Kế hoạch năm học 2021-2022 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa

docx 24 trang tamdan 17/08/2026 890
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch năm học 2021-2022 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_nam_hoc_2021_2022_o_truong_ththcs_cam_nghia.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch năm học 2021-2022 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa

  1. PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH&THCS CAM NGHĨA Độc lập-Tự do-Hạnh phúc Số: 16/KH-TH&THCS Cam Nghĩa, ngày 23 tháng 8 năm 2021 KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2021-2022 A. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ NĂM HỌC 2020-2021 Năm học 2020 - 2021 là năm học đầu tiên triển khai thực hiện Nghị quyết Đại Hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020 – 2025; Là năm đầu tiên thực hiện chương trình GDPT 2018 và sách giáo khoa mới đối với lớp 1. Với Chủ đề năm học “Nâng cao trách nhiệm, đạo đức, năng lực đổi mới, sáng tạo của nhà giáo; tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh”. Năm học 2020 - 2021 diễn ra trong bối cảnh tình hình quốc tế nhiều biến động; tình hình kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn do xảy ra đại dịch COVID-19 học sinh phải nghỉ học dài ngày, mưa bão thường xuyên và có nhiều đợt lũ lịch sử. Năm học nhiều khó khăn trong công tác quản lí, dạy học song nhà trường đã hoàn thành chương trình kế hoạch đề ra và đạt được một số kết quả như sau: 1. Công tác huy động và duy trì số lượng - Số lượng huy động: 716/716. Được chia thành 26 lớp, trong đó tiểu học 18 lớp với 460 học sinh, THCS 8 lớp với 256 học sinh. - Tỷ lệ duy trì: 715/716. Đạt 99,9%, có 01 học sinh bỏ học. 2. Công tác phổ cập giáo dục: Đạt phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. Đạt phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. Xóa mù chữ đạt mức độ 2. Đạt phổ cập giáo dục bậc trung học. 3. Chất lượng giáo dục: Nội dung Kết quả đạt được - Chất lượng GD cuối năm: * Cấp tiểu học: - Khen HS hoàn thành xuất sắc 43,36% - Khen HS hoàn thành tốt và có tiến bộ 30,3% trong môn học.
  2. 2 * Cấp THCS: Học lực: + Giỏi: 19,05% + Khá: 39,3% + Trung bình: 38,89% + Yếu: 4,76% Hạnh kiểm: + Tốt: 80,16% + Khá: 18,25% + Trung bình: 1,59% + Yếu: 0 Chất lượng mũi nhọn 56 giải + Thể thao học đường cấp huyện Đạt 31 giải, - THCS 21 giải, thứ 3 toàn đoàn - Tiểu học 10 giải, thứ nhì toàn đoàn + Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh 9 giải (2 HCV) + HSG văn hóa cấp huyện 8 giải (thứ 4 toàn đoàn) + Giao lưu KCTS cấp huyện Giải KK toàn đoàn, 1 giải ba cá nhân + Thi Mĩ Thuật cấp huyện 5 giải: 2A, 1B, 2C + Thi KHKT cấp huyện 1 giải + Violympic cấp trường 47 giải + IOE trên mạng cấp trường 29 giải 4. Công tác xây dựng đội ngũ CB, GV, NV: Tổng số CB, GV. NV: 51 người +CBQL: 3 đ/c + Giáo viên: 46 đ/c +Nhân viên: 2 đ/c Nhiều đ/c tích cực trong việc tham gia thi GVDG cấp Trường, cấp Huyện, tỉnh. GVDG cấp Huyện: có 6 đ/c
  3. 3 GVDG cấp Tỉnh: 3 đ/c GVCN giỏi cấp huyện: 3 đ/c GVCNG cấp tỉnh: 1 đ/c * Đánh giá viên chức cuối năm: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 10 đ/c Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 38 đ/c; Hoàn thành nhiệm vụ: 3 người. * Đạt danh hiệu thi đua: - Tập thể: Tập thể Lao động tiên tiến - Cờ thi đua của UBND tỉnh. - Cá nhân: Lao động tiên tiến: 45 đ/c Giấy khen của chủ tịch UBND huyện: 05 đ/c Chiến sĩ thi đua cơ sở: 07 đ/c 5. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Trường hết thời hạn công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia vào ngày 29/12/2029. Nhà trường đã tham mưu các cấp hỗ trợ kinh phí, xây dựng CSVC, xây mới nhà đa năng trị giá 1.050.000.000đ. Xây hàng rào, sơn và thay mái 2 điểm Phương An 2, Bảng Sơn 3 với tổng kinh phí 1.500.000.000 đ, hiện tại đang hoàn thành các tiêu chí đề nghị kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2, trường chuẩn quốc gia mức độ 1 vào tháng 10/2020. B. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2021-2022 Năm học 2021 - 2022 năm thứ 2 tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020 - 2025, đây cũng là năm thứ 2 thực hiện chương trình GDPT mới 2018, sách giáo khoa mới đối với lớp 1, 2, 6. Với Chủ đề năm học “Tích cực đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục”, Năm học được dự báo có nhiều khó khăn do dịch bệnh Covid 19, ngành giáo dục phải thực hiện nhiệm vụ kép vừa thực hiện công tác giáo dục vừa phòng chống dịch bệnh. Trường TH&THCS Cam Nghĩa xây dựng phương hướng, nhiệm vụ năm học 2021-2022 với các mục tiêu và giải pháp thực hiện cụ thể sau: Căn cứ: - Nghị quyết đại hội đảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2021; - Quyết định số 2105/QĐ-UBND ngày 11/8/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành khung thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; - Kế hoạch 84/KH-UBND ngày 8/7/2021 của UBND huyện Cam Lộ về phát triển giáo dục - đào tạo giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn đến năm 2030. - Báo cáo số 34/BC-PGDĐT ngày 20/8/2020 của phòng GD&ĐT Cam Lộ về tổng kết năm học 2020-2021 và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm học 2021-2022;
  4. 4 - Nghị quyết số 01/NQ-HĐGD ngày 5/8/2021 của hội đồng giáo dục xã Cam Nghĩa về triển khai phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2021-2026; - Chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường; - Tình hình phát triển KT-XH của địa phương, kết quả đạt được và hạn chế tồn tại trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học trước của trường; I. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm Nâng cao trách nhiệm, đạo đức, năng lực đổi mới, sáng tạo của nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới; Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; Hoàn thành các tiêu chí đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2, trường chuẩn mức độ 1 gắn với mục tiêu xây dựng NTM; Duy trì kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, phổ cập THCS mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2 và Phổ cập giáo dục bậc Trung học; Triển khai và thực hiện hiệu quả chương trình GDPT 2018 và sách giáo khoa mới đối với lớp 1, lớp 2 và lớp 6; Đảm bảo công tác huy động và duy trì số lượng học sinh; Thực hiện nghiêm công tác phòng chống dịch bệnh Covid- 19. II. Chỉ tiêu và các giải pháp cụ thể 1. Học sinh: 1.1. Chỉ tiêu: a. Tổng số huy động 768 đạt tỷ lệ 100% (Tăng 49 hs so với năm học trước) Trong đó: Tiểu học: 100 %; THCS 100% Được biên chế thành 27 lớp Học sinh Số HS Số HS Hộ Số Sĩ số Số HS Số HS Diện Khối Dân khuyết nghèo, Cận lớp Tổng Nữ HS/lớp lưu ban chính sách tộc tật HN nghèo 1 4 108 53 27 6 0 7 2 4 94 48 23,5 4 2 3 4 100 45 25 1 1 3 4 4 98 53 24,7 2 1 5 3 92 56 30,6 1 5 6 2 74 28 37 0 4 7 2 76 32 38 1 6 8 2 69 35 34,5 0 3 9 2 56 23 278 0 4 Cộng 27 767 373 7 09 35
  5. 5 b. Duy trì số lượng: + TH: 100% + THCS: 100% 1.2. Giải pháp: Rà soát số lượng trẻ 5 tuổi tại các trường MN, số học sinh có nguy cơ bỏ học, chuyển đi, chuyển đến để có giải pháp huy động. Tham mưu với chính quyền địa phương, Hội phụ huynh để có chính sách đối với con mồ côi, hộ nghèo, con dân tộc và gia đình có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức tuyên truyền vận động chống thất học, bỏ học, giao chỉ tiêu cho các thôn xóm thông qua Hội nghị giáo dục xã . Thường xuyên tổ chức các hoạt động thi đua, hoạt động ngoài giờ lên lớp, đố vui để học, sân chơi nhằm tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, vui tươi sôi nổi để thu hút học sinh đến trường. Tăng cường công tác chủ nhiệm lớp, phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên bộ môn, tổng phụ trách đội, công tác đi thực tế đến gia đình phụ huynh học sinh để phản ánh kịp thời mọi biến động về tư tưởng cũng như kết quả học tập của học sinh . Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện đặc biệt là môi trường thân thiện giữa học sinh với học sinh giữa học sinh với nhà trường. Làm tốt công tác tuyên truyền vận động trong phụ huynh học sinh cũng như toàn xã hội để huy động số lượng HS đến trường đạt tỷ lệ cao nhất. Xây dựng quỹ bạn nghèo trong HS, quỹ khuyến học để hỗ trợ HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác vận động học sinh có nguy cơ bỏ học và bỏ học trở lại trường. 2. Chất lượng giáo dục 2.1 Chất lượng đại trà: + Chỉ tiêu: Bậc TH Chỉ tiêu môn học: Tổng số học sinh 492 em trong đó 8 em khuyết tật học hòa nhập, học sinh đánh giá: 484 em Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Môn TSHS Số Số Số Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ lượng lượng lượng Toán 484 310 64,1% 170 35,1 4 0,8 Tiếng Việt 484 297 61,4 183 37,8 4 0,8
  6. 6 Xếp loại về năng lực lớp 1, 2 Tốt Đạt Cần cố gắng TS Năng lực HS S.lượng Tỉ lệ S.lượng Tỉ lệ S.lượng Tỉ lệ Tự chủ và tự 198 146 73,7% 48 24,3 4 2,0% học Giao tiếp và 198 148 74,7% 50 25,3% 0 0% hợp tác Giải quyết vấn 198 139 70,2% 55 27,8% 4 2% đề và sáng tạo Xếp loại về phẩm chất lớp 1,2 Tốt Đạt Cần cố gắng TS Phẩm chất HS S.lượng Tỉ lệ S.lượng Tỉ lệ S.lượng Tỉ lệ 93,4 Yêu nước 198 185 13 6,6% 0 0 % % 88,9 Nhân ái 198 176 22 11,1% 0 0% % 80,8 Chăm chỉ 198 160 38 19,2% 0 0% % 95,5 Trung thực 198 189 9 4,5% 0 0% % Trách nhiệm 198 170 85,9 28 14,1 0 0
  7. 7 Xếp loại về năng lực: lớp 3,4,5 Tốt Đạt Cần cố gắng TS Năng lực HS Số Số Số Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ lượng lượng lượng Tự phục vụ, tự 286 231 80,7% 55 19,3% 0 0% quản Hợp tác 286 219 76,6% 67 23,4% 0 0% Tự học và giải 286 214 74,8% 72 25,2% 0 0% quyết vấn đề Xếp loại về phẩm chất: lớp 3,4,5 Tốt Đạt Cần cố gắng TS Phẩm chất HS Số Số Số Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ lượng lượng lượng Chăm học, chăm 286 218 76,2% 68 23,8% 0 0 % làm Tự tin, trách 286 224 78,3% 62 21,7% 0 0% nhiệm Trung thực, kỷ 286 246 86,0% 40 24,0% 0 0% luật Đoàn kết, yêu 286 267 93,4% 19 6,6% 0 0% thương Hoàn thành chương trình tiểu học: 91/91 em, tỉ lệ 100 Giải pháp: - Nhà trường: sắp xếp, trang bị các phòng chức năng, mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học đầy đủ theo quy định. Tổ chức cho các tổ chuyên môn và giáo viên xây dựng kế học dạy học các môn học/hoạt động giáo dục, Kế hoạch giáo dục nhà trường theo công văn 2345/BGDĐT-GDTH ngày 7/6/2021 v/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp Tiểu học. - Tổ chuyên môn: thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn học/ hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương; thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng dẫn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 .
  8. 8 - Giáo viên: thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nâng cao hiệu quả giờ dạy trên lớp; quan tâm đến việc dạy học theo sở thích và năng lực học sinh; tăng cường tổ chức hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống; tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách, giáo dục pháp luật, phòng chống tai nạn thương tích, tệ nạn xã hội để cung cấp cho học sinh những kiến thức bổ ích về cuộc sống, xã hội , con người. Thực hiện tốt việc đánh giá học sinh theo thông tư 27 đối với các lớp 1,2, thông tư 22 với các lớp 3,4,5; xây dựng các công cụ đánh giá để thực hiện đánh giá sát, đúng đối tượng từ đó có biện pháp bồi dưỡng kịp thời học sinh học tập tốt và hỗ trợ kịp thời những học sinh hạn chế về năng lực, phẩm chất giúp các em hoàn thành nhiệm vụ học tập. Tổ chức giao lưu đố vui đề học cho học sinh khối lớp 4,5. Xây dựng mô hình sáng tạo theo hướng tổ chức các Câu lạc bộ về sở thích và năng lực để bổ trợ cho việc học tập các môn học, hoạt động giáo dục, bồi dưỡng năng lực, phẩm chất cho học sinh. THCS: Tổng số học sinh đầu năm: 275 em trong đó có 1 HSKT hòa nhập: Nguyễn Thị Như Quỳnh 7A; Nữ 121 em; Chia ra: Lớp 6A 6B 7A 7B 8A 8B 9A 9B Cộng TSHS 36 38 38 38 35 34 30 26 275 Nữ 15 16 18 14 17 18 11 12 121 + Chỉ tiêu: THCS (không tính 1 HS KTHN) Chất lượng hạnh kiểm Yếu (chưa Tốt Khá TB (Đạt) T.S đạt) Khối HS TL TL SL TL (%) SL TL (%) SL SL (%) (%) 6 74 60 81,1 14 18,9 0 0,0 0 0,0 60 80,0 15 20,0 0 0,00 0 0,00 7 75 50 72,5 19 27,5 0 0,00 0 0,00 8 69 40 71,4 14 25,0 2 3,6 0 0,00 9 56 Toàn 210 76,6 62 22,6 2 0,8 0 0,00 trường 274
  9. 9 Chất lượng học lực Giỏi Khá TB Yếu (Đạt) (Chưa đạt) T.S Khối HS TL TL TL SL SL SL SL TL (%) (%) (%) (%) 6 74 15 20,3 22 29,7 32 43,2 5 6,8 7 75 16 21,3 22 29,3 33 44,0 4 5,3 8 69 16 23,2 19 27,5 32 46,4 2 2,9 9 56 8 14,3 20 35,7 28 50,0 0 0,0 Toàn trường 274 55 20,1 83 30,3 125 45,6 11 4,0 Giải pháp: Đối với nhà trường: Đầu tư nguồn lực mua sắm thêm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng chất lượng đội ngũ giáo viên bằng việc tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, tạo điều kiện cho GV thi nâng ngạch nếu có chính sách của ngành. Các tổ chuyên môn: - Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo sự hướng dẫn của ngành và sự chỉ đạo của BGH nhà trường, thực hiện tốt công văn 5512 và 2613 của Bộ GD&ĐT; - Tổ xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, tiếp cận tốt nhất đổi mới chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6, thường xuyên kiểm tra, giám sát GV giảng dạy thực hiện đúng các quy định, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về chương trình, nội dung kế hoạch dạy học bộ môn; tham gia chỉ đạo và trực tiếp giám sát GV làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, nghiên cứu KHKT; - Nghiêm túc thực hiện việc dạy thêm theo đúng quy định, theo nguyện vọng của phụ huynh và HS; tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng đại trà và mũi nhọn, giáo dục đạo đức xây dựng nếp sống mới cho HS, góp phần xây dựng trường học an toàn, thân thiện, học sinh tích cực. Giáo viên bộ môn: (GVBM) xây dựng kế hoạch cá nhân, kế hoạch giáo dục phù hợp nội dung chương trình môn học đúng với quy định, hướng dẫn của Ngành; thực hiện tốt quy chế chuyên môn, đổi mới cách soạn bài, tăng cường ứng dụng CNTT, các phương tiện và phương pháp dạy học tích cực để từng bước nâng cao hiệu quả giờ dạy. GV được phân công giảng dạy chương trình GDPT 2018 đối
  10. 10 với lớp 6, không ngừng học hỏi, xây dựng kế hoạch giáo dục theo đúng định hướng của công văn 5512, các nội dung đã được tập huấn. Lựa chọn phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học phù hợp với từng kiểu bài, lứa tuổi và từng đối tượng HS ở những lớp mình giảng dạy tạo được sức hút từ bài giảng và không khí học tập vui tươi, thân thiện, tích cực; thường xuyên bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ qua các khóa học, lớp học chuyên môn của ngành hoặc tự học qua các tài liệu, qua các giờ dạy của đồng nghiệp, qua các tiết dạy của bản thân được đồng nghiệp rút kinh nghiệm hoặc tự rút kinh nghiệm. Nhiệm vụ cụ thể: - Chuẩn bị kỹ nội dung bài trước khi lên lớp, xác định đúng mục đích yêu cầu, trọng tâm của bài để khắc sâu kiến thức cơ bản, các kĩ năng cần thiết cho HS. Mỗi tổ CM, giáo viên bộ môn phải xác định việc tiếp cận và tổ chức thực hiện chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6 là khâu trọng tâm chuyên môn trong năm học 2021-2022. - Thường xuyên liên hệ với thực tế, ứng dụng CNTT vào các giờ dạy, kết hợp tốt các phương pháp dạy học để tăng tính hứng thú của học sinh, tạo sự phấn khởi và niềm yêu thích môn học. - Với các tiết luyện tập cần có phương pháp giải phù hợp, định hướng với từng loại bài tập, xem kỹ các trường hợp có thể xảy ra (chú ý các bài và nội dung đã được giảm tải trong công văn 3280 của Bộ) đối với khối 7,8,9; Riêng lớp 6 phải hướng dẫn HS tìm ra các phương thức tổng quát, cách giải với từng kiểu đề bài giúp HS nắm vững lý thuyết, biết vận dụng vào thực hành và có hứng thú học tập. - GVBM chủ động ôn tập cho HS trước các kỳ thi; nghiêm túc thực hiện việc ra đề, coi kiểm tra đến việc chấm, chữa bài cho HS; khi chấm chú ý chỉ ra những lỗi sai và hướng dẫn cho HS tự sửa từ các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết đến các bài thi định kỳ và kiểm tra học kỳ; không nên lấy điểm số làm áp lực với các em, kết hợp cho điểm và đánh giá sự tiến bộ theo thông tư 26/2020 của Bộ và TT 58/2011 đối với HS khối 7,8,9. Riêng lớp 6, thực hiện theo Thông tư 22/2021, tạo điều kiện thuận lợi để HS mạnh dạn thể hiện bản thân, sửa chữa nhược điểm; chấm và công bố điểm phải khách quan, công bằng, từng bước hình thành phẩm chất, năng lực, tạo không khí thi đua trong học tập với HS. GVBM luôn phối hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm (GVCN) và phụ huynh học sinh (PHHS) để trao đổi thông tin và có những phương pháp giáo dục hiệu quả; luôn biết động viên, khích lệ với những tiến bộ dù nhỏ của các em. Với những HS cá biệt phải có cách hướng dẫn, uốn nắn các em kịp thời. Giáo viên chủ nhiệm: (GVCN) làm tốt nhiệm vụ chủ nhiệm lớp theo Điều lệ nhà trường. GVCN phải hiểu, quan tâm, động viên, khích lệ kịp thời đối với những tiến bộ của HS trong lớp (từ những tiến bộ dù là nhỏ nhất), hướng dẫn, khích lệ cho HS giúp đỡ bạn trong học tập; chỉ đạo HS học nhóm, cho HS chọn nhóm bạn, đôi bạn “cùng tiến” và phân công bạn có lực học khá giỏi giúp đỡ bạn yếu kém; luôn theo sát lớp, tạo không khí học tập vui vẻ, thân thiện, hiệu quả trong lớp; GVCN phải thực sự là người thân luôn bên cạnh các em để có những lời khuyên giúp các em tháo gỡ và giải quyết những khó khăn, khúc mắc trong học tập cũng như trong cuộc sống.
  11. 11 Toàn thể cán bộ, giáo viên phải thông suốt tinh thần của công văn 5512 và thông tư 22/2021 của Bộ GD&ĐT trong việc thực hiện lớp đầu cấp THCS của chương trình GDPT 2018 2.2. Chất lượng mũi nhọn Bậc Tiểu học - Giao lưu giải toán violimpic, IOE cấp trường: 34 giải - Hùng biện tiếng Anh cấp huyện: 1 giải - TTHĐ: 8 giải Giải pháp: - Phát hiện và xây dựng nguồn học sinh có năng khiếu ngay từ lớp 3, phân công giáo viên và tổ chức tập luyện thường xuyên đối với các nội dung dự thi TTHĐ. - GVCN các lớp động viên, tạo điều kiện hỗ trợ học sinh tham gia các sân chơi giải Toán, Tiếng anh trên mạng trong suốt năm học. - Động viên khen thưởng kịp thời những học sinh và giáo viên đạt thành tích cao trong các hội thi, giao lưu. + Chỉ tiêu bậc THCS: HSGVH cấp huyện: 15 giải; cấp tỉnh: 03 giải; KHKT đạt 1 giải cấp huyện Thi hùng biện tiếng Anh: 01 giải, lọt vào đội tuyển cấp tỉnh 01; Thi TDTT cấp huyện: 25 giải; cấp tỉnh 03 giải; + Giải pháp: * Đối với BGH Phân công giáo viên phụ trách các đội tuyển: Phân công, bố trí giáo viên giảng dạy phải dựa trên năng lực, kinh nghiệm, có ý thức trách nhiệm cao, dám nghĩ, dám làm để hoàn thành nhiệm vụ được giao, tranh thủ ý kiến của tổ chuyên môn. Tổ chức lựa chọn đội tuyển: Giao cho GV kiểm tra, theo dõi rà soát để không bỏ sót những học sinh có tiềm năng tham gia các đội tuyển. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng: - Chỉ đạo giáo viên phụ trách đội tuyển nghiên cứu cấu trúc chương trình, cùng tổ CM lập kế hoạch bồi dưỡng HSG, nhà trường hỗ trợ thêm về phương pháp, tài liệu, kinh phí. - Lập kế hoạch bồi dưỡng xuyên suốt năm học vừa bồi dưỡng đội tuyển vừa lựa chọn nguồn cho năm học tiếp theo. Thời gian bồi dưỡng tập trung bắt đầu từ tháng 11 của năm học trước và tăng thời gian trong dịp hè. Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá chất lượng đội tuyển: Nhà trường thường xuyên bám sát, kiểm tra đánh giá chất lượng đội tuyển, việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên, kịp thời có các biện pháp giúp đỡ và điều chỉnh để
  12. 12 từng bước nâng cao chất lượng dạy của giáo viên. Cuối năm học tổ chức thi HSG cấp trường để lựa chọn đội tuyển chính thức chuẩn bị cho năm học tiếp theo. * Phương pháp dạy bồi dưỡng của giáo viên: Giáo viên phải là người hướng dẫn, tư vấn, và khơi dậy hứng thú học tập cho học sinh. Giáo viên nghiên cứu kỹ cấu trúc đề thi học sinh giỏi các cấp của các năm gần đây để thấy được cách ra đề, cấu trúc đề thi, giúp giáo viên biết điều chỉnh cách dạy và học sinh biết cách tự học, tự bồi dưỡng. Việc dạy bồi dưỡng HSG không chỉ thực hiện ở các buổi bồi dưỡng riêng cho các đội tuyển, mà phải được chú ý trong mỗi lớp học. Quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi sẽ thành công hơn nếu người giáo viên xem công tác bồi dưỡng vừa là nhiệm vụ vừa là niềm đam mê, tự học và sáng tạo, nâng cao chuyên môn. Đây là động lực để làm tốt công tác tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên. * Phương pháp học tập cho học sinh: Học sinh muốn học tốt phải chăm chỉ, nỗ lực và say mê học tập của học sinh. Tuy đầu vào thấp, nhưng với bản chất cần cù, chịu khó, hiếu học, các em đã vượt qua mọi khó khăn để vươn lên học khá, học giỏi. Các em đã xác định động cơ học tập, tận dụng thời gian để học, học ở thầy, ở bạn và tự đặt ra cho mình mục tiêu phấn đấu. Có những môn thì các em xác định “mưa dầm thấm lâu”, học một lần chưa nhớ, chưa hiểu thì học nhiều lần. Để đạt hiệu quả giáo viên phải dạy học phân hóa theo từng đối tượng học sinh, hệ thống bài tập và yêu cầu đưa ra phải phù hợp với năng lực và trình độ mỗi em. Quan trọng nhất Giáo viên là người truyền cho học sinh ngọn lửa đam mê vào môn học, không ngừng đổi mới phương pháp dạy học tạo cảm giác hứng khởi, say mê trong học tập. Giáo viên phải bồi dưỡng phương pháp tự học, tự nghiên cứu tài liệu cho học sinh, thường xuyên trao đổi với các em về những khó khăn vướng mắc trong quá trình tự học. 3. Đội ngũ CBGV-NV: 3.1. CBQL: 3 3.2. Giáo viên- nhân viên Số giáo viên Giáo viên, Đảng Trình độ chuyên môn TT Tổ bộ môn nhân viên viên Biên Hợp chế đồng >ĐH ĐH CĐ Khác Tổng Nữ 1 Văn phòng 3 2 2 3 3 Tự nhiên, Tin 2 7 4 3 7 6 1 học 3 Xã hội 6 2 5 6 6 Năng khiếu, 4 12 6 6 12 4 7 1 Tiếng Anh
  13. 13 5 Tổ 1, 2,3 15 14 6 15 11 4 6 Tổ 4, 5 7 3 5 7 7 Cộng 50 31 27 50 37 12 1 Sau khi cân đối số lớp, đội ngũ,cụ thể: - Thừa: 01 GV lịch sử, 1 gv Âm nhạc bậc tiểu học, - Thiếu: 1 Gv môn tin THCS, 1 Gv văn hóa tiểu học,2 giáo viên tiếng anh bậc tiểu học, 2 nhân viên thiết bị -CNTT, 1 nhân viên y tế- thủ quỹ, 01 nhân viên Văn phòng. 3.3. Chất lượng đội ngũ. - GVDG tỉnh: 3 ( 3 bảo lưu ) ; - GVDG huyện: 6 bảo lưu); - GVCN giỏi cấp tỉnh: 1đ/c - GVCN giỏi cấp huyện 3 đ/c - Phấn đấu 95 % GV đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường; - Thao giảng 2 tiết/đ/c/ năm, - 100% giáo viên đăng ký thành viên trang web của trường và tham gia các ứng dụng, website phục vụ hoạt động dạy học có hiệu quả; - Đánh giá CC, VC: loại HTXSNV: 10 đ/c, Loại HTTNV: 38 , HTNV: 3 đ/c Giải pháp: Tổ chức cho đội ngũ học tập các Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020-2025, học tập và quán triệt chỉ thị 40 của BCHTW về đẩy mạnh chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Chỉ thị 29/NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Quán triệt cho giáo viên về mục tiêu nhiệm vụ, điểm nhấn của năm học, thực hiện chương trình GDPT 2018 và SGK lớp 1, lớp 2, lớp 6. thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua trong toàn thể cán bộ giáo viên. Ký cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua Xây dựng tập thể giáo viên đoàn kết có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng nhận thức đúng về chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước, thẳng thắn trong đấu tranh phê bình, kiên quyết đấu tranh loại bỏ mọi biểu hiện sai trái, bè phái cục bộ gây mất đoàn kết nội bộ. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch dạy học, nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động giáo dục. Tích cực đổi mới phương pháp soạn, phương pháp giảng, thực hiện nghiêm túc kế hoạch dạy học, tích cực trong việc sử dụng ứng dụng CNTT vào soạn giảng để nâng cao hiệu quả giờ dạy. Nâng cao nhận thức của CBGV trong việc bảo quản
  14. 14 và sử dụng thiết bị. Tổ chức tốt các tiết học thực hành tại các phòng bộ môn để nâng cao chất lượng. Giáo viên tích cực tham gia tốt các hoạt động xã hội, thể dục thể thao, văn nghệ ở cơ quan cũng như nơi cộng đồng. Đồng thời luôn tự tạo cho mình một thói quen làm việc khoa học trong hoạt động chuyên môn, trong sinh hoạt tập thể, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ cơ sở . Thực hiện tốt công tác “ Kỷ cương tình thương trách nhiệm”. Tăng cường quản lý và sinh hoạt tổ chuyên môn có chiều sâu. Giáo viên không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm. Nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giáo viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, chuyên đề, tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn như học các lớp đại học, sau đại học. Sắp xếp lao động sư phạm một cách hợp lý, đảm bảo công bằng, phát huy thế mạnh từng mặt của đội ngũ để nâng cao hiệu quả công tác. Tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp soạn, phương pháp giảng, ra đề kiểm tra. Đẩy mạnh việc UDCNTT vào dạy học, thi giáo viên dạy giỏi các cấp. Tổ chức góp ý rút kinh nghiệm qua các tiết dự giờ thao giảng, thi giảng để kịp thời điều chỉnh về nội dung phương pháp, tổ chức viết SKKN trong đội ngũ. Xếp loại thi đua hàng tháng từ các tổ chuyên môn, có chế độ khen thưởng kịp thời để động viên phong trào kịp thời nhằm tạo ra khí thế thi đua trong đội 4. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá: 4.1. Đổi mới phương pháp dạy học: Bậc Tiểu học Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; giao cho tổ chuyên môn chỉ đạo giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch giáo dục theo hướng tinh giản để tăng cường kỹ năng vận dụng kiến thức, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của học sinh. Tăng cường khai thác ứng dụng công nghệ thông tin vào các tiết dạy nâng cao hiệu quả giờ dạy. Tiếp tục tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn tại CV 3316/BGDĐT-GDTH ngày 7/7/2016. Thực hiện dạy học Mĩ thuật theo hướng dẫn tại Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016,với các lớp 3, 4, 5. Tiếp tục triển khai dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  15. 15 Bậc THCS Muốn thực hiện ĐMPPDH, giáo viên cần phải xác định trước mục tiêu, nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức và phương thức đánh giá giáo dục. Sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong giảng dạy, theo hướng giảm truyền thụ lý thuyết tăng kĩ năng thực hành, động não là một sự đổi mới cần thiết cho quá trình đổi mới phương pháp dạy học. Đối với các môn xã hội như Sử, Đia, GDCD phải luôn cập nhật thông tin hiện đại, chính thống để giảng dạy (vì SGK đã lạc hậu so với hiện nay nhất là môn Địa lý, GDCD). Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng trải nghiệm tiếp cận chương trình, hình thành phẩm chất và năng lực cho HS. Do đó, giáo viên cần lập kế hoạch và chuẩn bị môi trường lớp học sao cho các tiết lên lớp tạo không khí phấn khởi, ham thích của học sinh nâng cao hiệu quả bài dạy. Giáo viên phải nắm vững yêu cầu nội dung giáo dục, nắm vững kiến thức và kỹ năng cần truyền đạt đến học sinh, để thiết kế dẫn dắt học sinh đi từ dễ đến khó, từ ít đến nhiều. Chú trọng việc hướng dẫn học sinh tự học, vì quá trình học quan trọng hơn môn học, quá trình học tạo thói quen trí tuệ, kỹ năng phân tích vấn đề, khả năng tiếp thu, diễn đạt, tổ chức xử lý thông tin. ĐMPPDH hiện nay là giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức một chiều, độc quyền về thông tin và trí thức có tính đẳng cấp mà là người hỗ trợ học sinh tìm chọn và xử lý thông tin. Giáo viên cần sử dụng trí tuệ, phương pháp được đào tạo, trách nhiệm và sự từng trải của mình trong quá trình dẫn dắt học sinh tự học, phát triển các phẩm chất và năng lực. Bên cạnh các PPDH truyền thống, phải mạnh dạn áp dụng các PPDH hiện đại. Đổi mới phương pháp dạy học phụ thuộc vào đối tượng, điều kiện, hoàn cảnh nên nhà giáo cần phải chủ động và có sáng tạo, học hỏi nhiều hơn. Do đó, GV cần: + Làm cho học sinh biết tự học, tự vận dụng + Luôn liên hệ với thực tiễn đang thay đổi + Làm cho học sinh biết hợp tác và chia sẻ. + Tận dụng sự hỗ trợ của phương tiện dạy học + Học cách thức đi tới sự hiểu biết. Coi trọng sự khám phá và khai phá trong học thuật. + Học kỹ năng thực hành và thái độ thực tiễn trong nghề nghiệp + Học phong cách độc lập, sáng tạo, linh hoạt trong nhận thức và hành động. Biết mềm hóa tư duy và tùy cơ ứng biến.
  16. 16 4.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học Bậc Tiểu học: Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với thực tiễn và tâm sinh lý học sinh. Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học như dạy học trên lớp, dạy học trải nghiệm ngoài lớp học, dạy học theo chủ đề; sắp xếp chỗ ngồi trong lớp học linh hoạt phù hợp với từng môn học như học theo nhóm, hình chữ U, cả lớp. Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết với thực hành, trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; an toàn giao thông; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; giáo dục lối sống, kĩ năng sống; giáo dục chăm sóc sức khỏe, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông. Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai dạy học trực tuyến đảm bảo thực hiện đúng, có chất lượng, hiệu quả, nội dung dạy học theo quy định; phù hợp với kĩ năng của giáo viên, khả năng lĩnh hội và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh. Bậc THCS Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức, kĩ thuật dạy học tích cực trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối... Ví dụ như tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; thi thí nghiệm - thực hành; thi kĩ năng sử dụng tin học văn phòng; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi tiếng Anh trên mạng; thi giải toán trên mạng; ngày hội sử dụng ngoại ngữ và các hội thi năng khiếu, các hoạt động giao lưu; trải nghiệm, tham quan học tập gắn vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống 4.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá -Bậc tiểu học: Đối với học sinh lớp 1,2: thực hiện đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 4/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với học sinh các khối lớp 3,4,5: tiếp tục đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT- BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Đổi mới trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh
  17. 17 báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm. Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định; tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội. - Bậc THCS - Theo quan điểm dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, việc đánh giá học sinh lớp 7,8,9 được thực hiện theo thông tư 26/2020 sửa đổi một số điều trong thông tư 58/2011, riêng lớp 6 thì thực hiện theo Thông tư 22/2021. - Việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trọng tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả học tập theo năng lực là chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Vì vậy, việc đánh giá không chỉ gói gọn trong các bài kiểm tra định kỳ mà qua kiểm tra thường xuyên, kiểm tra sự tiến bộ và năng lực phân tích, tổng hợp của học sinh qua từng bài, từng chương, có khen, chê và động viên, thúc đẩy ý thức học tập của các em. Bài kiểm tra thường xuyên thực hiện nhiều hình thức như: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, đánh giá qua hồ sơ học tâp, làm thực hành thực nghiệm, và chọn những bài theo hướng tiến bộ để đánh giá. Qua đó, khơi dậy tinh thần tự học, tự làm chủ bản thân khi tiếp thu, lĩnh hội kiến thức. 5. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn. Tiếp tục thực hiện Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và tổ chức chuyên đề. Tập trung vào các vấn đề, các nội dung còn gặp khó khăn trong dạy học, trong đánh giá học sinh. Trong năm học tổ chức 27 chuyên đề, trong đó tập trung vào các chuyên đề dạy học, kiểm tra đánh giá với học sinh lớp 1,2. Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở GD-ĐT và Phòng GD-ĐT Cam Lộ, căn cứ vào tình hình thực tế của trường, Chỉ đạo các Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch Đổi mới sinh hoạt Tổ chuyên môn một cách cụ thể rõ ràng, trong đó cần xác định rõ nội dung sinh hoạt, thời gian, phân công người phụ trách, người thực hiện một cách cụ thể. Các bài dạy, GV cần thảo luận thống nhất hướng đến phát triển những năng lực gì cho học sinh của mình. Việc tổ chức Sinh hoạt chuyên môn phải thực sự trở thành nơi để giáo viên học tập, chia sẻ, trao đổi, thảo luận nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học từ đó nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường.
  18. 18 Trong năm học, mỗi bộ môn THCS, các tổ phải xây dựng được 2 chủ đề dạy học cho 2 học kỳ cho các môn học từ lớp 7 đến 9. Đối với lớp 6 thực hiện chương trình GDPT 2018 sẽ thực hiện 9 chuyên đề đối với các bộ môn: Toán, KHTN, Ngữ văn, Lịch sử-Địa lý, GDCD, tiếng Anh, Nghệ thuật, GD thể chất, HĐ trải nghiệm. Tổ CM sinh hoạt theo định hướng nghiên cứu bài học tại công văn 5555/2014 của Bộ GD&ĐT. 6. Đổi mới công tác quản lý - Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lí giáo dục, thực hiện quản lí đúng theo Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học. Thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thực hiện triển khai và công khai đầy đủ, kịp thời các công văn chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD, Phòng về thực hiện nhiệm vụ năm học đến CBGV,NV bằng nhiều kênh như phổ biến trong phiên họp, qua hộp thư, công khai trên bảng công khai của nhà trường. - Xây dựng quy chế làm việc, phân công trách nhiệm, công việc trong BGH, trong đội ngũ giáo viên, nhân viên một cách khoa học. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo thực chất phát huy được sức mạnh tập thể. - Xây dựng hội đồng sư phạm nhà trường là một tập thể đoàn kết. Cán bộ quản lý và giáo viên có trách nhiệm với công việc được giao. Lãnh đạo biết lắng nghe chia sẻ mọi khó khăn của giáo viên, nhân viên. - Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ, xây dựng bộ hồ sơ kiểm tra đúng quy định. Thực hiện đúng quy định về các loại hồ sơ trong nhà trường. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, chỉ đạo điều hành theo hướng đồng bộ, kết nối liên thông. Chỉ đạo 100% CBGV,NV trong trường sử dụng hộp thư cá nhân gov.vn trong công việc. - Thực hiện sử dụng các phần mềm về quản lý dữ liệu trường học trong công tác báo cáo số liệu, thống kê chất lượng giáo dục một cách chính xác, kịp thời. 7. Công tác hướng nghiệp, truyền thông phân luồng học sinh. NINH -Tiếp tục phối hợp với Trung tâm GDNN-GDTX, Phòng Lao động TBXH huyện tổ chức chuyên đề phân luồng học sinh sau THCS tại các trường để tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Phấn đấu có ít nhất 15% học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, số còn lại vào học THPT. Phân công giáo viên làm tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh lớp 9. -Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/52018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025”; Kế hoạch số 1967/KH-UBND ngày 08/5/2019 của UBND tỉnh Quảng Trị về Kế
  19. 19 hoạch thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. 8. Công tác tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng và duy trì trường chuẩn Quốc gia. NINH - Bổ sung đầy đủ các thiết bị dạy học theo đề xuất của các phòng bộ môn. - Dự kiến mua sắm 6 tivi phục vụ dạy học, 8 máy vi tính trị giá khoảng 130 triệu đồng từ NS chi thường xuyên của nhà trường, mua mới 40 bộ bàn ghế học sinh tiểu học trị giá khoảng 80 triệu đồng. - Sửa chữa hệ thống điện nước, của, rèm màn, bàn ghế học sinh của 4 khu vực khoảng 150 triệu từ NSNN chi thường xuyên của nhà trường. - Dự kiến kinh phí tài trợ xây dựng cơ sở vật chất khoảng 140 triệu đồng để làm lát gạch Tazero điểm trường Bảng Sơn 3, quét vôi,mua cây cảnh chậu hoa thực hiện theo Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn thu chi năm học 2021-2022. - Thu quỹ phụ huynh theo TT 55/2011/TT-BGD: dự kiến cần huy động 21.000.000 đ * Giải pháp thực hiện. Thường xuyên quan tâm sắp xếp nơi làm việc, lớp học an toàn, gọn gàng, ngăn nắp, trang trí trường lớp đúng quy định. Đảm bảo hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh sạch, đẹp và văn minh cho học sinh và giáo viên. Cân đối thu chi tài chính ngay từ đầu năm theo hướng dẫn của Phòng tài chính; mở sổ các loại quỹ đúng quy định; cập nhật hồ sơ sổ sách đầy đủ. Thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ hàng năm theo đúng qui định của Nhà nước. Kế toán tham mưu với Hiệu trưởng cân đối kinh phí ngân sách để trang bị thêm các trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học theo đúng qui định, không lãng phí và tiết kiệm; thực hiện tốt dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng tháng. 9. Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật; an ninh, an toàn trường học; phòng chống ma túy; phòng chống bạo lực học đường; tai nạn thương tích, đuối nước. - Tiếp tục đưa nội dung Giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn, Giáo dục an toàn giao thông vào thực hiện trong nhà trường với nội dung, hình thức linh hoạt; chú trọng công tác tuyên truyền nâng cao ý thức tự phòng tránh tai nạn bom mìn, tham gia giao thông an toàn trong học sinh và cả cộng đồng địa phương. - Thực hiện dạy học gắn kết giữa kiến thức được học với vận dụng vào cuộc sống; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, tăng cường giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; chú trọng giáo dục kĩ năng sống; thực hiện tốt công tác chăm
  20. 20 sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông - Cần nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ giáo viên về việc quản lí học sinh, phối hợp nhịp nhàng giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục con em. - Chủ động trong việc phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch bệnh Covid- 19, thực hiện tốt 5K, vệ sinh, khử khuẩn khuôn viên trường lớp, xây dựng hệ thống chậu rửa tay, xà phòng, thường xuyên tuyên truyền nhắc nhở học sinh trong việc phòng chống dịch bệnh, có kế hoạch dạy trực tuyến khi có dịch bệnh xảy ra. 10. Thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua Đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW về đẩy mạnh “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành trong đội ngũ CBGV-NV và học sinh. Tiếp tục phát động phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; phong trào học sinh giúp bạn vượt khó trong học tập; phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Đổi mới và sáng tạo trong dạy học”; phong trào thi đua “ Cán bộ công chức, viên chức tổ chức thực hiện văn hoá công sở” giai đoạn 2019- 2025 do UBND tỉnh và UBND huyện phát động; Thi đua thực hiện tốt chủ đề năm học “Tích cực đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục”. Thực hiện các hội thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi Tiểu học, giáo viên dạy giỏi khối THCS; Tổ chức giao lưu Tiếng Anh cấp trường, bồi dưỡng giáo lưu cấp huyện, cấp tỉnh. Thi HSG văn hoá, KH-KT cấp THCS, TTHĐ cấp trường, cấp huyện. 11. Công tác phổ cập giáo dục - Chỉ tiêu: +Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 3, phổ cập giáo dục THCS mức độ 3, xóa mù chữ đạt mức độ 2 + Duy trì và đạt phổ cập giáo dục bậc Trung học - Giải pháp: Tổ chức tốt công tác điều tra phổ cập hàng năm để nắm chắc số liệu trẻ trong độ tuổi đến trường ở tất cả các cấp học, đối chiếu giữa số lượng học sinh nhập học và số lượng trẻ thực tế trong từng địa phương. Chỉ đạo các giáo viên điều tra , lập danh sách học sinh có nguy cơ bỏ học để có các biện pháp tác động kịp thời, phù hợp nhằm hạn chế thấp nhất tệ lệ học sinh bỏ học. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục; tổ chức các hoạt động ngoại khóa , các sân chơi bổ ích để thu hút học sinh; thực hiện các chế độ miễn giảm, hỗ trợ cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật để giảm gánh nặng cho gia đình. Phối hợp với chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên