Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 3: Lớp học hoa mặt trời - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Minh Lý
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 3: Lớp học hoa mặt trời - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Minh Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_3_lop_hoc_hoa_mat_troi_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 3: Lớp học hoa mặt trời - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Minh Lý
- Tuần 3: LỚP HỌC HOA MẶT TRỜI Thực hiện từ ngày : 23/9 - 27/ 9 / 2024 GV: Hoàng Thị Minh Lý Thứ Thời Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu điểm 1. Đón trẻ – Giao lưu cảm xúc- Ăn sáng - Chơi - Thể dục sáng: - Cô đón trẻ vào lớp nhắc trẻ chào cô, bố mẹ, nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi qui định.Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ. - Cô và trẻ gia lưu cảm xúc - Cho trẻ chơi tự do ở các góc chơi, điểm danh, báo cơn 2. Thể dục sáng: a. Yêu cầu: Thực hiện đúng, các động tác của bài thể dục theo nhạc bài hát “Bàn tay bé xíu” - Trẻ biết có ý thức tập luyện để cơ thể phát triển toàn diện b. Chuẩn bị: - Địa điểm: Rộng rãi, bằng phẳng, sạch sẽ., vòng thể dục, băng nhạc c. Tổ chức hoạt động. * Khởi động:Cho trẻ xếp thành 3 hàng xoay khớp cổ, tay, chân, hông theo nhạc ĐÓN bài hát: “Bàn tay bé xíu” TRẺ - * Trọng động: Tập các động tác cảu bài thể dục theo nhạc bài hát “Bàn tay bé CHƠI xíu” mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp - TDS - Hô hấp: hít vào , thở ra - Tay: Đưa 2 tay lên cao ra phía trước, sang hai bên - Lườn: Ngửa người ra sau kết hợp hai tay giơ lên cao,chân bước sang phải, sang trái - Bụng: Cúi gập thân - Chân Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía trước - Bật: Tách chân, khép chân - Trò chơi: Gieo hạt - Kiểm tra vệ sinh: Cô giáo dục trẻ vệ sinh sạch sẽ cơ thể * Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trên nền nhạc rồi chuyển hoạt động Trò chơi chữ Xác định phía Đi nối gót Tìm hiểu Truyện: Thỏ cái o, ô, ơ phải, phía trái bàn chân tiến công việc của trắng đi học HỌC của bạn khác lùi các cô bác - TC : Chuyền trong trường bóng qua đầu 1
- - QS công việc - QS cầu trượt QS cây mít - Quan sát bầu - QS cây hoa bác bảo vệ - TC: Kéo co ( Nhặt lá rụng trời nhài tây CHƠI - TC: Trời - Chơi tự do - làm ông mặt - TC: Đi nối - TC: Trời NGO nắng, trời mưa trời) gót bàn chân nắng, trời ÀI - Chơi tự do - TC : Mèo tiến lùi mưa TRỜI đuổi chuột - Chơi tự do - Chơi tự do - Chơi tự do - Góc xây dựng: Xây dựng trường mầm non, lắp ghép đồ chơi trong lớp - Góc phân vai: Gia đình; bán hàng CHƠI, Góc học tập: Tô các nét chấm mờ chữ cái o,ô,ơ . Chơi với que tính, hột hạt HOẠ bảng chun,.... T - Góc thư viện: Xem chuyện, kể chuyện, đọc thơ, xem tranh ảnh, diễn rối về ĐÔN lớp học của bé. G Ở - Góc nghệ thuật: Tô mầu,vẽ, nặn, xé dán về trường mầm non. Hát, múa về CÁC trường mầm non GÓC - Góc thư viện: Xem tranh ảnh, đọc chuyện, đọc thơ, diến rối về trường MN - Góc thiên nhiên: Chăm sóc hoa, các loại cây xanh, chơi với cát, nước *Trước khi ăn: Cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sach. Quét dọn lớp sạch sẽ, kê bàn ghế sắp xếp chỗ ngồi cho trẻ chú ý những trẻ lười ăn, suy dinh dưỡng ngồi một bàn để cô tiện chăm sóc. *Trong khi trẻ ăn: Trẻ lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên. Giáo dục trẻ biết mời chào cô giáo và khi có khách đến, xúc cơm ăn gọn gàng, không rơi vãi, nhặt cơm rơi cho vào đĩa, ăn hết xuất của mình, khi ăn xong biết cất bát ĂN- vào rổ. NGỦ * Sau khi ăn: Cô hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, xúc miệng bằng nước sau khi ăn, đi vệ sinh đúng nơi quy định. * Ngủ trưa : Cô kê giường trải chiếu, đệm. Cho trẻ đi vệ sinh, lấy gối, sắp xếp bạn trai, bạn gái nằm riêng. Giáo dục giấc ngủ, hát ru hoặc kể chuyện cho trẻ ngủ, nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ngủ, chăm sóc giấc ngủ cho trẻ Tắt điện trước khi trẻ ngủ Cho trẻ VĐ nhẹ nhàng giúp trẻ tỉnh ngủ. - Vệ sinh, ăn - Vệ sinh, - Vệ sinh, ăn - Vệ sinh, ăn - Vệ sinh, ăn Chơi, quà chiều quà chiều. quà chiều. quà chiều. quà chiều. hoạt - Tập đánh - Bé tập gấp - Thơ Tình - nặn đồ dùng - Vui văn động răng quần áo ( lG bạn trong lớp nghệ cuối theo ý - Bình cờ. Steam ) - Bình cờ - Bình cờ tuần. thích - Bình cờ - Bình tặng bé ngoan. - Cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng đồ chơi tại các góc. TRẢ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và nhận thức của trẻ trong TRẺ ngày . Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các HĐ ngày hôm sau. 2
- CHƠI HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC: 1. Mục đích yêu cầu - Dùng các nguyên vật liệu để xây dựng và lắp ghép được trường mầm non. - Biết dùng các nguyên vật liệu để nấu các món ăn Trẻ thường xuyên trò chuyện các bạn, người thân về cảm xúc, vui buồn của mình - Dùng các nguyên liệu để tạo nên các sản phẩm theo ý thích của trẻ . - Rèn kỹ năng tô màu, năn cho trẻ , Dùng các nhạc cụ để hát các bài hát - Thể hiện sự lịch sự trong gioa tiếp , có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách - Trẻ thích chăm sóc cây , thích chơi với các , biết chăm sóc cây cảnh - Rèn kỹ năng làm việc nhóm , kỹ năng gioa tiếp trong khi chơi - Rèn kỹ năng đếm, hát, cắt dán tại các góc - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không ném đồ chơi và cất đồ chơi khi chơi xong. 2. Chuẩn bị - Gạch, khối gỗ, hàng rào, thảm cỏ, cây hoa, cây quả, các loại rau, củ, đồ chơi lắp ghép cây, hoa... - Đồ dùng gia đình: Bộ nồi, bếp nấu, các loại bát, đĩa, thìa, đũa, dao... Các loại thực phẩm đồ chơi cho trẻ chế biến. - Thẻ chữ cái, chữ số, hột hạt... - Đất nặn, giấy màu, bút sáp, bảng, hồ dán, vỏ sữa, chai lọ nhựa Các nguyên vật liệu... -Tranh, ảnh, truyện tranh, thơ, ..... Các nhạc cụ âm nhạc - Cây xanh, đồ chơi với cát, nước, bộ chăm sóc cây c. Tiến hành hoạt động * Thỏa thuận chơi: Cô cùng trẻ hát bài hát: Vui đến trường + Các con vừa hát bài hát gì? Trong bài hát nói về gì?.... - Góc xây dựng: Cô hỏi trẻ: Các con có muốn xây dựng lớp học mầm non?Các bác xây dựng lắp ghép cần đồ chơi gì? Xây dựng như thế nào? Để xây dựng đước các bác cần những nguyên vật liệu gì?... - Góc phân vai: Ai chơi bán hàng? Các bạn bán hàng gì? Ai chơi góc gia đình? Ai làm bố? Ai làm mẹ? Ai nấu ăn? Nấu món gì? .... 3
- - Góc học tập: Hôm nay bạn nào chơi ở góc học tập? Các con định chơi gì? - Góc nghệ thuật : Hôm nay bạn nào chơi góc nghệ thuật? Các bạn định làm gì? Dùng các đồ dùng gì?.... - Góc thiên nhiên: + Bạn nào sẽ chăm sóc cây, hoa, làm đất để gieo hạt, trồng rau?... Cứ như thế cô và trẻ cùng trò truyện về các góc khác cô cho trẻ nhận góc chơi, phân vai chơi. Cô gợi ý để trẻ nói lên ý định chơi ở các góc: + Cô nhắc nhở trẻ trước khi chơi. * Quá trình chơi: Cô cho trẻ về góc chơi để chơi cô bao quát trẻ, điều hòa số trẻ chơi ở mỗi góc nếu thấy không hợp lý. - Cô bao quát chung để cùng chơi với trẻ để hướng dẫn trẻ cách chơi. - Cô nhắc trẻ chơi liên kết với các nhóm chơi. Trong quá trình chơi cô đi đến từng góc quan sát trẻ chơi xử lý các tình huống xảy ra. Nhắc trẻ không nói to khi chơi. Cô nhận xét động viên, nhắc nhở trẻ ngay trong quá trình chơi. * Kết thúc giờ chơi: - Sắp hết giờ cô đến các góc cô nhận xét xem hôm nay các bạn chơi như thế nào? có vui không? Các bác nấu ăn nấu được món gì có ngon không?... - Cô cho trẻ nhận xét. Cô nhận xét nhắc nhở một số trẻ còn chưa ngoan, động viên khuyến khích các nhóm chơi tốt, nhắc trẻ chơi tốt hơn ở buổi sau. Nhắc trẻ cất đồ chơi gọn gàng khi hết giờ. Ngày tháng năm 2024 DUYỆT KẾ HOẠCH . . .. 4
- KẾ HOẠCH NGÀY Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ – Giao lưu cảm xúc- Ăn sáng - Chơi - Thể dục sáng: - Cô giáo dục về an toàn khi tham gia giao thông I. Học Trò chơi với chữ cái O,Ô, Ơ a- Yêu cầu - Trẻ nhận dạng được chữ O, Ô, Ơ trong bảng chữ cái tiếng Việt. trong từ.( 39) - Trẻ phát âm được chữ cái o, ô, ơ. Trẻ biết tìm chữ cái thông qua các trò chơi. - Rèn kỹ năng tô màu, gạch chân chữ cái... - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học b. Chuẩn bị : Trò chơi trong máy tính. Tờ tranh hướng dẫn. Vở tập tô, bút màu đủ cho trẻ. Tranh cho trẻ quan sát, các trò chơi dân gian c- Tiến hành: * Ôn nhận biết chữ O,Ô, Ơ: Trò chuyện với trẻ về trường mầm non Tìm và gạch chữ cái O, Ô, Ơ trong các từ kéo co, bé chào cô, * Trò chơi Đổ súc xắc: Cô nói cách chơi, luật chơi rồi cho trẻ chơi * Cho trẻ giở vở đến trang có chữ O, Ô, Ơ Cô cho trẻ đọc các hình ảnh trong trang vở. Cô hướng dẫn trẻ thực hiện bài: Đọc bài đồng dao, tìm chữ O, Ô, Ơ trong từ , tô màu chữ O, Ô, Ơ in rỗng...( cô nhắc trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút, cách tô màu sao cho đẹp) - Tô chữ O, Ô, Ơ theo khả năng và theo ý thích của trẻ. Cô nhắc trẻ tô đẹp... * Chơi trò chơi ghép nét chữ: O, Ô, Ơ (LG STEAM) III. Chơi ngoài trời: QS Công việc bác lao công - TC: Trời nắng trời mưa - Chơi tự do 1. Yêu cầu: Trẻ biết được công việc, dụng cụ và ích lợi của bác lao công - Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng ghi nhớ, kỹ năng chơi trò chơi. -Giáo dục trẻ biết yêu quý kính trọng bác lao công 2. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát 3. Tổ chức hoạt động: QS Công việc bác lao công - Cô cho trẻ xếp hàng đi ra xem công việc bác lao công làm việc và trò chuyện cùng trẻ về công việc bác lao công - Giáo dục trẻ biết kính trọng các bác lao công, không vứt rác ra sân trường , không hát hoa bẻ cành,.. - TC: Trời nắng trời mưa: Cô nói cách chơi rồi cho trẻ chơi, cô chơi cùng với trẻ. * Chơi tự do: Chơi các đồ chơi ngoài trời theo ý thích của trẻ,cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: - Góc phân vai, Góc xây dựng:, Góc nghệ thuật , Góc thư viện: V. Ăn, ngủ:- Giáo dục trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, 5
- VI. Chơi, hoạt động theo ý thích. - Vệ sinh - ăn quà chiều. - Trải nghiệm tập đánh răng - Bình cờ. Cô nhận xét và động viên trẻ sau một ngày đi học, trẻ ngoan cô nêu gương và cho trẻ cắm cờ, trẻ mắc lỗi cô nhắc nhở động viên... - Trả trẻ: Cho trẻ vui chơi tự chọn ở các góc nhắc trẻ về nhớ học bài - Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ trong ngày Cô cho trẻ ra về VII Đánh giá hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe: ......................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ............................................................................................................................... .. . 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ----------------------------------------------------- Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng sáng II. Học Xác định phía phải, phía trái của bạn khác 1. Kiến thức: Trẻ biết xác định vị trí của một vật so với một vật khác: Phân biệt phía phải – phía trái của bạn khác (MT29). - Trẻ biết chơi các trò chơi xác định phía phải phía trái của người khác. - Rèn cho trẻ kỹ năng xác định được vị trí của các đối tượng về phía phải hoặc phía trái của một người nào đó được chọn làm chuẩn. Củng cố kĩ năng chơi các trò chơi xác định phương hướng cho trẻ. - Trẻ tích cực tham gia hoạt động. Có ý thức nghiêm túc trong giờ học, biết vâng lời cô giáo. GD trẻ đoàn kết, giúp đở và biết chơi cùng bạn khi chơi 2 Chuẩn bị: Băng nhạc, giáo án điện tử, mỗi trẻ 1 bạn bông hoa và 1 cây, 1 hình bạn gái, con bướm .. 3. Tiến hành: - Ổn định tổ chức: Cô cho trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non” và trò chuyện với trẻ về ND của bài hát - Ôn xác định phía phải - phía trái của bản thân trẻ: - Cô cho trẻ làm theo yêu cầu của cô vẫy tay phải, tay trái, vỗ tay về phía phải- phía 6
- trái, dậm chân phải- chân trái, nhảy về phía phải- phía trái - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện nhiều lần (Sau mỗi lần thực hiện cô hỏi trẻ đó là phía nào)=> Cô khái quát lại - Xác định phía phải- phía trái của bạn khác. - Cô cho trẻ chơi trò chơi: Bướm bay: Cô cho 1 trẻ lên cô cho bướm bay phái phải, phía trái của trẻ. Cô cho trẻ nhận xét: Bạn bướm bay ở phía nào của bạn. Cho các nhân trẻ nhận xét về bạn bướm bay + Trò chơi: Bạn búp bê. Cô phát cho mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi có bạn búp bê, cây, hoa. Cô cho trẻ trồng cây và hoa ở phí phải và phía trái của búp bê. Sau mỗi lần trồng cô hỏi trẻ. - Cho trẻ trồng cây và hoa ở phía phải và phí trái của búp bê theo yêu cầu của cô. * Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh *Kết thúc: Cô nhận xét chung, khen ngợi động viên trẻ Chuyển hoạt động. III- Chơi ngoài trời: Quan sát cầu trượt- TC: Kéo co- Chơi tự do 1. Yêu cầu: Trẻ gọi tên nói đặc điểm công dụng của cầu trượt - Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ và phát triển vốn từ cho trẻ - GD trẻ giữ gìn đồ chơi, chơi đoàn kết với bạn 2. Chuẩn bị: Cầu trượt cho trẻ quan sát, vòng, bóng, dây kéo co.... 3. Tiến hành: * Quan sát cầu trượt: Cô cho trẻ ra sân trường cho trẻ kể tên các đồ chơi có trên sân trường. Cô cho trẻ đứng xung quanh cầu trượt :Cho trẻ nói về màu sắc, đặc điêm, hình dáng, kích thước + Cầu trượt dùng để làm gì? Khi chơi với cầu trượt con chơi như thế nào?... => GD trẻ giữ gìn đồ chơi, chơi đoàn kết với bạn - Trò chơi: kéo co: cô nói cách chơi luật chơi cho trẻ chơi 2-3 lần - Chơi tự do: Chơi các đồ chơi ngoài trời, chơi với bóng, vòng, gậy, phấn cô bao quát trẻ trong khí chơi IV. Chơi, hoạt động ở các góc. - Góc phân vai, Góc xây dựng, Góc nghệ thuật, Góc học tập, Góc thiên nhiên V. Ăn, ngủ VI. Chơi, hoạt động theo ý thích. Vệ sinh- ăn quà chiều. - Bé tập gấp quần áo ( lồng ghép Steam ) - Bình cờ. Cô nhận xét và động viên trẻ sau một ngày đi học, trẻ ngoan cô nêu gương và cho trẻ cắm cờ, trẻ mắc lỗi cô nhắc nhở động viên... - Trả trẻ: Cho trẻ vui chơi tự chọn ở các góc chơi - Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ trong ngày - Cô cho trẻ ra về VII Đánh giá hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe: ......................................................................................................................................... 7
- 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ............................................................................................................................... .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... . ------------------------------------------------- Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng: II. Học Đi nối gót bàn chân tiến, lùi TC: Chuyền bóng qua đầu 1. Mục đích - yêu cầu - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: Đi nối bàn chân tiến lùi ( MT10 ) - Rèn sự khóe léo của đôi bàn chân và khả năng giữ thăng bằng cho trẻ - Phát triển cơ chân qua các thao tác đi chân tiến, lùi - Trẻ tự tin, hứng thú tham gia hoạt động. 2. Chuẩn bị: Xắc xô, đồ chơi.Vạch xuất phát,vạch kẻ thẳng - Nhạc bài hát: Trường cháu đây là trường mầm non. c. Tổ chức hoạt động: * Khởi động: Cho trẻ ra sân, cho trẻ đi, chạy các kiểu theo hiệu lệnh của cô * Cô cho trẻ xếp 3 hàng tập các động tác: Tay, chân, bật, bụng cùng cô theo lời bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non - VĐCB: Cô cho trẻ xếp 2 hàng, đứng đối diện nhau. Cô giới thiệu bài tập, cô làm mẫu và nói cách tập 2 lần. Cô cho trẻ lên thực hiện thử, các trẻ trong lớp quan sát, sửa sai. - Cho lần lượt các trẻ thực hiện vận động, cô bao quát động viên trẻ và sửa sai cho trẻ. Mỗi trẻ thực hiện 2 – 3 lần. - Sắp hết giờ cô cho trẻ nhắc lại tên bài tập và cho 2 trẻ thực hiện tốt lên thực hiện lại cho các bạn quan sát. - TC: Chuyền bóng qua đầu. Cô giới thiệu tên trò chơi, cô tổ chức cho trẻ chơi, cô chơi cùng với trẻ. * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 -3 vòng rồi về lớp. III. Chơi ngoài trời. Quan sát cây mít( Nhặt lá rụng làm ông mặt trời) - TC : Mèo đuổi chuột - Chơi tự do 1. Yêu cầu: Trẻ biết quan sát và gọi tên, đặc điểm và ích lợi của cây mít 8
- - Trẻ phân biệt được quả mít chín và quả mít xanh. - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi của cô - Giáo dục trẻ ăn nhiều các loại quả để cơ thể lớn nhanh và khoẻ mạnh. 2. Chuẩn bị: Cây mít để trẻ quan sát. Sân bãi bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn. 3. Tiến hành: Quan sát cây mít (nhặt lá rụng làm ông mặt trời ) - Cho trẻ đứng xung quanh cây mít, cho trẻ quan sát, gọi tên, nói đặc điểm của cây mít. Nói ích lợi của cây mít - Giáo dục trẻ thường xuyên ăn nhiều các loại quả để cơ thể lớn nhanh và khoẻ mạnh * Trò chơi : Mèo đuổi chuột : Cô nói cách chơi, sau đó cho trẻ chơi cùng với cô 2- 3 lần. * Chơi tự do: Trẻ vui chơi theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn trong khi chơi. IV. Chơi, hoạt động ở các góc - Góc phân vai, Góc xây dựng, Góc Nghệ thuật Góc học tập, Góc thư viện: (Trẻ được thỏa sức sáng tạo: Trong không gian mở đảm bảo an toàn tuyệt đối khơi dậy lòng ham học hỏi và pt trí tuệ ) V. Ăn, ngủ: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích. - Vệ sinh- ăn quà chiều. Thơ: Tình bạn 1.Mục đích – yêu cầu: - Trẻ nhớ tên bài thơ tên tác giả, nghe hiểu được nội dung bài thơ( MT34 ) - Trẻ thuộc bài thơ, đọc diễn cảm - Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ - Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ có chủ định. - Giáo dục trẻ ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ. 2. Chuẩn bị. Hình ảnh minh họa, Nhạc bài hát “ Trường chúng cháu trường mầm non ” 3. Tiến Hành: * Gây hứng thú: - Cho cả lớp hát bài hát: Vui đến trường * Đọc thơ: Tình bạn . Giới thiệu tên bài thơ tên tác giả. - Cô đọc lần 1 thật diễn cảm. - Cô đọc lần 2 kết hợp với tranh minh họa. - Cô giảng nội dung, giải thích từ khó, giải thích cách đọc. * Đàm thoại, trích dẫn về nội dung bài thơ. - Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đặt câu hỏi theo nội dung bài thơ và hỏi trẻ, cô đọc trích dẫn những câu thơ tương ứng. Cô chú ý gọi nhiều trẻ trả lời để phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Cô giáo dục trẻ qua nội dung bài thơ * Dạy trẻ đọc thơ: Cô cho trẻ đọc cùng cô 2 lần - Cho trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá nhân. Cô chú ý sửa sai cho trẻ và động viên trẻ đọc to, rõ lời - Cho cá nhân trẻ đọc 9
- - Cho trẻ nóii lại tên bài thơ, cho cả lớp đọc lại 1 lần. cho trẻ làm khuân mặt cảm xúc * Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài hát: Trường chúng cháu trường mầm non Bình cờ. Cô nhận xét và động viên trẻ sau một ngày đi học, trẻ ngoan cô nêu gương và cho trẻ cắm cờ, trẻ mắc lỗi cô nhắc nhở động viên... - Trả trẻ: Cho trẻ vui chơi tự chọn ở các góc chơi - Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ trong ngày - Cô cho trẻ ra về VII Đánh giá hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe: ......................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ............................................................................................................................... .. . 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ------------------------------------------------------------ Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2024 I.Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng: II. Học Trò chuyện các cô bác trong trường mầm non 1. Mục đích - yêu cầu - Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.(18 .) - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Rèn kỹ năng nói rõ ý, mạch lạc cho trẻ. - Giáo dục trẻ biết yêu quý trường lớp, biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi trong lớp học 2. Chuẩn bị: Tranh ảnh về trường, lớp mầm non và các hoạt động của trường. - Nhạc bài hát: Trường cháu đây là trường mầm non; vui đến trường... 3. TiÕn hµnh: Cho trẻ hát bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non. - Trò chuyện về trường mầm non: Cô cho trẻ quan sát hình ảnh trường mầm non. Hỏi trẻ các hoạt động một ngày của cô, bác trong trường.( Cô hướng dẫn trẻ kể theo trình tự.). - Trẻ thích hoạt động nào của các cô, các bác ? Vì sao? - Các hoạt động trong ngày của cô giáo diễn ra theo trình tự : + Buổi sáng: Cô đến sớm mở cửa, dọn vệ sinh lớp. Đón trẻ, điểm danh, cho các con tập thể dục, dạy các con học. + Buổi trưa: Giúp các con xếp bàn, ghế ăn cơm, giúp vệ sinh cá nhân trước và sau khi ăn, dải giường, đi ngủ. 10
- + Buổi chiều: thức dậy gấp chiếu, cất gối, vận động nhẹ, ăn phụ chiều, hoạt động chiều, vệ sinh cá nhân. - Hàng ngày các cô đã làm rất nhiều việc rồi đấy.Vậy ai nấu cơm cho các con ăn ? Cho trẻ kể về các hoạt động trong ngày của các bác cấp dưỡng. + Buổi sáng: các bác đến sớm vệ sinh nhà bếp, nhặt rau, thái thịt, nấu cơm, nấu thức ăn chuẩn bị bát, thìa cho các con. + Buổi trưa: Chia cơm cho các con, khi các con ăn xong rửa sạc bát, thìa. + Buổi chiều: các bác chuẩn bị bữa phụ. - Ngoài bác cấp dưỡng thì trong trường còn có ai? + Công việc của bác bảo vệ là gì? - Trong trường mỗi người đều có một nhiệm vụ khác nhau nhưng ai cũng đều làm những việc vì các con vậy các con phải làm gì? - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý trường lớp của mình, thích đến lớp, yêu quý và biết ơn các cô, các bác trong trường mầm non - Cho trẻ chơi: Tô màu các cô bác trong trường mầm non III.Chơi ngoài trời Quan sát bầu trời - TC: Đi nối bàn chân tiến lùi - Chơi tự do 1. Yêu cầu: - Trẻ quan sát và nói được một số đặc điểm về thời tiết và một số các hiện tượng tự nhiên trong ngày. - Phát triển khả năng chú ý quan sát, phát âm rõ ràng, mạch lạc cho trẻ. - Trẻ chơi đoàn kết, biết ăn mặc phù hợp với thời tiết. 2. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát bằng phẳng, sạch sẽ, vòng, bóng, phấn, dây kéo co. 3. Tổ chức hoạt động: Quan sát bầu trời: Cô cho trẻ làm đoàn tàu ra địa điểm quan sát, hỏi trẻ cảm nhận thời tiết sáng nay như thế nào? Cô đặt câu hỏi cho trẻ nói về quang cảnh bầu trời, thời tiết, mây, gió...cây... -> Cô giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp với thời tiết, vệ sinh cơ thể sạch sẽ để phòng chống dịch bệnh. * TC: Đi nối bàn chân tiến lùi Cô phổ biến cho trẻ cách chơi, luật chơi. Cho trẻ chơi 3-4 lần (cô chú ý bao quát trẻ) * Chơi tự do: Cô tổ chức cho trẻ chơi, chơi với vòng, bóng, phấn, dây kéo co cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi an toàn. IV.Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng: Góc phân vai: Góc học tập: Góc nghệ thuật: Góc thiên nhiên: Góc thư viện. V. Ăn- ngủ VI. Chơi, hoạt động theo ý thích. - Vệ sinh- ăn quà chiều. - Nặn đồ dùng lớp học Bình cờ. Cô nhận xét và động viên trẻ sau một ngày đi học, trẻ ngoan cô nêu gương và cho trẻ cắm cờ, trẻ mắc lỗi cô nhắc nhở động viên... 11
- - Trả trẻ: Cho trẻ vui chơi tự chọn ở các góc nhắc trẻ về nhớ học bài - Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ trong ngày - Cô cho trẻ ra về VIII. Đánh giá hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe: ......................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ............................................................................................................................... .. . 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------- Thứ sáu ngày 27 tháng 9 năm 2024 I. Đón trẻ - Chơi - Thể dục sáng: II. Học Truyện: Thỏ trắng đi học 1.Mục đích – yêu cầu : + Kiến thức; Trẻ nói được tên câu chuyện, nhớ tên tác giả, hiểu nội dung truyện( 33) - Trẻ nói rõ để người nghe có thể hiểu được + Kỹ năng: Rèn kỹ năng trả lời một số câu hỏi của cô. - Phát triển ngôn ngữ, sự ghi nhớ có chủ định + Thái độ: Giáo dục trẻ chăm học, ngoan, nghe lời cô giáo và chơi đoàn kết với các bạn 2. Chuẩn bị: Slide câu chuyện “Thỏ trắng đi học” 3. TiÕn hµnh: * Gây hứng thú: Cô và trẻ hát bài hát: Vui đến trường * Giới thiệu tên chuyện, tên tác giả. - Cô kể lần 1 thật diễn cảm. - Cô kể lần 2 kết hợp với tranh minh họa. - Cô giảng nội dung, giải thích từ khó. * Đàm thoại, trích dẫn về nội dung truyện. - Cô hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả. - Cô đặt câu hỏi theo nội dung truyện và hỏi trẻ, cô kể trích dẫn đoạn truyện tương ứng. Cô chú ý gọi nhiều trẻ trả lời để phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 12
- - Cô giáo dục trẻ qua nội dung truyện. * Kết thúc: Cô kể cho trẻ nghe câu chuyện bằng rối dẹt III. Chơi ngoài trời: Quan sát cây hoa nhài tây - TC: tung bóng- Chơi tự do 1. Yêu cầu: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của cây hoa nhài tây , công dụng của cây đối với cuộc sống. Biết chơi trò chơi và chơi đoàn kết với bạn. - Rèn kỹ năng quan sát và trả lời các câu hỏi cho trẻ - Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ cây xanh, giữ trường lớp luôn sạch đẹp. 2. Chuẩn bị: Sân bãi sạch sẽ, địa điểm quan sát bằng phẳng, khăn bịt mắt. 3. Tiến hành. Quan sát cây hoa nhài tây: cho trẻ quan sát và nhẫn xét về 1 số đặc điểm của cây hoa nhài tây: thân, cành, lá , . - GD trẻ biết bảo vệ môi trường, không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định, tưới nước cho cây, không hái hoa, bẻ cành,giữ cho môi trường luôn sạch. * TC: Trời nắng trời mưa * Chơi tự do: Theo ý thích của trẻ, cô bao quát đảm bảo an toàn trong khi chơi. IV. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng: Góc phân vai: Góc học tập: Góc nghệ thuật: Góc thư viện. V. Ăn, ngủ: Trẻ biết ăn đa dạng thức ăn về các chất dinh dưỡng có trong món ăn, cần ăn uống đủ bữa và đủ chất, đủ lượng.( Tiêu chí 19- tiêu chuẩn 4 -bộ công cụ) VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- ăn quà chiều. - Vui văn nghệ cuối tuần: Bình cờ. Cô nhận xét và động viên trẻ sau một ngày đi học, trẻ ngoan cô nêu gương và cho trẻ cắm cờ, trẻ mắc lỗi cô nhắc nhở động viên... - Trả trẻ: Cho trẻ vui chơi tự chọn ở các góc chơi - Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ trong ngày VII. Đánh giá trẻ hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe: ......................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ............................................................................................................................... .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 13

