các bài và nội dung đã được giảm tải trong công văn 3280 của Bộ) đối với khối ,8,9; Riêng lớp 6 phải hướng dẫn HS tìm ra các phương thức tổng quát, cách giải với từng kiểu đề bài giúp HS nắm vững lý thuyết, biết vận dụng vào thực hành và có hứng thú học tập. - GVBM chủ động ôn tập cho HS trước các kỳ thi; nghiêm túc thực hiện việc ra đề, coi kiểm tra đến việc chấm, chữa bài cho HS; khi chấm chú ý chỉ ra những lỗi sai và hướng dẫn cho HS tự sửa từ các bài kiểm tra thường xuyên đến các bài kiểm tra giữa kỳ và cuối học kỳ; không nên lấy điểm số làm áp lực với các em, kết hợp cho điểm và đánh giá sự tiến bộ theo thông tư 26/2020 của Bộ và TT 58/2011 đối với HS khối 8,9. Riêng lớp 6, thực hiện theo Thông tư 22/2021, tạo điều kiện thuận lợi để HS mạnh dạn thể hiện bản thân, sửa chữa nhược điểm; chấm và công bố điểm phải khách quan, công bằng, từng bước hình thành phẩm chất, năng lực, tạo không khí thi đua trong học tập với HS. - Tổ chức tốt công tác phụ đạo cho học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi. Tăng thời lượng ôn tập; tiến hành kiểm tra định kỳ để nắm được sự tiến bộ của học sinh đồng thời có các giải pháp điều chỉnh hoạt động dạy và học hiệu quả. GVBM luôn phối hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm (GVCN) và phụ huynh học sinh (PHHS) để trao đổi thông tin và có những phương pháp giáo dục hiệu quả; luôn biết động viên, khích lệ với những tiến bộ dù nhỏ của các em. Với những HS cá biệt phải có cách hướng dẫn, uốn nắn các em kịp thời. Giáo vi n chủ nhiệm: (GVCN) làm tốt nhiệm vụ chủ nhiệm lớp theo Điều lệ nhà trường. GVCN phải hiểu, quan tâm, động viên, khích lệ kịp thời đối với những tiến bộ của HS trong lớp (từ những tiến bộ dù là nhỏ nhất), hướng dẫn, khích lệ cho HS giúp đỡ bạn trong học tập; chỉ đạo HS học nhóm, cho HS chọn nhóm bạn, đôi bạn “cùng tiến” và phân công bạn có lực học khá giỏi giúp đỡ bạn yếu kém; luôn theo sát lớp, tạo không khí học tập vui vẻ, thân thiện, hiệu quả trong lớp; GVCN phải thực sự là người thân luôn bên cạnh các em, tạo điều kiện cho các em được trải nghiệm qua các hoạt động, giúp các em tháo gỡ và giải quyết những khó khăn, khúc mắc trong học tập cũng như trong cuộc sống. Toàn thể cán bộ, giáo viên phải thông suốt tinh thần của công văn 5512 và thông tư 22/2021 của Bộ GD&ĐT trong việc thực hiện lớp 6, bậc THCS của chương trình GDPT 2018 2.2. Chất lượng mũi nhọn Học sinh giỏi tỉnh: Phấn đấu đạt 6 giải;
  11. 11 Học sinh giỏi lớp 8: Đạt 22 giải, phấn đấu phải có ít nhất 1 giải nhất, 4 giải Nhì, giữ vị thứ top 3 của huyện Duy trì công tác thi giải Toán và tiếng Anh qua mạng để nâng cao chất lượng dạy học, phát động phong trào thi đua về nghiên cứu KHKT, tin học trẻ không chuyên để có sản phẩm dự thi cấp huyện. Bậc Ti u học - Cấp trường: + Giao lưu giải toán violimpic: 30 giải + IOE: 30 giải + Trạng nguyên Tiếng Việt: 100 các lớp có học sinh tham gia, phấn đấu đạt 60 giải cấp trường, 10 giải cấp huyện, 3 giải cấp tỉnh. - Giao lưu tiếng Anh cấp huyện: 1 giải tập thể. - Thể thao học đườngcấp huyện, tỉnh : 8 giải Giải pháp: - Phát hiện và xây dựng nguồn học sinh có năng khiếu ngay từ lớp 3, phân công giáo viên và tổ chức tập luyện thường xuyên đối với các nội dung dự thi TTHĐ. - GVCN các lớp động viên, tạo điều kiện hỗ trợ học sinh tham gia các sân chơi giải Toán, Tiếng Anh, Trạng nguyên Tiếng Việt trên mạng trong suốt năm học. - Động viên khen thưởng kịp thời những học sinh và giáo viên đạt thành tích cao trong các hội thi, giao lưu. + Ch ti u bậc THCS: HSGVH cấp huyện: 22 giải; cấp tỉnh: 06 giải; KHKT đạt 1 giải cấp huyện Thi hùng biện tiếng Anh: 01 giải, lọt vào đội tuyển cấp tỉnh 01; + Giải pháp: * Đối với BGH Phân công giáo viên phụ trách các đội tuyển: Phân công, bố trí giáo viên giảng dạy phải dựa trên năng lực, kinh nghiệm, có ý thức trách nhiệm cao, dám nghĩ, dám làm để hoàn thành nhiệm vụ được giao, tranh thủ ý kiến của tổ chuyên môn. Tổ chức lựa chọn đội tuyển: Giao cho GV kiểm tra, theo dõi rà soát để không bỏ sót những học sinh có tiềm năng tham gia các đội tuyển. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng: - Chỉ đạo giáo viên phụ trách đội tuyển nghiên cứu cấu trúc chương trình, cùng tổ CM lập kế hoạch bồi dưỡng HSG, nhà trường hỗ trợ thêm về phương pháp, tài liệu, kinh phí.
  12. 12 - Lập kế hoạch bồi dưỡng xuyên suốt năm học vừa bồi dưỡng đội tuyển vừa lựa chọn nguồn cho năm học tiếp theo. Thời gian bồi dưỡng tập trung bắt đầu từ tháng 9 của năm học và tăng thời gian vào sau Tết Nguyên đán 2023. Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá chất lượng đội tuyển: Nhà trường thường xuyên bám sát, kiểm tra đánh giá chất lượng đội tuyển, việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên, kịp thời có các biện pháp giúp đỡ và điều chỉnh để từng bước nâng cao chất lượng dạy của giáo viên. Cuối năm học tổ chức thi HSG cấp trường để lựa chọn đội tuyển chính thức chuẩn bị cho năm học tiếp theo. * Phương pháp dạy bồi dưỡng của giáo vi n: Giáo viên phải là người hướng dẫn, tư vấn, và khơi dậy hứng thú học tập cho học sinh. Giáo viên nghiên cứu kỹ cấu trúc đề thi học sinh giỏi các cấp của các năm gần đây để thấy được cách ra đề, cấu trúc đề thi, giúp giáo viên biết điều chỉnh cách dạy và học sinh biết cách tự học, tự bồi dưỡng. Việc dạy bồi dưỡng HSG không chỉ thực hiện ở các buổi bồi dưỡng riêng cho các đội tuyển, mà phải được chú ý trong mỗi lớp học. Quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi sẽ thành công hơn nếu người giáo viên xem công tác bồi dưỡng vừa là nhiệm vụ vừa là niềm đam mê, tự học và sáng tạo, nâng cao chuyên môn. Đây là động lực để làm tốt công tác tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên. * Phương pháp học tập cho học sinh: Học sinh muốn học tốt phải chăm chỉ, nỗ lực và say mê học tập của học sinh. Tuy đầu vào thấp, nhưng với bản chất cần cù, chịu khó, hiếu học, các em đã vượt qua mọi khó khăn để vươn lên học khá, học giỏi. Các em đã xác định động cơ học tập, tận dụng thời gian để học, học ở thầy, ở bạn và tự đặt ra cho mình mục tiêu phấn đấu. Có những môn thì các em xác định “mưa dầm thấm lâu”, học một lần chưa nhớ, chưa hiểu thì học nhiều lần. Để đạt hiệu quả giáo viên phải dạy học phân hóa theo từng đối tượng học sinh, hệ thống bài tập và yêu cầu đưa ra phải phù hợp với năng lực và trình độ mỗi em. Quan trọng nhất Giáo viên là người truyền cho học sinh ngọn lửa đam mê vào môn học, không ngừng đổi mới phương pháp dạy học tạo cảm giác hứng khởi, say mê trong học tập. Giáo viên phải bồi dưỡng phương pháp tự học, tự nghiên cứu tài liệu cho học sinh, thường xuyên trao đổi với các em về những khó khăn vướng mắc trong quá trình tự học. 3. Đội ngũ CBGV-NV: 3.1. CBQL: 3 3.2. Giáo viên- nhân viên: 45 Số giáo vi n Giáo vi n, T Đảng Trình độ chuy n môn Tổ bộ môn nhân vi n T vi n Bi n Hợp chế đồng >ĐH ĐH CĐ Khác Tổng Nữ 1 Văn phòng 3 2 2 3 3
  13. 13 Tự nhiên, Tin 2 7 4 4 7 6 1 học 3 Xã hội 6 2 5 6 6 Năng khiếu, 4 10 6 6 10 10 Tiếng Anh 5 Tổ 1, 2,3 12 11 7 12 11 1 6 Tổ 4, 5 7 3 5 7 7 Cộng 45 28 29 45 43 22 Sau khi cân đối số lớp, đội ngũ,cụ thể: - Thừa: 01 GV lịch sử - Thiếu: 0,5 Gv văn hóa tiểu học, 2 giáo viên tiếng anh bậc tiểu học, 3 nhân viên (01thiết bị -CNTT, 1 nhân viên y tế- thủ quỹ, 01 nhân viên Văn phòng) 3.3. Chất lượng đội ngũ. - GVDG tỉnh: 2; - GVDG huyện: 8; - Phấn đấu 95 GV đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; - Thao giảng 2 tiết/đ/c/ năm, - 100 giáo viên đăng ký thành viên trang web của trường và tham gia các ứng dụng, website phục vụ hoạt động dạy học có hiệu quả; - Đánh giá viên chức cuối năm : loại HTXSNV: 10 đ/c, Loại HTTNV: 35, HTNV: 1 đ/c Giải pháp: Tổ chức cho đội ngũ học tập các Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025, học tập và quán triệt chỉ thị 40 của BCHTW về đẩy mạnh chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Quán triệt cho giáo viên về mục tiêu nhiệm vụ, điểm nhấn của năm học, thực hiện chương trình GDPT 2018 và SGK lớp 1, 2, 3, 6, . thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua trong toàn thể cán bộ giáo viên. Ký cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua Xây dựng tập thể giáo viên đoàn kết có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng nhận thức đúng về chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước, thẳng thắn trong đấu tranh phê bình, kiên quyết đấu tranh loại bỏ mọi biểu hiện sai trái, bè phái cục bộ gây mất đoàn kết nội bộ. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch dạy học, nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động giáo dục. Tích cực đổi mới phương pháp soạn, phương pháp giảng, thực hiện nghiêm túc kế hoạch dạy học, tích cực trong việc sử dụng ứng dụng CNTT vào soạn giảng để nâng cao hiệu quả giờ dạy. Nâng cao nhận thức của CBGV trong việc bảo
  14. 14 quản và sử dụng thiết bị. Tổ chức tốt các tiết học thực hành tại các phòng bộ môn để nâng cao chất lượng. Giáo viên tích cực tham gia tốt các hoạt động xã hội, thể dục thể thao, văn nghệ ở cơ quan cũng như nơi cộng đồng. Đồng thời luôn tự tạo cho mình một thói quen làm việc khoa học trong hoạt động chuyên môn, trong sinh hoạt tập thể, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ cơ sở . Thực hiện tốt công tác “ K cương tình thương trách nhiệm”. Tăng cường quản lý và sinh hoạt tổ chuyên môn có chiều sâu. Giáo viên không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm. Nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giáo viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, chuyên đề, tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn như học các lớp đại học, sau đại học. Sắp xếp lao động sư phạm một cách hợp lý, đảm bảo công bằng, phát huy thế mạnh từng mặt của đội ngũ để nâng cao hiệu quả công tác. Tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp soạn, phương pháp giảng, ra đề kiểm tra. Đẩy mạnh việc UDCNTT vào dạy học, thi giáo viên dạy giỏi các cấp. Tổ chức góp ý rút kinh nghiệm qua các tiết dự giờ thao giảng, thi giảng để kịp thời điều chỉnh về nội dung phương pháp, tổ chức viết SKKN trong đội ngũ. Xếp loại thi đua hàng tháng từ các tổ chuyên môn, có chế độ khen thưởng kịp thời để động viên phong trào kịp thời nhằm tạo ra khí thế thi đua trong đội 4. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và i m tra đánh giá: 4.1. Đổi mới phương pháp dạy học: Bậc Tiểu học Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Trong các giờ học, giáo viên cần phải tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn. Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn Chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới. Tăng cường áp dụng Học thông qua chơi vào các tiết dạy nhằm tạo sự vui vẻ, hứng thú cho học, giúp giờ học nhẹ nhàng, hiệu quả. Tăng cường sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học và công nghệ thông tin hợp lý để hỗ trợ dạy học Thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo hướng dẫn tại Công văn số 20 0/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016,với các lớp 4,5.
  15. 15 Tiếp tục triển khai dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 2 /5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bậc THCS - ĐMPPDH hiện nay là giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức một chiều, độc quyền về thông tin và trí thức có tính đẳng cấp mà là người hỗ trợ học sinh tìm chọn và xử lý thông tin. Bên cạnh các PPDH truyền thống, phải mạnh dạn áp dụng các PPDH hiện đại. Vì vậy, giáo viên cần phải xác định trước mục tiêu, nội dung của mỗi bài dạy để lựa chọn phương tiện, hình thức tổ chức dạy học phù hợp và phương thức đánh giá đúng đắn. Tăng cường sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong giảng dạy, theo hướng giảm truyền thụ lý thuyết, tăng kĩ năng thực hành, động não là một sự đổi mới cần thiết cho quá trình đổi mới phương pháp dạy học. - Đối với các môn xã hội như Sử, Địa, GDCD phải luôn cập nhật thông tin hiện đại, chính thống để giảng dạy đảm bảo tính thời sự, khoa học. Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng trải nghiệm tiếp cận chương trình, thực hiện hiệu quả các chủ đề dạy học, hình thành phẩm chất và năng lực cho HS. Do đó, giáo viên cần lập kế hoạch và chuẩn bị môi trường lớp học sao cho các tiết lên lớp tạo không khí phấn khởi, ham thích của học sinh nâng cao hiệu quả bài dạy. Giáo viên cần thiết kế bài dạy dẫn dắt học sinh đi từ dễ đến khó, từ ít đến nhiều. Giáo viên cần sử dụng trí tuệ, phương pháp được đào tạo, trách nhiệm và sự từng trải của mình trong quá trình dẫn dắt học sinh tự học, tạo thói quen tự lập, kỹ năng phân tích vấn đề, khả năng tiếp thu, diễn đạt, tổ chức xử lý thông tin, tiến tới hình thành kĩ năng học tập suốt đời. Đổi mới phương pháp dạy học phụ thuộc vào đối tượng, điều kiện, hoàn cảnh nên nhà giáo cần phải chủ động và có sáng tạo, học hỏi nhiều hơn. Do đó, GV cần: + Làm cho học sinh biết tự học, tự vận dụng + Luôn liên hệ với thực tiễn đang thay đổi + Làm cho học sinh biết hợp tác và chia sẻ. + Tận dụng sự hỗ trợ của phương tiện dạy học + Học cách thức đi tới sự hiểu biết. Coi trọng sự khám phá và khai phá trong học thuật. + Học kỹ năng thực hành và thái độ thực tiễn trong nghề nghiệp + Học phong cách độc lập, sáng tạo, linh hoạt trong nhận thức và hành động. Biết mềm hóa tư duy và tùy cơ ứng biến. 4.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học Bậc Tiểu học:
  16. 16 Yêu cầu các tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với thực tiễn và tâm sinh lý học sinh. Linh hoạt lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp với nội dung, chủ đề bài học môn học như: dạy học cá nhân, dạy theo nhóm, dạy học trên lớp, dạy học trải nghiệm ngoài lớp học; sắp xếp chỗ ngồi phù hợp với từng môn học như học theo nhóm, hình chữ U, cả lớp. Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết với thực hành, trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Lồng ghép, tích hợp giáo dục địa phương, phòng tránh tai nạn bom mìn, an toàn giao thông một cách linh hoạt, phù hợp. Bậc THCS Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức, kĩ thuật dạy học tích cực trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối... Ví dụ như tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; thi thí nghiệm - thực hành; thi kĩ năng sử dụng tin học văn phòng; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi tiếng Anh trên mạng; thi giải toán trên mạng; ngày hội sử dụng ngoại ngữ và các hội thi năng khiếu, các hoạt động giao lưu; trải nghiệm, tham quan học tập gắn vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống 4.3. Đổi mới i m tra đánh giá - Bậc tiểu học: Đối với học sinh lớp 1,2,3: thực hiện đánh giá theo quy định tại Thông tư số 2 /2020/TT-BGDĐT ngày 4/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với học sinh các khối lớp 4,5: tiếp tục đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Đổi mới trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm. Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định; tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội. - Bậc THCS - Theo quan điểm dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, việc đánh giá học sinh lớp 8,9 được thực hiện theo thông tư 26/2020 sửa đổi
  17. 17 một số điều trong thông tư 58/2011, riêng lớp 6, thì thực hiện theo Thông tư 22/2021. - Việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trọng tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả học tập theo năng lực là chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Vì vậy, việc đánh giá không chỉ gói gọn trong các bài kiểm tra định kỳ mà qua kiểm tra thường xuyên, kiểm tra sự tiến bộ và năng lực phân tích, tổng hợp của học sinh qua từng bài, từng chương, có khen, chê và động viên, thúc đẩy ý thức học tập của các em. Bài kiểm tra thường xuyên thực hiện nhiều hình thức như: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, đánh giá qua hồ sơ học tâp, làm thực hành thực nghiệm, và chọn những bài theo hướng tiến bộ để đánh giá. Qua đó, khơi dậy tinh thần tự học, tự làm chủ bản thân khi tiếp thu, lĩnh hội kiến thức. . Đổi mới sinh hoạt tổ chuy n môn Bậc THCS: Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở GD-ĐT và Phòng GD-ĐT Cam Lộ, căn cứ vào tình hình thực tế của trường, các Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch Đổi mới sinh hoạt Tổ chuyên môn một cách cụ thể rõ ràng, trong đó cần xác định rõ nội dung sinh hoạt, thời gian, phân công người phụ trách, người thực hiện một cách cụ thể. Các bài dạy, GV cần thảo luận thống nhất hướng đến phát triển những năng lực gì cho học sinh của mình. Việc tổ chức Sinh hoạt chuyên môn phải thực sự trở thành nơi để giáo viên học tập, chia sẻ, trao đổi, thảo luận nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học từ đó nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường. Trong năm học, mỗi bộ môn THCS, các tổ phải xây dựng được 2 chủ đề dạy học cho 2 học kỳ cho các môn học từ lớp 8 đến 9. Đối với lớp 6, thực hiện chương trình GDPT 2018 sẽ thực hiện 9 chuyên đề đối với các bộ môn: Toán, KHTN, Ngữ văn, Lịch sử-Địa lý, GDCD, tiếng Anh, Nghệ thuật, GD thể chất, HĐ trải nghiệm. Trong đó chuyên đề cấp trường và 2 chuyên đề cấp huyện, tỉnh. Tiểu học tổ chức SHCM 2 lần/tháng, tập trung vào tổ chức các chuyên đề dạy học áp dụng Học thông qua chơi, dự giờ, nghiên cứu bài học, chia sẻ, góp ý rút ra bài học áp dụng để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên. Tổ chức 24 chuyên đề dạy học trong năm, trong đó cấp trường 6 chuyên đề, 18 chuyên đề cấp tổ. Thành lập Cộng đồng học tập chuyên môn trong trường, trong các tổ, nhóm chuyên môn nhằm trao đổi, hỗ trợ kịp thời các khó khăn trong thực hiện công tác chuyên môn. Tổ CM sinh hoạt theo định hướng nghiên cứu bài học tại công văn 5555/2014 của Bộ GD&ĐT.
  18. 18 6. Đổi mới công tác quản lý - Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lí giáo dục, thực hiện quản lí đúng theo Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học. Thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/201 /TT-BGDĐT ngày 28/12/201 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thực hiện triển khai và công khai đầy đủ, kịp thời các công văn chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD, Phòng về thực hiện nhiệm vụ năm học đến CBGV,NV bằng nhiều kênh như phổ biến trong phiên họp, qua hộp thư, công khai trên bảng công khai của nhà trường. - Xây dựng quy chế làm việc, phân công trách nhiệm, công việc trong BGH, trong đội ngũ giáo viên, nhân viên một cách khoa học. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo thực chất phát huy được sức mạnh tập thể. - Xây dựng hội đồng sư phạm nhà trường là một tập thể đoàn kết. Cán bộ quản lý và giáo viên có trách nhiệm với công việc được giao. Lãnh đạo biết lắng nghe chia sẻ mọi khó khăn của giáo viên, nhân viên. - Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ, xây dựng bộ hồ sơ kiểm tra đúng quy định. Thực hiện đúng quy định về các loại hồ sơ trong nhà trường. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, chỉ đạo điều hành theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông. Thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục và đạo tạo. Chỉ đạo 100 CBGV,NV trong trường sử dụng hộp thư cá nhân gov.vn trong công việc. Quản lí sổ điểm, học bạ, lịch báo giảng, giáo án, sổ chủ nhiệm bằng điện tử trên miền vnedu. - Thực hiện sử dụng các phần mềm về quản lý dữ liệu trường học trong công tác báo cáo số liệu, thống kê chất lượng giáo dục một cách chính xác, kịp thời. 7. Công tác hướng nghiệp, truyền thông phân luồng học sinh. - Tiếp tục phối hợp với Trung tâm GDNN-GDTX, Phòng Lao động TBXH huyện tổ chức chuyên đề phân luồng học sinh sau THCS tại các trường để tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Phấn đấu có ít nhất 15 học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, số còn lại vào học THPT. Phân công giáo viên làm tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh lớp 9. - Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/52018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025”; Kế hoạch số 196 /KH-UBND ngày 08/5/2019 của UBND tỉnh Quảng Trị về Kế hoạch thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
  19. 19 8. Công tác tăng cư ng cơ s vật chất, xây dựng và duy trì trư ng chu n Quốc gia. - Bổ sung đầy đủ các thiết bị dạy học theo đề xuất của các phòng bộ môn. - Sửa chữa hệ thống điện nước, của, rèm màn, bàn ghế học sinh của 3 khu vực khoảng 50 triệu từ NSNN chi thường xuyên của nhà trường. - Mua 60 bộ bàn ghế trang bị cho các phòng học và phòng chức năng đang xây dựng. - Dự kiến kinh phí tài trợ xây dựng cơ sở vật chất khoảng 300 triệu đồng để làm sân bóng đá nhân tạo thực hiện theo Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn thu chi năm học 2022-2023. - Phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trong năm 2022 - Thu quỹ phụ huynh theo TT 55/2011/TT-BGD: dự kiến cần huy động 28.000.000 đ * Giải pháp thực hiện. Thường xuyên quan tâm sắp xếp nơi làm việc, lớp học an toàn, gọn gàng, ngăn nắp, trang trí trường lớp đúng quy định. Đảm bảo hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh sạch, đẹp và văn minh cho học sinh và giáo viên. Cân đối thu chi tài chính ngay từ đầu năm theo hướng dẫn của Phòng tài chính; mở sổ các loại quỹ đúng quy định; cập nhật hồ sơ sổ sách đầy đủ. Thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ hàng năm theo đúng quy định của Nhà nước. Kế toán tham mưu với Hiệu trưởng cân đối kinh phí ngân sách để trang bị thêm các trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học theo đúng quy định, không lãng phí và tiết kiệm; thực hiện tốt dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng tháng. 9. Công tác tuy n truyền giáo dục pháp luật; an ninh, an toàn trư ng học; phòng chống ma túy; phòng chống bạo lực học đư ng; tai nạn thương tích, đuối nước. - Tiếp tục đưa nội dung Giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn, Giáo dục an toàn giao thông vào thực hiện trong nhà trường với nội dung, hình thức linh hoạt; chú trọng công tác tuyên truyền nâng cao ý thức tự phòng tránh tai nạn bom mìn, tham gia giao thông an toàn trong học sinh và cả cộng đồng địa phương. - Thực hiện dạy học gắn kết giữa kiến thức được học với vận dụng vào cuộc sống; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, tăng cường giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; chú trọng giáo dục kĩ năng sống; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông
  20. 20 - Cần nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ giáo viên về việc quản lí học sinh, phối hợp nhịp nhàng giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục con em. - Chủ động trong việc phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch bệnh Covid- 19, thực hiện tốt 5K, vệ sinh, khử khuẩn khuôn viên trường lớp, xây dựng hệ thống chậu rửa tay, xà phòng, thường xuyên tuyên truyền nhắc nhở học sinh trong việc phòng chống dịch bệnh, có kế hoạch dạy trực tuyến khi có dịch bệnh xảy ra. 10. Thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua Đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW về đẩy mạnh “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành trong đội ngũ CBGV-NV và học sinh. Tiếp tục phát động phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; phong trào học sinh giúp bạn vượt khó trong học tập; phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Đổi mới và sáng tạo trong dạy học”; phong trào thi đua “ Cán bộ công chức, viên chức tổ chức thực hiện văn hoá công sở” giai đoạn 2019- 2025 do UBND tỉnh và UBND huyện phát động; Thi đua thực hiện tốt chủ đề năm học “Đoàn kết, nỗ lực vượt khó khăn, đổi mới sáng tạo, củng cố, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo”. Thực hiện các hội thi Giáo viên dạy giỏi Tiểu học, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi khối THCS; Tổ chức giao lưu Tiếng Anh cấp trường, bồi dưỡng giáo lưu cấp huyện, cấp tỉnh. Thi HSG văn hoá, KH-KT cấp THCS, TTHĐ cấp trường, cấp huyện. 11. Công tác phổ cập giáo dục - Chỉ tiêu: +Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 3, phổ cập giáo dục THCS mức độ 3, xóa mù chữ đạt mức độ 2 + Duy trì và đạt phổ cập giáo dục bậc Trung học - Giải pháp: Tổ chức tốt công tác điều tra phổ cập hàng năm để nắm chắc số liệu trẻ trong độ tuổi đến trường ở tất cả các cấp học, đối chiếu giữa số lượng học sinh nhập học và số lượng trẻ thực tế trong từng địa phương. Chỉ đạo các giáo viên điều tra , lập danh sách học sinh có nguy cơ bỏ học để có các biện pháp tác động kịp thời, phù hợp nhằm hạn chế thấp nhất tệ lệ học sinh bỏ học. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục; tổ chức các hoạt động ngoại khóa , các sân chơi bổ ích để thu hút học sinh; thực hiện các chế độ miễn giảm, hỗ trợ cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật để giảm gánh nặng cho gia đình. Phối hợp với chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền để giúp người dân nhận thức được tầm quan trọng khi trẻ được đến trường, được tham gia các hoạt động giáo dục.