Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Nghe kể chuyện: Truyện "Chuyến du lịch của Gà Trống choai" - Nguyễn Thị Ngân

docx 5 trang tamdan 25/08/2025 2040
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Nghe kể chuyện: Truyện "Chuyến du lịch của Gà Trống choai" - Nguyễn Thị Ngân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_nha_tre_nghe_ke_chuyen_truyen_chuyen_du.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Nghe kể chuyện: Truyện "Chuyến du lịch của Gà Trống choai" - Nguyễn Thị Ngân

  1. Giáo án Nghe kể chuyệnTruyện: Chuyến du lịch của Gà Trống choai Lứa tuổi: Trẻ 24-36 tháng Thời gian: 15 -20 phút Người thự hiện: Nguyễn Thị Ngân I. Mục đích – yêu cầu. - Trẻ nhớ tên, hiểu nội dung truyện “ Chuyến du lịch của Gà Trống choai” - Rèn khả năng chú ý, ghi nhớ cho trẻ. + Rèn ngôn ngữ rõ ràng cho trẻ. - Giáo dục trẻ biết lợi ích của 1 số phương tiện giao thông. II. Chuẩn bị - Tranh minh truyện - Hệ thống câu hỏi đàm thoại. - Tâm sinh lý thoải mái - NDKH: Bắt trước tiếng kêu của các PTGT III. Tổ chức hoạt động HĐ của cô HĐ của trẻ 1. Gây hứng thú: - Cho trẻ chơi trò chơi “ Bắt chước tiếng kêu của Trẻ hứng thú chơi các PTGT” - Bíp....bíp...bíp....bíp đó là tiếng kêu của PTGT gì? Trẻ trả lời - Xịch...xịch...xịch...xịch đó là tiếng kêu của PT gì Trẻ trả lời nào? - Các con đã được nhìn thấy tàu bao giờ chưa? - Có 1 chú gà trống choai rất thích đi du lịch. Chú rất mong được nhìn thấy biển vì vậy chú lên kế Trẻ chú ý lắng nghe hoạch đi du lịch ra biển. Để biết làm thế nào gà trống đi du lịch được cm hãy lắng nghe cô kể câu truyện “ Chuyến du lịch của Gà Trống choai” nhé. 2. Nội dung:
  2. a. Cô kể truyện. - Lần 1: Cô kể truyện diễn cảm. - Lần 2: Cô kể truyện diễn cảm + tranh minh hoạ Trẻ chú ý lắng nghe b. Giúp trẻ hiểu nội dung: - Chúng mình vừa nghe cô kể truyện gì? 1-2 trẻ trả lời - Chú gà trống có chiếc mào như thế nào? - Còn chiếc đuôi thì sao? 1-2 trẻ trả lời - Gà trống rất thích nhìn thấy gì? - Gà trống đi du lịch bằng cách nào? + Đầu tiên gà trống đi du lích bằng gì? + Sau khi mỏi chân gà đi bằng gì? Đi ô tô gà trống - Trẻ lắng nghe thấy thế nào? - Trẻ trả lời + Gà đi bằng máy bay gà cảm thấy thế nào? - Trẻ trả lời + Gà đi bằng tàu hỏa, tàu đã chở gà đến biển rồi gà đi bằng gì để ra biển? + Chú gà trống choai đi du lịch ra biển chú cảm thấy - Trẻ trả lời thế nào? - Trẻ trả lời => Sau mỗi câu hỏi cô khuyến khích động viên trẻ trả lời. Cô trích dẫn thơ làm rõ ý cho trẻ. - Trẻ lắng nghe - GD trẻ ngồi ngay ngắn khi đi trên các PT giao thông * Cô kể chuyện lần 3 3. Kết thúc: - Trẻ hát và ra sân - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Cho trẻ Hát: Một đoàn tàu => ra sân
  3. + ++ +-+ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 24 THÁNG TUỔI Năm học: 2022 - 2023 Họ và tên trẻ: . Ngày sinh: . . Học sinh lớp: 2 Tuổi B Chưa TT Các chỉ số Đạt đạt 1 Cân nặng: Trẻ trai: 9.7 - 15,3 kg; Trẻ gái: 9.1 - 14,8kg 2 Chiều cao: Trẻ trai: 81.7 - 93.9cm;Trẻ gái: 80. - 92.9 cm 3 Biết lăn/ bắt bóng với người khác 4 Xếp tháp lồng hộp, xếp chồng 4-5 hình khối. + Biết thể hiện một số nhu cầu ăn, uống, vệ sinh. Bằng cử chỉ/ lời nói. 6 Chỉ/ gọi tên được một số đồ dùng, đồ chơi, con vật, hoa quả quen thuộc. 7 Chỉ/ lấy được đồ vật có màu đỏ, xanh. 8 Làm được theo chỉ dẫn một số yêu cầu đơn giản của người lớn (Lấy cốc uớng nước, đi đến đây, lau miệng). 9 Trả lời các câu hỏi “Ai đây?”, “Con gì đây?”, “ Cái gì đây?”....” ở đâu?, thế nào?”. 10 Nói được câu đơn giản 2-3 tiếng: Đi chơi, mẹ bế, mẹ bế bé;...
  4. 11 Nhận ra bản thân trong gương, trong ảnh. 12 Thích nghe hát vận động theo nhạc (Giậm chân, lắc lư...). Tổng % Hồng Phương, ngày tháng năm 20 Người đánh giá Nguyễn Thị Ngân - Cả lớp đọc thơ. + + L+ TRƯỜNG MN HỒNG PHƯƠNG PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ 36 THÁNG TUỔI Họ và tên trẻ: . Ngày sinh: . . Học sinh lớp: 2 Tuổi B. Chưa TT Các chỉ số Đạt đạt 1 Cân nặng: Trẻ trai: 11.3 - 18,3 kg; Trẻ gái: 10.8 – 18.1kg 2 Chiều cao: Trẻ trai: 88.7 – 103.5cm;Trẻ gái: 87.4 – 102.7 cm 3 Tung bắt bóng với người khác ở khoảng cách 1m. 4 Ném vào đích ngang (xa 1-1,2m). 5 Làm được một số việc tự phục vụ đơn giản ( Tự xúc ăn, uống nước, cài cúc áo).
  5. 6 Nói được tên một số bộ phận cơ thể, đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc. 7 Chỉ/ lấy gọi tên đồ vật có màu đỏ, xanh khi yêu cầu. 8 Chỉ lấy cất đồ vật kích thước to/nhỏ theo yêu cầu. 9 Diễn đạt bằng lời nói các yêu cầu đơn giản. 10 Trả lời được câu hỏi “ Ai đây?”; “Cái gì đây”; “ Làm gì”. 11 Đọc được bài thơ ngắn, hát được bài hát ngắn đơn giản. 12 Chào, tạm biệt, cảm ơn,ạ, vâng ạ khi được nhắc nhở. 13 Bắt chước một số hành vi xã hội đơn giản (Bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại). 14 Thích tô màu, vẽ, nặn, xé dán , xếp hình, xem tranh, nghe hát, hát, vận động theo nhạc. ổng: % Hồng Phương, ngày tháng năm 20 Người đánh giá Nguyễn Thị Ngân