Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề nhánh 3: Lớp học Cherry - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hoài Anh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề nhánh 3: Lớp học Cherry - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hoài Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_nha_tre_chu_de_nhanh_3_lop_hoc_cherry_na.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề nhánh 3: Lớp học Cherry - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Hoài Anh
- Chủ đề nhánh 3: LỚP HỌC CHERRY Thực hiện từ ngày 23/ 9 đến 27/9/ 2024- GV: Phạm Thị Hoài Anh Thứ Thời Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 gian Đón trẻ 1. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng - Chơi - - Cô vui vẻ đón trẻ vào lớp TDS - Cô và trẻ giao lưu cảm xúc. - Cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi theo ý thích của trẻ - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ thực hiện được một số quy định an toàn ở trường mầm non và nơi công cộng về an toàn (không leo trèo, không tự ý đi chơi...) (MT 3) (Tiêu chí 1/ TC1 - bộ công cụ) - Điểm danh trẻ * Thể dục sáng: - Thực hiện đúng các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc (MT 6) - Tập các động tác chân, tay, bụng, bật theo hiệu lệnh của cô kết hợp với nhạc bài: “Trường chúng cháu là trường mầm non”. Hô hấp: Làm động tác Thổi bóng bay 4 lần. Tay - vai: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước ( 2 x 8 nhịp) Lưng, bụng: Nghiêng người sang phải, sang trái ( 2 x 8 nhịp) Chân: Đưa ra phía trước, khuỵu gối ( 2 x 8 nhịp) Bật: Chụm, tách chân.( 2 x 8 nhịp) - Trò chơi: Trời nắng trời mưa - Khám tay : Kiểm tra vệ sinh tay bạn * Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trên nền nhạc đi vào lớp. HĐ học - Chuyền, Nhận biết Trò chuyện - Trò chơi chữ Vẽ gấu bông bắt bóng qua khối vuông, về lớp 5 tuổi cái o, ô, ơ đầu, qua khối chữ D chân. nhật. TC: Mèo đuổi chuột. Chơi - QS thời tiết - QS nhà bếp - QS cây mít - QS cây xoài - LĐ vệ sinh ngoài - TC: Kéo co - TC: Cướp -TC: Mèo - TC: Bịt mắt trên sân trời - Chơi tự do cờ đuổi chuột bắt dê. trường - Chơi tự do - Chơi TD - Chơi tự do - TC: Cướp cờ - Chơi tự do - Góc xây dựng: Xây dựng lớp học của bé. Chơi - Góc phân vai: Nấu ăn, bán hàng
- ,hoạt - Góc nghệ thuật: Hát múa các bài hát về chủ đề.Tô màu, vẽ, nặn đồ chơi bé động ở thích. các góc - Góc thư viện: Xem tranh, kể truyện theo tranh. Sưu tầm ảnh và làm album về chủ đề. - Góc học tập: Ôn khối cầu, khối trụ. NB khối vuông, khối chữ nhật. Thẻ số, chữ cái - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh - Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (MT 39) Ăn – * Trước khi ăn: - Thực hiện được một số việc đơn giản: tự rửa tay bằng xà ngủ phòng (MT 2) Cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sach. Quét dọn lớp sạch sẽ, kê bàn ghế sắp xếp chỗ ngồi cho trẻ chú ý những trẻ lười ăn, suy dinh dưỡng ngồi một bàn để tiện chăm sóc. * Trong khi trẻ ăn: Giáo dục trẻ biết mời chào cô giáo, xúc cơm ăn gọn gàng, không rơi vãi, nhặt cơm rơi cho vào đĩa, ăn hết xuất của mình, khi ăn xong biết cất bát vào rổ. * Sau khi ăn: Cô hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, xúc miệng bằng nước sau khi ăn, đi vệ sinh đúng nơi QĐ - Trẻ biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức (MT 38) * Ngủ trưa: Cô kê giường trải chiếu, đệm. Cho trẻ đi vệ sinh, lấy gối, sắp xếp bạn trai, bạn gái nằm riêng. Giáo dục giấc ngủ, hát ru hoặc kể chuyện cho trẻ ngủ, nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ngủ, chăm sóc giấc ngủ cho trẻ. Tắt điện trước khi trẻ ngủ - Cho trẻ VĐ nhẹ nhàng sau khi ngủ dậy, giúp trẻ tỉnh ngủ. Chơi - Vệ sinh- ăn - Vệ sinh- - Vệ sinh - - Vệ sinh - ăn - Vệ sinh - ăn HĐ quà chiều ăn quà ăn quà quà chiều quà chiều theo ý - HĐTN: Rèn chiều chiều - DH “Ngày - Vui văn thích kỹ năng tránh - LQ - Ôn các số vui của bé” nghệ cuối xa những nơi truyện: trong phạm NH: Đi học tuần. nguy hiểm “Bạn mới” vi 5 - TCÂN: Ai - Bình cờ - Bình cờ - Bình cờ. - Bình cờ. nhanh nhất - Tặng bé - Bình cờ. ngoan. Trả trẻ - Cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ trong ngày. - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. CHƠI, HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC : 1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Biết phân công công việc để thực hiện tốt vai chơi ở các góc - Biết vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thiện sản phẩm, nhiệm vụ được giao.... * Kỹ năng: - Phát triển kĩ năng xếp chồng, xếp cạnh, kĩ năng vẽ, tô màu, nặn khéo léo của đôi bàn tay, trí tưởng tượng, sáng tạo.
- - Kỹ năng giao tiếp với các bạn khi thể hiện vai chơi của mình - Nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu. * Thái độ: - Trẻ có ý thức tự giác học tập. Đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi khi tham gia chơi .Giáo dục trẻ yêu quý bạn bè, cô giáo, trường lớp, biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh. 2. Chuẩn bị : - Góc xây dựng: Gạch, cây xanh, hàng rào nhựa, xe chở hàng, thảm cỏ, sỏi.... - Góc phân vai: + Bộ đồ chơi nấu ăn,.... + Bán hàng: 1 số mô hình các loại cây xanh, 1 số loại thực phẩm, giấy màu các loại cắt nhỏ vụn, băng dính. - Góc nghệ thuật – tạo hình: Dụng cụ âm nhạc, nhạc bài hát trong chủ đề, .giấy a4, tranh tô màu, bút màu, đất nặn... - Góc vận động:bóng, vòng thể dục... - Góc thư viện: Tranh truyện có nội dung về chủ đề, tranh ảnh từ họa báo... - Góc học tập: Khối cầu, khối trụ, vở LQVT - Góc thiên nhiên: Khăn ướt, bình tưới cây, xẻng, cuốc nhựa , 3. Tiến hành: * Thóa thuận chơi: Trò chuyện xem video về chủ đề. - Trẻ chọn vai chơi, sau đó cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi. Cô bao quát trẻ giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình, nhắc nhở trẻ trước khi chơi. * Quá trình chơi: Cô là người phụ cùng chơi với trẻ để gợi ý ý cho trẻ khi trẻ gặp khó khăn. Tạo tình huống chơi để trẻ phát huy tính sáng tạo * Kết thúc: Cho trẻ nhận xét về quá trình chơi của mình, của bạn. Cô tập chung trẻ ở góc chơi sáng tạo nhất giới thiệu về góc chơi. Cô nhận xét buổi chơi và cho trẻ về góc cất đồ dùng, đồ chơi gọn gàng lên giá. Ngày tháng năm 2024 DUYỆT KẾ HOẠCH KẾ HOẠCH HÀNG NGÀY Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng: - Trò chuyện và giáo dục trẻ kính trọng, lễ phép với các cô chú trong trường mầm non. Biết yêu thương, giúp đỡ những bạn nhút nhát, vui chơi đoàn kết. II. Học: Chuyền bắt bóng qua đầu, qua chân. TC: Mèo đuổi chuột 1. Yêu cầu:- Trẻ biết phố hợp tay- mắt trong vận động: Chuyền bắt bóng qua đầu, qua chân.(MT 7) - Rèn kỹ năng chuyền, bắt bóng chính xác cho trẻ. Rèn khả năng chú ý và nghe theo hiệu lệnh - GD trẻ tích cực, hứng thú trong giờ học 2. Chuẩn bị: Nhạc bài hát, đồ dùng đầy đủ cho trẻ 3- Tiến hành: Cho trẻ hát và vận động bài hát “Ngày vui của bé”
- * KĐ: Trẻ đi theo vòng tròn đi các kiểu đi khác nhau trên nền nhạc: Đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, đi bằng má bàn chân, đi thường, đi kiễng gót chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm và về đứng theo hàng * Trọng động: Cho trẻ tập BTPTC: Trẻ tập các động tác tay, chân, bụng, bật ( Riêng đt tay tập 6lx 8 nhịp)với gậy theo nhịp bài hát - VĐCB: Chuyền bắt bóng qua đầu, qua chân: Cô làm mẫu lần 1 không giải thích + Cô làm mẫu lần 2 giải thích và kết hợp phân tích động tác. + Gọi 1-2 trẻ lên thực hiện . Cả lớp quan sát và nhận xét. + Lần lượt từng trẻ lên thực hiện. Hai đội thi đua * Củng cố: Hỏi trẻ tên vận động. Cho 1 -2 trẻ lên thực hiện lại động tác. * TC: Mèo đuổi chuột. Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi sau đó cho trẻ chơi * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng vòng quanh sân tập. III. Chơi ngoài trời:- QS thời tiết- TC: Kéo co- Chơi tự do 1. Yêu cầu: - Trẻ biết quan sát và nhận xét được thời tiết, bầu trời hôm nay và đưa ra được dự đoán thời tiết trong ngày. Biết chơi trò chơi, chơi hứng thú và an toàn. - Rèn kỹ năng quan sát và trả lời các câu hỏi cho trẻ. - Mặc quần áo phù hợp với thời tiết trong ngày 2. Chuẩn bị: Địa điểm ngoài sân cho trẻ quan sát, phấn vẽ. 3. Tiến hành: - Cho trẻ đi dạo chơi quanh sân trường cùng quan sát lên bầu trời và cho trẻ nhận xét về bầu trời, thời tiết nóng hay mát, có mây hay không....? + Với kiểu thời tiết như vậy chúng mình phải mặc quần áo nào cho phù hợp? + Chúng mình cùng dự đoán xem ngày mai thời tiết sẽ như thế nào? * TC: Kéo co. Cô nói lại cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do : đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Kiểm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi, hoạt động ở các góc:- Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc thư viện, Góc học tập, Góc thiên nhiên - Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (MT 39) V. Ăn- ngủ: - Thực hiện được một số việc đơn giản: tự rửa tay bằng xà phòng (MT 2) VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh - ăn quà chiều. - HĐTN: Rèn kỹ năng tránh xa những nơi nguy hiểm: Lan can, hành lang, cầu thang....(MT3) (Tiêu chí 1/ TC1 - bộ công cụ) - Bình cờ: - Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Đánh giá trẻ hàng ngày. 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ...................................................................................
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------------------------------- Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng: - GD quyền con người, GD giới tính II. Học: Nhận biết khối vuông, khối chữ nhật 1. Yêu cầu: - Trẻ gọi đúng tên và chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai khối vuông và khối chữ nhật (MT 25) Kỹ năng: - Rèn luyện các giác quan và phát triển ngôn ngữ. Rèn trẻ có kỹ năng so sánh phân biệt – - Rèn trẻ kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ đích. - Thái độ: Trẻ hứng thú tập trung học. 2. Chuẩn bị: - Mô hình các ngôi nhà , các khối vuông, khối chữ nhật. Các khối để trẻ xếp mô hình các ngôi nhà 3. Tiến hành: - Vào bài: - Cô cho trẻ hát bài bát “Vui đến trường” và cùng trò chuyện về bài hát, về chủ đề. - Cô trẻ quan sát video về cảnh của trường mình và dãy nhà 3 tầng mới, cô cho trẻ nhận xét về màu sắc đặc điểm của dãy nhà. Cô cho trẻ kể nguyên liệu xây dựng nhà lớp học, cho trẻ xem một nguyên vật liệu có dạng khối vuông và khối chữ nhật * Nội dung: Nhận bết khối vuông- khối chữ nhật: * Khối vuông:- Cô cho trẻ quan sát và nhận xét về đặc điểm của khổi vuông - Cô chỉ từng mặt bao quanh của khối vuông. Cho trẻ sờ mặt bao của khối vuông và nhận xét và đếm tất cả các mặt của khối vuông - Cô hỏi trẻ về hình dạng các mặt khối vuông + Cô cho trẻ đoán xem 2 khối vuông có xếp trồng đuợc lên nhau không - Cô cho trẻ ngồi gần nhau xếp thử và nhận xét + Cô khái quát lại đặc điểm của khối vuông cho trẻ - Cho trẻ chọn viên gạch đồ chơi ở góc xây dựng và sau đó cho trẻ nhận biết khối chữ nhật * Cô cho trẻ nhận biết khối chữ nhật tương tự các bước như khối vuông + Cô khái quát lại đặc điểm của khối chữ nhật cho trẻ * So sánh sự giống nhau và khác nhau của khối vuông và khối chữ nhật - Cho trẻ tìm xung quanh lớp khối vuông và khối chữ nhật * Trò chơi 1: Ai nhanh nhất * Trò chơi 2: Tìm khối hình logic - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi của mỗi rò chơi sau đó cô cho trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét sau mỗi trò chơi, khen và động viên trẻ III. Chơi ngoài trời: - Quan sát nhà bếp- TC: Cướp cờ- Chơi tự do 1.Yêu cầu: - Trẻ biết tên và hiểu một số chức năng công việc các cô bác trong trường mầm non (MT 17)(Tiêu chí 6/ TC1 – BCC) Trẻ gọi tên và nhận biết được 1 số đặc điểm của nhà bếp - Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định, trả lời câu hỏi của cô. - Giáo dục trẻ ăn hết xuất và kính trọng, yêu quí các cô nhà bếp 2. Chuẩn bị: Sân bãi bằng phẳng, an toàn, khu vực nhà bếp
- 3. Tiến hành. + Cho trẻ xuống khu vực nhà bếp, cô dẫn trẻ vào chào các cô nhà bếp và hát tặng các cô bài hát “Trường chúng cháu là trường mầm non” và trò chuyện - Cô giới thiệu khu vực nhà bếp, cho trẻ quan sát và nhận xét về đặc điểm và công dụng nhà bếp - Cô hỏi trẻ về công việc của các cô nhà bếp, cho trẻ nhận xét về công việc của các cô. GD trẻ hàng ngày ăn hết xuất... * TC: Cướp cờ. Cô cho trẻ chơi cùng với cô 2- 3 lần. * Chơi tự do: Theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn trong khi chơi. Kiểm tra sĩ số trẻ IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc thư viện, Góc học tập, Góc thiên nhiên - Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (MT 39) V. Ăn- ngủ: - Thực hiện được một số việc đơn giản: tự rửa tay bằng xà phòng (MT 2) VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- ăn quà chiều - LQ truyện: “Bạn mới” - Bình cờ: - Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Nhận xét trẻ hàng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng: II. Học: Trò chuyện về lớp 5 tuổi D 1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên, địa chỉ, các khu vực, đặc điểm nổi bật và các hoạt động của trường lớp mầm non. (MT 16) + Trẻ nói được tên và đặc điểm của các bạn trong lớp.(Tc 7/ TC1 – BCC) (MT 18) - Rèn cho trẻ kỹ năng trả lời to, rõ ràng, mạch lạc câu hỏi của cô. Kĩ năng giao tiếp, rèn luyện khả năng tư duy cho trẻ. - Giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn và bảo vệ trường, lớp... Thể hiện tình cảm với cô giáo và các bạn - Trẻ biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức (MT 38) 2. Chuẩn bị: - Đồ dùng đồ chơi trong lớp, nhạc bài hát về chủ đề 3.Tiến hành: *Vào bài: Cô và trẻ vận động theo nhạc bài hát “ Lớp chúng mình”và trò chuyện về nội dung bài hát. Cô dẫn dắt – giới thiệu bài.
- * Nội dung:- Cô hỏi trẻ về tên trường , tên lớp, tên 2 cô giáo, công việc của các cô giáo hàng ngày. Cô cho trẻ hát bài hát “Cô giáo em” và thể hiện tình cảm của mình với cô giáo - Cô cho trẻ kể tên các bạn, cô hỏi trẻ về bạn trai, bạn gái cô hỏi trẻ nhiệm vụ của các bạn hàng ngày khi đến lớp => Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn, giáo dục giới tính cho trẻ... - Cô cùng trẻ trò chuyện về các khu vực của lớp, cô giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh trường lớp... * Trò chơi: TC 1: Thi lấy nhanh - TC 2: Tìm bạn - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và cho trẻ chơi trò chơi * Kết thúc: Cho trẻ về góc xây dựng để xây dựng lớp học của bé. III. Chơi ngoài trời: - QS cây mít -TC: Mèo đuổi chuột - Chơi TD 1. Yêu cầu:- Trẻ biết quan sát gọi tên, nêu đặc điểm và ích lợi của cây - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi mạch lạc, đủ câu đủ ý cho trẻ . - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. - Trẻ thực hiện được một số quy định an toàn ở trường mầm non và nơi công cộng về an toàn (không leo trèo, không tự ý đi chơi...) (MT 3) (Tiêu chí 1/ TC1 - bộ công cụ) 2. Chuẩn bị:- Địa điểm cây mít, bóng, vòng... 3. Tiến hành:- Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát đến cây mít và nhận xét về 1 số đặc điểm của cây: Tên gọi, thân cây...Cành, lá, quả như thế nào? Rễ cây đâu? Rễ cây làm nhiệm vụ gì? Trồng cây để làm gì?-> Giáo dục trẻ * TC: Mèo đuổi chuột:- Cô nói lại cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do:- Nhắc trẻ chơi đúng khu vực qui định, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Kiểm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, góc phân vai, góc nghệ thuật, góc thư viện, góc học tập, góc thiên nhiên V. Ăn - ngủ:- Thực hiện được một số việc đơn giản: tự rửa tay bằng xà phòng (MT 2) VI Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh - ăn quà chiều - Ôn các số trong phạm vi 5 - Bình cờ: - Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Nhận xét trẻ hàng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2024
- I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng: *NDLG: An toàn giao thông. Trò chuyện với trẻ về những hành động tham gia giao thông an toàn. II. Học: - Trò chơi chữ cái o, ô, ơ 1- Yêu cầu * Kiến thức: - Trẻ nhận dạng được chữ o ,ô, ơ trong bảng chữ cái tiếng Việt (MT 33). Trẻ nhận ra được chữ cái o ,ô ơ trong từ. Trẻ biết tìm chữ cái thông qua các trò chơi. - Trẻ biết viết tên của mình theo cách riêng của mình * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tô màu, gạch chân chữ cái, tìm chữ cái trong từ... * Thái độ: Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học 2. Chuẩn bị: - Trò chơi trong máy tính. Tờ tranh hướng dẫn. Vở tập tô, bút màu đủ cho trẻ. Tranh cho trẻ quan sát, các trò chơi dân gian c- Tiến hành: * Ôn nhận biết chữ o, ô, ơ - Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Tìm và gạch chữ cái o, ô, ơ trong từ: Lớp học, lá cờ, cô giáo, vào lớp. * TC 1: Tạo chữ cái từ cát * Trò chơi 2: Ô chữ kì diệu: Cô nói cách chơi, luật chơi rồi cho trẻ chơi * Cho trẻ giở vở đến trang có chữ o, ô, ơ. Cô cho trẻ đọc các bài thơ trong trang vở. Tìm và gạch chân các chữ cái trong bài thơ, tô màu chữ o, ô, ơ in rỗng...( cô nhắc trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút, cách tô màu sao cho đẹp) - Tô o, ô, ơ theo khả năng, theo ý thích. Cô nhắc trẻ tô đẹp... * Chơi trò: Chữ cái sắc màu (LG STEAM) * Kết thúc: Cho trẻ viết tên của mình theo cách riêng của trẻ. Cô bao quát trẻ III. Chơi ngoài trời: - QS cây xoài- TC: Bịt mắt bắt dê - Chơi tự do 1. Yêu cầu: - Trẻ biết quan sát gọi tên, nêu đặc điểm và ích lợi của cây - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi mạch lạc, đủ câu đủ ý cho trẻ . - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị:- Địa điểm cây xoài, bóng, vòng... 3. Tiến hành:- Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát đến cây xoài, cho trẻ quan sát và nhận xét về 1 số đặc điểm của cây: Tên gọi, thân cây...Cành, lá, quả như thế nào? Rễ cây đâu? Rễ cây làm nhiệm vụ gì? Trồng cây để làm gì?-> Giáo dục trẻ * TC: Bịt mắt bắt dê:- Cô nói cho trẻ cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do:- Nhắc trẻ chơi đúng khu vực qui định, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Kiểm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi, HĐ ở các góc: Góc XD, Góc nghệ thuật, góc phân vai, góc học tập, góc thư viện, góc thiên nhiên
- V. Ăn - ngủ trưa VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh - ăn quà chiều - DH “Ngày vui của bé”- NH: Đi học- TCÂN: Ai nhanh nhất 1. Yêu cầu: - Trẻ biết hát đúng giai điệu bài hát trẻ em, thể hiện sắc thái, tình cảm phù hợp(MT 48) - Rèn khả năng mạnh dạn, tự tin cho trẻ. - Trẻ có ý thức trong học tập, yêu quý trường lớp. 2. Chuẩn bị: Giáo án điện tử, dụng cụ âm nhạc, nhạc các bài hát ... 3. Tiến hành: :*Vào bài: Trẻ xem và trò chuyện về đoạn video bạn nhỏ đi học, cô và trẻ trò chuyện về chủ đề * Nội dung:- Cô hát lần 1: Cô hát và giới thiệu tên bài hát, tác giả. - Cô hát lần 2: Cô hát theo nhạc và cùng trẻ TC về nội dung bài hát * Dạy trẻ hát: - Cô dạy trẻ hát với các hình thức khác nhau. Cô q/sát, dạy trẻ hát đúng lời, đúng nhịp, cô sửa sai cho trẻ. *NH: “Đi học”: Trẻ nghe cô hát và trò chuyện về nội dung bài hát - Trẻ xem cô và bạn biểu diễn khi ca sĩ hát. * TC: Ai nhanh nhất. Cô tổ chức cho trẻ chơi. Nhận xét – động viên trẻ. - Bình cờ: - Cô cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VII. Nhận xét trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Thứ sáu ngày 27 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng: II. Học: Vẽ gấu bông a. Mục Tiêu: * Kiến thức:- Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ cơ bản để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối. Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ (MT 46) * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng vẽ các nét cong, nét cong tròn khép kín nét cong, cách chọn màu cách bố cục tạo thành bức tranh đẹp * Thái độ: Trẻ có thói quen nề nếp học tập, hứng thú tích cực tham gia hoạt động. b. Chuẩn bị:- Một số đồ chơi ở lớp, mô hình góc phân vai, các đồ chơi có trong góc phân vai, góc thư viện... c. Tiến hành:- Vào bài: - Cô cho trẻ hát bài “Ngày vui của bé” trò chuyện về nội dung bài hát, cho trẻ kể về đồ chơi ở góc phân vai và góc thư viện, cô hỏi trẻ thích đồ chơi gì?
- - Cô cho trẻ quan sát con gấu bông và cho trẻ nhận xét về đặc điểm của gấu bông + Quan sát đàm thoại:Cô cho trẻ quan sát bức tranh và nhận xét về bức tranh. Cô đàm thoại với trẻ về cách vẽ bức tranh - Cô cùng trẻ đàm thoại về các bước để vẽ gấu bông. - Cho trẻ nhắc lại cách cầm bút và cách tô màu, tư thế ngồi - Trẻ Thực hiện:- Cô cho trẻ về chỗ và thực hiện bài vẽ của mình. Cô gợi ý động viên khuyến khích trẻ vẽ cách bố cục và phối màu tạo bức tranh đẹp (cô quan sát gợi ý sửa sai cho trẻ). - Nhận xét và trưng bày sản phẩm: - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm cho trẻ tự nhận xét bài của mình của bạn về màu sắc đường nét bố cục Cô nhận xét đông viên khuyến khích trẻ vẽ đẹp bổ sung bài chưa đẹp đông viên trẻ cố gắng. - Kết thúc: Cho trẻ về góc thư viện cùng kể chuyện về gấu bông. III. Chơi ngoài trời: - LĐ vệ sinh trên sân trường- TC: Cướp cờ- Chơi tự do 1. Yêu cầu:- Trẻ biết cách lau dọn đồ chơi trên trường, biết nhặt lá cây rụng và cùng chơi trò chơi - Rèn kỹ năng cẩn thận, tỉ mỉ cho trẻ - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Xô đựng nước, dẻ lau, thùng rác, rổ đựng lá cây, khăn lau tay... 3. Tiến hành: - Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát xuống đến sân trường, cô cùng trẻ trò chuyện về các đồ chơi trên sân trường. Cô hướng dẫn trẻ cách lau dọn vệ sinh đồ chơi. Sau đó cho 1 nhóm trẻ nhặt lá cây rụng trên sân trường, chọn những lá đẹp về lớp để hoạt động. Cô cho trẻ rửa tay, lau tay. * TC: Cướp cờ. Cô nói lại cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do: Đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Kiểm tra sĩ số trẻ trước khi vào lớp. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, góc phân vai, góc nghệ thuật, góc thư viện, góc học tập, góc thiên nhiên V. Ăn , ngủ VI. Chơi, hoạt động theo ý thích - Vệ sinh, ăn quà chiều. - Vui văn nghệ cuối tuần. - Nêu gương - bình cờ - tặng bé ngoan:- Cho trẻ nhận xét và cắm cờ theo tổ. Cô đưa ra tiêu chuẩn để được tặng bé ngoan. Cô nhận xét và tặng bé ngoan cho trẻ - Trả trẻ: Trẻ chơi tự chọn ở các góc theo ý thích VIII. Đánh giá trẻ hàng ngày 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

