Kế hoạch năm học 2020-2021 ở Trường TH&THCS Cam Chính

doc 16 trang tamdan 25/07/2026 580
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch năm học 2020-2021 ở Trường TH&THCS Cam Chính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_nam_hoc_2020_2021_o_truong_ththcs_cam_chinh.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch năm học 2020-2021 ở Trường TH&THCS Cam Chính

  1. PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH&THCS CAM CHÍNH Độc lập-Tự do-Hạnh phúc Số: 20/KH-TH&THCS Cam Chính, ngày 18 tháng 9 năm 2020 KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2020 - 2021 Năm học 2020 - 2021 là năm học đầu tiên triển khai thực hiện Nghị quyết Đại Hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020 – 2025; là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; thực hiện Chủ đề năm học “Nâng cao trách nhiệm, đạo đức, năng lực đổi mới, sáng tạo của nhà giáo; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh”. Đây củng là năm học đầu tiên triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa mới. Trường TH&THCS Cam Chính đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 đồng thời xây dựng phương hướng, nhiệm vụ năm học 2020 – 2021 với các mục tiêu và giải pháp thực hiện như sau: A. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ NĂM HỌC 2019-2020 I. Kết quả đạt được 1. Công tác huy động, duy trì số lượng học sinh a) Công tác huy động số lượng học sinh: - Tiểu học (6 => <11 tuổi): 429/429 HS; tỷ lệ: 100% - THCS (11 => <15 tuổi): 280/281 HS; tỷ lệ: 99,6% (01 học sinh đi lao động và ở tại Đông Hà nhưng hộ khẩu ở Cam Chính) b) Tỷ lệ duy trì sỹ số: Số lượng 708/709; tỷ lệ 99,6%. 2. Kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học, phổ cập giáo dục THCS Nhà trường đã triển khai thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục năm học 2019-2020, chỉ đạo các tổ điều tra tận hộ gia đình và cập nhật kết quả lên hệ thống phổ cập giáo dục đảm bảo kịp thời và chính xác; tổ chức kiểm tra kết quả duy trì phổ cập giáo dục ở cả hai bậc học. Kết quả: phổ cập giáo dục Tiểu học đạt mức độ 3; phổ cập giáo dục THCS: đạt mức độ 3. Xóa mù chữ đạt mức độ 2. 3. Công tác tổ chức dạy học a) Các giải pháp đã thực hiện: Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 37 tuần thực học đối với cấp THCS, 35 tuần đối với cấp TH phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.
  2. 2 Triển khai thực hiện dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, phát huy hiệu quả ứng dụng CNTT vào dạy học; sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, xây dựng các chuyên đề đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng học sinh. Thành lập Câu lạc bộ tiếng Anh và tổ chức sinh hoạt đều đặn hàng tháng đã góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn cũng như giáo dục được kỹ năng sống cho học sinh. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT, hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, hoạt động tình nghĩa, nhân đạo... qua đó giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn, an ninh trường học, ATGT, phòng chống cháy nổ, phòng tránh tai nạn thương tích, tai nạn đuối nước, bạo lực học đường, xâm hại trẻ em,... Chính nhờ vậy, trong năm học vừa qua, tình hình trật tự an ninh trong nhà trường luôn đảm bảo, không xảy ra các trường hợp bạo lực học đường, tai nạn thương tích, đuối nước, xâm hại trẻ em. b) Kết quả đạt được: Cấp Tiểu học: 426 học sinh tham gia đánh giá (có 3 HSKT học hòa nhập) + Xếp loại 2 môn Toán và Tiếng Việt: Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Môn SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) Toán 276 64,79 142 33,33 8 1,88 Tiếng Việt 231 54,23 184 43,19 11 2,58 + Xếp loại về năng lực: Tốt Đạt Cần cố gắng Nội dung đánh giá SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) Tự phục vụ, tự quản 304 71,4 111 26,1 11 2,6 Hợp tác 289 67,8 126 29,58 11 2,6 Tự học và GQVĐ 278 65,26 137 32,16 1 0,2 + Xếp loại về phẩm chất: Tốt Đạt Cần cố gắng Nội dung đánh giá SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) Chăm học, chăm làm 315 73,94 110 25,82 1 0,23
  3. 3 Tự tin, trách nhiệm 314 73,7 111 26,1 1 0,23 Trung thực, kỷ luật 337 79,11 88 20,66 1 0,23 Đoàn kết, yêu thương 361 84,74 64 15,02 1 0,23 + Hoàn thành chương trình lớp học 415/426 – tỉ lệ 97,42%; Chưa hoàn thành chương trình lớp học 11/426 – tỷ lệ 2,58%; học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 83/83 – tỉ lệ 100%. Cấp THCS: 277 học sinh tham gia đánh giá (02 HSKT học hòa nhập) + Xếp loại hạnh kiểm và học lực: Giỏi (Tốt) Khá TB Yếu Kém Nội dung SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL Hạnh kiểm 207 74,73 58 20,94 11 3,97 1 0,36 0 0 Học lực 65 23,46 94 33,93 106 38,27 12 4,33 0 0 + Kết quả tốt nghiệp THCS: 54/54 đạt tỷ lệ 100% + Tham gia thi học sinh giỏi cấp huyện cấp THCS: 13 giải. Trong đó: 01 Nhất, 02 giải Nhì, 03 giải Ba, 07 giải KK. + Thi học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh: 02 giải. trong đó: 01 Nhì, 01 Ba. + Thi KHKT cấp huyện: đạt 01 giải KK + Thi HBTA cấp huyện: 02 giải. Trong đó: 01 Ba, 01 KK. + Thi TDTT cấp huyện: 19 giải. Trong đó: 02 Nhất, 08 Nhì, 09 Ba. + Thi vẽ tranh Giải thưởng mỹ thuật Thiếu nhi Việt Nam huyện Cam Lộ năm 2020: đạt 3 giải. Trong đó: 01 giải B, 01 giải C, 1 KK. 4. Công tác xây dựng CSVC trường học và xây dựng trường chuẩn Quốc gia gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu của địa phương Nhà trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch, qui trình tự đánh giá, thu thập hồ sơ minh chứng, hoàn thiện các tiêu chí theo qui định; tham mưu lãnh đạo các cấp đầu tư kinh phí để sửa chữa các hạng mục CSVC và mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học. Kết quả: nhà trường đã được công nhận Kiểm định chất lượng giáo dục đạt mức độ 3, đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 vào tháng 12/2019. Công tác XHH giáo dục luôn nhận được sự quan tâm của chính quyền, đoàn thể các cấp và sự ủng hộ của nhân dân, nhà trường đã có nhiều giải pháp để vận động các nguồn lực XHH giáo dục để tăng cường đầu tư bổ sung, cải tạo, nâng cấp CSVC đáp ứng ngày càng tốt hơn cho việc học tập của học sinh. Kết quả, trong năm học qua nhà trường đã được đầu tư mua sắm các thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học với tổng kinh phí: 234.640.000 đồng từ nguồn
  4. 4 ngân sách huyện; xây dựng và sửa chữa các hạng mục CSVC với số tiền: 442.096.000 đồng từ nguồn kinh phí của địa phương; vận động XHH với số tiền 129.704.000 đồng để xây dựng mái che nối các dãy nhà học với nhà vệ sinh học sinh tại điểm trường Mai Trung và điểm trường Đốc Kỉnh. 5. Kết quả công tác giáo dục được các cấp công nhận, khen thưởng - Tập thể: Tập thể lao động tiên tiến. - Cá nhân: + Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện: 05 đ/c; cấp tỉnh: 01 đ/c + Danh hiệu thi đua: Lao động tiên tiến: 42 đ/c; Chiến sỹ thi đua cơ sở: 06 đ/c; đề nghị tặng CSTĐ cấp tỉnh: 01 đ/c. + Giấy khen của UBND huyện: 04 đ/c; + Giấy khen UBND xã: 02 tập thể tổ chuyên môn; 04 cá nhân. + Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. II. Tồn tại hạn chế và nguyên nhân Tỷ lệ huy động học sinh đến trường chưa đạt 100%; việc duy trì sỹ số học sinh trên lớp chưa được thường xuyên, một số học sinh thường xuyên vắng học không có lý do, việc phối hợp quản lý học sinh của một số phụ huynh chưa đúng mức dẫn đến tình trạng học sinh vi phạm nội quy nhà trường, vi phạm luật ATGT đã xãy ra. Nhiều em học sinh chưa tích cực chủ động trong học tập, chuẩn bị bài ở nhà chưa chu đáo, thời gian tự học chưa đảm bảo nên tỷ lệ học sinh giỏi còn thấp, tỷ lệ học sinh yếu còn cao. Việc xây dựng "Nguồn học liệu mở" câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Nhà trường chưa nhiều, trao đổi chuyên môn qua hệ thống trường học kết nối chưa thường xuyên. Trong thời gian dịch bệnh Covid-19 đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện kế hoạch hoạt động của nhà trường, phải tạm hoãn tổ chức các hoạt động chuyên môn, hoạt động giáo dục NGLL nên phần nào đã ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục học sinh. B. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021 Căn cứ Nghị quyết đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2020 – 2021; Căn cứ Chỉ thi số 666/CT-BGDĐT, ngày 24/8/2020 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020 – 2021 của ngành Giáo dục; Căn cứ Báo cáo số 38/BC-PGDĐT, ngày 01/9/2019 của Phòng GD&ĐT về tổng kết năm học 2019 – 2020 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm học 2020 – 2021;
  5. 5 Căn cứ Kế hoạch số 15/KH-TH&THCS ngày 10/7/2020 của trường TH&THCS Cam Chính về xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ vào những kết quả đã đạt được và những tồn tại hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học qua; căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và điều kiện thực tế của đơn vị, trường TH&THCS Cam Chính xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 với những nội dung cụ thể như sau: I. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm 1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình hành động số 95-CTHĐ/TU ngày 23/7/2014 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tiếp tục cụ thể hóa các chủ trương, chính sách mới của Đảng và nhà nước về giáo dục đào tạo. Chuẩn bị tốt các điều kiện về kế hoạch, đội ngũ, cơ sở vật chất để triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018 và sách giáo khoa mới đảm bảo khoa học, phù hợp với nhà trường và hiệu quả đối với người học. 2. Tiếp tục thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục để duy trì các tiêu chí xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 gắn với mục tiêu xây dựng NTM kiểu mẫu ở địa phương. 3. Tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. 4. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lí chỉ đạo của BGH, nâng cao vai trò trách nhiệm người đứng đầu các tổ chức, đoàn thể nhà trường; chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể liên quan. Tăng cường nề nếp, kĩ cương, dân chủ trong đơn vị; coi trọng chất lượng xử lý công việc của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của đội ngũ giáo viên, nhân viên. 5. Chú trọng công tác giáo dục đạo đức, lối sống, rèn kỹ năng sống cho học sinh; tăng cường an ninh, an toàn trong trường học, ứng xử văn hóa trong học đường và xây dựng môi trường giáo dục nhà trường lành mạnh, dân chủ, kỹ cương; tổ chức thực hiện có hiệu qủa chủ đề năm học 2020-2021 của ngành giáo dục Quảng Trị là “Nâng cao trách nhiệm, đạo đức, năng lực đổi mới, sáng tạo của nhà giáo; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh”. II. Chỉ tiêu và các giải pháp cụ thể 1. Học sinh:
  6. 6 1.1. Chỉ tiêu: a. Tổng số huy động 756/756 HS; đạt tỷ lệ: 100% Trong đó: Tiểu học: 443/443; tỷ lệ 100 %; THCS: 313/313; tỷ lệ 100% Được biên chế thành 24 lớp Học sinh Số HS Số HS Hộ Số Sĩ số Số HS Số HS Diện Khối Dân khuyết nghèo, Cận lớp Tổng Nữ HS/lớp lưu ban chính sách tộc tật nghèo 1 3 101 53 0 33,7 7 0 0 0 2 3 98 44 0 32,7 0 0 0 5 3 4 111 48 0 27,8 0 2 0 4 4 3 71 41 0 23,7 0 0 0 1 5 3 62 23 0 20,7 0 2 0 3 6 2 87 45 0 43,5 1 0 0 3 7 2 72 35 0 36,0 0 0 0 0 8 2 82 36 0 41,0 0 0 0 6 9 2 72 31 0 36 0 1 0 1 Cộng 24 756 356 0 31,5 8 5 0 23 b. Duy trì số lượng: + TH: 100% + THCS: 100% 1.2. Giải pháp: Tổ chức điều tra, rà soát học sinh trong độ tuổi đến trường, thực hiện tốt công tác tuyển sinh ở các cấp học. Đối với những trường hợp chưa đến trường: nhà trường lập danh sách báo cáo với HĐGD. Phối hợp với các tổ chức chính trị tại địa phương vận động học sinh đến trường. Tiếp tục tập trung thực hiện tốt công tác nâng cao chất lượng dạy và học, có các giải pháp để hạn chế học sinh học yếu; làm tốt công tác thông tin kịp thời báo cáo với HDGD xã, các thôn và gia đình về các hiện tượng học sinh nghỉ học không có lý do. Phối hợp với công an xã, ban VHXH xã quản lý tốt các cơ sở kinh doanh games online về thời gian, tăng cường kiểm tra học sinh trốn học tham gia chơi games. 2. Chất lượng giáo dục 2.1 Chất lượng đại trà: - Chỉ tiêu: Cấp Tiểu học: 439 học sinh tham gia đánh giá (có 4 HSKT học hòa nhập)
  7. 7 + Xếp loại 2 môn Toán và Tiếng Việt: Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Môn SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) Toán 291 66,29 141 32,12 7 1,59 Tiếng Việt 242 55,13 188 42,82 9 2,05 + Xếp loại về năng lực: Tốt Đạt Cần cố gắng Nội dung đánh giá SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) Tự phục vụ, tự quản 315 71,75 114 25,97 10 2,23 Hợp tác 302 68,79 127 28,93 10 2,23 Tự học và GQVĐ 298 67,88 140 32,63 1 0,23 + Xếp loại về phẩm chất: Tốt Đạt Cần cố gắng Nội dung đánh giá SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) Chăm học, chăm làm 329 74,94 109 24,83 1 0,23 Tự tin, trách nhiệm 324 73,80 114 25,97 1 0,23 Trung thực, kỷ luật 350 79,73 88 20,05 1 0,23 Đoàn kết, yêu thương 373 84,97 66 15,03 0 0 + Hoàn thành chương trình lớp học 433/439 – tỉ lệ 98,63%; Chưa hoàn thành chương trình lớp học 6/439 – tỷ lệ 1,37%; học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 62/62 – tỉ lệ 100%. Cấp THCS: 311 học sinh tham gia đánh giá (02 HSKT học hòa nhập) + Xếp loại hạnh kiểm và học lực: Giỏi (Tốt) Khá TB Yếu Kém Nội dung SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL Hạnh kiểm 232 74,59 71 22,83 8 2,57 0 0 0 0 Học lực 713 23,47 106 34,08 119 38,26 13 4,18 0 0 + Kết quả tốt nghiệp THCS: 72/72 đạt tỷ lệ 100% - Giải pháp:
  8. 8 Xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị sống, rèn kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh. Chú trọng việc đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học; tham gia sinh hoạt chuyên môn qua hệ thống “Trường học kết nối”, đặc biệt chú trọng công tác đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với học sinh lớp 1. Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh lớp 1 theo Thông tư 27/2020/TT- BGDĐT, tiếp tục đánh giá HS tiểu học theo thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT; đánh giá học sinh THCS theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT và Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT về sữa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT. Coi trọng theo dõi và giúp đỡ học sinh khó khăn hoàn thành nhiệm vụ học tập. Tăng cường các giải pháp để tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Chỉ đạo tốt công tác phụ đạo, giúp đỡ học sinh hạn chế năng lực, hàng tháng có rà soát, lập danh sách, xây dựng giải pháp bồi dưỡng, kèm cặp kịp thời. Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Chú trọng các hoạt động giáo dục NGLL, tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống; tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách, giáo dục QP-AN, giáo dục pháp luật, phòng chống tai nạn thương tích, tệ nạn xã hội. (Nhà trường sẽ tổ chức chung một số chuyên đề ngoại khóa, giáo dục kĩ năng sống ở 2 cấp). Đổi mới hình thức dạy học, đa dạng hóa hình thức học tập, chú ý hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh, giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học ở nhà, tăng cường dạy thí nghiệm thực hành. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học, thu hút học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tăng cường tính giao lưu, thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn kỹ năng sống. Đổi mới nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh. Tổ chức chặt chẽ nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu nhằm đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Tăng cường dự giờ, phân tích giờ dạy của giáo viên theo hướng phân tích hoạt động của học sinh, để trao đổi rút kinh nghiệm. Thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn. Tiếp tục xây dựng các chuyên đề môn học, chuyên đề tích hơp liên môn, xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với
  9. 9 các chuyên đề theo văn bản hướng dẫn của Sở, của Bộ các kế hoạch được BGH phê duyệt mới được thực hiện. Tăng số lượng đề tài chuyên đề chuyên môn lên mạng "Trường học kết nối". Tăng cường các hoạt động ngoại khóa, cung cấp cho học sinh những kiến thức bổ ích về cuộc sống, xã hội và con người. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục ngoài nhà trường. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình, phát huy vai trò giáo dục của gia đình; phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, năm bắt và ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học ứng phó với các tình huống phát sinh bất ngờ không thể huy động học sinh đến trường trong thời gian dài như dịch bệnh, thiên tai nhằm đáp ứng ứng kịp thời và có hiệu quả khi có sự cố bất thường xãy ra. 2.2. Chất lượng mũi nhọn: - Chỉ tiêu: 40 giải cấp huyện, cấp tỉnh trở lên; phấn đấu nằm trong tốp đầu về chất lượng học sinh giỏi văn hóa cấp huyện. - Giải pháp: Xác định công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nhà trường; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HSG ngay từ đầu năm học, khảo sát chất lượng để phân loại đối tượng học sinh, phát hiện và xây dựng nguồn HSG ngay từ lớp đầu cấp. Quan tâm hổ trợ, tạo điều kiện cho các giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG; động viên, tuyên dương khen thưởng kịp thời đối với giáo viên có thành tích cao trong công tác bồi dưỡng HSG và những học sinh đạt giải trong các kỳ thi. Tổ chức có hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên đề bồi dưỡng HSG, rút kinh nghiệm năm trước đề ra các giải pháp cho năm tiếp theo; khơi dậy sự say mê, tâm huyết, nhiệt tình, trách nhiệm của đội ngũ giáo viên bồi dưỡng; định hướng cho học sinh động cơ học tập đúng đắn, tạo niềm say mê, yêu thích và niềm hứng thú học tập, thắp sáng những ước mơ, tìm tòi khám phá kiến thức của học sinh. 3. Đội ngũ CBGV-NV: 3.1. CBQL: 03 đồng chí, nữ: 01 đ/c Đảng viên: 03 đ/c Trình độ chuyên môn: đại học 3 đ/c Trình độ lý luận chính trị: trung cấp LLCT 03 đ/c. 3.2. Giáo viên- nhân viên Số giáo viên Giáo viên, Đảng TT Tổ bộ môn Trình độ chuyên môn nhân viên viên Biên Hợp chế đồng ĐH ĐH CĐ Khác
  10. 10 Tổng Nữ 1 Văn phòng 3 3 1 3 0 0 2 0 1 2 Toán-Tin 6 2 3 6 0 0 6 0 0 Văn-Sử-Địa- 3 6 5 2 6 0 0 4 2 0 GDCD Lí-Hóa-Sinh- 4 4 3 3 4 0 0 4 0 0 CN 5 Tiếng Anh 2 1 0 2 0 0 2 0 0 6 Năng Khiếu 7 3 2 7 0 0 2 5 0 7 1 7 4 3 7 0 0 6 1 0 8 2-3 7 7 3 7 0 0 4 2 1 9 4-5 7 4 3 7 0 0 6 1 0 Cộng 49 32 19 49 0 0 36 11 2 Tổng số giáo viên toàn trường tại thời điểm hiện tại: 50 đồng chí. Trong đó: Tiểu học: 23 (thiếu 02 giáo viên tiếng Anh); THCS: 21 (thừa 01 giáo viên Toán- Tin) Tổng số nhân viên toàn trường: 03 đồng chí (thiếu: 01 nhân viên Thiết bị- Thí nghiệm, 01 nhân viên Y tế-Thủ quỷ, 01 nhân viên CNTT) 3.3. Chất lượng đội ngũ + Chỉ tiêu: - GVDG cấp trường: 39 đ/c; cấp huyện: 07 đ/c; cấp tỉnh: 02 đ/c. - GVCN giỏi cấp trường: 24 đ/c; cấp huyện: 03 đ/c; cấp tỉnh: 1đ/c. - Xếp loại Chuẩn nghề nghiệp: Loại Tốt: 30% ; xếp loại Khá: 70% - Xếp loại công chức, viên chức: Hoàn thành XSNV: 20%; Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 80%. + Giải pháp Tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và “Đổi mới Sáng tạo trong dạy và học”. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý. Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho CBGV. Tiếp tục tổ chức có hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối, cấp trường và cấp cụm trường; chú trọng việc đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt
  11. 11 chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học; động viên, khuyến khích việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn qua hệ thống "Trường học kết nối". Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, đảm bảo tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình GDPT mới. Tăng cường công tác kiểm tra nhằm điều chỉnh sai sót. Đề cao tinh thần tự kiểm tra, tự đánh giá của cán bộ, giáo viên, nhân viên. 4. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá: 4.1. Đổi mới phương pháp dạy học: Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo tinh thần các công văn: Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH, ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH, ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; Thực hiên đánh giá giờ dạy giáo viên theo tiêu chí đánh giá tại công văn số 232/SGD/GD&ĐT, ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo. Đẩy mạnh việc sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; chấm dứt lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học. 4.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức học tập cho HS, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường. Triển khai công tác NCKH trong học sinh ngay từ đầu năm học. Tổ chức và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi Khoa học kỹ thuật theo Công văn số 1290/BGDĐT-GDTrH ngày 29/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Công văn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường tổ chức các hoạt động dạy học thí nghiệm - thực hành của học sinh. 4.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá: Thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.
  12. 12 Các đề kiểm tra ở các môn học đều phải hướng tới việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; mỗi đề kiểm tra cần đáp ứng tỷ lệ 20% nhận biết, 30% thông hiểu, 30% vận dụng và 20 vận dụng sáng tạo. Kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm và tự luận, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn. Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Việc chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình. 5. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa theo hướng “Nghiên cứu bài học”; các tổ chuyên môn xây dựng các chủ đề dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; Tổ chuyên môn phải duy trì họp 2 lần/tháng theo qui định của Điều lệ nhà trường. Ngoài thảo luận các vấn đề phục vụ dạy học, quản lý học sinh cần tập trung nhiều thời gian cho việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG. Tham gia tích cực và phát huy hiệu quả các hội thi giáo viên dạy giỏi, thiết kê bài giảng E-Learning các cấp. Thực hiện xây dựng chuyên đề dạy học tích hợp, chuyên đề dạy học liên môn; chia sẽ kinh nghiệm về việc sử dụng có hiệu quả các PPDH mới, các kỹ thuật DH tích cực trong từng chuyên đề, trong từng bài, từng nội dung cụ thể; ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với bộ môn, nội dung từng chương, từng bài, từng phần. Tăng cường dự giờ, phân tích giờ dạy theo hướng tập trung vào việc phân tích hoạt động học của học sinh theo công văn số 5555/GDĐT-GDTrH, ngày 8 tháng 10 năm 2014 của Bộ GD&ĐT. 6. Đổi mới công tác quản lý Chú trọng nâng cao năng lực quản lý, điều hành của BGH; đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý vi phạm nội quy, quy định của cơ quan. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, tăng cường công tác quản lý chuyên môn để tạo sự đột phá về chất lượng giáo dục, đổi mới về quan điểm, nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Trên cơ sở đó, mỗi cán bộ giáo viên nhận thức đầy đủ về trách nhiệm và có hành động, việc làm cụ thể để xây dựng nội dung, phương pháp, hình thức, kế hoạch triển khai thực hiện đổi mới phương pháp dạy học một cách hiệu quả góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, đáp
  13. 13 ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 7. Công tác hướng nghiệp, truyền thông phân luồng học sinh Xây dựng kế hoạch, tập trung các giải pháp thực hiện tốt công tác phân luồng và tư vấn nghề nghiệp cho học sinh cuối cấp, giúp học sinh điều chỉnh động cơ chọn nghề phù hợp trình độ, năng lực, điều kiện của bản thân, nhu cầu nhân lực của xã hội. Nhằm phát huy tốt năng lực sở trường, năng khiếu của bản thân, đáp ứng tốt nhu cầu nguồn nhân lực trong thời kì đẩy mạnh CNH - HĐH và nhu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong thời kì mới. Phối hợp với Trung tâm GDNN-GDTX huyện tạo điều kiện một cách tốt nhất cho học sinh có điều kiện tham gia vừa học văn hóa, vừa học nghề, thực hiện tốt chương trình hướng nghiệp cho học sinh lớp 9. 8. Công tác tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng và duy trì trường chuẩn Quốc gia Tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương và UBND huyện đầu tư mua sắm CSVC, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 và duy trì các tiêu chí theo quy định của Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT đối với trường chuẩn quốc gia mức độ 2; xây dựng kế hoạch tham mưu các cấp bổ sung kinh phí để từng bước hoàn thiện các hạng mục cơ sở vật chất theo quy định của Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT. Tiếp tục xây dựng kế hoạch vận động các tổ chức, cá nhân tài trợ kinh phí cho nhà trường theo quy định của Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT: mua sắm 10 tivi phục vụ công tác dạy và học tại hai điểm trường tiểu học. 9. Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật; an ninh, an toàn trường học; phòng chống ma túy; phòng chống bạo lực học đường; tai nạn thương tích, đuối nước Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 993/CT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục; phối hợp giữa nhà trường và chính quyền địa phương trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật; phòng chống tai nạn đuối nước; phòng chống bạo lực, xâm hại trẻ em; phòng chống ma túy và các tệ nạn xâm nhập học đường; triển khai thực hiện xây dựng mô hình trường học an toàn, thân thiện, bình đẳng. Thực hiện kiện toàn tổ tư vấn tâm lý học đường, thực hiện tốt công tác tư vấn cho học sinh theo Thông tư 31/2017/BGDĐT ngày 18/12/2017 của Bộ GD&ĐT. Phối hợp với trung tâm ytế tại địa phương tổ chức các hoạt động phòng, chống các dịch bệnh, tai nạn thương tích trong và ngoài trường học; tổ chức khám
  14. 14 sức khỏe cho học sinh; thực hiện tốt các quy định về an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học, nước sạch, vệ sinh môi trường. Phối hợp với BHXH huyện Cam Lộ tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò của chính sách bảo hiểm y tế, trách nhiệm và quyền lợi trong việc tham gia bảo hiểm y tế để vận động học sinh tham gia bảo hiểm ytế đạt chỉ tiêu 100%. 10. Thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua Đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành trong đội ngũ CB, GV, NV, học sinh. Nghiêm túc thực hiện chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Tiếp tục phát động Phong trào thi đu “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”; Phong trào học sinh giúp đỡ bạn nghèo vượt khó trong học tập; Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”. Tích cực tham gia hội thi GVDG, GVCN giỏi các cấp. Tiếp tục đổi mới cả về hình thức và nội dung tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, chuyên đề ngoại khóa , hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng tập trung vào người học, đề cao giáo dục nhân cách, đạo đức và kỹ năng sống, giá trị sống cho học sinh. 11. Công tác phổ cập giáo dục + Chỉ tiêu: Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đạt mức độ 3, phổ cập giáo dục THCS đạt mức độ 3, xóa mù chữ đạt mức độ 2 Tỷ lệ học sinh 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS: trên 97% + Giải pháp: Phối hợp chặt chẽ với Hội đồng GD xã, các Ban ngành đoàn thể thực hiện tốt công tác điều tra, rà soát đối tượng trong xã hội. Liên hệ với các thôn trên địa bàn nắm chắc số lượng chuyển đi, chuyển đến. Nhà trường phân công các tổ phổ cập tiến hành điều tra tổng hợp, đồng thời nâng cao chất lượng giảng dạy, tạo môi trường học tập thích hợp để lôi cuốn học sinh đến trường. Phối hợp với Trung tâm học tập cộng đồng, Hội khuyến học xã làm tốt công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của nhân dân trong công tác giáo dục. 12. Công tác cải cách hành chính, truyền thông trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
  15. 15 Tiếp tục thực hiện công tác cải cách hành chính trên các lĩnh vực; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và quy chế dân chủ; thực hiện công khai, minh bạch trong công tác quản lý tài chính, quản lý chuyên môn. Thực hiện đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ theo hướng tinh gọn, chất lượng; các loại hồ sơ nhà trường, hồ sơ tổ chuyên môn, hồ sơ giáo viên thực hiện theo đúng điều lệ của cấp học qui định, không phát sinh thêm các hồ sơ ngoài quy định gây lãng phí, phiền hà và áp lực đối với giáo viên. Tăng cường phổ biến, tuyên truyền rộng rãi về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và đào tạo; nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp xã hội về quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo nhằm huy động sự tham gia, giám sát của xã hội trong các hoạt động giáo dục. 13. Đoàn thể: 13.1. Chi bộ: Xây dựng các Nghị quyết sát với tình hình của đơn vị, tổ chức phân công thực hiện đúng yêu cầu đề ra. Duy trì nề nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt Chi bộ, thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc Điều lệ Đảng. Làm tốt công tác quần chúng, lựa chọn đúng các đối tượng để phát triển Đảng, tập trung cho Đoàn viên và công đoàn viên ưu tú, giáo viên giỏi. Phấn đấu kết nạp 02 Đảng viên mới, tiếp tục giới thiệu quần chúng ưu tú học lớp cảm tình Đảng. 13.2. Công đoàn: Tuyên truyền, vận động công đoàn viên thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, đặc biệt thực hiện tốt pháp lệnh Dân số, tổ chức cho công đoàn viên ký cam kết không sinh con thứ 3 trở lên. Xây dựng khối đoàn kết nội bộ, tạo sự gần gũi, thân thiện giữa giáo viên của 02 cấp học. Duy trì việc hỗ trợ dài hạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn có ý thức vươn lên trong học tập. Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa công đoàn và nhà trường. 13.3. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Phát huy vai trò của người Đoàn viên giáo viên trong sự nghiệp Giáo dục; hưởng ứng tích cực phong trào thi đua học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các phong trào hành động, phát huy vai trò xung kích tình nguyện của Đoàn viên; hỗ trợ cho Đội TNTP Hồ Chí Minh trong nhà trường hoạt động có hiệu quả. 13.4. Liên đội: Phát động phong tào thi đua “Dạy tốt học tốt” trong toàn thể CBGV và học sinh tạo động lực để các em phấn đấu vươn lên trong học tập.
  16. 16 Tổ chức thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua “Tuần học tốt”, “Hoa điểm 10”, thi vở sạch chữ đẹp, thi văn nghệ nhân dịp các ngày lễ lớn. 14. Công tác thi đua - Đăng ký danh hiệu tập thể: Tập thể lao động xuất sắc - Đăng ký danh hiệu cá nhân: + LĐTT: 45đ/c + CSTĐCS: 13đ/c + CSTĐ cấp tỉnh: 03đ/c III. Kiến nghị, đề xuất 1. Đối với phòng GD&ĐT Tham mưu phân bổ đủ về đội ngủ giáo viên (giáo viên Tiếng Anh cấp tiểu học), nhân viên (Ytế-Thủ quỷ; Thiết bị-Thí nghiệm). 2. Đối với chính quyền địa phương Tăng cường sự chỉ đạo của chính quyền địa phương đối với các ban ngành, các tổ chức chính trị xã hội để có sự phối hợp chặt chẽ trong việc huy động và duy trì số lượng học sinh. Quan tâm huy động nguồn lực, đầu tư kinh phí cải tạo, xây dựng cơ sở vật chất ở các trường học. Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường để đảm bảo theo Thông tư 13/2020/TT- BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Trên đây là báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 và những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của năm học 2020 - 2021. Với tinh thần phát huy những ưu điểm, kiên quyết khắc phục những hạn chế, khuyết điểm, trường TH&THCS Cam Chính quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 đã đề ra./. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD&ĐT (báo cáo); - UBND xã (báo cáo); - Tổ chuyên môn, các Đoàn thể (thực hiện); - Lưu: VP. Nguyễn Ngọc Ánh