Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề 5: Những con vật đáng yêu (4 tuần) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thanh Đình

docx 12 trang tamdan 19/08/2025 2020
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề 5: Những con vật đáng yêu (4 tuần) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thanh Đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_nha_tre_chu_de_5_nhung_con_vat_dang_yeu.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Chủ đề 5: Những con vật đáng yêu (4 tuần) - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Thanh Đình

  1. 1 CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU ( Thực hiện 4 tuần : từ ngày 16/12/2024 – 10/01/2025) A. XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC 1. Môi trường giáo dục trong lớp: + Sưu tầm tranh ảnh nói về chủ đề những con vật đáng yêu: - Tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình. - Tranh ảnh về các con vật sống trong rừng. - Tranh ảnh về các con vật sống dưới nước. - Tranh ảnh về các con côn trùng. - Tranh về các hoạt động chăm sóc con vật nuôi trong gia đình, về công viên, vườn bách thú... - Tranh do cô và trẻ cùng làm có nội dung nói về chủ đề (Tranh tô màu, vẽ,..) + Chuẩn bị sắp xếp và trang trí, trưng bày đồ dùng đồ chơi tại các góc: - Trang trí tranh ảnh, sắp xếp ĐDĐC tại các góc phù hợp với HĐ của từng góc ( góc hoạt động với đồ vật, góc thao tác vai, góc bé yêu âm nhạc). Sưu tầm các loại hột, hạt, lá cây khô và các nguyên vật liệu thiên nhiên, vật liệu sẵn có ở địa phương cho trẻ hoạt động. - Sắp xếp đồ dùng đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình hoạt động. ĐDĐC để vừa tầm với của trẻ, giúp trẻ dễ lấy – cất – sử dụng. - Khu vực bố trí chỗ ăn, ngủ sạch sẽ, gọn gàng, an toàn đầy đủ cho trẻ. + Chuẩn bị đồ dùng học liệu phục vụ các HĐGD: - Các loại hột hạt, sỏi, các bình hoa tự tạo do cô và trẻ tự làm. - Các loại đồ chơi bán hàng thức ăn của các con vật, bác sỹ thú y, xếp ao cá bể cá, xếp chuồng cho các con vật, xâu con vật, gậy thể dục, bóng, vòng, tranh tô màu, bút sáp màu. - Các loại đồ chơi bán hàng, đồ chơi nấu ăn, đồ chơi bác sĩ : xoong, nồi, thìa, bộ đồ bác sĩ thú ý, bộ đồ chơi các con vật.. đồ chơi xâu hoa, xâu các con vật,xâu lá; các hình khối, hàng rào, thảm hoa, thảm cỏ, cây xanh, cây ăn quả; ghép hoa bóng, vòng thể dục; tranh chưa tô màu, bút sáp màu; Vở bé tập tạo hình. - Tranh về chủ đề: Những con vật đáng yêu; Một số vật nuôi trong gia đình, con vật trong rừng, côn trùng, các động vật sống dưới nước. - Đồ dùng học tập của trẻ: Vở bé LQVT, vở tạo hình, bút sáp màu; đất nặn. - Chuẩn bị các bài thơ, câu chuyện, bài hát, trò chơi về chủ đề. - Chuẩn bị các bài thơ, câu chuyện, bài hát, trò chơi phục vụ các HĐGD theo kế hoạch năm học đã XD. 2. Môi trường giáo dục ngoài lớp học: - Chuẩn bị địa điểm chơi an toàn cho trẻ, dễ quan sát, hoạt động. Môi trường thiên nhiên gần gũi phong phú. Góc thiên nhiên phong phú về số lượng cây, hoa, cho trẻ dễ quan sát. - Chuẩn bị đối tượng quan sát ( SVHT, MTXH xung quanh) để trẻ quan sát, tìm hiểu, thông qua các giác quan và các hoạt động trải nghiệm. - Các nguyên vật liệu cho trẻ hoạt động đủ số lượng, an toàn, phong phú và có tính thẩm mỹ thu hút trẻ tham gia hoạt động. - Cô và trẻ chuẩn bị tranh ảnh trang trí góc tuyên truyền cho phù hợp.
  2. 2 * Lồng ghép: - Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm chú trọng tổ chức hoạt động ngoài trời. - Tổ chức các hoạt động trải nghiệm giúp trẻ phát triển các giác quan cho trẻ: Bé tập làm chiến sỹ chào mừng ngày 22/12. * Chủ đề lễ hội: Trò chuyện với trẻ về ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12. 3. Điều chỉnh mục tiêu trong việc thực hiện chương trình: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN I Chủ đề nhánh 1: Động vật nuôi trong gia đình. Thực hiện từ ngày: 16/12 đến 20/12/2024 HĐ Thứ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 + Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ đùng đúng nơi quy định, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, chào bạn. - Trao đổi với phụ huynh: về tình hình sức khỏe của trẻ khi ở nhà, đến lớp, về các nội dung hoạt động học trong ngày của trẻ. - Tuyên truyền với phụ huynh về cách phòng tránh chống các dịch bệnh trong mùa. - Trò chuyện: Với trẻ về tên gọi, đặc điểm, lợi ích, tiếng kêu của một số con vật nuôi trong gia đình: Con gì đây? Kêu như thế nào? Nuôi để làm gì?... - Giáo dục trẻ biết lợi ích của các con vật nuôi đó, biết yêu quý, bảo vệ, không đánh đập vật nuôi. + Chơi tự do theo ý thích của trẻ: Điểm danh – báo cơm Đón trẻ, + Thể dục sáng: Cho trẻ thực hiện các động tác thể dục BTPTC phát triển chơi, TDS các nhóm cơ và hô hấp: - ĐT hô hấp: Tập hít vào thở ra. - ĐT phát triển cơ tay, vả vai: 1 tay đưa về trước, 1 tay đưa về phía sau. - ĐT phát triển cơ lưng, cơ bụng: Cúi người xuống, đứng thẳng lên. - ĐT Chân : Ngồi xuống, đứng lên - Tập các ĐT kết hợp với bài hát : “ Con gà trống” - Đi theo - Nhận biết - Truyện: - Tô màu - VĐTN: Đàn hiệu lệnh đi con gà, con Quả trứng con vịt vịt con. Chơi tập đều.( MT2) vịt ( MT12) ( MT16) ( MT23) - TCÂN: Hãy có chủ - TCVĐ: bắt chước định Đập bóng ( MT22)
  3. 3 - Quan sát: - Quan sát: - Quan sát: - Dạo chơi - HĐTN: Bé Cây hoa Con mèo Thời tiết sân trường tập làm chiến đồng tiền - TCVĐ: - TCVĐ: - TCVĐ: sỹ. Trẻ đóng -TCVĐ : mèo và chim Chú gà con Bóng tròn to vai: Chú bộ Dạo chơi Cáo và thỏ sẻ - Chơi tự do: - Chơi tự do đội, bác sỹ, anh ngoài trời - Chơi tự - Chơi tự do Chơi với với với bộ xếp nuôi...(MT11) do chơi xếp xâu hạt, xâu phấn, vẽ quả hình hoa và - Chơi tự do: hình và hoa, trứng và ĐCNT Chơi xâu hoa, ĐCNT ĐCNT ĐCNT xâu hạt, ĐCNT - Góc thao tác vai: Bán hàng thức ăn của các con vật , Bác sỹ thú y; - Góc vận động : Chơi với bóng, vòng Chơi tự - Góc nghệ thuật : Hát các bài hát về chủ đề, Chơi với dụng cụ âm nhạc; chọn Nặn thức ăn cho các con vật. - Góc hoạt động với đồ vật : Xếp chuồng cho các con vật, xâu con vật ( MT20) * Ăn chính: Vệ sinh, ăn trưa: Sắp xếp công việc một cách hợp lý từ khâu chuẩn bị ăn cho đến khâu vệ sinh sau khi ăn. - Dạy trẻ biết một số thực phẩm và các món ăn quen thuộc: trứng rán, cá kho, canh rau. Hướng dẫn trẻ tự xúc ăn cơm, tự lấy nước uống, tự lấy gối lên giường đi ngủ ( MT7) - GD trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống: Biết mời cô, mời các bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ; Không đùa nghịch, không làm rơi vãi thức ăn. Ăn chính- - Cân đo theo dõi sức khỏe 3 lần/năm ngủ- ăn - Phối hợp với y tế khám sức khỏe định kì 2 lần/ năm . phụ - Ngủ trưa: Bố trí thời gian thích hợp cho các bước chuẩn bị nơi ngủ, thời gian trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ và đảm bảo thời gian cho trẻ ngủ đẫy giấc - Vệ sinh, xếp gối. * Ăn phụ - Giới thiệu về món ăn, chất dinh dưỡng của món ăn cho trẻ biết. - Cô chia theo xuất cho trẻ ; Tổ chức cho trẻ ăn. - Cô quan sát động viên trẻ ăn hết xuất ; Vệ sinh cho trẻ sau khi ăn - Cho trẻ đi vệ sinh, xếp gối, ăn quà chiều. - Vận động nhẹ bằng các trò chơi dân gian Chơi tập - Xem - Trò chơi Nghe kể lại - Hát: Một - Tìm hiểu về buổi chiều video về học tập: con truyện con vịt ngày thành lập một số vật gì kêu thế nào “ Quả QĐND VN nuôi trong (MT11) trứng” 22/12 gia đình - Phát bé ngoan. - Cho trẻ tham gia chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc. Chơi tự do. - Cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng đồ chơi tại các góc. Vệ sinh Chơi – Trẻ - Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về. chuẩn ra - Trẻ thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp. về - Trả - Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và nhận thức của trẻ trẻ trong ngày - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các HĐ ngày hôm sau.
  4. 4 - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN II Chủ đề nhánh 2: Động vật sống trong rừng. Thực hiện từ ngày 23/12 đến 27/12/2024 Thứ HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 + Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ đùng đúng nơi quy định, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, chào bạn. - Trao đổi với phụ huynh : về tình hình sức khỏe của trẻ khi ở nhà, đến lớp, về các nội dung hoạt động học trong ngày của trẻ. - Tuyên truyền với phụ huynh về cách phòng tránh dịch bệnh, giữ gìn về sinh cá nhân và vệ sinh môi trường sạch sẽ. + Chơi tự do theo ý thích của trẻ Đón trẻ, - Trò chuyện: và quan sát về tên gọi, đặc điểm của các con vật sống trong chơi, TDS rừng: Con gì đây? Chúng sống ở đâu?... - Giáo dục trẻ biết bảo về môi trường sống của các con vật sống trong rừng: Không chặt phá rừng, đốt rừng... + Điểm danh – báo cơm + Thể dục sáng: Cho trẻ thực hiện các động tác thể dục BTPTC phát triển các nhóm cơ và hô hấp như tuần 1 - Tập các ĐT kết hợp với bài hát : Gà trống mèo con và cún con - Đi bước - Nhận biết - Thơ: Gà - Nhận biết - DH : Là qua gậy kê con voi, con gáy con vật to – con mèo Chơi tập cao. (MT2) gấu ( MT18) con vật nhỏ - NH : Chú có chủ - TCDG: ( MT12) ( MT13) voi con ở định Lộn cầu bản đôn vồng ( MT22 ) - Quan sát: - Quan sát: - Quan sát: - Quan sát: Quan sát: Cây hoa Con ngựa Con hươu Cây lưỡi hổ Con voi ngọc Lan vằn cao cổ - TCDG: - TCDG: - TCVĐ: -TCVĐ: Mèo - TCVĐ: Kéo cưa lừa Lộn cầu Dạo chơi Bóng tròn và chim sẻ Cáo và thỏ xẻ vông ngoài trời to - Chơi tự do - Chơi tự do: - Chơi tự do - Chơi tự - Chơi tự bộ xếp hình Nhặt lá rụng với phấn và do với do: xâu hạt, ĐCNT và ĐCNT ĐCNT vòng, bóng, ĐCNT ĐCNT - Góc thao tác vai: Nấu ăn, Cửa hàng bán các con vật - Góc hoạt động với đồ vật : Xếp chuồng cho các con vật. Chơi tự - Góc vận động: Chơi với bóng, vòng, bắt chước dáng đi của các con vật chọn - Góc nghệ thuật : Hát các bài hát về chủ đề, Tô màu tranh các con vật (Tô màu con mèo) ( MT23) * Ăn chính: Vệ sinh, ăn trưa: Sắp xếp công việc một cách hợp lý từ khâu chuẩn bị ăn cho đến khâu vệ sinh sau khi ăn. Dạy trẻ biết một số thực
  5. 5 Ăn chính, phẩm và các món ăn quen thuộc.Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ngủ, ăn ăn uống. phụ - Hình thành kỹ năng sống phù hợp với hoàn cảnh như rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh với sự giúp đỡ của người lớn.vv..( MT9) - GD trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống: Biết mời cô, mời các bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ; Không đùa nghịch, không làm rơi vãi thức ăn. * Ngủ trưa: Bố trí thời gian thích hợp cho các bước chuẩn bị nơi ngủ, thời gian trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ và đảm bảo thời gian cho trẻ ngủ đẫy giấc * Ăn phụ : Giới thiệu về món ăn, chất dinh dưỡng của món ăn cho trẻ biết. - Cô chia theo xuất cho trẻ ; Tổ chức cho trẻ ăn. - Cô quan sát động viên trẻ ăn hết xuất ; Vệ sinh cho trẻ sau khi ăn. - Cho trẻ đi vệ sinh, xếp gối, ăn quà chiều. - Vận động nhẹ bằng các trò chơi dân gian Chơi tập - Xem - Chơi trò Đọc đồng - Nghe - Sinh hoạt buổi video về chơi tìm thức dao: Con voi truyện: Chú văn nghệ chiều các con vật ăn của các (MT 18) vịt xám. cuối chủ đề sống trong con vật. ( MT22) rừng - Cho trẻ tham gia chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc. Chơi tự do. - Cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng đồ chơi tại các góc. Vệ sinh Chơi – - Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về. Trẻ - Trẻ thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp. chuẩn ra - Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và nhận thức về - Trả của trẻ trong ngày trẻ - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các HĐ ngày hôm sau. - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. ______________________________________ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN III Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước. Thực hiện từ ngày 30/12 đến ngày 03/01/2025 Thứ HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 + Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ đùng đúng nơi quy định, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, chào bạn. - Trao đổi với phụ huynh : về tình hình sức khỏe của trẻ khi ở nhà, đến lớp, về các nội dung hoạt động học trong ngày của trẻ. Đón trẻ, - Trò chuyện với trẻ về tên gọi, ích lợi và đặc điểm nổi bật về môi trường chơi, TDS sống dưới nước, về vận động của một số con vật sống dưới nước: Đây là con gì? Chúng bơi như thế nào? Chúng sống ở đâu?... - Giáo dục trẻ biết lợi ích của một số con vật sống dưới nước đối với đời sống con người. + Chơi tự do theo ý thích của trẻ: Điểm danh – báo cơm
  6. 6 +Thể dục sáng: Cho trẻ thực hiện các động tác thể dục BTPTC phát triển các nhóm cơ và hô hấp như tuần 1 - Tập các ĐT kết hợp với bài hát : Con gà trống - Trườn qua - Nhận biết Nghỉ tết - Dán hình DH: Cá vàng vật cản con cá, con dương lịch con cá(mẫu) bơi Chơi tập ( MT3) tôm ( MT23) - TC: Ai có chủ - TCVĐ: ( MT12) nhanh nhất định Mèo và chim ( MT 22) sẻ - Quan sát: - Quan sát: - Quan sát: Quan sát cây Con cua Vườn rau Con cá chép hoa giấy - TCVĐ: -TCVĐ: - Nghỉ tết - TCVĐ: TCDG:lộn Chú gà con dung dăng dương lịch Đạp bóng cầu vồng Dạo chơi - Chơi tự do: dung dẻ - Chơi tự do Chơi tự do: ngoài trời chơi với - Chơi tự với bộ xếp Chơi với hột phấn và do chơi với hình và hạt và đồ ĐCNT cát, sỏi và ĐCNT chơi ngoài ĐCNT trời - Góc thao tác vai: Bán thức ăn các con vật, Cửa hàng bán các con vật ( dưới nước) Chơi tự - Góc hoạt động với đồ vật : xếp ao cá bể cá. chọn - Góc vận động: Chơi với bóng, vòng, bắt chước dáng đi của các con vật - Góc nghệ thuật : Hát các bài hát về chủ đề, sử dụng vở bé tập tạo hình, Nặn thức ăn cho các con vật * Ăn chính: Vệ sinh, ăn trưa: Sắp xếp công việc một cách hợp lý từ khâu chuẩn bị ăn cho đến khâu vệ sinh sau khi ăn. Dạy trẻ biết một số thực phẩm và các món ăn quen thuộc: trứng rán, cá kho, canh rau.Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ăn uống ( MT7) - GD trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống: Biết mời cô, mời các bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ; Không đùa nghịch, không làm rơi vãi thức ăn. Ăn chính, * Ngủ trưa: Bố trí thời gian thích hợp cho các bước chuẩn bị nơi ngủ, ngủ, ăn thời gian trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ và đảm bảo thời gian cho trẻ ngủ phụ đẫy giấc * Ăn phụ : Giới thiệu về món ăn, chất dinh dưỡng của món ăn cho trẻ biết. - Cô chia theo xuất cho trẻ ; Tổ chức cho trẻ ăn. - Cô quan sát động viên trẻ ăn hết xuất ; Vệ sinh cho trẻ sau khi ăn - Cho trẻ đi vệ sinh, xếp gối, ăn quà chiều. - Vận động nhẹ bằng các trò chơi dân gian - Xem video - Dạy trẻ - Nghỉ tết - Đọc thơ: - Cho trẻ Chơi tập về các con nhận biết dương lịch Gà gáy chơi TC: buổi vật sống một số vật Cáo và thỏ chiều dưới nước dụng nguy - Phát bé hiểm, những ngoan nơi nguy hiểm (MT9)
  7. 7 - Cho trẻ tham gia chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc. Chơi tự do. - Cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng đồ chơi tại các góc. Vệ sinh Chơi – - Nhắc nhở, hỗ trợ trẻ chuẩn bị đồ dùng cá nhân và ra về. Trẻ - Trẻ thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp. chuẩn ra - Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và nhận thức của về - Trả trẻ trong ngày trẻ - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các HĐ ngày hôm sau. - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN IV Chủ đề nhánh 4: Côn trùng. Thực hiện từ ngày: 06/01 đến ngày 10/01/2025 Thứ HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 + Đón trẻ: Cô đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ cất đồ đùng đúng nơi quy định, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, chào bạn. - Trao đổi với phụ huynh : về tình hình sức khỏe của trẻ khi ở nhà, đến lớp, về các nội dung hoạt động học trong ngày của trẻ. - Tuyên truyền với phụ huynh về cách phòng tránh chống các dịch bệnh Đón trẻ, - Trò chuyện với trẻ về tên gọi và đặc điểm nổi bật, vận động của một số chơi, loại côn trùng; Côn trùng có ích, côn trùng có hại. TDS - Giáo dục trẻ biết cách phòng tránh một số loại côn trùng có hại đối với đời sống con người. + Chơi tự do theo ý thích của trẻ: Điểm danh – báo cơm + Thể dục sáng: Cho trẻ thực hiện các động tác thể dục BTPTC phát triển các nhóm cơ và hô hấp như tuần 1 - Tập các ĐT kết hợp với bài hát : Con gà trống. - Nhận biết - Truyện: - Nhận biết - Nặn con - Sinh hoạt Chơi tập con ong, con Chị ong phía trên, giun( MT23) văn nghệ có chủ muỗi dũng cảm phía dưới cuối chủ đề định ( MT12) ( MT16) của bản thân ( MT22) ( MT14) - Quan sát: - Quan sát: - Quan sát - Quan sát: - Dạo chơi Con bướm Cây hoa mào con ruồi Con kiến sân trường - -TCVĐ: gà - TCDG: - TCVĐ: TCDG:Lộn Dạo Bóng tròn to - TCVĐ: Dung dăng Con sên cầu vồng chơi - Chơi tự do Mèo và chim dung dẻ - Chơi tự do: - Chơi tự ngoài chơi với sẻ - Chơi tự do: nhặt lá rụng do xâu hoa, trời phấn và - Chơi tự do chơi lắp và ĐCNT xâu hạt và ĐCNT với bóng, ghép, với chơi với vòngvà ĐCNT ĐCNT ĐCNT - Góc hoạt động với đồ vật : Xếp chuồng cho các con vật, xâu con vật. Chơi tự - Góc thao tác vai: Bán hàng thức ăn của các con vật , Bác sỹ thú y; chọn - Góc vận động: Chơi với bóng, vòng, bắt chước dáng đi của các con vật
  8. 8 - Góc nghệ thuật : Hát các bài hát về chủ đề; Tô màu tranh con ong, con bướm. * Ăn chính: Vệ sinh, ăn trưa: Sắp xếp công việc một cách hợp lý từ khâu chuẩn bị ăn cho đến khâu vệ sinh sau khi ăn. Dạy trẻ biết một số thực phẩm và các món ăn quen thuộc.Tập luyện nền nếp thói quen tốt trong ăn uống . - GD trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống: Biết mời cô, mời các bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kỹ; Không đùa nghịch, không làm rơi vãi thức ăn. Ăn * Ngủ trưa: Bố trí thời gian thích hợp cho các bước chuẩn bị nơi ngủ, chính, thời gian trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ và đảm bảo thời gian cho trẻ ngủ ngủ, ăn đẫy giấc phụ * Ăn phụ : Giới thiệu về món ăn, chất dinh dưỡng của món ăn cho trẻ biết. - Cô chia theo xuất cho trẻ ; Tổ chức cho trẻ ăn. - Cô quan sát động viên trẻ ăn hết xuất ; Vệ sinh cho trẻ sau khi ăn. - Cho trẻ đi vệ sinh, xếp gối, ăn quà chiều. - Vận động nhẹ bằng các trò chơi dân gian - Chơi - Dạy trẻ - Thơ: Ong - Xem video - Hát các Chơi tập TCVĐ: Chú tránh một số và bướm về các loại bài hát buổi gà con nơi nguy (MT 18) côn trùng. trong chủ chiều hiểm (bếp đề. đang đun, - Phát bé phích nước ) ngoan. - Cô và trẻ cùng nhau nhận xét hàng ngày ,tặng bé ngoan( cuối tuần) Chơi – - Cho trẻ tham gia chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc. Chơi tự do. Trẻ - Vệ sinh sạch sẽ trước khi ra về chuẩn - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về - - Trao đổi nhanh với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ Trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các HĐ ngày hôm sau. - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. PHẦN SOẠN CHUNG CHO CẢ TUẦN I. THỂ DỤC SÁNG: Tập theo nhạc bài “ Con gà trống, Gà trống mèo con và cún con” 1. Mục đích-Yêu cầu: - Tập hít thở, phát triển cơ bắp toàn thân - Trẻ biết xếp hàng theo tổ và biết tập các động tác thể dục cùng cô. - Rèn luyện khả năng tập các động tác theo cô - Rèn cho trẻ thói quen thể dục buổi sáng và kỹ năng vận động cho trẻ. - Giáo duc trẻ chăm tập thể dục, đoàn kết với các bạn. 2. Chuẩn bị: Sân tập sạch sẽ, thoáng mát, các động tác thể dục, nhạc bài “ Con gà trống, Gà trống mèo con và cún con” 3. Tổ chức hoạt động: * Khởi động: - Cho trẻ xếp hàng đi ra sân, xoay khớp tay, thân, chân. * Trọng động: Cho trẻ tập các động tác thể dục BTPTC, + ĐT hô hấp: Tập hít vào thở ra.
  9. 9 + ĐT phát triển cơ tay, vả vai:1 tay đưa về trước, 1 tay đưa về phía sau. + ĐT phát triển cơ lưng, cơ bụng:Cúi người xuống, đứng thẳng lên. + ĐT Chân : Ngồi xuống, đứng lên - Trẻ tập cùng cô với bài “ Con gà trống, Gà trống mèo con và cún con” * Hồi tĩnh:Làm động tác đi nhẹ nhàng 1-2 lần vòng quanh sân tập. II. CHƠI VÀ HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC + Góc thao tác vai: Nấu ăn, Bán hàng thức ăn của các con vật , Bác sỹ thú y; Cửa hàng bán các con vật( trong gia đình, dưới nước...) + Góc vận động: Chơi với bóng, vòng, bắt chước dáng đi của các con vật + Góc nghệ thuật : Hát các bài hát về chủ đề, sử dụng vở bé tập tạo hình, Tô màu tranh các con vật...Chơi với dụng cụ âm nhạc; Nặn thức ăn cho các con vật. + Góc hoạt động với đồ vật : Xếp ao cá bể cá, xếp chuồng cho các con vật, xâu con vật 1. Mục đích - Yêu cầu: * Yêu cầu chung : - Dạy trẻ: Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau;- Nhón nhặt đồ vật, đồ chơi - Trẻ hứng thú hoạt động ở các góc. Biết chơi một cách sáng tạo - Biết đoàn kết trong quá trình chơi. Biêt giữ gìn đồ dùng đồ chơi và thu dọn đúng nơi quy định - Giáo dục về giới, bình đẳng giới, quyền trẻ em cho trẻ. * Yêu cầu cụ thể cho từng góc chơi : + Kiến thức: - Trẻ biết bắt trước 1 số thao tác đơn giản như nấu ăn, biết đóng vai bác sỹ thú y, trẻ thể hiện vai người bán hàng. - Trẻ biết xếp các hình các khối, biết sử dụng ống nút và các đồ chơi lắp ghép để tạo thành ao cá ,chuồng cho các con, biết ghép một số đồ chơi mình thích. Trẻ nhận biết màu và biết cách xâu các con vật. - Biết sử dụng kỹ năng xâu, trẻ biết chọn hột hạt để xâu thành chiếc vòng theo yêu cầu của cô - Trẻ thuộc một số bài hát về chủ đề và biết hát các bài hát đó, biết tô màu tranh các con vật. Rèn kỹ năng ca hát, tô màu cho trẻ , phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua hoạt động - Trẻ biết chơi một số trò chơi với bóng và vòng, gậy thể dục. Biết giữ gìn đồ chơi và cất dọn đúng nơi quy định + Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đóng vai, kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy, kỹ năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ. -Trẻ biết cách sử dụng các kỹ năng tô màu + Thái độ: - Trẻ biết thể hiện hành vi văn minh trong giao tiếp giữa các vai chơi với nhau. - Biết chia sẻ đồ chơi cùng bạn, giúp đỡ bạn trong quá trình chơi. - GD trẻ chơi đoàn kết với bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, có thái độ ứng sử hành vi văn minh khi tham gia trò chơi. Biết cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định. 2. Chuẩn bị: - Bộ đồ chơi lắp ghép, hàng rào, các loại đồ chơi xây dựng, các loại cây xanh, thảm cỏ, các nút hình.
  10. 10 - Bộ đồ chơi ở góc phân vai như bộ nấu ăn, 1 số đồ chơi các con vật, thức ăn của chúng, bộ đồ chơi bác sỹ thú y. , bộ đồ bác sỹ thú ý,vỏ hộp bánh kẹo, chai nhựa, các loại rau củ bằng nhựa làn. - Tranh ảnh về chủ đề, tranh lô tô về chủ đề, sách vải rèn kỹ năng cho trẻ, bút màu - Bàn ghế, tranh tô màu, vở tạo hình, bút màu, đất nặn, bảng con, khăn lau dụng cụ âm nhạc, bài hát về chủ đề 3. Tổ chức hoạt động: * Trò chuyện trước khi chơi: Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề của buổi chơi. - Giới thiệu đồ chơi các góc, gợi ý và cho trẻ tự chọn các góc chơi theo ý thích. - Dặn dò trước khi chơi: Đoàn kết, không tranh giành đồ chơi, cất lấy đồ chơi gọn gàng ngăn nắp đúng nơi quy định. - Cho trẻ lấy kí hiệu về góc chơi. * Quá trình chơi: Cho trẻ tự thỏa thuận vai chơi, Cô là người phụ cùng chơi với trẻ để gợi ý trẻ khi trẻ gặp khó khăn. Cô động viên nhắc nhở trẻ ngay trong quá trình chơi để giúp trẻ thực hiện tốt vai chơi của mình. Cô bao quát chung và khuyến khích trẻ liên kết các nhóm chơi khác nhau. * Nhận xét chơi: - Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi - Có thể cho trẻ tham quan 1 góc điển hình nhất( 1 trẻ đại diện ở góc điển hình tự giới thiệu sau đó cô khái quát lại) - Kết thúc: Cô cho trẻ thu dọn đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định. III. TỔ CHỨC VỆ SINH, ĂN TRƯA 1. Yêu cầu: - Trẻ có thể thực hiện được thao tác rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn - Trẻ biết một số thực phẩm và các món ăn quen thuộc: trứng rán, cá kho, canh rau - Rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ, không làm rơi vãi thức ăn, biết vệ sinh sạch sẽ trong khi ăn (Nhặt cơm rơi, lau tay, khi hắt hơi biết che miệng ....). - Hình thành kỹ năng sống phù hợp với hoàn cảnh như rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh với sự giúp đỡ của người lớn.vv.. - Giáo dục trẻ biết xếp theo hàng khi rửa tay, giữ gìn vệ sinh khi ăn, biết lợi ích của việc rửa tay sạch khi ăn. - Giáo dục trẻ biết ăn hết xuất ăn. 2. Chuẩn bị: - Khẩu trang, mũ, khăn, tạp dề, găng tay, dụng cụ đựng thức ăn... - Bàn, ghế, bát, thìa, đĩa đựng khăn lau ẩm, đĩa đựng cơm rơi, khăn lau miệng, cốc uống nước, nước sạch cho trẻ rửa tay, xà phòng thơm... 3. Tổ chức thực hiện: * Trước khi ăn - Kê bàn ghế cho trẻ ngồi vào bàn ăn. - Cho trẻ xếp hàng đi rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy theo 6 bước, nhắc trẻ đi vệ sinh. - Kết hợp với cô còn lại chuẩn bị bữa ăn cho trẻ: Chuẩn bị khăn mặt, bát, thìa, đĩa đựng khăn lau ẩm, đĩa đựng cơm rơi, cốc nước uống cho trẻ. (Trẻ trực nhật chia đĩa đựng cơm rơi, đĩa đựng khăn lau ẩm về bàn cho các bạn) - Trẻ rửa tay xong về bàn ngồi ngay ngắn (xếp trẻ ăn nhanh, ăn chậm ngồi riêng)
  11. 11 - Giới thiệu cho trẻ biết tên món ăn và giá trị dinh dưỡng có trong các món ăn - Chia ăn theo định lượng và khẩu phần cho trẻ: Chia thức ăn, chia cơm vào bát cho từng trẻ. - Hướng dẫn trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn. * Trong khi ăn: - Cô tạo không khí vui vẻ, thoải mái, cô quan sát, giúp đỡ trẻ khi ăn, bón cho trẻ ăn kém, ăn chậm, động viên trẻ ăn thêm và ăn hết xuất của mình. - Cô chú ý quan tâm tới trẻ mới đến lớp, trẻ chậm, biếng ăn. - Cô chú ý đề phòng trẻ bị hóc, sặc - Nhắc nhở trẻ giữ vệ sinh khi ăn: Ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to, không làm rơi vãi, ho hoặc hắt hơi phải che miệng, không nhai nhồm nhoàn, không co chân lên ghế, cầm thìa tay phải, tự xúc ăn gọn gàng, không xúc cơm đổ sang bát bạn, biết lau miệng, tay bẩn khi ăn vào đúng khăn. Hình thành cho trẻ những thói quen văn minh trong ăn uống. Trẻ cần chan canh, thêm cơm cô chú ý lấy thêm cho trẻ ăn. * Sau khi ăn: - Sau khi trẻ ăn xong, cô hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, xếp ghế đúng nơi qui định, - Nhắc nhở trẻ uống nước, xúc miệng nước muối loãng (đánh răng), lau mặt, đi vệ sinh. - Trẻ ăn xong cô thu dọn, vệ sinh sạch sẽ phòng ăn. - Sau bữa ăn cho trẻ chơi vận động nhẹ nhàng 10-15 phút IV. TỔ CHỨC NGỦ TRƯA 1. Yêu cầu: - Trẻ ngủ đúng giờ, đủ giấc. Trẻ biết tầm quan trọng của giấc ngủ đối với cơ thể con người. - Trẻ nằm đúng tư thế, trật tự trong giờ ngủ - Giáo dục trẻ có thói quen ngủ trưa . 2. Chuẩn bị: - Phòng ngủ sạch sẽ, thoáng mát, giường, chiếu, gối đủ cho số lượng trẻ trong lớp - Băng đĩa có bài hát ru cho trẻ ngủ. - Trang phục thoải mái, các bạn gái tháo dây buộc tóc để đúng chỗ qui định.. 3. Tổ chức thực hiện: * Trước khi ngủ: - Cô ổn định chỗ ngủ cho trẻ (Nhắc trẻ chọn đúng gối của mình): Cho trẻ nằm theo tổ hoặc nam một dãy, nữ một dãy để cô dễ bao quát trẻ. - Cho trẻ đọc 1 bài thơ ngắn hoặc cô giáo có thể kể chuyện có nội dung vui vẻ nhẹ nhàng, cho trẻ nghe các bản nhạc dân ca không lời để đưa trẻ vào giấc ngủ. - Giáo dục trẻ ngủ đủ giấc đúng giờ sẽ có lợi cho sức khoẻ. * Trong khi trẻ ngủ: - Trong thời gian trẻ ngủ cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi lúc trẻ ngủ, sửa lại tư thế để trẻ ngủ thoải mái, không để trẻ chúi mặt vào gối hoặc trùm chăn kín. - Mùa hè nếu dùng quạt điện, chú ý vặn tốc độ vừa phải và để xa, từ phía chân trẻ. Mùa đông chú ý đắp chăn ấm cho trẻ. Cho phép trẻ đi vệ sinh trong khi ngủ khi trẻ có nhu cầu. Phát hiện kịp thời và xử lý tình huống có thể xảy ra trong khi ngủ. * Vệ sinh chăm sóc trẻ sau khi ngủ dậy: - Đánh thức trẻ dậy từ từ, thông thoáng phòng nhóm.
  12. 12 - Cho trẻ vận động nhẹ nhàng giúp trẻ tỉnh ngủ. - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. DUYỆT KẾ HOẠCH ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ KẾ HOẠCH NGÀY Chủ đề nhánh 1: Động vật nuôi trong gia đình. Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2024 I. ĐÓN TRẺ - CHƠI - THỂ DỤC SÁNG: II. CHƠI TẬP CÓ CHỦ ĐỊNH Đi theo hiệu lệnh đi đều(MT2) TCVĐ: Đập bóng (MT6) + Kiến thức : Trẻ biết nghe và đi theo hiệu lệnh đi thường sau đó chạy chậm và trở lại đi thường đều, biết kết hợp chân tay nhịp nhàng. + Kỹ năng : Giúp phát triển các nhóm cơ bắp của chân và khả năng giữ thăng bằng cho cơ thể. - Rèn luyện sự kiên trì cho trẻ. + Thái độ : -Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động - Đoàn kết với bạn bè trong khi học . 2. Chuẩn bị . - Đồ dùng của cô : Giáo án, nhạc bài hát “ Gà trống mèo con và cún con”, phấn kẻ vạch xuất phát