Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2021-2022 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2021-2022 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_nha_truong_nam_hoc_2021_2022_o_truong_thth.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2021-2022 ở Trường TH&THCS Cam Nghĩa
- PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH&THCS CAM NGHĨA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 25/KH-TH&THCS Cam Nghĩa, ngày 31 tháng 8 năm 2021 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Năm học 2021 - 2022 I. Căn cứ xây dựng kế hoạch. Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 về việc ban hành chương trình Giáo dục phổ thông; Công văn số 344/GDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 1 năm 2019 của Bộ GDĐT v/v hướng dẫn triền khai Chương trình giáo dục phổ thông; Công văn số 3636/BGDĐT-GDTH ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2021 - 2022; Công văn 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07 tháng 8 năm 2021 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học; Căn cứ Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường; Quyết định số 2105/QĐ-UBND ngày 11/8/2021của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Kế hoạch số 3595/KH-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa mới đến năm 2025; Công văn số 1669/SGDĐT-GDTH-DGMN ngày 16/8/2021 của Sở GDĐT Quảng Trị về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học từ năm học 2021-2022. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và điều kiện thực tế của trường TH&THCS Cam Nghĩa. II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2021-2022. 1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương.
- 2 Cam Nghĩa là một xã miền núi, kinh tế thuần nông, một số hộ kinh doanh buôn bán, làm nghề cao lá vằng. Kinh tế địa phương những năm gần đây có sự phát triển, ổn định nhờ vào cây công nghiệp cao su và trồng rừng. Tuy nhiên do tình hình dịch bệnh covid, thiên tai mưa lũ đã ảnh hưởng đến thu nhập của nhân dân. Nhiều gia đình bố mẹ đi làm ăn xa, bố mẹ li dị, li thân gửi con cho ông bà vì vậy ảnh hưởng đến điều kiện chăm lo học tập cho con em. Địa phương có truyền thống hiếu học, chính quyền có sự quan tâm, chăm lo cho giáo dục. Có làng nghề có lá vằng, Hợp tác xã ươm cây giống là nơi để tổ chức các hoạt động tham quan, trải nghiệm, gắn việc học trên lớp với thực hành thực tế cho học sinh. Trường nằm trên Vùng Cùa nơi có di tích lịch sử thành Tân Sở, gần di tích lịch sử cao điểm 241 Tân Lâm, Khu Di tích Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, nhà Tằm Tân Tường là nơi để tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giáo dục truyền thống lịch sử, tình yêu quê hương, đất nước cho học sinh. 2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2021-2022 2.1 Đặc điểm học sinh của trường. Học sinh của nhà trường chủ yếu là con em sinh sống trong địa bàn xã, thuận lợi cho việc phối hợp với địa phương trong việc huy động số lượng, quản lí giáo dục. Toàn trường có 19 lớp, tổng số 494/ 257 nữ, có 7 học sinh khuyết tật học hòa nhập, 18 học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, 100% học sinh được học 2 buổi/ ngày ( 9 buổi/tuần), tỉ lệ 26 học sinh/lớp, cụ thể như sau: Học sinh Số HS Số HS Số HS Hộ Số Sĩ số Số HS diện Khối Dân lưu khuyết nghèo, lớp Tổng Nữ HS/lớp chính sách tộc ban tật HN Cận nghèo 1 4 110 54 27,5 6 0 5 2 4 93 48 23,5 4 4 3 4 101 46 25,25 1 1 3 4 4 98 53 24,7 2 1 5 3 92 56 30,6 1 5 Cộng 19 494 257 26 7 08 18 TH 6 2 74 31 37 0 4 7 2 77 33 38 1 6 8 2 68 37 34 0 3 9 2 56 23 28 0 4 Cộng 8 275 124 34 17 THCS
- 3 Tổng 27 769 381 9 35 2.2 Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lí - Tổng số CB, GV. NV: 51 người +CBQL: 3 đ/c + Giáo viên: 46 đ/c +Nhân viên: 2 đ/c - Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên dạy Tiểu học: 28/20 nữ. Số giáo viên Giáo viên, Đản Trình độ chuyên môn TT Tổ bộ môn nhân viên g Biên Hợp viên chế đồng >ĐH ĐH CĐ Khác Tổng Nữ 1 Văn phòng 3 2 2 3 3 Tự nhiên, 2 7 4 3 7 6 1 Tin học 3 Xã hội 6 2 5 6 6 Năng khiếu, 4 12 6 6 12 4 7 1 Tiếng Anh 5 Tổ 1, 2,3 15 14 6 15 11 4 6 Tổ 4, 5 7 3 5 7 7 Cộng 50 31 27 50 37 12 1 2.3. Cơ sở vật chất, điểm trường. - Trường có đầy đủ các phòng học đảm bảo tỉ lệ 1 phòng/lớp. - Có 3 điểm trường: + Điểm trường Bảng Sơn 3: 9 phòng học/ 9 lớp, 202 học sinh; có 1 phòng Tin học, 1 phòng ngoại ngữ, 1 phòng nghệ thuật, 1 phòng thư viện, 1 phòng Thiết bị. + Điểm trường Nghĩa Phong: 8 phòng học/8 lớp, 234 học sinh; có 1 phòng tin học, 1 phòng ngoại ngữ, 1 phòng nghệ thuật, 1 phòng thư viện, 1 phòng Thiết bị. + Điểm trường Thượng Nghĩa: 2 phòng học/2 lớp, 58 học sinh. + Điểm Phương An 2: 5 phòng học/8 lớp, 275 học sinh, 1 phòng tin học, 1 phòng thư viện, 1 phòng bộ môn Vật lí, 1 phòng học bộ môn Sinh học, 1 phòng âm nhạc, 1 phòng Hóa học. - Thiết bị dạy học: Các khối lớp được trang bị 1 tivi/lớp; khối 1được trang bị các thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 05/2019/TT- BGDĐT ngày 05/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- 4 III. Mục tiêu giáo dục năm học 2021-2022 1. Mục tiêu chung: Hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực cho học sinh; giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và thói quen nề nếp trong học tập và sinh hoạt. Lập chương trình và kế hoạch giảng dạy lớp 1, lớp 2, lớp 6 theo chương trình GDPT 2018; rà soát nội dung CT, SGK hiện hành từ lớp 3 đến lớp 5, lớp 7 đến lớp 9; cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học của từng môn học theo các chương trình khối lớp; cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động, đổi mới, sáng tạo trong quản lý và dạy học; Thực hiện chủ đề năm học “Tích cực đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục” Đẩy mạnh kết quả học tập cũng như giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, gắn với phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và các hoạt động phong trào, ngoại khoá; giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, giáo dục lý tưởng sống, giáo dục lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc, hướng đến hình thành và phát triển 5 phẩm chất và 10 năng lực cho học sinh. Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý nhà trường, tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch và điều hành thực hiện kế hoạch của cán bộ quản lý giáo dục. Tăng cường đầu tư xây dựng cải tạo hệ thống CSVC, khuôn viên đảm bảo cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong 5 năm tới. 2. Chỉ tiêu cụ thể 2.1 Bậc Tiểu học: 2.1.1 Chất lượng các môn học, hoạt động giáo dục Khối lớp Môn học/ T số TL Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 HĐGD SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL Toán 486 110 89 100 96 91 Hoàn thành tốt 315 64,8 75 68,2 61 68,5 67 67,0 58 60,4 54 59,3 Hoàn thành 167 34,4 31 28,2 28 31,5 33 33,0 38 39,6 37 40,7 Chưa hoànthành 4 0,8 4 3,6 0 0 0 0 0 0 0 Tiếng Việt 486 110 89 100 96 91 Hoàn thành tốt 303 62,4 77 70,0 61 68,5 61 61,0 55 57,3 49 53,8 Hoàn thành 179 36,8 29 26,4 28 31,5 39 39,0 41 42,7 42 46,2 Chưa hoànthành 4 0,8 4 3,6 0 0 0 0 0 0 0 Đạo đức 486 110 89 100 96 91 Hoàn thành tốt 375 77,2 83 75,5 67 75,3 77 77,0 77 80,2 71 84,6
- 5 Hoàn thành 111 22,8 27 24,5 22 24,7 23 25,0 19 19,8 20 15,4 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Tự nhiên-Xãhội 299 110 89 100 Hoàn thành tốt 236 78,9 80 72,7 76 85,4 80 80,0 Hoàn thành 63 21,1 30 27,3 13 14,6 20 20,0 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 Khoa học 187 96 91 Hoàn thành tốt 114 61,0 56 58,3 58 63,7 Hoàn thành 73 39,0 40 41,7 33 36,3 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 Lịch sử & Địa lí 187 96 91 Hoàn thành tốt 104 55,6 53 55,2 51 56,0 Hoàn thành 83 44,4 43 44,8 40 44,0 Chưa hoànthành 0 0 0 0 Âm nhạc 486 110 89 100 96 91 Hoàn thành tốt 340 70,0 80 72,7 65 73,0 68 68.0 54 56,3 73 80,2 Hoàn thành 146 30,0 30 27,3 24 27,0 32 32,0 42 43,7 18 19,8 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Mĩ thuật 486 110 89 100 96 91 Hoàn thành tốt 335 68,9 77 70,0 67 75,3 70 70,0 53 55,2 68 74,7 Hoàn thành 150 31,1 33 30,0 22 24,7 30 30,0 43 44,8 23 25,3 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Thủ công, Kỹ 287 100 96 91 thuật Hoàn thành tốt 191 66,6 68 68,0 54 56,3 69 75,8 Hoàn thành 96 33,4 32 32,0 42 43,7 22 24,2 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 Thể dục 486 110 89 100 96 91 Hoàn thành tốt 386 79,4 89 80,9 69 77,5 77 67 69,8 84 92,3 Hoàn thành 100 20,6 21 19,1 20 22,5 23 29 30,2 7 7,7 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Tiếng Anh 486 110 89 100 96 91 Hoàn thành tốt 297 61,1 74 67,3 56 62,9 55 55,0 67 69,8 45 49,5 Hoàn thành 186 38,3 33 30,0 33 37,1 45 45.0 29 30,2 46 50,5 Chưa hoànthành 3 0,6 3 2,7 0 0 0 0 0 0 0 0 Tin học 287 100 96 91 Hoàn thành tốt 171 59,6 46 46.0 76 79,2 49 53,8 Hoàn thành 116 40,4 54 54.0 20 20,8 42 46,2 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 0 HĐ trải nghiệm 199 110 89 Hoàn thành tốt 148 74,4 76 69,1 72 80,9 Hoàn thành 51 25,6 34 30,9 17 19,1 Chưa hoànthành 0 0 0 0 0 0 2.1.2. Năng lực
- 6 Khối lớp Năng lực Tổng TL Khối 1 Khối 2 SL TL SL TL Tự học , tự chủ 199 110 89 Tốt 140 70,4 76 69,1 64 71,9 Đạt 56 28,1 31 28,2 25 28,1 Cần cố gắng 3 1,5 3 2,7 0 0 Giao tiếp và hợptác 199 110 89 Năng Tốt 144 72,4 81 73,6 63 70,8 lực Đạt 54 27,1 28 25,5 26 29,2 chung Cần cố gắng 1 0,5 1 0,9 0 0 Giải quyết vấn đề và sáng tạo 199 110 89 Tốt 138 69,3 75 68,3 63 70,8 Đạt 58 29,2 32 29,0 26 29,2 Cần cố gắng 3 1,5 3 2,7 0 0 Ngôn ngữ 199 110 89 Tốt 148 74,4 89 80,9 59 66,6 Đạt 48 21,1 18 17,4 30 33,4 Cần cố gắng 3 1,5 3 2,7 0 0 Tính toán 199 110 89 Tốt 135 67,8 75 68,2 60 67,4 Đạt 60 30,2 31 28,2 29 32,6 Cần cố gắng 4 2,0 4 3,6 0 0 Thẫm mĩ 199 110 89 Năng Tốt 142 71,4 82 74,6 60 67,4 lực đặc Đạt 57 28,6 28 25,4 29 32,6 thù Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 Thể chất 199 110 89 Tốt 158 79,4 86 78,2 72 80,9 Đạt 41 20,6 24 21,8 17 19,1 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 Khối lớp Tổng TL Khối 3 Khối 4 Khối 5 số Năng lực SL TL SL TL SL TL Tự phục vụ, tự quản 287 100 96 91 Tốt 228 79,4 77 77.0 72 75,0 79 86,8 Đạt 59 20,6 23 23,0 24 25,0 12 13,2 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 Hợp tác 287 100 96 91 Tốt 218 76,0 77 77,0 71 74,0 70 76,9 Đạt 69 24,0 23 23,0 25 26,0 21 23,1 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 0 Tự học và GQVĐ 287 100 96 91
- 7 Tốt 219 76,3 75 75,0 75 78,1 69 75,8 Đạt 68 23,7 25 25,0 21 21,9 22 24,2 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 0 2.1.3. Phẩm chất Khối lớp Tổng số TL Khối 1 Khối 2 Phẩm chất SL TL SL TL Yêu nước 199 110 89 Tốt 174 87,4 95 86,4 79 88,8 Đạt 25 12,6 15 13,6 10 11,2 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 Nhân ái 199 110 89 Tốt 174 87,4 98 89,1 76 85,4 Đạt 25 12,6 12 10,9 13 14,6 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 Chăm chỉ 199 110 89 Tốt 153 76,9 81 73,6 72 80,9 Đạt 46 23,1 29 26,4 17 19,1 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 Trung thực 199 110 89 Tốt 182 91,5 101 91,8 81 91,0 Đạt 17 8,5 9 8,2 8 9,0 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 Trách nhiệm 199 110 89 Tốt 160 80,4 85 77,3 75 84,3 Đạt 39 19,6 25 22,7 14 15,7 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 Khối lớp Tổng Phẩm chất TL Khối 3 Khối 4 Khối 5 số SL TL SL TL SL TL Chăm học chăm làm 287 100 96 91 Tốt 219 76,3 77 77,0 75 78,1 67 Đạt 68 23,7 23 23,0 21 21,9 24 Cần cố gắng 0 0 0 Tự tin trách nhiệm 287 100 96 91 Tốt 230 80,1 81 81,0 80 83,3 69 Đạt 57 19,9 19 19,0 16 16,7 22 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 Trung thực, kỷ luật 287 100 96 91 Tốt 259 90,2 88 88,0 92 95,8 79 Đạt 28 9,8 12 12,0 4 4,2 12 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 Đoàn kết, yêu thương 287 100 96 91
- 8 Tốt 268 93,4 95 95,0 92 95,8 81 Đạt 19 6,6 5 5,0 4 4,2 10 Cần cố gắng 0 0 0 0 0 0 0 2.2 Bậc THCS: + Khối 6: + Học lực: Tốt, Khá: : 50%. Chưa đạt: 6,7%. + Hạnh kiểm: Tốt, Khá : 100%. Chưa đạt : 0%. +Khối 7, 8, 9: + Học lực: Giỏi, Khá : 50%. Yếu dưới : 3%. + Hạnh kiểm: Tốt, Khá : 99%. Yếu dưới : 0%. IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học 1. Bậc Tiểu học: 1.1 Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục. (Phụ lục 1.1 đính kèm) 1.2 Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học. ( Phụ lục 1.2 đính kèm) 1.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đối với các điểm trường. Tất cả 03 điểm trường đều tổ chức thực hiện chung khung chương trình, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục, kế hoạch tổ chức các hoạt động tập thể đã được các tổ khối xây dựng, Hiệu trưởng phê duyệt. 2. Bậc THCS: 2.1. Bồi dưỡng học sinh giỏi Đầu năm nhà trường tổ chức thi chọn học sinh giỏi các khối lớp 6, 7, 8 cấp trường. Trên cơ sở đó thành lập đội tuyển tổ chức bồi dưỡng tham gia dự thi cấp huyện. Khối lớp 6, 7 ở ba bộ môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh; khối lớp 8 ở 9 bộ môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tin học; Riêng khối lớp 9 trên cơ sở kết quả thi học sinh giỏi cấp huyện vào đầu năm học và được chọn vào đội tuyển của Phòng GDĐT nhà trường thành lập đội tuyển. Phân công giáo viên có năng lực, kinh nghiệm phụ trách công tác bồi dưỡng. 2.2. Phụ đạo học sinh yếu kém - Yêu cầu giáo viên lập danh sách đối với ba môn Toán, Tiếng anh, Ngữ văn trên cơ sở đó Phó hiệu trưởng phân công giáo viên có khả năng và kiên trì, nhiệt tình phụ trách phụ đạo và được tính trong việc tinh giảm tiết dạy - Các môn khác có HS yếu sẽ phụ đạo ngay trong giờ dạy. 3. Hoạt động ngoại khóa - Tổ chức tìm hiểu về các ngày truyền thống của nhà trường, các ngày lễ dành cho thầy cô, cha mẹ.
- 9 - Các chương trình trải nghiệm, nói chuyện chuyên đề, giáo lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao. - Tổ chức cho học sinh tham gia trải nghiệm thực tế tại nơi có ý nghĩa như Thành cổ Quảng Trị, Địa đạo Vịnh Mốc - Cho học sinh trải nghiệm về vệ sinh môi trường, sử dụng nhà vệ sinh đúng cách. 4. Câu lạc bộ 4.1. Câu lạc bộ Tiếng Anh. - Mỗi tháng tổ chức cho học sinh sinh hoạt 01 lần. - Nội dung, hình thức do nhóm bộ môn Tiếng Anh tham mưu. 4.2. Câu lạc bộ bóng chuyền. - Tổ chức câu lạc bộ bóng chuyền. + Hình thức tổ chức: Học sinh luyện tập vào chiều thứ Tư và thứ Sáu hằng tuần. + Tổ chức giao hữu giữa các lớp. 5. Kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn: (Phụ lục 1, Phụ lục 2 kèm theo) 6. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kì a) Đối với bài kiểm tra Các tổ chuyên môn xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra, đánh giá định kì của các môn học ở từng khối lớp với ngân hàng câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo 4 mức độ yêu cầu như sau: - Nhận biết: Các câu hỏi yêu cầu học sinh nhận ra, nhớ lại các thông tin đã được tiếp nhận trước đó hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học. - Thông hiểu: Các câu hỏi yêu cầu học sinh giải thích, diễn đạt được thông tin theo ý hiểu của cá nhân, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học. - Vận dụng: Các câu hỏi yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống gắn với nội dung đã được học ở các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học. - Vận dụng cao: Các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống mới, các vấn đề thực tiễn phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học. b) Đối với bài thực hành, dự án học tập Các tổ chuyên môn xây dựng các bài kiểm tra thực hành, dự án học tập để kiểm tra, đánh giá định kì môn học ở từng khối lớp; các bài kiểm tra thực hành,
- 10 dự án học tập phải nêu rõ các tiêu chí cụ thể để đánh giá phù hợp với yêu cầu cần đạt của chương trình môn học. c) Tổng hợp nhận xét, đánh giá cuối học kì và cả năm học Khuyến khích giáo viên hướng dẫn và giao cho học sinh viết tự nhận xét về ưu điểm, hạn chế, sự tiến bộ của bản thân trong học tập, rèn luyện đối với từng môn học cuối mỗi học kì; căn cứ vào kết quả đánh giá thường xuyên và định kì, giáo viên tổng hợp đưa ra nhận xét, đánh giá để học sinh hoàn thiện, chỉnh sửa và gửi cho cha mẹ học sinh. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: Tổng hợp nhận xét cuối mỗi học kì và cả năm học được thông báo cho từng học sinh và ghi vào Học bạ học sinh 4. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2021-2022 và kế hoạch thực hiện các môn học, hoạt động giáo dục Thực hiện Quyết định số 2105/QĐ-UBND ngày 11/8/2021của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2021-2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên: Ngày tựu trường: Thứ tư ngày 1 tháng 9 năm 2021. Riêng đối với lớp 1 tựu trường Thứ tư ngày 28 tháng 8 năm 2021. Ngày Khai giảng: ngày 5/9/2021. Học kỳ I: từ ngày ngày 6/9/2021 đến trước ngày 16/1/2022 ( gồm có 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác) Ngày bắt đầu học kỳ I: 6/9/2020 Ngày nghỉ giữa học kỳ I: 8/11/2020 Ngày kết thúc học kỳ I: trước ngày 16/01/2021 Học Kỳ II: từ ngày 18/1/2022 đến trước ngày 25/5/2022 ( Gồm có 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác) Ngày bắt đầu học: 18/01/2022 Ngày nghỉ giưa học kỳ II: 08/3/2022 Ngày kết thúc chương trình: hoàn thành chương trình trước 25/5/2022. Ngày bế giảng năm học: Từ ngày 26/5/2022 đến trước ngày 31/5/2022. Thời gian thực hiện chương trình năm học 2021-2022 cụ thể như sau: 4.1. Đối với lớp 1 a, Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trog năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong năm học: TUẦN
- 11 Điều chỉnh kế hoạch THỜI GIAN Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Tuần Tiết Buổi Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật học Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp 1 Lên lớp - Kế hoạch dạy bù đối với các ngày nghỉ lễ Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp 2 theo quy định hoặc Sáng các ngày nghỉ khác vì Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp 3 lý do bất khả kháng.6 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ Nghỉ 4 - Điều chỉnh kế hoạch đối với các ngày tổ Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp 5 Sinh hoạt chức hoạt động tập chuyên thể quy mô lớn ảnh Lên lớp Lên lớp môn/ Lên lớp Lên lớp Chiều 6 hưởng đến kế hoạch HĐTT/ dạy học của toàn Họp 7 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp trường hoặc khối HĐSP lớp.7 Tổng số 32 tiết/tuần tiết/tuần TỔNG HỢP TT Nội dung Số lượng tiết học Ghi chú 1 Tiếng Việt 12 2 Toán 3 3 Đạo đức 1 4 TNXH 2 5 Âm nhạc 1 6 Mỹ thuật 1 7 Thể dục 2 8 Hoạt động trải nghiệm 3 9 Môn học tự chọn: Tiếng Anh 2 10 Hoạt động tập thể 0 Do Liên đội tổ chức Tăng cường Toán: 2 tiết, tăng cường Tiếng Việt: 2 11 Hoạt động củng cố tăng cường 4 tiết 12 Hoạt động linh hoạt 1 13 Sinh hoạt chuyên môn 2 buổi/tháng 20.11, 1.1, tết âm lịch ( 5 ngày), 30 - 4, 1.5,giỗ tổ 13 ngày Hùng vương( 10.3 âm lịch), 2 ngày nghỉ giữa kì, 1 14 Các ngày nghỉ trong năm ngày nghỉ cuối kì: 1 15 Tổng số tiết học kỳ I 576 16 Tổng số tiết học kỳ II 544 b, Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 ( kèm theo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 theo phụ lục
- 12 2 công văn 2345//BDGĐT-GDTH) 4.2. Đối với khối lớp 2. TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 35 Điều chỉnh kế hoạch THỜI GIAN Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Tuần Tiết Buổi Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật học 1 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp - Kế hoạch dạy bù đối với các ngày nghỉ lễ 2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Sáng theo quy định hoặc 3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp các ngày nghỉ khác vì lý do bất khả kháng.6 4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ Nghỉ 5 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp - Điều chỉnh kế hoạch Sinh hoạt đối với các ngày tổ Lên lớp Lên lớp chuyên Lên lớp Lên lớp 6 chức hoạt động tập thể môn/ Chiều quy mô lớn ảnh hưởng HĐTT/ đến kế hoạch dạy học Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp 7 Họp của toàn trường hoặc HĐSP khối lớp.7 Tổng số 32 tiết/tuần tiết/tuần TỔNG HỢP TT Nội dung Số lượng tiết học Ghi chú 1 Tiếng Việt 10 2 Toán 5 3 Đạo đức 1 4 TNXH 2 5 Âm nhạc 1 6 Mỹ thuật 1 7 Thể dục 2 8 Hoạt động trải nghiệm 3 9 Môn học tự chọn: Tiếng Anh 2 10 Hoạt động tập thể 0 Tăng cường Toán: 1 tiết, tăng cường Tiếng Việt: 3 11 Hoạt động củng cố tăng cường 4 tiết 12 Hoạt động linh hoạt 35 13 Sinh hoạt chuyên môn 2 buổi/tháng 20.11, 1.1, tết âm lịch(5 ngày), 30 - 4, 1.5,giỗ tổ 14 Các ngày nghỉ trong năm 13 ngày Hùng vương( 10.3 âm lịch), 2 ngày nghỉ giữa kì, 1 ngày nghỉ cuối kì: 1 15 Tổng số tiết học kỳ I 576 16 Tổng số tiết học kỳ II 544 b, Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 2 ( kèm theo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 2 theo phụ lục
- 13 2 công văn 2345//BDGĐT-GDTH) 4.3. Đối với khối lớp 3 TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 35 Điều chỉnh kế hoạch THỜI GIAN Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Tuần Tiết Buổi Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật học 1 HĐTT Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp - Kế hoạch dạy bù đối với các ngày nghỉ lễ 2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Sáng theo quy định hoặc 3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp các ngày nghỉ khác vì lý do bất khả kháng.6 4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ Nghỉ 5 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp - Điều chỉnh kế hoạch Sinh hoạt đối với các ngày tổ Lên lớp Lên lớp chuyên Lên lớp Lên lớp 6 chức hoạt động tập thể môn/ Chiều quy mô lớn ảnh hưởng HĐTT/ đến kế hoạch dạy học Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp 7 Họp của toàn trường hoặc HĐSP khối lớp.7 Tổng số 32 tiết/tuần tiết/tuần TỔNG HỢP TT Nội dung Số lượng tiết học Ghi chú 1 Tiếng Việt 8 2 Toán 5 3 Đạo đức 1 4 TNXH 2 5 Âm nhạc 1 6 Mỹ thuật 1 7 Thủ công 1 8 Thể dục 2 9 Tiếng Anh 4 10 Sinh hoạt lớp 1 11 Môn học tự chọn: Tin học 2 12 Hoạt động tập thể 1 Chào cờ. Tăng cường Toán: 1 tiết, tăng cường Tiếng Việt: 2 13 Hoạt động củng cố tăng cường 3 tiết 14 Sinh hoạt chuyên môn 2 buổi/tháng 20.11, 1.1, tết âm lịch(5 ngày), 30 - 4, 1.5,giỗ tổ 15 Các ngày nghỉ trong năm 13 ngày Hùng vương( 10.3 âm lịch), 2 ngày nghỉ giữa kì, 1 ngày nghỉ cuối kì: 1 16 Tổng số tiết học kỳ I 576 17 Tổng số tiết học kỳ II 544 b, Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 3 ( kèm
- 14 theo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 3 theo phụ lục 2 công văn 2345//BDGĐT-GDTH) 4.4. Đối với khối lớp 4 TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 35 Điều chỉnh kế hoạch THỜI GIAN Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Tuần Tiết Buổi Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật học 1 HĐTT Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp - Kế hoạch dạy bù đối với các ngày nghỉ lễ 2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Sáng theo quy định hoặc 3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp các ngày nghỉ khác vì lý do bất khả kháng.6 4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ Nghỉ 5 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp - Điều chỉnh kế hoạch Sinh hoạt đối với các ngày tổ Lên lớp Lên lớp chuyên Lên lớp Lên lớp 6 chức hoạt động tập thể môn/ Chiều quy mô lớn ảnh hưởng HĐTT/ đến kế hoạch dạy học Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp 7 Họp của toàn trường hoặc HĐSP khối lớp.7 Tổng số 32 tiết/tuần tiết/tuần TỔNG HỢP TT Nội dung Số lượng tiết học Ghi chú 1 Tiếng Việt 8 2 Toán 5 3 Khoa học 2 4 Lịch sử 1 5 Địa lí 1 6 Đạo đức 1 7 Âm nhạc 1 8 Mỹ thuật 1 9 Kỹ thuật 1 10 Thể dục 2 11 Tiếng Anh 4 12 Sinh hoạt lớp (Đội) 1 13 Môn học tự chọn: Tin học 2 14 Hoạt động tập thể 1 Chào cờ 15 Hoạt động củng cố tăng cường 1 Tăng cường Toán: 1 tiết 16 Sinh hoạt chuyên môn 2 buổi/tháng 20.11, 1.1, tết âm lịch(5 ngày), 30 - 4, 1.5,giỗ tổ 17 Các ngày nghỉ trong năm 13 ngày Hùng vương( 10.3 âm lịch), 2 ngày nghỉ giữa kì, 1 ngày nghỉ cuối kì: 1 18 Tổng số tiết học kỳ I 576
- 15 19 Tổng số tiết học kỳ II 544 b, Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 4 ( kèm theo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 4 theo phụ lục 2 công văn 2345//BDGĐT-GDTH) 4.5. Đối với khối lớp 5 TUẦN 1 ĐẾN TUẦN 35 Điều chỉnh kế hoạch THỜI GIAN Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng Tuần Tiết Buổi Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật học 1 HĐTT Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp - Kế hoạch dạy bù đối với các ngày nghỉ lễ 2 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Sáng theo quy định hoặc 3 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp các ngày nghỉ khác vì lý do bất khả kháng.6 4 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp Nghỉ Nghỉ 5 Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp - Điều chỉnh kế hoạch Sinh hoạt đối với các ngày tổ Lên lớp Lên lớp chuyên Lên lớp Lên lớp 6 chức hoạt động tập thể môn/ Chiều quy mô lớn ảnh hưởng HĐTT/ đến kế hoạch dạy học Lên lớp Lên lớp Lên lớp Lên lớp 7 Họp của toàn trường hoặc HĐSP khối lớp.7 Tổng số 32 tiết/tuần tiết/tuần TỔNG HỢP TT Nội dung Số lượng tiết học Ghi chú 1 Tiếng Việt 8 2 Toán 5 3 Khoa học 2 4 Lịch sử 1 5 Địa lí 1 6 Đạo đức 1 7 Âm nhạc 1 8 Mỹ thuật 1 9 Kỹ thuật 1 10 Thể dục 2 11 Tiếng Anh 4 12 Sinh hoạt lớp 1 13 Môn học tự chọn: Tin học 2 14 Hoạt động tập thể 1 Chào cờ 15 Hoạt động củng cố tăng cường 1 Tăng cường Toán: 1 tiết 16 Sinh hoạt chuyên môn 2 buổi/tháng 20.11, 1.1, tết âm lịch(5 ngày), 30 - 4, 1.5,giỗ tổ 17 Các ngày nghỉ trong năm 13 ngày
- 16 Hùng vương( 10.3 âm lịch), 2 ngày nghỉ giữa kì, 1 ngày nghỉ cuối kì: 1 18 Tổng số tiết học kỳ I 576 19 Tổng số tiết học kỳ II 544 b, Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 ( kèm theo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 theo phụ lục 2 công văn 2345//BDGĐT-GDTH) Bậc THCS: Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút. Số tiết/năm học Nội dung giáo dục Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Môn học bắt buộc Ngữ văn 140 140 140 175 Toán 140 140 140 140 Tiếng Anh 105 105 105 105 Giáo dục công dân 35 35 35 35 Lịch sử và Địa lí 105 Lịch sử 70 53 53 Địa lý 70 53 53 Khoa học tự nhiên 140 Vật lý 35 35 70 Hoá học 70 70 Sinh học 70 70 70 Công nghệ 35 53 53 35 Tin học 35 Giáo dục thể chất 70 70 70 70 Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) 70
- 17 Âm nhạc 35 35 18 Mỹ thuật 35 35 18 Hoạt động giáo dục bắt buộc Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 105 27 Hoạt động ngoài giờ lên lớp 36 36 36 Nội dung giáo dục của địa phương 35 Môn học tự chọn Tin học 70 70 70 V. Các giải pháp thực hiện. 1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Tham mưu với các cấp, xây dựng các phòng chức năng, phòng học ở điểm trường Nghĩa Phong đủ để đưa 2 lớp học ở điểm Thượng Nghĩa về học. Xây 4 phòng học bộ môn tại Điểm THCS. Quét vôi làm mới các phòng học, tu sửa hệ thống điện, nước, quạt các phòng học. Lắp đặt 4 ti vi cho 4 phòng học lớp 2. Mua sắm đầy đủ thiết bị dạy học theo đề xuất của giáo viên. Mua 20 bộ bàn ghế cho điểm trường Bảng Sơn 3. Bảo quản và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị dạy học hiện đại đã có (Bảng tương tác; màn hình ti vi, máy tính, bộ thiết bị tối thiểu lớp1). - Xây dựng Thư viện lớp học, mua thêm một số sách tham khảo cho học sinh. - Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực xã hội để bổ sung CSVC trường lớp theo chủ trương của Đảng và Nhà nước và của Bộ GD&ĐT. 2. Thực hiện công tác đội ngũ. Tham mưu với lãnh đạo Phòng giáo dục bổ sung, hợp đồng đủ số lượng giáo viên dạy học các môn văn hóa, năng khiếu, Tiếng Anh. Làm tốt công tác bồi dưỡng chính trị, nâng cao năng lực nhận thức đúng về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với giáo viên. Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, đa dạng hóa nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018.
- 18 Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn tập trung giải quyết các vấn đề: Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục; dạy học phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; nghiên cứu bài học; dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm trong tổ; triển khai các nội dung chuyên môn mới; tổ chức các chuyên đề đi sâu đổi mới phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học. Thực hiện nghiêm túc việc phân tích giờ dạy khi dự giờ sau mỗi tiết học. Vận dụng kết quả sinh hoạt chuyên vào dạy học một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường. Tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng Tin học cho giáo viên để nâng cao năng lực, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, quản lí. 3. Thực hiện quy chế sinh hoạt chuyên môn Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn: Thực hiện sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 2 tuần/lần; Tăng cường sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Tổ chức thực hiện các nội dung: + Tìm hiểu Chương trình giáo dục phổ thông 2018: tổ trưởng chuyên môn, giáo viên nghiên cứu Chương trình giáo dục phổ thông (Chương trình tổng thể, Chương trình các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học), đề xuất nội dung cần thảo luận trong năm học, trình Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt thực hiện. Thành viên trong tổ chuyên môn tìm hiểu, nghiên cứu các nội dung theo kế hoạch; chia sẻ, trao đổi, thảo luận trong các buổi sinh hoạt chuyên môn. + Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động giáo dục. Căn cứ vào các công văn hướng dẫn của các cấp, căn cứ chương trình môn học/hoạt động giáo dục, kế hoạch giáo dục của nhà trường, sách giáo khoa và tài liệu dạy học có liên quan, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung chương trình môn học/hoạt động giáo dục theo tuần, học kì trong năm học. Tổ trưởng chuyên môn trình Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt thực hiện. + Thực hiện Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học Bước 1. Xây dựng bài học minh họa Bước 2. Tổ chức dạy học minh họa và dự giờ Bước 3. Phân tích bài học Bước 4. Vận dụng kết quả sinh hoạt chuyên môn vào bài học hàng ngày. 4. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. - Dựa trên tình hình thực tế của nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy học, tích hợp liên môn phù hợp và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. - Tiếp tục vận dụng triệt để, hiệu quả các phương pháp dạy học và các kỹ thuật dạy học tích cực để thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Tăng cường rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua
- 19 giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng. Chú trọng rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; khắc phụ lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. - Khuyến khích GV ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy. Giáo viên đều phải có ý thức sử dụng đồ dùng dạy học như tranh ảnh, mẫu vật, bảng phụ, .... Đảm bảo sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả cho các tiết học có đồ dùng thí nghiệm, khuyến khích tự làm đồ dùng dạy học. - Tổ chức thao giảng, chuyên đề, tạo điều kiện để giáo viên thể hiện năng lực, học tập trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy, tổ chức lớp học hiệu quả. - BGH thường xuyên tư vấn, giúp đỡ để giáo viên có phương pháp dạy tốt. Chỉ đạo các tổ khối chuyên môn thống nhất để xây dựng các nội dung trải nghiệm trong các môn học. 5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. - Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả các học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ học tập; vở học tập; đánh giá qua việc quan sát, hỏi đáp và viết. Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. - Tổ chức thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. 6. Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ - Ban kiểm tra nội bộ xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ sát thực tiễn, đảm bảo tính thường xuyên, liên tục và có tác dụng thúc đẩy các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi để tư vấn hỗ trợ giáo viên trong thực hiện công tác chuyên môn, trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bài dạy. - Dưới sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Hiệu trưởng, ban kiểm tra nội bộ tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra theo kế hoạch, đảm bảo đầy đủ các nội dung kiểm tra, thực hiện đúng mục tiêu; tránh bệnh hình thức, đối phó, không hiệu quả. - Định kỳ đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, rút kinh nghiệm trong công tác kiểm tra nội bộ cho những năm tiếp theo. VI. Tổ chức thực hiện. 1. Hiệu trưởng:
- 20 - Tổ chức quán triệt các văn bản có liên quan đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên; đánh giá những thuận lợi, khó khăn, những yếu tố đặc điểm của địa phương để tổ chức xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường. - Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, có sự điều chỉnh, bổ sung những hoạt động đột xuất hoặc chưa phù hợp. - Triển khai thực hiện kế hoạch một cách đầy đủ, nghiêm túc, cụ thể, đến tận từng cán bộ, giáo viên, nhân viên. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả, có chất lượng. 2. Phó Hiệu trưởng. - Tham mưu cho Hiệu trưởng về xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường. - Trực tiếp chỉ đạo các Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục. - Thường xuyên kiểm tra, theo dõi để tư vấn hỗ trợ các tổ chuyên môn trong xây dựng điều chỉnh kế hoạch dạy học, hỗ trợ giáo viên trong xây dựng và thực hiện kế hoạch bài dạy. - Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục của các tổ khối chuyên môn. 3. Tổ khối trưởng chuyên môn - Tổ chức cho các giáo viên trong tổ nghiên cứu chương trình các môn học, hoạt động giáo dục, sách giáo khoa đối với khối lớp mình giảng dạy; giao nhiệm vụ cho giáo viên trong tổ xây dựng dự thảo kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục; tổng hợp dự thảo kế hoạch dạy học các môn học, hoat động giáo dục theo khối lớp; tổ chức trao đổi thảo luận giữa các thành viên trong tổ về dự thảo kế hoạch; hoàn thành dự thảo, trình Hiệu trưởng phê duyệt theo khối lớp. - Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ theo tuần, tháng và năm học dựa trên kế hoạch chung của nhà trường. - Triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ đúng tiến độ, hàng tháng có đánh giá nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và điều chỉnh, bổ sung. - Giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch các môn học, hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ và đề xuất điều chỉnh bổ sung kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục trong quá trình thực hiện. 4. Tổng phụ trách đội, giáo viên phụ trách công tác đội ở các điểm trường - Phối hợp cùng với Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch các Hoạt động Trải nghiệm, Hoạt động theo chủ đề, chủ điểm, Hoạt động tập thể.

