Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chương trình cả năm - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thanh Đình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chương trình cả năm - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thanh Đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_mam_non_lop_nha_tre_chuong_trinh_ca_nam_na.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chương trình cả năm - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thanh Đình
- 1 PHÒNG GD& ĐT VIỆT TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN THANH ĐÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 80/KH-MNTĐ Thanh Đình, ngày 06 tháng 8 năm 2024 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2024 – 2025 Căn cứ văn bản hợp nhất số 01/VBHN – BGDĐT ngày 13/4/2021 Thông tư ban hành Chương trình Giáo Dục mầm non Căn cứ Kế hoạch số 3275/KH-UBND ngày 13/8/2024 về việc ban hành Kế hoạch khung thời gian năm học 2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ hướng dẫn số 251/HD-GDMN ngày 06/9/2024 của Phòng GD&ĐT Việt Trì về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2024-2025; Căn cứ tình hình thực tế tại đại phương, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên hiện có, nhu cầu và khả năng phát triển của trẻ theo từng độ tuổi. Trường mầm non Thanh Đình xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025 cụ thể như sau: PHẦN I. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH I. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: + Tổng số CBGV,NV: 46 người; trong đó: + CBQL: 03 ( HT: 01; 02 PHT ) + Giáo viên: 34 (BC: 27/34 = 79,41%; Hợp đồng: 7/34 = 20,59% trong đó: HĐ tỉnh 01/34 = 2,94%, HĐ trường 6/34= 17,65%) + Nhân viên: 9 trong đó: Biên chế 01, Hợp đồng 8 (Kế toán: 01; Nuôi dưỡng 06, Bảo vệ 02) + Trình độ chuyên môn: - CBQL trên chuẩn: 3/3 = 100% - Giáo viên trên chuẩn: 31/34 = 91,17% + Đảng viên: 30/46= 65,2% + Tỷ lệ giáo viên/lớp: 2 giáo viên/lớp + 100% CBQL,GV nhà trường có trình độ chuyên môn tốt; Có đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trẻ năng động, sáng tạo, đổi mới, nhiệt tình, tâm huyết có trách nhiệm trong mọi công việc. Có nhiều giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp thành phố. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 100%.
- 2 II. Cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học: - Tổng số phòng học kiên cố: 17 - Các lớp học đều có nhà vệ sinh khép kín. - Diện tích lớp học đảm bảo theo quy định tại thông tư 30/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020. - Danh mục đồ dùng-Đồ chơi- Thiết bị dạy học tối thiểu cho các độ tuổi đảm bảo cụ thể như sau: + NT: 83 + 3T: 95 + 4T: 117 + 5T: 117 + Thiết bị đồ chơi ngoài trời đảm bảo theo VBHN 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015. Cơ sở vật chất nhà trường được quan tâm đầu tư, trang thiết bị ngày càng hiện đại hơn, đồng bộ hơn. Bố trí sắp sếp đồ chơi trên sân trường phù hợp, có khu vui chơi trải nghiệm cho trẻ. Phòng sinh hoạt chung cho trẻ đảm bảo diện tích theo quy định; đồ dùng đồ đồ chơi đầy đủ phục vụ cho các hoạt động nuôi dương chăm sóc và giáo dục trẻ. Có đủ các thiết bị dạy học và tài liệu theo theo quy định. Các lớp được sắp sếp và trang trí phù hợp với trẻ mầm non. III. Công tác xã hội hóa giáo dục: Cha mẹ học sinh luôn quan tâm, ủng hộ, phối hợp với nhà trường trong việc thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ. PHẦN II. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC: 2024-2025 A. ĐỘ TUỔI NHÀ TRẺ: 24- 36 THÁNG TUỔI Thực hiện 35 tuần từ ngày: 5/9/2024- 20/5/2025 (trong đó có 35 tuần thực học) I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA ĐỘ TUỔI NHÀ TRẺ 1. Phát triển thể chất: - Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi - Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ - Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổỉ; Sự phối hợp toàn bộ cơ thể, kiểm soát sự phối hợp của tay và mắt - Có một số tố chất vận động ban đầu (Nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể) và phát triển tâm vận động. - Có khă năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay. - Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ vệ sinh cá nhân.
- 3 2. Phát triển nhận thức: - Thích tiếp xúc và tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh thông qua các giác quan và các hoạt động trải nghiệm. - Có sự nhạy cảm của các giác quan trong nhận biết sự thay đổi về màu sắc, hình dạng, kích thước, chất liệu, nhiệt độ, khối lượng, trọng lượng, cao độ âm thanh, mùi vị. - Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu bằng những câu đơn giản. - Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi, quen thuộc. - Có hiểu biết ban đầu về các danh lam thắng cảnh ở địa phương như: Di tích lịch sử Đền Hùng; Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương; Hát xoan; chùa Thiên Thành xã Thanh Đình, làng nghề hoa đào Nhà Nít 3. Phát triển ngôn ngữ: - Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói - Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ. - Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu. - Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu lời nói. - Hồn nhiên trong giao tiếp. - Làm quen với bút để vẽ, viết. 4. Phát triển tình cảm xã hội, thẩm mỹ: - Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi. - Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, sự vật gần gũi - Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt. Phát triển và củng cố sự tự lập trong: ăn, uống, vệ sinh, mặc, cởi quần áo, chào - nói chuyện với người khác. - Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc: Thích vẽ, xé dán, xếp hình, thích nghe đọc thơ, kể chuyện; và phát triển ý thức thẩm mĩ. Phát triển kĩ năng thể hiện bản thân qua âm nhạc và vận động tạo hình; yêu thích các làn điệu hát xoan. II. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC
- 4 MỤC TIÊU GIÁO DỤC NỘI DUNG GIÁO DỤC GHI CHÚ Giáo dục phát triển thể chất Phát triển vận động - Chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt. - Theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ cân, đo, chấm biểu đồ theo quy định 1.Trẻ đạt được chiều cao, cân nặng - Khám sức khỏe định kỳ phát triển bình thường theo độ tuổi. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt 95%, - Hô hấp: tập hít vào, thở ra. trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì giảm 2% - 4% và được theo dõi thường - Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau xuyên; Trẻ thực hiện được các động tác kết hợp với lắc bàn tay. trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/ bụng và chân. - Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên. - Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân. - Đi theo hiệu lệnh. - Đi trong đường hẹp. 2. Trẻ giữ được thăng bằng trong vận - Đi có mang vật trên tay. động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh - - Đi theo hiệu lệnh trong đường hẹp. chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp - Đi có mang vật trên tay. có bê vật trên tay - Chạy theo hướng thẳng. - Đứng co 1 chân - Ném bóng về phía trước. 3. Trẻ thực hiện phối hợp vận động tay - - Tung bắt bóng cùng cô khoảng cách 1m mắt: Tung - bắt bóng với cô ở khoảng - Tung bắt bóng cùng cô khoảng cách 1,2 m cách 1m; ném vào đích xa 1-1,2m. - Ném bóng vào đích.
- 5 - Bò theo hướng thẳng. - Bò thẳng hướng và có vật trên lưng. 4. Trẻ biết phối hợp tay, chân, cơ thể - Bò chui qua cổng. trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng........ - Bò, trườn qua vật cản. - Bật tại chỗ - Bật qua vạch kẻ. 5. Trẻ biết thể hiện sức mạnh của cơ - Ném bóng về phía trước. bắp trong vận động ném, đá bóng: ném xa lên phía trước bằng một tay (tối thiểu - Ném bóng về phía trước bằng một tay. 1,5m). - Ném bóng vào đích xa 1-1,5m.. - Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau 6.Trẻ thực hiện được vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay - thực hiện “múa - Đóng cọc bàn gỗ. khéo”. - Nhón nhặt đồ vật. - Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây, rót, nhào, khuấy, đảo, vò xé. 7. Trẻ biết phối hợp được cử động bàn - Chắp ghép hình. tay, ngón tay và phối hợp tay-mắt trong - Chồng, xếp 6-8 khối. các hoạt động: nhào đất nặn; vẽ tổ chim; xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ. - Tập cầm bút tô, vẽ. - Lật mở trang sách. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
- 6 - Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau. 8. Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau. - Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ăn uống - Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định. - Luyện thói quen ngủ 1 giấc trưa. 9. Trẻ ngủ được 1 giấc buổi trưa. - Chuẩn bị chỗ ngủ. 10. Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi qui - Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định. định. 11. Trẻ làm được một số việc với sự - Xúc cơm, uống nước. giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh...).Hình thành trẻ tính tự lập - Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt. và chủ động trong cuộc sống. - Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh. 12. Trẻ biết chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh; hình thành kỹ năng sống phù - Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị hợp với hoàn cảnh như rửa tay trước khi ướt. ăn, sau khi đi vệ sinh với sự giúp đỡ của người lớn.v v. 13.Trẻ biết tránh một số vật dụng, nơi - Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm nguy hiểm (bếp đang đun, phích nước không được phép sờ vào hoặc đến gần. nóng, xô nước, giếng) khi được nhắc nhở.
- 7 14.Trẻ biết tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi - Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh. nghịch các vật sắc nhọn, ...) khi được nhắc nhở. Phát triển nhận thức - Tìm đồ vật vừa mới cất giấu. - Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của 15. Trẻ biết sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, một số con vật quen thuộc. nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng. - Sờ nắn, nhìn, ngửi ... đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật. - Nếm vị của một số thức ăn , quả (ngọt, mặn, chua) 16. Trẻ biết chơi, bắt chước một số hành động quen thuộc của những người - Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn (nhẵn) gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, - xù xì. đồ chơi quen thuộc. 17. Trẻ nói được tên bản thân và những - Tên, chức năng chính một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, người gần gũi khi được hỏi; Tên và miệng, tai, tay, chân. chức năng của một số bộ phận cơ thể khi được hỏi. - Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân. 18. Trẻ có thể nói được tên và một vài - Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa quen thuộc. quả, con vật quen thuộc ..hoặc tên gọi - Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/lớp. của các địa danh như : Di tích lịch sử - Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, Đền Hùng, chùa Thiên Thành xã Thanh đồ chơi quen thuộc.
- 8 Đình, làng nghề hoa đào Nhà Nít, hát - Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao xoan.... thông gần gũi. - Nhận biết số lượng một - nhiều. - Nhận biết phân biệt số lượng một - nhiều. - Vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ. - Nhận biết hình tròn, hình vuông. - Nhận biết phân biệt hình tròn, hình vuông. - Danh lam thắng cảnh địa phương Di tích lịch sử Đền Hùng, chùa Thiên Thành xã Thanh Đình, làng nghề hoa đào Nhà Nít, hát xoan.... - Nhận biết màu xanh - Nhận biết màu đỏ 19. Trẻ thực hiện chỉ/nói tên hoặc lấy - Nhận biết màu vàng hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/vàng/ - Nhận biết phân biệt màu xanh, màu đỏ xanh theo yêu cầu . - Nhận biết phân biệt màu đỏ, màu vàng - Nhận biết phân biệt màu xanh, màu vàng - Nhận biết màu xanh, màu đỏ, màu vàng - Nhận biết phân biệt màu xanh, màu đỏ, màu vàng 20.Trẻ có khả năng chỉ hoặc lấy hoặc - Nhận biết to - nhỏ. cất đúng đồ chơi có kích thước to/nhỏ - Nhận biết phân biệt to - nhỏ. theo yêu cầu. - Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia 21. Trẻ có thể nói được tên của bản thân đình. và những người gần gũi khi được hỏi. - Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/ lớp. Giáo dục phát triển ngôn ngữ
- 9 22. Trẻ có khả năng thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động. Ví dụ: - Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói. Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay. - Sử dụng các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc trong giao tiếp. 23. Trẻ có thể trả lời các câu hỏi : “Ai đây?”, “Cái gì đây?”, “ làm gì ?”, - Nghe các câu hỏi: cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu? như thế “ .thế nào ?” (ví dụ: con gà gáy thế nào? nào?”, ...) - Trả lời và đặt các câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm gì?, tại sao? Ai đây? Cái gì đây?... 24. Trẻ có khả năng hiểu nội dung - Lắng nghe khi người lớn đọc sách. truyện ngắn đơn giản: trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động - Nghe các truyện ngắn. của các nhân vật một cách rõ ràng, mạch lạc. - Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý. 25. Trẻ thực hiện được phát âm rõ tiếng. - Phát âm các âm khác nhau. 26. Trẻ đọc được bài thơ, ca dao, đồng - Đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng. dao với sự giúp đỡ của cô giáo. Trẻ tự tin khi thể hiện. - Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn 27. Trẻ nói được câu đơn, câu có 5 - 7 - Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động gần gũi tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, trong tranh. hoạt động, đặc điểm quen thuộc. 28. Trẻ biết sử dụng lời nói với các - Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen mục đích khác nhau: thuộc trong giao tiếp. Chào hỏi, trò chuyện với người thân -Đặt câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm gì?,
- 10 Bày tỏ nhu cầu của bản thân tại sao? Ai đây? Cái gì đây?... Hỏi về các vấn đề quan tâm như: con gì - Thể hiện nhu cầu, mong muốn và hiểu biết bằng 1-2 câu đơn đây? cái gì đây?. Sử dụng sắc thái biểu giản và câu dài. cảm vào tình huống cụ thể khi bày tỏ cũng như những vẫn đề quan tâm. 29. Trẻ biết nói to, đủ nghe, lễ phép. - Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn. Giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ 30. Trẻ nói được một vài thông tin về - Nhận biết một số đặc điểm bên ngoài bản thân. mình (tên, tuổi). Tự tin giới thiệu về bản thân cho người khác nghe. 31. Trẻ có thể nói, thể hiện điều mình thích và không thích. Mạnh dạn trong - Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình quá trình giao tiếp, không nhút nhát, rụt rè. - Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi. 32. Trẻ biết biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói qua - Giao tiếp với những người xung quanh. ánh mắt, nét mặt. - Nhận biết một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận, sợ 33. Trẻ biết được trạng thái cảm xúc hãi vui, buồn, tức giận. 34. Trẻ biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ. Biết buồn với - Thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận .. qua nỗi buồn của người khác, biết vui khi cử chỉ, nét mặt người khác vui. 35. Trẻ có thể biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/gần gũi: bắt - Quan tâm đến các vật nuôi. chước tiếng kêu, gọi. Yêu thương động vật nuôi, biết chăm sóc, bảo vệ và cách
- 11 phòng tránh nguy hiểm với các con vật nuôi quen thuộc. 36. Trẻ biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, - Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: chào tạm vâng ạ. Thể hiện sự lễ phép ngay từ biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, “vâng ạ”; chơi cạnh bạn, không cấu nhỏ. bạn. 37. Trẻ có kỹ năng và biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi - Cho trẻ chơi các trò chơi thao tác vai: Bế em, giả bộ (trò chơi bế em, khuấy bột cho cho em ăn, nấu bột cho em bé em bé, nghe điện thoại...). 38. Trẻ có ý thức chơi thân thiện cạnh - Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ trẻ khác. Biết chia sẻ đồ chơi cùng bạn, chơi với bạn. giúp đỡ bạn trong quá trình chơi. - Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên. 39. Trẻ cố gắng thực hiện một số yêu cầu của người lớn. - Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi qui định. 40. Trẻ có khả năng biết hát và vận - Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc. động đơn giản theo một vài bài hát / bản - Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe âm nhạc, làn điệu xoan quen thuộc. thanh của các nhạc cụ 41. Trẻ có kỹ năng và thích tô màu, vẽ, - Hướng dẫn trẻ kỹ năng: Vẽ các đường nét khác nhau, di nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di mầu, nặn, xé, vò, xếp hình. màu, vẽ nguệch ngoạc). Biết tác dụng của bút để tô, vẽ.... - Xem tranh.
- 12 B. ĐỘ TUỔI MẪU GIÁO I. MỤC TIÊU CHUNG ĐỘ TUỔI MẪU GIÁO A. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT - Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi. - Có một số tố chất vận động : Nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ. - Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế. - Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian. - Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay. - Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ. - Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân cởi áo, mặc quần áo, đi dép, tất giữ gìn sức khỏe đảm bảo an toàn của bản thân; phát triển và củng cố sự tự lập qua chăm sóc bản thân: Chuẩn bị thức ăn cùng cô trong các bữa ăn tại trường và thực hành tại góc gia đình, cửa hàng ăn uống. B. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC - Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh. Khám phá, trải nghiệm các giác quan và phát triển cảm quan, các hoạt động trải nghiệm - Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau. - Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu. - Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán. - Có Hiểu biết ban đầu về địa danh nổi tiếng của địa phương: Làng nghề hoa đào Nhà Nít, Chùa Thiên Thành xã Thanh Đình, Di tích lịch sử Đền Hùng v..v - Có hiểu biết ban đầu về Tín Ngưỡng Thờ cúng Hùng Vương; các làn điệu xoan cổ v..v C. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ - Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày. - Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ ). - Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày. - Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện. Sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo qua nhiều phương thức giao tiếp.
- 13 - Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi. - Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết. D. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI - Có ý thức về bản thân. - Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh. - Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực. - Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ. - Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi. E. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ - Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật. - Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình. - Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp. II. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO 3- 4 TUỔI MỤC TIÊU GIÁO DỤC NỘI DUNG GIÁO DỤC GHI CHÚ Lĩnh vực phát triển thể chất * Phát triển vận động 1. Trẻ đạt được chiều cao, cân nặng phát - Chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt. triển bình thường theo độ tuổi. Tỷ lệ trẻ - Theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ cân, đo, chấm biểu đồ phát triển bình thường đạt 95%, trẻ suy theo quy định dinh dưỡng, thừa cân, béo phì giảm 2 - 4% - Khám sức khỏe định kỳ và được theo dõi thường xuyên; Trẻ có khả - Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp: Hô hấp, tay, lưng, năng thực hiện đủ các động tác trong bài bụng, lườn, chân.
- 14 tập thể dục theo hướng dẫn. 2. Trẻ biết giữ thăng bằng được cơ thể khi - Đi trong đường hẹp. thực hiện vận động: Đi hết đoạn đường hẹp - Đi kiễng gót. 3mx0.2m; Đi kiễng gót liên tục 3m. Trẻ tự tin khi thực hiện vận động. 3. Trẻ kiểm soát được vận động: - Đi, chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh. - Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. - Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 - Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc. điểm dích dắc) không chệch ra ngoài. Trẻ tự tin khi thực hiện vận động. 4. Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận - Lăn bóng, tung bóng lên cao bằng 2 tay động: - Đập và bắt bóng - Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền - Tung bắt bóng với cô. không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m). - Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc. - Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường - Ném xa bằng 1 tay. kính bóng 18cm). Trẻ tự tin khi thực hiện - Ném trúng đích bằng 1 tay ( xa 1,5m) vận động. 5. Trẻ thể hiện sự nhanh, mạnh, khéo trong - Chạy được 15m liên tục theo hướng thẳng thực hiện bài tập tổng hợp: - Ném trúng đích ngang (xa 1,5m) - Chạy được 15m liên tục theo hướng thẳng - Bò trong đường hẹp (3mx 0,4m) không chệch ra ngoài. - Ném trúng đích ngang (xa 1,5m) - Bò, trườn theo hướng thẳng. - Bò trong đường hẹp (3mx 0,4m) không - Bò, trườn theo đường dích dắc. chệch ra ngoài. Trẻ tự tin khi thực hiện vận - Bò chui qua cổng. động. - Trườn về phía trước - Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm). - Bật tại chỗ. - Bật về phía trước. - Bật xa 20 - 25 cm.
- 15 - Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay cổ tay, cuộn cổ 6. Trẻ thực hiện được các vận động: tay - Xoay tròn cổ tay - Đan, tết. - Gập, đan ngón tay vào nhau 7.Trẻ biết phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động: - Tô vẽ nguệch ngoạc. - Vẽ được hình tròn theo mẫu - Sử dụng kéo, bút - Cắt thẳng được một đoạn 10cm - Xếp chồng các hình khối khác nhau - Xếp chồng 8-10 khối không đổ - Xé, dán giấy - Tự cài, cởi cúc - Cài, cởi cúc 8. Trẻ thích tham gia chơi các trò chơi Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi phù hợp với độ tuổi. dân gian, trò chơi vận động phù hợp với độ tuổi. * Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe 9. Trẻ biết nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh - Nhận biết tên một số thực phẩm (thịt, cá, trứng, sữa, rau...). 10. Trẻ nhận biết tên một số món ăn hàng - Nhận biết tên một số món ăn quen thuộc ngày: trứng rán, cá kho, canh rau - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ 11. Trẻ biết các bữa ăn trong ngày và biết lượng và đủ chất. ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì)
- 16 12.Trẻ thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn: - Làm quen cách đánh răng, lau mặt - Rửa tay, lau mặt, xúc miệng. - Tập rửa tay bằng xà phòng - Tháo tất, cởi quần, áo - Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh - Sử dụng bát, thìa đúng cách. - Củng cố sự tự lập qua chăm sóc bản thân 13. Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: Uống nước đã đun - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe sôi có kỹ năng ăn uống văn minh,lành mạnh. 14. Trẻ có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường - Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ đối với sức khỏe con người khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, - Nhận biết trang phục theo thời tiết đi dép, giầy khi đi học. - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm - Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy - Sự thích ứng của con người trong các điều kiện hoàn cảnh máu khắc nghiệt của thiên nhiên. - Trẻ có kỹ năng bảo vệ bản thân trong các hoàn cảnh khác nhau. 15. Trẻ nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng ... ) khi được nhắc nhở. Biết - Nhận biết và phòng tránh những vật dụng nguy hiểm chia sẻ với những người xung quanh về vật dụng gây nguy hiểm. 16. Trẻ nhận biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi ) khi - Nhận biết và tránh nơi nguy hiểm được nhắc nhở. 17. Trẻ biết tránh một số hành động nguy - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những hiểm khi được nhắc nhở: nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng: - Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc Leo trèo, tự uống thuốc, đi theo người lạ, nghịch vật sắc nhọn . khi ăn các loại quả có hạt - Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ. - Không tự lấy thuốc uống
- 17 - Không leo trèo bàn ghế, lan can. - Không nghịch các vật sắc nhọn - Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường, lớp - Trẻ biết giúp bạn, người thân nhận ra sự nguy hiểm và cách phòng tránh. Giáo dục phát triển nhận thức * Khám phá khoa học 18. Trẻ quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát - Quan sát và đặt câu hỏi về các sự vật, hiện tượng, đối tượng sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối quan sát. tượng. 19. Trẻ sử dụng các giác quan để xem xét, - Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ tìm hiểu đối tượng: nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. thể. để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng - Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi. và mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối - Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông tượng được quan sát với sự gợi mở của cô quen thuộc. Có thể tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau: Như giáo. Trải nghiệm các giác quan và phát hoạt động trải nghiệm triển cảm quan. Qua các hoạt động trải nghiệm. 20. Trẻ làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp - Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi. đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối Có thể tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau: Như hoạt động tượng. Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận trải nghiệm. biết vật chìm hay nổi. 21. Trẻ thu thập thông tin về đối tượng - Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày. bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở - Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây. của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò - Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày. chuyện về đối tượng như: Thu thập thông - Trẻ cùng cô thu thập thông tin để hiểu rõ hơn về các di tích tin để hiểu rõ hơn về các di tích lịch sử của lịch sử của địa phương như di tích lịch sử Đền Hùng; chùa
- 18 địa phương như di tích lịch sử Đền Hùng; Thiên Thành xã Thanh Đình, làng nghề hoa đào Nhà Nít, hát chùa Thiên Thành xã Thanh Đình, làng xoan.... nghề hoa đào Nhà Nít, hát xoan.... 22. Trẻ biết phân loại các đối tượng theo - Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm. một dấu hiệu nổi bật. - Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi 23. Trẻ nhận ra một vài mối quan hệ đơn trường sống của chúng. giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi. - Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ. 24. Trẻ mô tả những dấu hiệu nổi bất của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của - Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen cô giáo thuộc. Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi. 25. Trẻ thể hiện một số điều quan sát được - Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi đóng vai theo chủ đề, chơi trò qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo chơi các góc hình... * Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán 26. Trẻ quan tâm đến số lượng và đếm như - Đếm số lượng đồ vật trong môi trường xung hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng quanh ngón tay để biểu thị số lượng. - Một và nhiều 27. Trẻ biết đếm trên các đối tượng giống - Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng. nhau và đếm đến 5.
- 19 28. Trẻ biết so sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác - Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi. nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. 29. Trẻ biết gộp, tách và đếm 2 nhóm đối - Gộp, tách nhóm đối tượng trong phạm vi 5 và đếm. tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5 30. Trẻ nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản - Xếp xen kẽ. (mẫu) và sao chép lại. 31. Trẻ so sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn; - So sánh 2 đối tượng về kích thước. dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau - Sử dụng các hình hình học để chắp ghép. 32. Trẻ nhận dạng và gọi tên các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật. - Nhận biết, gọi tên các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế. 33. Trẻ biết sử dụng lời nói và hành động - Nhận biết phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau, tay phải - để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian tay trái của bản thân. so với bản thân. * Khám phá xã hội 34. Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện. Tự tin khi - Tên, tuổi, giới tính của bản thân. giới thiệu bản thân. 35. Trẻ nói được tên của bố mẹ và các - Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình. thành viên trong gia đình.
- 20 36. Trẻ nói được địa chỉ của gia đình khi - Địa chỉ gia đình mình, biết nhu cầu của gia đình( ăn, mặc, sự được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình. quan tâm lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình) - Tên trường, lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo. 37. Trẻ nói được tên trường/lớp, cô giáo, bạn , đồ chơi, đồ dùng trong lớp khi được hỏi, trò chuyện - Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường. 38. Trẻ kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng... khi được hỏi, - Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến. xem tranh. 39. Trẻ biết kể tên một số lễ hội: Ngày khai - Một số lễ hội: Ngày hội đến trường của bé, Tết trung thu, Ngày giảng, Tết Trung thu qua trò chuyện, nhà giáo Việt Nam, ngày QTPN, ngày QTTN tranh ảnh. 40. Trẻ kể tên một vài danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, lễ hội ở địa phương - Cờ Tổ quốc, tên của di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh, ngày như Di tích lịch sử Đền Hùng; chùa Thiên lễ hội của địa phương như Di tích lịch sử Đền Hùng; chùa Thiên Thành xã Thanh Đình, làng nghề hoa đào Thành xã Thanh Đình, làng nghề hoa đào Nhà Nít, hát xoan.... Nhà Nít, hát xoan.... Giáo dục phát triển ngôn ngữ 41. Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví - Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản. dụ: “Cháu hãy lấy quả bóng, ném vào rổ”. 42. Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát gần gũi: - Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện quần áo, đồ chơi, hoa, quả tượng gần gũi, quen thuộc. 43. Trẻ lắng nghe và trả lời được câu hỏi - Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng. của người đối thoại.

