Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022-2023 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022-2023 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_nha_truong_nam_hoc_2022_2023_o_truong_thth.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022-2023 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH&THCS CAM NGHĨA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 23 /KH-TH&THCS Cam Nghĩa, ngày 29 tháng 9 năm 2022 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Năm học 2022 - 2023 I. Căn cứ xây dựng kế hoạch. Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 về việc ban hành chương trình Giáo dục phổ thông; h th số 1112/ T-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ GD ĐT về nhiệm vụ và gi i pháp năm học 2022-2023 của ngành Giáo dục; ông văn sô 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; ông văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học; ông văn số 1718/SGDĐT-GDTrH-GDTX ngày 22/8/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2022-2023; ông văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 về việc tăng cường ch đạo thực hiện nội dung giáo dục của đ a phương cấp tiểu học; ông văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức hoạt động tin học ở cấp tiểu học; ông văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/3020 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2;
- 2 ông văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện Kế hoạch giáo dục đối với học sinh lớp 5 đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018; Quyết đ nh số 2094/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 của UBND t nh Qu ng Tr ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên đ a bàn t nh Qu ng Tr ; Kế hoạch số 3595/KH-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân t nh Qu ng Tr về việc Thực hiện hương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa mới đến năm 2025; ông văn số 2147/SGDĐT-GDTH-GDMN ngày 02/11/2020 của Sở GDĐT về việc xây dựng “Mô hình sáng tạo” trong các cơ sở giáo dục tiểu học; ăn cứ ông văn số 1789/SGDĐT-GDTH-GDMN ngày 08/9/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Qu ng Tr về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022 - 2023; Báo cáo số 57/B -PGDĐT ngày 23/8/2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo am Lộ báo cáo tổng kết năm học 2021- 2022, triển khai phương hướng nhiệm vụ năm học 2022-2023; ông văn số 109/PGDĐT ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Phòng GDĐT am Lộ về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022 - 2023; Điều kiện thực tế của trường TH TH S am Nghĩa. II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2022-2023. 1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương. Thuận lợi: Cam Nghĩa là một xã trung du miền núi, kinh tế thuần nông, một số hộ kinh doanh buôn bán, làm nghề cao dược liệu. Kinh tế địa phương những năm gần đây có sự phát triển, ổn định nhờ vào cây công nghiệp cao su và trồng rừng. Địa phương có truyền thống hiếu học, chính quyền có sự quan tâm, chăm lo cho giáo dục. Có làng nghề cao dược liệu, Hợp tác xã ươm cây giống, các trang trại chăn nuôi gà, lợn là nơi để tổ chức các hoạt động tham quan, trải nghiệm, gắn việc học trên lớp với thực hành thực tế cho học sinh.
- 3 Trường nằm trên Vùng Cùa nơi có di tích lịch sử thành Tân Sở, gần di tích lịch sử cao điểm 241 Tân Lâm, Khu Di tích Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, nhà Tằm Tân Tường là nơi để tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giáo dục truyền thống lịch sử, tình yêu quê hương, đất nước cho học sinh. Phụ huynh đã quan tâm đến việc học của con em, đồng thuận và ủng hộ với kế hoạch giáo dục của nhà trường. Công nghệ thông tin phát triển mạnh giúp cho mọi tầng lớp nhân dân nắm bắt được thông tin về giáo dục nhanh, thuận lợi trong vấn đề trao đổi, liên lạc giữa cha mẹ học sinh với nhà trường với giáo viên. Từ đó phụ huynh có sự phối kết hợp, thấu hiểu và chia sẻ đối với nhà trường trong quá trình triển khai nhiệm vụ dạy học và giáo dục. Khó khăn: Những năm gần đây do tình hình dịch bệnh covid, thiên tai mưa lũ đã ảnh hưởng đến thu nhập của nhân dân. Nhiều gia đình bố mẹ đi làm ăn xa, bố mẹ li dị, li thân gửi con cho ông bà vì vậy ảnh hưởng đến điều kiện chăm lo học tập cho con em. Địa bàn miền núi, không có các khu vui chơi, giải trí cho các em vì vậy học sinh ít có cơ hội tiếp xúc với các hoạt động vui chơi, giao lưu với bạn bè ngoài nhà trường. 2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2022-2023 2.1 Đặc điểm học sinh của trường. Học sinh của nhà trường chủ yếu là con em sinh sống trong địa bàn xã, thuận lợi cho việc phối hợp với địa phương trong việc huy động số lượng, quản lí giáo dục. Toàn trường có 26 lớp, tổng số 794/398 nữ, có 8 học sinh khuyết tật học hòa nhập, 1 học sinh khuyết tật vận động, 27 học sinh thuộc hộ nghèo và cận nghèo, cụ thể như sau: Học sinh Số HS Số HS Hộ Sĩ số Số HS Số HS Số khuyế nghèo, Khối Dân HS/lớ lưu Diện lớp Tổng Nữ t tật Cận tộc p ban chính sách HN nghèo 1 3 91 47 30,3 3 0 1 2 4 104 51 26 0 5 3 4 94 50 23,5 3 3
- 4 4 4 103 46 25,7 1 2 5 3 96 51 32 3 2 Tổng TH 18 489 246 6 2 88 53 44 0 3 7 2 72 30 36 0 3 8 2 76 31 38 1 6 9 2 69 38 34,5 0 2 Tổng THCS 8 305 152 Tổng 26 794 398 3 08 27 Khối lớp 1 tỉ lệ 31 em/lớp khá đông, có 1 em khuyết tật vận động, có 3 em lưu ban trong đó có 1 em lưu ban 3 năm lớp 1; 5 em có biểu hiện về trí tuệ kém tập trung, khó ghi nhớ, chóng quên, nhưng không có hồ sơ học hòa nhập vì vậy rất khó để giáo viên có nhiều thời gian cho việc hỗ trợ, kèm cặp cho từng học sinh. Do các em ở vùng nông thôn miền núi, ít tiếp xúc với các hoạt động vui chơi, giải trí, tham quan du lịch vì vậy nhiều em chưa được trải nghiệm các hoạt động này và chưa thực sự tự tin, mạnh dạn trước đám đông. 2.2 Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí 2.2.1. Cán bộ quản lý: 3 2.2.2. Giáo viên, nhân viên Số giáo viên Giáo viên, nhân T Đảng Trình độ chuyên môn Tổ bộ môn viên Hợp T viên Biên chế đồng >ĐH ĐH CĐ Khác Tổng Nữ 1 Văn phòng 3 2 2 3 3 2 Tự nhiên, Tin học 7 4 4 7 6 1 3 Xã hội 6 2 5 6 6 Năng khiếu, Tiếng 4 10 6 6 10 10 Anh
- 5 5 Tổ 1, 2,3 12 11 7 12 11 1 6 Tổ 4, 5 7 3 5 7 7 Cộng 45 28 29 45 43 22 Sau khi cân đối số lớp, đội ngũ,cụ thể: - Thừa: 01 GV lịch sử khối THCS - Thiếu: 0,5 GV văn hóa tiểu học, 2 giáo viên tiếng anh bậc tiểu học, 3 nhân viên (01thiết bị -CNTT, 1 nhân viên y tế- thủ quỹ, 01 nhân viên Văn phòng). 2.3. Cơ sở vật chất, điểm trường. - Trường có đầy đủ các phòng học đảm bảo tỉ lệ 1 phòng/lớp (đối với tiểu học) và 0,6 phòng/lớp (đối với THCS) - Có 3 điểm trường: + Điểm trường Bảng Sơn 3: 9 phòng học/ 9 lớp, 197 học sinh; có 1 phòng Tin học, 1 phòng ngoại ngữ, 1 phòng nghệ thuật, 1 phòng thư viện, 1 phòng Thiết bị. + Điểm trường Nghĩa Phong: 10 phòng học/10 lớp, 292 học sinh; có 1 phòng tin học, 1 phòng thư viện, 1 phòng Thiết bị. + Điểm Phương An 2: 5 phòng học/8 lớp, 305 học sinh, 1 phòng tin học, 1 phòng thư viện, 1 phòng bộ môn Vật lí, 1 phòng học bộ môn Sinh học, 1 phòng âm nhạc, 1 phòng Hóa học. - Thiết bị dạy học: Tất cả các phòng học, phòng chức năng đều được trang bị tivi; khối 1, khối 2, khối 6 được trang bị các thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT, Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. III. Mục tiêu giáo dục năm học 2022-2023 1. Mục tiêu chung: Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 95-CTHĐ/TU ngày 23/7/2014 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tiếp tục cụ thể hóa các chủ trương, chính sách mới của Đảng và nhà nước về giáo dục đào tạo. Chuẩn bị tốt các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất để tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa mới đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 6, lớp 7 đảm bảo khoa học, phù hợp với tình hình thực tế tại nhà trường và hiệu quả đối với người học.
- 6 Lập chương trình và kế hoạch giảng dạy lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 6, lớp 7 theo chương trình GDPT 2018; rà soát nội dung chương trình, Sách giáo khoa hiện hành lớp 4, lớp 5, cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học, nhằm giúp các em tiếp cận với lớp 6 chương trình GDPT 2018. Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học, hướng đến hình thành và phát triển 5 phẩm chất và 10 năng lực cho học sinh. Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý nhà trường, tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch và điều hành thực hiện kế hoạch của cán bộ quản lý giáo dục. Hoàn thành các tiêu chí đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường chuẩn mức độ 2 gắn với mục tiêu xây dựng NTM nâng cao. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động, đổi mới, sáng tạo trong quản lý và dạy học; Thực hiện tổ chủ đề năm học "Đoàn kết, nỗ lực vượt khó khăn, đổi mới sáng tạo, cũng cố, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo”. 2. Chỉ tiêu cụ thể 2.1 Bậc Tiểu học 2.1.1. Chất lượng các môn học, hoạt động giáo dục Tổng số học sinh toàn trường 489 em, đánh giá 482 em; 7 em học sinh khuyết tật trí tuệ, học hòa nhập đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân. Khối lớp Môn học/ HĐGD T số TL Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL Toán 482 92 104 91 102 93 Hoàn thành tốt 326 67,64 70 76,09 80 76,92 69 75,82 60 58,82 44 47,31 Hoàn thành 153 31,74 19 20,65 24 23,08 22 24,18 42 41,18 49 52,69 Chưa hoànthành 3 0,62 3 3,26 0 0 0 0 0 0 0 0 Tiếng Việt 482 92 104 91 102 93 Hoàn thành tốt 323 67,01 68 73,91 73 70,19 68 74,73 60 58,82 54 58,06
- 7 Hoàn thành 156 33,37 21 22,83 31 29,81 23 25,27 42 41,18 39 41,94 Chưa hoànthành 3 0,62 3 3,26 0 0 0 0 0 0 0 0 Đạo đức 482 92 104 91 102 93 Hoàn thành tốt 391 81,12 71 71,17 83 79,81 78 85,71 81 79,41 78 83,87 Hoàn thành 101 19,88 21 22,83 21 20,19 23 14,29 21 20,59 15 16,13 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Tự nhiên-Xãhội 287 92 104 91 Hoàn thành tốt 224 78,05 70 76,09 82 78,85 72 79,12 Hoàn thành 63 21,95 22 23,91 22 21,15 19 20,88 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 0 Khoa học 195 102 93 Hoàn thành tốt 127 65,13 66 64,71 61 65,59 Hoàn thành 68 34,87 36 35,29 32 34,41 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 Lịch sử & Địa lí 195 102 93 Hoàn thành tốt 121 62,05 63 61,76 58 62,37 Hoàn thành 74 37,95 39 38,24 35 37,63 Chưa hoànthành 0 0 0 0 Âm nhạc 482 92 104 91 102 93 Hoàn thành tốt 372 77,18 78 84,78 75 72,12 76 83,52 70 68,63 73 78,49 Hoàn thành 110 22,82 14 15,22 29 27,82 15 16,48 32 31,37 20 21,51 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Mĩ thuật 482 92 104 91 102 93 Hoàn thành tốt 342 70,95 70 76,09 72 69,23 70 76,92 63 61,76 67 72,04 Hoàn thành 140 29,15 22 23,91 32 30,77 21 23,08 39 38,24 26 27,99 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 00 0 0 0 0 Kỹ thuật 195 102 93 Hoàn thành tốt 133 68,21 64 62,75 69 74,19 Hoàn thành 62 31,79 38 37,25 24 25,81
- 8 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 Thể dục 482 92 104 91 102 93 Hoàn thành tốt 414 85,89 80 86,96 90 86,54 79 86,81 85 83,33 80 86,02 Hoàn thành 68 14,11 12 13,04 14 13,46 12 13,19 17 16,67 13 13,98 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Tiếng Anh 482 92 104 91 102 93 Hoàn thành tốt 247 51,25 50 54,35 56 53,85 45 49,45 50 49,02 46 49,46 Hoàn thành 232 48,13 39 42,39 48 46,15 46 50,54 52 50,98 47 50,54 Chưa hoànthành 3 0,62 3 3,26 0 0 0 0 0 0 0 0 Tin học 286 91 102 93 Hoàn thành tốt 179 62,58 56 61,54 66 64,71 57 61,29 Hoàn thành 107 37,42 35 38,45 36 35,29 36 38,71 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 0 Công nghệ 91 Hoàn thành tốt 78 85,71 Hoàn thành 13 14,29 Chưa hoànthành 0 0 HĐ trải nghiệm 287 92 104 91 Hoàn thành tốt 226 78,75 72 78,26 76 73,08 78 85,71 Hoàn thành 51 21,25 20 21,74 18 26,92 13 14,29 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 0 2.1.2. Năng lực Khối lớp Năng lực Tổng TL Khối 1 Khối 2 Khối 3 SL TL SL TL SL TL Tự học , tự chủ 287 92 104 91 Năng Tốt 220 76,66 70 76,09 80 76,92 70 76,92 lực 22,30 chung Đạt 64 19 20,65 24 23,08 21 23,08 Cần cố gắng 3 1,04 3 3,26 0 0 0 0
- 9 Giao tiếp và hợp tác 287 92 104 91 Tốt 230 80,14 71 77,17 86 82,69 73 80,22 Đạt 55 19,16 19 20,65 18 17,31 18 19,78 Cần cố gắng 2 0,70 2 02,18 0 0 0 0 Giải quyết vấn đề và sáng tạo 287 92 104 91 Tốt 210 73,17 65 70,65 77 74,04 68 74,73 Đạt 74 25,79 24 26,09 27 25,96 23 25,27 Cần cố gắng 3 1,04 3 3,26 0 0 0 0 Ngôn ngữ 287 92 104 91 Tốt 234 81,53 71 77,17 85 81,73 78 85,71 Đạt 52 18,12 20 22,83 19 18,27 13 14,29 Cần cố gắng 1 0,35 1 0 0 0 0 0 Tính toán 287 92 104 91 Tốt 219 76,31 70 76,09 80 76,92 69 75,84 Đạt 65 23,69 19 23,91 24 23,08 22 24,06 Cần cố gắng 0 0 3 0 0 0 0 Thẫm mĩ 287 92 104 91 Tốt 212 73,87 70 76,09 72 69,23 70 76,92 Đạt 75 26,13 22 23,91 32 30,77 21 23,08 Năng Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 lực Thể chất 287 92 104 91 đặc Tốt 249 86,76 80 86,96 90 86,54 79 86,81 thù Đạt 38 13,24 12 13,04 14 13,46 12 13,19 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 0 Khoa học 287 92 104 91 Tốt 205 71,43 65 70,65 72 69,23 68 74,73 Đạt 82 28,57 27 29,35 32 30,77 23 25,27 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 0 Tin Học 91 91
- 10 Tốt 56 61,54 56 61,54 Đạt 35 38,45 35 38,45 Cần cố gắng 0 0 0 0 Công Nghệ 91 91 Tốt 78 85,71 78 85,71 Đạt 13 14,29 13 14,29 Cần cố gắng 0 0 0 0 Khối lớp Tổng số TL Khối 4 Khối 5 Năng lực SL TL SL TL Tự phục vụ, tự quản 195 102 93 Tốt 172 88,21 82 80,39 90 96,78 Đạt 23 11,79 20 19,61 3 3,22 Cần cố gắng 0 0 0 Hợp tác 195 102 93 Tốt 150 76,92 70 68,63 80 86,02 Đạt 45 23,08 32 31,37 13 13,98 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 Tự học và GQVĐ 195 102 93 Tốt 144 77,85 68 66,67 76 81,72 Đạt 51 22,15 34 33,33 17 18,28 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 2.1.3. Phẩm chất Khối lớp Tổng số TL Khối 1 Khối 2 Khối 3 Phẩm chất SL TL SL TL SL TL Yêu nước 287 92 104 91
- 11 Tốt 274 95,48 85 92,39 100 96,15 89 97,8 Đạt 13 4,32 7 7,61 4 3,85 2 2,2 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 0 Nhân ái 287 92 104 91 Tốt 268 93,38 82 89,13 97 93,27 89 97,8 Đạt 19 6,62 10 10,87 7 6,73 2 2,2 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 0 Chăm chỉ 287 92 104 91 Tốt 237 82,58 74 80,43 87 83,65 76 83,52 Đạt 50 17,42 18 19,57 17 16,35 15 16,48 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 0 Trung thực 287 92 104 91 Tốt 268 93,38 82 89,13 98 94,23 88 96,70 Đạt 19 6,62 10 10,87 6 5,77 3 3,30 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 0 Trách nhiệm 287 92 104 91 Tốt 257 89,55 80 86,96 93 89,42 84 92,31 Đạt 30 10,45 12 13,04 11 10,58 7 7,69 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 0 Tổng số TL Khối 4 Khối 5 Phẩm chất SL TL SL TL Chăm học chăm làm 195 102 93 Tốt 157 80,51 84 82,35 73 78,45 Đạt 38 19,49 18 17,65 20 21,55 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 Tự tin trách nhiệm 195 102 93 Tốt 149 76,41 68 66,67 81 87,0
- 12 Đạt 28 23,59 16 33,77 12 13,0 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 Trung thực, kỷ luật 195 102 93 Tốt 188 96,41 98 96,08 90 96,77 Đạt 7 3,59 4 3,92 3 3,23 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 Đoàn kết, yêu thương 195 102 93 Tốt 189 96,92 99 97,06 90 96,77 Đạt 6 3,08 3 2,94 3 3,23 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 + Hoàn thành chương trình lớp học 479/482 - tỷ lệ 99,38%; Chưa hoàn thành chương trình lớp học 3/482 - tỷ lệ 0,62%; học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 93/93 - tỷ lệ 100%. 2.2 Bậc THCS Tổng số học sinh đầu năm: 305 em trong đó có 1 HSKT hòa nhập: Nguyễn Thị Như Quỳnh 8A; Nữ 150 em; Chia ra: Lớp 6A 6B 7A 7B 8A 8B 9A 9B Cộng Tổng số HS 43 45 36 36 38 38 35 34 305 Nữ 25 28 14 16 17 14 17 19 150 + Chỉ tiêu: THCS (không tính 1 HS KTHN) Chất lượng hạnh kiểm Khối Tổng số HS Tốt Khá TB (Đạt) Yếu (chưa đạt) SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%) 6 88 73 83,0 15 17,0 0 0,0 0 0,0 7 72 60 83,3 12 16,7 0 0,00 0 0,00 8 75 62 82,6 19 17,4 0 0,00 0 0,00
- 13 9 69 57 82,7 12 17,3 0 0,0 0 0,00 HSTHCS 304 252 82,9 53 17,1 0 0,0 0 0,00 Chất lượng học lực Khối Tổng số HS Giỏi Khá TB (Đạt) Yếu (Chưa đạt) SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%) SL TL (%) 6 88 18 20,5 26 29,6 38 43,2 6 6,8 7 72 17 22,2 22 30,6 32 44,4 3 4,2 8 75 17 22,7 22 29,3 34 45,3 2 2,6 9 69 16 23,1 23 33,3 30 43,6 0 0,0 HSTHCS 304 68 22,4 93 30,6 134 44,1 11 3,6 IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học 1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục. (Phụ lục 1.1 TH, Phụ lục 2 và 3 THCS đính kèm) 2. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học. ( Phụ lục 1.2 TH, Kế hoạch SH dưới cờ, HĐNGLL (THCS) 3. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đối với các điểm trường. Tất cả 3 điểm trường đều tổ chức thực hiện chung khung chương trình, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục, kế hoạch tổ chức các hoạt động tập thể đã được các tổ khối xây dựng, Hiệu trưởng phê duyệt. 4. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2022-2023 và kế hoạch thực hiện các môn học, hoạt động giáo dục
- 14 Thực hiện Quyết định số 2094/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên: Ngày tựu trường: ngày 29 tháng 8 năm 2022. Riêng đối với lớp 1 tựu trường ngày 22 tháng 8 năm 2022. Ngày Khai giảng: ngày 5/9/2022. Học kỳ I: từ ngày ngày 5/9/2022 đến trước ngày 14/1/2023 ( gồm có 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác) Ngày bắt đầu học kỳ I: 5/9/2022 Ngày nghỉ giữa học kỳ I: 7/11/2022 Ngày kết thúc học kỳ I: trước ngày 14/01/2023 Ngày nghỉ cuối kỳ I: 17/1/2023 Học Kỳ II: từ ngày 9/1/2023 đến trước ngày 25/5/2023 ( Gồm có 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác) Ngày bắt đầu học: 9/01/2022 Ngày nghỉ giữa học kỳ II: 08/3/2023 Ngày kết thúc chương trình: hoàn thành chương trình trước 25/5/2023. Ngày két thúc năm học: ngày 31/5/2023. Thời gian thực hiện chương trình năm học 2022-2023 cụ thể như sau: 4.1. Đối với lớp 1 a, Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (Phụ lục 1.4 khối lớp 1 đính kèm) b, Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 ( Đính kèm kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 theo phụ lục 2 công văn 2345//BDGĐT-GDTH) 4.2. Đối với khối lớp 2.
- 15 a, Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (Phụ lục 1.4 khối lớp 2 đính kèm) b, Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 2 ( kèm theo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 2 theo phụ lục 2 công văn 2345//BDGĐT-GDTH) 4.3. Đối với khối lớp 3 a, Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học (phụ lục 1.4 khối lớp 3 đính kèm) b, Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 3 ( kèm theo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 3 theo phụ lục 2 công văn 2345//BDGĐT-GDTH) 4.4. Đối với khối lớp 4 a, Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học ( kèm theo phụ lục 1.4 Khối lớp 4 đính kèm) b, Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 4 ( kèm theo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 4 theo phụ lục 2 công văn 2345//BDGĐT-GDTH) 4.5. Đối với khối lớp 5 a, Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học ( kèm theo phụ lục 1.4 khối lớp 5 đính kèm) b, Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 ( kèm theo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 theo phụ lục 2 công văn 2345//BDGĐT-GDTH) 4.6. Đối với các lớp 6,7: Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học; Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục (kèm theo phụ lục 1, 2, 3,4 theo V 5512/ BGDĐT-GDTrH đính kèm) 4.7. Đối với lớp 8,9: Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học; Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục (kèm theo kế hoạch giáo dục bộ môn-thực hiện theo hướng dẫn của ông văn 3280/ BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ
- 16 GD ĐT) V. Các giải pháp thực hiện. 1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Tham mưu với các cấp, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các phòng học ở điểm trường Nghĩa Phong, đưa 2 lớp học ở điểm Thượng Nghĩa về học tại điểm Nghĩa Phong đảm bảo cho công tác quản lí và hoạt động giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh. Tu sửa hệ thống điện, nước, quạt các phòng học, đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát cho học sinh và giáo viên khi hoạt động trên lớp. Sắp xếp lại bàn ghế, các phòng chức năng đảm bảo đủ bàn ghế phù hợp cho học sinh. Xây dựng Thư viện thân thiện, tổ chức tiết đọc thư viện bổ trợ cho học tập. Mua sắm các đồ dùng, thiết bị dạy học theo đề xuất của các giáo viên, tổ chuyên môn đảm bảo đáp ứng nhu cầu dạy và học. Giáo viên thường xuyên sử dụng ti vi ở các lớp học để ứng dụng công nghệ thông tin vào giờ dạy. Xây dựng mô hình sáng tạo " Em tập làm nông" đảm bảo vườn trường sạch đẹp, phong phú, là nơi tổ chức các hoạt động học tập bên ngoài lớp học cho học sinh. - Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực xã hội để bổ sung CSVC trường lớp theo chủ trương của Đảng và Nhà nước và của Bộ GD&ĐT. 2. Thực hiện công tác đội ngũ. Tham mưu với lãnh đạo Phòng giáo dục bổ sung, hợp đồng đủ số lượng giáo viên dạy học các môn Tiếng Anh, nhân viên văn phòng. Làm tốt công tác bồi dưỡng chính trị, nâng cao năng lực nhận thức đúng về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với giáo viên. Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018.
- 17 Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn tập trung giải quyết các vấn đề: Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục; dạy học phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; nghiên cứu bài học; dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm trong tổ; triển khai các nội dung chuyên môn mới; tổ chức các chuyên đề đi sâu đổi mới phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học. Thực hiện nghiêm túc việc phân tích giờ dạy khi dự giờ sau mỗi tiết học. Vận dụng kết quả sinh hoạt chuyên vào dạy học một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường. Tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng Tin học cho giáo viên để nâng cao năng lực, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, quản lí. 3. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn: Thực hiện sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 2 tuần/lần; Tăng cường sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Tập trung thực hiện các nội dung sau: + Tìm hiểu Chương trình giáo dục phổ thông 2018: tổ trưởng chuyên môn, giáo viên nghiên cứu Chương trình giáo dục phổ thông (Chương trình tổng thể, Chương trình các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học), đề xuất nội dung cần thảo luận trong năm học, trình Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt thực hiện. Thành viên trong tổ chuyên môn tìm hiểu, nghiên cứu các nội dung theo kế hoạch; chia sẻ, trao đổi, thảo luận trong các buổi sinh hoạt chuyên môn. + Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động giáo dục. Căn cứ vào các công văn hướng dẫn của các cấp, căn cứ chương trình môn học/hoạt động giáo dục, kế hoạch giáo dục của nhà trường, sách giáo khoa và tài liệu dạy học có liên quan, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung chương trình môn học/hoạt động giáo dục theo tuần, học kì trong năm học. Tổ trưởng chuyên môn trình Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt thực hiện. + Ứng dụng Học thông qua chơi. + Dạy học Tích hợp. + Tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh. + Xây dựng kế hoạch bài học, kế hoạch các môn học/ hoạt động giáo dục. + Thực hiện Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. 4. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.
- 18 - Dựa trên tình hình thực tế của nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy học, tích hợp liên môn phù hợp và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. - Tiếp tục vận dụng triệt để, hiệu quả các phương pháp dạy học và các kỹ thuật dạy học tích cực để thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Tăng cường rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng. Chú trọng rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; khắc phụ lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. - Khuyến khích GV ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy. Giáo viên đều phải có ý thức sử dụng đồ dùng dạy học như tranh ảnh, mẫu vật, bảng phụ, .... Đảm bảo sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả cho các tiết học có đồ dùng thí nghiệm, khuyến khích tự làm đồ dùng dạy học. - Tổ chức thao giảng, chuyên đề, thi giáo viên dạy giỏi tạo điều kiện để giáo viên thể hiện năng lực, học tập trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy, tổ chức lớp học hiệu quả. - BGH thường xuyên tư vấn, giúp đỡ để giáo viên có phương pháp dạy tốt. Chỉ đạo các tổ khối chuyên môn thống nhất để xây dựng các nội dung trải nghiệm trong các môn học. 5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. - Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả các học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ học tập; vở học tập; đánh giá qua việc quan sát, hỏi đáp và viết. Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. - Tổ chức thực hiện chặt ch , nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. - Đối với học sinh lớp 4, lớp 5, đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT- BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
- 19 - Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3 đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT. 6. Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ - Ban kiểm tra nội bộ xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ sát thực tiễn, đảm bảo tính thường xuyên, liên tục và có tác dụng thúc đẩy các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi để tư vấn hỗ trợ giáo viên trong thực hiện công tác chuyên môn, trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bài dạy. - Dưới sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Hiệu trưởng, ban kiểm tra nội bộ tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra theo kế hoạch, đảm bảo đầy đủ các nội dung kiểm tra, thực hiện đúng mục tiêu; tránh bệnh hình thức, đối phó, không hiệu quả. - Định kỳ đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, rút kinh nghiệm trong công tác kiểm tra nội bộ cho những năm tiếp theo. VI. Tổ chức thực hiện. 1.Hiệu trưởng: - Tổ chức quán triệt các văn bản có liên quan đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên; đánh giá những thuận lợi, khó khăn, những yếu tố đặc điểm của địa phương để tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường. - Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, có sự điều chỉnh, bổ sung những hoạt động đột xuất hoặc chưa phù hợp. - Triển khai thực hiện kế hoạch một cách đầy đủ, nghiêm túc, cụ thể, đến tận từng cán bộ, giáo viên, nhân viên. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả, có chất lượng. 2. Phó Hiệu trưởng. - Tham mưu cho Hiệu trưởng về xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường. - Trực tiếp chỉ đạo các Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục. - Thường xuyên kiểm tra, theo dõi để tư vấn hỗ trợ các tổ chuyên môn trong xây dựng điều chỉnh kế hoạch dạy học, hỗ trợ giáo viên trong xây dựng và thực hiện kế hoạch bài dạy. - Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục của các tổ khối chuyên môn.
- 20 3. Tổ khối trưởng chuyên môn - Tổ chức cho các giáo viên trong tổ nghiên cứu chương trình các môn học, hoạt động giáo dục, sách giáo khoa đối với khối lớp mình giảng dạy; giao nhiệm vụ cho giáo viên trong tổ xây dựng dự thảo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục; tổng hợp dự thảo kế hoạch dạy học các môn học, hoat động giáo dục theo khối lớp; tổ chức trao đổi thảo luận giữa các thành viên trong tổ về dự thảo kế hoạch; hoàn thành dự thảo, trình Hiệu trưởng phê duyệt theo khối lớp. - Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ theo tuần, tháng và năm học dựa trên kế hoạch chung của nhà trường. - Triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ đúng tiến độ, hàng tháng có đánh giá nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và điều chỉnh, bổ sung. - Giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch các môn học, hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ và đề xuất điều chỉnh bổ sung kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục trong quá trình thực hiện. 4. Tổng phụ trách đội, giáo viên phụ trách ở các điểm trường - Phối hợp cùng với Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch các Hoạt động Trải nghiệm, Hoạt động theo chủ đề, chủ điểm, Hoạt động tập thể. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức điều hành, thực hiện các hoạt động tập thể theo chủ đề chủ điểm đã xác định trong kế hoạch này. - Phối hợp với Tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm chuẩn bị về hình thức, nội dung tiết sinh hoạt dưới cờ để tổ chức thực hiện ở các điểm trường. 5. Giáo viên chủ nhiệm - Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục, phân phối chương trình của khối lớp giảng dạy. - Thực hiện nghiêm túc kế hoạch của tổ chuyên môn, của nhà trường. - Xây dựng kế hoạch bài dạy và các hoạt động giáo dục khác nhằm thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường. - Chịu trách nhiệm chất lượng của lớp, môn giảng dạy. - Kết hợp với giáo viên Tổng phụ trách đội, giáo viên bộ môn để tổ chức, tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong và ngoài nhà trường, hoạt động giáo dục trải nghiệm. 6. Giáo viên phụ trách môn học:

