Kế hoạch thực hiện chủ đề năm học 2024-2025 “Kỷ cương trách nhiệm, đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo”
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch thực hiện chủ đề năm học 2024-2025 “Kỷ cương trách nhiệm, đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo”", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_thuc_hien_chu_de_nam_hoc_2024_2025_ky_cuong_trach_n.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch thực hiện chủ đề năm học 2024-2025 “Kỷ cương trách nhiệm, đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo”
- UBND HUYỆN CAM LỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-PGDĐT Cam Lộ, ngày 18 tháng 9 năm 2024 KẾ HOẠCH Thực hiện chủ đề năm học 2024-2025 “Kỷ cương trách nhiệm, đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo” Căn cứ Hướng dẫn số 2201/HD-SGDĐT ngày 12/9/2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Quảng Trị về việc hướng dẫn thực hiện chủ đề năm học 2024-2025 “Kỷ cương trách nhiệm, đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo”, Phòng GDĐT Cam Lộ xây dựng Kế hoạch thực hiện chủ đề năm học 2024- 2025 với các nội dung cụ thể sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tiếp tục phát huy kết quả đạt được trong năm học 2023-2024; nêu cao tinh thần trách nhiệm, kỷ cương, đổi mới sáng tạo của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn ngành với quyết tâm nâng cao chất lượng giáo dục, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm học, góp phần thực hiện có hiệu quả Kết luận số 91- KL/TW ngày 12/08/2024 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT và các mục tiêu cơ bản về lĩnh vực GDĐT mà Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025 đã đề ra. Tăng cường củng cố kỷ cương, nền nếp, an toàn trường học; tạo môi trường, động lực thúc đẩy sự sáng tạo trong công tác quản lý, dạy học và các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọn và chất lượng thi tuyển sinh lớp 10; rút ngắn khoảng cách giáo dục vùng miền, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm học 2024-2025. 2. Yêu cầu Các trường học triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm phát huy kỷ cương, nền nếp trường học; phát huy tinh thần trách nhiệm, sự đổi mới, sáng tạo của đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên; củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng của nhà trường. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác quản trị trường học, quản lí giáo dục theo hướng giao quyền tự chủ nhằm phát huy tính chủ động, linh hoạt của các nhà trường, của tổ chuyên môn, giáo viên trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục.
- 2 Tiếp tục thực hiện hiệu quả quy chế phối hợp “Nhà trường - Gia đình - Xã hội và các tổ chức chính trị xã hội” trong việc duy trì kỷ cương trường học, nâng cao kết quả giáo dục học sinh, đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng về trách nhiệm chăm lo công tác giáo dục; huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, tạo điều kiện và cơ hội học tập tốt cho học sinh. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hoá giáo dục, xây dựng xã hội học tập. Kiên quyết chống lại bệnh thành tích trong giáo dục; đề cao và phát huy tinh thần dạy thực chất, học thực chất, đánh giá đúng thực chất. Thường xuyên kiểm tra, giám sát để điều chỉnh những bất cập, hạn chế; động viên, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có những sáng kiến, mô hình hay trong thực hiện Chủ đề năm học 2024-2025. Gắn kết quả thực hiện Chủ đề năm học với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá nhân đặc biệt là cá nhân người đứng đầu. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Kỷ cương, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên Cán bộ, giáo viên và nhân viên toàn ngành nêu cao tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp, phát huy vai trò trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục, quản trị nhà trường theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh tự chủ, bảo đảm vai trò kiến tạo để phát triển giáo dục, bảo đảm tính công khai, minh bạch trong các hoạt động. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giáo dục; nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, phát huy năng lực tự chủ, trách nhiệm giải trình của các nhà trường. Thực hiện giám sát chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục; đánh giá cơ sở giáo dục dựa trên chất lượng và hiệu quả giáo dục. Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Quyết định số 1148/QĐ-SGDĐT ngày 01/10/2019 của Giám đốc Sở GDĐT về “Quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước hết là người đứng đầu trong các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục trong ngành Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị” để cụ thể hóa các quy định về tác phong, lối sống, kỷ luật lao động, phép ứng xử trong môi trường sư phạm và giao tiếp. Mỗi cán bộ quản lý, nhà giáo và nhân viên thường xuyên có ý thức tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất và năng lực, bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức nghề nghiệp, cách ứng xử... thực sự là tấm gương cho người học và xứng đáng với sự tôn vinh của toàn xã hội.
- 3 Tiếp tục triển khai thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động tại các cơ sở giáo dục theo Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập; Luật số 10/2022/QH15 về việc thực hiện dân chủ cơ sở, có hiệu lực từ ngày 01/7/2023; công khai thông tin 12 nội dung tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở tại đơn vị1 (Trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc thông tin chưa được công khai theo quy định của pháp luật). Kiên quyết đấu tranh, xử lý nghiêm, kịp thời các vi phạm, tiêu cực trong quản lý và dạy học; xây dựng cơ chế đảm bảo lợi ích chính đáng của cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường, quyền tiếp cận thông tin của công dân về hoạt động của cơ quan, đơn vị. Tiếp tục phát huy tinh thần tương thân, tương ái, hỗ trợ, giúp đỡ cùng nhau vượt qua khó khăn để xây dựng nội bộ, tập thể đoàn kết; thống nhất trong chỉ đạo và hành động, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của toàn ngành. 2. Đổi mới, sáng tạo các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng GDĐT 2.1. Đối với giáo dục mầm non (GDMN) Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí nhà nước đối với GDMN; chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị nhà trường theo hướng phát huy tính chủ động, linh hoạt, đảm bảo tính dân chủ, kỷ cương nền nếp, chất lượng 1 Cụ thể gồm các nội dung sau: 1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị; 2. Kế hoạch công tác hằng năm, hằng quý, hằng tháng của cơ quan, đơn vị; 3. Số liệu, báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định và các nguồn tài chính khác; tình hình thực hiện dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (nếu có); 4. Tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công; tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công được giao quản lý, sử dụng; 5. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công; nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kế hoạch, chương trình đầu tư công của cơ quan, đơn vị, vốn bố trí theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công; kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư công cho từng dự án; tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công; tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án; tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án; kết quả nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án; quyết toán vốn đầu tư công; 6. Việc tuyển dụng, tiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, quy hoạch, chuyển đổi vị trí công tác; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí việc làm, chấm dứt hợp đồng làm việc; đi công tác nước ngoài; giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị; 7. Kết luận của cấp có thẩm quyền về vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, đơn vị; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật; 8. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong nội bộ cơ quan, đơn vị; 9. Nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị; quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị; 10. Kết quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về những nội dung cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia ý kiến quy định tại Điều 53 của Luật này; 11. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị; 12. Nội dung khác theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan, đơn vị.
- 4 và hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình trong quản lý các hoạt động giáo dục. Đẩy mạnh hoạt động của hoạt động chuyên môn theo hướng tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng; rà soát các nhiệm vụ năm học và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo đúng tiến độ và các yêu cầu quy định; phát triển chương trình GDMN phù hợp với điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ; chuẩn bị các điều kiện để triển khai thí điểm thực hiện Chương trình GDMN mới. Tiếp tục xây dựng và khai thác hiệu quả kho học liệu, tài liệu dùng chung trong các cơ sở GDMN đảm bảo khoa học, chất lượng, kịp thời, tiết kiệm phù hợp bối cảnh và đảm bảo theo các quy định; tiếp tục thực hiện tốt mô hình “Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ tại các cơ sở GDMN giai đoạn 2021-2025” chú trọng xây dựng quy chế phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể tại địa phương. Nâng cao chất lượng thực hiện Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” bám sát bộ tiêu chí đánh giá đã được ban hành để thực hiện và đánh giá, tự đánh giá; đổi mới hình thức, nội dung nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn bảo đảm đúng quy định, linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương và cơ sở GDMN; đẩy mạnh hoạt động sinh hoạt chuyên môn liên trường (hình thức trực tiếp, trực tuyến) với quy mô phù hợp điều kiện thực tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường và quy trình xử lý rác thải trong các cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2023-2026. 2.2. Đối với giáo dục tiểu học Chủ động rà soát quy hoạch, làm tốt công tác tham mưu, phối hợp bố trí sắp xếp mạng lưới trường, điểm trường, lớp học hợp lí; tăng cường đầu tư đảm bảo nguồn lực dạy học 2 buổi/ngày, dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học bắt buộc theo Chương trình GDPT 2018. Tăng cường chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ GDĐT phù hợp với điều kiện đặc trưng của mỗi đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tổ chức thực hiện chương trình và nâng cao chất lượng giáo dục. Tích cực, chủ động triển khai các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn cấp trường và cấp huyện; đổi mới phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; nâng cao năng lực đổi mới dạy và học về giáo dục STEM, dạy học tích hợp, tổ chức hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục theo chủ đề/chủ điểm, tổ
- 5 chức tiết đọc thư viện, giáo dục theo nhu cầu người học ; tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn hỗ trợ, tư vấn để kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quản lí và tổ chức dạy học cho các đơn vị. Phát huy vai trò của tổ chuyên môn, hội đồng chuyên môn; tiếp tục nâng cao nhận thức cho giáo viên, cán bộ quản lý về tinh thần đoàn kết, tính kĩ luật, kĩ cương, trách nhiệm; tinh thần tự học, tự bồi dưỡng, trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ thúc đẩy năng lực tổ chức hoạt động dạy học, các hoạt động giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin, “năng lực số” đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐT để nâng cao chất lượng. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, hình thức và chất lượng tổ chức các hoạt động trải nghiệm; hoạt động giáo dục chủ đề/chủ điểm, giáo dục STEM, tiết đọc thư viện, sử dụng tài liệu tăng cường tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số, quan tâm các nội dung giáo dục tích hợp, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục theo nhu cầu người học, để phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; chú trọng công tác theo dõi, hỗ trợ và kiểm tra đánh giá học sinh đảm bảo theo yêu cầu chương trình giáo dục của lớp học. Làm tốt công tác phối hợp, huy động sự tham gia của các lực lượng xã hội tăng cường CSVC, điều kiện dạy học, tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường; phát huy hiệu quả các nguồn lực hiện có để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ năm học; khuyến khích các trường học có điều kiện phối hợp với cha mẹ học sinh, trên tinh thần tự nguyện để tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa bằng các hình thức đa dạng, linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường như giáo dục kĩ năng sống, thể dục thể thao, hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM bảo đảm thiết thực, đúng quy định, chất lượng và hiệu quả. 2.3. Đối với Giáo dục trung học và Giáo dục thường xuyên (GDTrH-GDTX) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 01/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường triển khai công tác xây dựng văn hóa học đường, gắn việc xây dựng và tổ chức thực hiện văn hóa học đường với việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Duy trì nền nếp, kỷ cương trường học, chống bạo lực học đường, bạo lực giới trong học sinh; phòng ngừa tội phạm và tệ nạn xã hội; phòng ngừa tai nạn, thương tích, đuối nước. Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền chủ động cho các nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục, đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Phát huy vai trò sáng tạo của đội ngũ cán bộ quản lí các cơ sở giáo dục trong việc xây dựng, chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục, huy động các nguồn lực xã hội. Mỗi giáo viên không ngừng tự học, sáng tạo, lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với nội dung, chủ đề, đặc điểm môn học nhằm truyền hứng thú, động lực
- 6 học tập, khơi dậy đam mê sáng tạo ở học sinh. Thực hiện đồng bộ, quyết liệt nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học, tập trung áp dụng những biện pháp tích cực, cụ thể về dạy học, kiểm tra đánh giá, sử dụng thiết bị dạy học, tổ chức phụ đạo cho học sinh còn hạn chế về năng lực, bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi chuyển cấp, ôn thi tốt nghiệp...theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ ngành học và hội đồng bộ môn để nâng cao chất lượng giáo dục. Nghiêm túc kiểm tra, rà soát, đánh giá đúng tình hình chất lượng giáo dục của nhà trường, trên cơ sở đó có biện pháp chỉ đạo thực hiện quyết liệt các giải pháp mang tính căn cơ, đột phá để tạo bước chuyển biến rõ nét hơn nữa về chất lượng. Chú trọng việc dạy thực chất, học thực chất, kiểm tra đánh giá đúng thực chất, nói không với hiện tượng ngồi nhầm lớp, bệnh thành tích trong giáo dục. Giữ vững, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học; nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục đại trà; nâng cao số lượng và chất lượng giải các kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp, nhất là thi học sinh giỏi cấp tỉnh; nâng cao chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc giáo dục ý thức, đạo đức, tinh thần kỷ luật của học sinh và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường một cách hiệu quả. Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu, cán bộ giáo viên gắn liền với kết quả giáo dục của nhà trường, kết quả thi chuyển cấp; thực hiện trên tinh thần dân chủ, công khai, đúng người, đúng việc, rõ trách nhiệm, không nể nang, né tránh. 3. Nâng cao chất lượng đội ngũ, tiếp tục đổi mới, sáng tạo trong công tác quản trị nhà trường Tiếp tục quan tâm và thực hiện có hiệu quả việc đào tạo nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo quy định của Bộ GDĐT2. Phấn đấu đến hết năm 2025, 100% CBQL, giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục 2019. Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo trong công tác quản lí, điều hành tổ chức hoạt động của các nhà trường; tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ gắn với dân chủ, kỷ cương trường học. Trong năm học, mỗi trường phải đề xuất và 2 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính, Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT ngày 26/08/2019 về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non; Thông tư 11/2019/TT-BGDĐT ngày 26/08/2019 về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý mầm non; Thông tư 18/2019/TT- BGDĐT ngày 01/11/2019 ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư 17/2022/TT-BGDĐT ngày 05/12/2022 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT, ngày 12/11/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên.
- 7 thực hiện được ít nhất một giải pháp đổi mới sáng tạo trong công tác quản trị nhà trường, có tác dụng, hiệu quả rõ rệt đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục. Triển khai thực hiện nghiêm túc, khách quan, đúng thời gian việc khảo sát mức độ hài lòng của các nhân, tổ chức đối với chất lượng phục vụ giáo dục của nhà trường theo kế hoạch3. 4. Đầu tư xây dựng CSVC và các điều kiện hỗ trợ dạy học Các trường chủ động bố trí cơ sở vật chất ưu tiên đảm bảo đủ phòng học để triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; thực hiện sửa chữa, cải tạo các công trình hiện có, rà soát trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 5, lớp 9. Triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 643/CT-BGDĐT ngày 10/6/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc sử dụng sách giáo khoa và sách tham khảo trong các cơ sở giáo dục phổ thông nhằm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng sách giáo khoa, tăng tỷ lệ sách giáo khoa được sử dụng lại nhiều lần. Khai thác hiệu quả việc sử dụng thiết bị dạy học trong giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh. Thực hiện rà soát đánh giá thực trạng cơ sở vật chất của nhà trường theo quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT, Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT xác định mức độ đáp ứng tiêu chuẩn quy định; xác định nhu cầu để đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất ở các mức độ của từng cấp học, đảm bảo cơ sở vật chất cho thực hiện chương trình giáo dục mầm non, phổ thông. Tập trung xây dựng kế hoạch trung hạn giai đoạn 2026-2030, huy động tối đa các nguồn lực để đáp ứng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường học cho thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Hội đồng trường các trường tổ chức giám sát chặt chẽ việc triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025 của trường, tiến hành điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp với tình hình thực tế hiện nay của đơn vị, địa phương. Tiếp tục rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp theo lộ trình4. Tiếp tục thực hiện công tác rà soát, dự báo quy mô phát triển giáo dục; tham mưu chính quyền địa phương hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, bảo đảm quỹ đất để xây dựng mới, mở rộng quy mô... phù hợp với quy hoạch của từng địa phương và bảo đảm hiệu quả đầu tư lâu dài theo định hướng phát triển chung của huyện, tỉnh. 3 Kế hoạch số 23/KH-PGDĐT ngày 114/4/2024 của Phòng GDĐT Cam Lộ về kế hoạch đo lường mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với dịch vụ giáo dục công trên địa bàn huyện Cam Lộ năm 2024. 4 Kế hoạch số 33/KH-UBND ngày 23/02/2023 của UBND huyện Cam Lộ về kế hoạch sắp xếp điểm trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Cam Lộ, giai đoạn 2022 – 2030.
- 8 5. Tăng cường công tác kiểm định chất lượng, chuyển đổi số và ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý dạy học Tiếp tục tham mưu UBND huyện chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng, các phòng, ban ngành, địa phương để chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tốt cho công tác tổ chức tốt Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của các Hội đồng thi đặt trên địa bàn huyện. Chú trọng công tác truyền thông về Kỳ thi nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ của toàn xã hội, tạo điều kiện tốt nhất để các thí sinh dự thi đạt kết quả cao nhất. Tham mưu UBND huyện, UBND các xã, thị trấn rà soát, đôn đốc, tổ chức thực hiện Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2021-2025 của huyện và các địa phương; định hướng mục tiêu phấn đấu và giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho từng trường học. Các trường chủ động tiến hành công tác tự đánh giá theo quy định, cập nhật đầy đủ minh chứng; xây dựng các mục tiêu và giải pháp chi tiết, phù hợp để phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu về công tác kiểm định chất lượng và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia năm học 2024-2025; phấn đấu đảm bảo các tiêu chí NTM nâng cao về lĩnh vực GDĐT của các xã, thị trấn và của huyện. Tiếp tục bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin, ứng dụng chuyển đổi số cho đội ngũ quản lý, giáo viên, bảo đảm làm việc hiệu quả trên môi trường số. Triển khai thực hiện học bạ số. Phát triển hệ sinh thái chuyển đổi số phục vụ hoạt động dạy, học, kiểm tra, đánh giá; tiếp tục xây dựng hệ thống ngân hàng đề thi, bài giảng điện tử, học liệu số...; xây dựng và hoàn thiện thư viện điện tử trong các trường phổ thông; tăng cường kiểm tra, thi trên máy tính và thi trực tuyến theo điều kiện của từng trường; kết nối nền tảng dạy học trực tuyến với nền tảng quản trị nhà trường. Trên nền tảng cơ sở dữ liệu, tiếp tục đẩy mạnh các ứng dụng hồ sơ điện tử, liên lạc giữa nhà trường với gia đình; nâng cao tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt tại các nhà trường; truyền thông và kết nối với các nền tảng ứng dụng trong và ngoài ngành giáo dục; triển khai các mô hình quản trị nhà trường tiên tiến trên nền tảng số đảm bảo thiết thực và hiệu quả. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phòng Giáo dục và Đào tạo Bộ phận chuyên môn các cấp học hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chủ đề của các trường, đề xuất khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích cao trong việc tổ chức, thực hiện chủ đề năm học 2024-2025. 2. Các trường học trực thuộc Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chủ đề năm học (gồm Ban Giám hiệu, đại diện các tổ chức đoàn thể, tổ trưởng chuyên môn, văn phòng nhà trường, Trưởng
- 9 ban là Hiệu trưởng), phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chủ đề năm học của nhà trường; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện về Phòng GDĐT theo quy định. 3. Công tác báo cáo Các trường báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện chủ đề năm học 2024-2025 của đơn vị bằng văn bản ký số, kèm kết quả tự đánh giá theo các tiêu chí đánh giá (Phụ lục gửi kèm), nộp về bộ phận TĐ-KT Phòng GDĐT theo đúng thời gian quy định (báo cáo sơ kết HKI trước ngày 07/01/2025; báo cáo tổng kết năm học trước ngày 17/5/2025). Trên đây là Kế hoạch thực hiện chủ đề năm học 2024-2025 của Phòng GDĐT Cam Lộ, yêu cầu Hiệu trưởng các trường trực thuộc triển khai thực hiện nghiêm túc./. Nơi nhận: TRƯỞNG PHÒNG - Lãnh đạo, CV Phòng GDĐT; - Các trường trực thuộc; - Lưu: VT. Nguyễn Tiến Long
- 10 BỘ TIÊU CHÍ Đánh giá kết quả thực hiện chủ đề năm học 2024-2025 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-PGDĐT ngày /9/2024 của Phòng GDĐT Cam Lộ) Chưa Stt Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Đạt đạt I Công tác chỉ đạo và triển khai thực hiện Phát huy tinh thần tương thân, tương ái, hỗ trợ vượt qua khó khăn, xây dựng tập thể đoàn kết; 1 thống nhất trong chỉ đạo và hành động, góp phần hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị của đơn vị Công tác quản lí, chỉ đạo: Thành lập Ban Chỉ đạo; xây dựng kế hoạch thực hiện chủ đề năm 2 học; xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch giáo dục nhà trường; công tác tự kiểm tra, đánh giá Công tác chuyên môn: Giáo dục đạo đức, chính trị tư tưởng và pháp luật; xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn; đổi mới 3 phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá; đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn; sử dụng thiết bị DH phù hợp Công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, 4 nghiệp vụ và phát triển đội ngũ Công tác xây dựng cơ sở vật chất và các điều 5 kiện hỗ trợ dạy học II Kết quả thực hiện 1 Giáo dục Mầm non Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, 1.1 giáo dục trẻ em Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ em (kết quả về kênh sức khỏe, trẻ phát triển 1.2 bình thường so với mục tiêu đề ra trong Kế hoạch) 1.3 Chất lượng giáo dục (đạt mục tiêu đặt ra trong
- 11 kế hoạch giáo dục nhà trường; kết quả đánh giá về các môn học; các lĩnh vực phát triển của trẻ em) Chất lượng các hoạt động khác (Hội thi bé khỏe, bé ngoan; sân chơi bé tập làm nội trợ; phát 1.4 triển vận động; mỹ thuật; các hoạt động tăng cường kỹ năng sống cho trẻ theo độ tuổi ) Công tác xây dựng môi trường trong và ngoài 1.5 lớp học 2 Giáo dục Tiểu học Giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng 2.1 sống, hiểu biết xã hội cho học sinh. Chất lượng giáo dục: Kết quả đánh giá về môn học/hoạt động giáo dục; từng năng lực, phẩm 2.2 chất so với mục tiêu đề ra trong kế hoạch giáo dục nhà trường Kết quả hoàn thành chương trình lớp học, hoàn 2.3 thành chương trình tiểu học Chất lượng các hoạt động giáo dục khác (các 2.4 ngày hội giao lưu, sân chơi, phong trào, ) 100% học sinh được học 2 buổi/ngày (9 buổi/tuần) và được học môn Tiếng Anh, môn 2.5 Tin học bắt buộc theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 3 Giáo dục Trung học - Giáo dục thường xuyên Giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, giáo dục 3.1 pháp luật, kỹ năng sống Triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục (đổi mới PPDH, KTĐG; đổi mới 3.2 SHCM; Xây dựng KH ôn thi vào THPT, phụ đạo HS; việc tự học tự BD của GV) Chất lượng giáo dục đại trà (đạt mục tiêu đặt ra trong kế hoạch giáo dục nhà trường đối với từng 3.3 môn học, nội dung giáo dục, hoạt động giáo dục) 3.4 Chất lượng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu,
- 12 Thể dục Thể thao, Khoa học kỹ thuật 3.5 Kết quả tốt nghiệp THCS HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI I. GIÁO DỤC MẦM NON 1. Tốt: Từ 90% tiêu chí trở lên đạt loại Tốt (trong đó tiêu chí: I.2, I.3 và II.1.2 đạt loại Tốt); các tiêu chí còn lại đạt Khá. 2. Khá: Từ 70% tiêu chí trở lên đạt loại Khá (trong đó tiêu chí: I.2, I.3 và II.1.1.2 đạt loại Tốt); các tiêu chí còn lại Đạt. 3. Đạt: Từ 50% tiêu chí đạt loại Khá trở lên, các tiêu chí còn lại Đạt 4. Chưa đạt: Dưới 50% tiêu chí Chưa đạt. II. GIÁO DỤC TIỂU HỌC 1. Tốt: Từ 90% các tiêu chí trở lên đều đạt loại Tốt, trong đó tiêu chí: I.2, I.3 và II.2.2.2 đạt loại Tốt; các tiêu chí còn lại đạt loại Khá. 2. Khá: Từ 70% các tiêu chí trở lên đạt loại Tốt, trong đó tiêu chí: I.2, I.3 và II.2.2.2 đạt loại Tốt; các tiêu chí còn lại Đạt. 3. Đạt: Từ 50% tiêu chí đạt loại Khá trở lên, các tiêu chí còn lại Đạt 4. Chưa đạt: Dưới 50% tiêu chí Chưa đạt. III. GIÁO DỤC TRUNG HỌC 1. Tốt: Từ 90% các tiêu chí trở lên đều đạt loại Tốt, trong đó tiêu chí: I.2, I.3, II.3.3.3, II.3.3.4, II.3.3.5 đạt loại Tốt; các tiêu chí còn lại đạt loại Khá. 2. Khá: Từ 70% các tiêu chí trở lên đạt loại Tốt, trong đó tiêu chí: I.2, I.3, II.3.3.3, II.3.3.5 đạt loại Tốt; các tiêu chí còn lại đạt loại Khá. 3. Đạt: Từ 50% tiêu chí đạt loại Khá trở lên, các tiêu chí còn lại Đạt 4. Chưa đạt: Dưới 50% tiêu chí Chưa đạt. IV. CÁC TRƯỜNG NHIỀU CẤP HỌC 1. Tốt: Các cấp học được xếp loại Tốt. 2. Khá: Các cấp học được xếp loại từ Khá trở lên. 3. Đạt: Các cấp học được xếp loại từ Đạt trở lên. 4. Chưa đạt: Có cấp học xếp loại Chưa đạt.

