Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 4: Nhu cầu của gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Vương Thị Liên

docx 12 trang tamdan 19/08/2025 1630
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 4: Nhu cầu của gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Vương Thị Liên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_la_chu_de_nhanh_4_nhu_cau_cua_gia_dinh_b.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 4: Nhu cầu của gia đình bé - Năm học 2024-2025 - Vương Thị Liên

  1. CHỦ ĐỀ NHÁNH 4: NHU CẦU CỦA GIA ĐÌNH BÉ (1 tuần) Thực hiện từ ngày: 11/11- 15/11/2024. GV: Vương Thị Liên. Thứ Thời Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 gian Đón trẻ - 1. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc-chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS: chơi -Cô đón trẻ và giao lưu cảm xúc vói trẻ (giao lưu - Chơi với đồ chơi ở các góc - Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe trẻ khi cảm xúc, thời tiết chuyển mùa. ăn sáng, điểm - Cho trẻ ăn sáng- Vệ sinh cá nhân trẻ danhTD - Cho trẻ chơi với đồ chơi ở các góc. S) - Điểm danh 2. Thể dục sáng: Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp theo nhạc bài hát " Cả nhà thương nhau" + Hô hấp: Hít vào thật sâu và thở ra từ từ. + Tay: Hai tay đưa ngang, gập bàn tay sau gáy. + Chân: Đứng, đưa một chân ra phía trước, khuỵu gối. + Lườn: Đứng nghiêng người sang 2 bên. + Bụng: Đứng cúi người về trước. + Bật: Bật tách, khép chân . ( Tất cả các động tác tập 4 lần x 4 nhịp) -Trò chơi : Tập tầm vông, oản tù tì,.... - Kiểm tra vệ sinh tay : Cô rèn cho những trẻ đầu hàng đi kiểm tra vệ sinh tay các bạn đúng cách. Học VĐCB: Toán: Nhận Truyện: KPXH: Trò TH: Nặn bánh Chuyền và biết, phân Gấu con chuyện về chưng, bánh dày bắt bóng biệt hình chia quà nhu cầu gia qua chân vuông,tròn,t đình bé TCVĐ: am giác, Cắm cờ chữ nhật. - Góc xây dựng: Xây nhà của bé - Góc phân vai: Bán hàng, nấu ăn Chơi hoạt - Góc nghệ thuật: Vẽ theo ý thích, vẽ ngôi nhà, tranh về gia đình. động ở các + Hát, múa các bài hát trong chủ đề góc - Góc thư viện: Kể truyện theo tranh, làm ablum về gia đình - Góc học tập: Nhận biết, phân biệt hình vuông,tròn,tam giác, chữ nhật. - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh, lau lá cho cây, gieo hạt Chơi - Quan sát - QS góc Quan sát đồ - QS cây - Quan sát cây ngoài trời thời tiết. rau xanh chơi trên sân tường vi. thông. - TCDG: của trường - TCVĐ: - TCVĐ: - TCVĐ: Thi
  2. Lộn cầu - TCVĐ: Mèo đuổi Ném vòng xem ai nhanh. vồng Kéo co chuột cổ chai - Chơi tự do - Chơi tự do - Chơi tự - Chơi tự do do *Trước khi ăn: Tổ chức - Cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn, cho trẻ đi vệ sinh cá nhân, rửa tay trước khi giờ ăn ăn theo qui trình 6 bước bằng xà phòng. - Giới thiệu cho trẻ tên các món ăn và giá trị dinh dưỡng có trong các món ăn trong bữa ăn. - Chia ăn theo định lượng và khẩu phần ăn chotrẻ. *Trong khi ăn: - Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện,không rơi vãi cơm ra bàn,giữ gìn vệ sinh trong khi ăn - Hình thành cho trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống. - Rèn trẻ tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn(1) *Vệ sinh chăm sóc trẻ sau khi ăn: - Cho trẻ cất bát thìa sau khi ăn xong vào đúng nơi qui định. - Nhắc trẻ uống nước, xúc miệng, lau mặt và đi vệ sinh. *Trước khi ngủ: - Cô ổn định chỗ ngủ cho trẻ( nhắc trẻ chọn đúng gối của mình) Tổ chức - Cho trẻ đọc bài thơ ngắn hoặc cô kể cho trẻ nghe một đọạn truyện có nội giờ ngủ dung vui vẻ nhẹ nhàng để đưa trẻ vào giấc ngủ. - Giáo dục trẻ ngủ đúng giờ sẽ có lợi cho sức khỏe của trẻ. *Trong khi ngủ: Cô luôn có mặt thường xuyên để chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và sử lý các tình huống trong giờ ngủ. *Vệ sinh chăm sóc trẻ sau khi ngủ dậy: - Cô đánh thức trẻ đậy từ từ sau đó thông thoáng phòng nhóm. - Cho trẻ vận động nhẹ giúp trẻ tỉnh ngủ. - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. Chơi hoạt - VĐN, vệ - VĐN, vệ VĐN, vệ VĐN, vệ VĐN, vệ sinh, động theo sinh, ăn chiều sinh, ăn sinh, ăn sinh, ăn ăn chiều-Vui ý thích - TH 1 số cách chiềuCho trẻ chiềuchiều. chiều- văn nghệ cuối phòng tránh xem tranh ảnh - Ôn truyện: Salat rau tuần. những về những việc Gấu con chia củ - Bình cờ - vậtdụng nguy nên làm và quà (Steam) tặng bé hiểm trong không nên làm - Bình cờ. - Bình ngoan. GĐ để bảo vệ môi -Chơi tự do cờ. -Chơi tự do. - Bình cờ. trường. - Chơi tự - Chơi tự do. - Bình cờ. do - Chơi tự do. Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ trong ngày. - Cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi tại các góc. CHƠI, HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC
  3. Yêu cầu: - Trẻ nhận biết được các góc chơi, tên các góc chơi, nhiệm vụ của các góc chơi. Trẻ có kỹ năng thực hiện tốt vai chơi của mình, KN sử dụng đồ chơi đúng cách. - Trẻ biết lắp ghép ngôi nhà có những gì? - Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).(31) - Vui chơi đoàn kết, biết chia sẻ, giúp đỡ nhau. Cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định sau khi chơi II.Chuẩn bị: Đồ dùng, dụng cụ, đồ chơi cho các góc chơi III.Tiến hành: *Gây hứng thú: Cho trẻ hát bài: "Nhà của tôi" - Cùng trẻ trò chuyện về gia đình Cô giới thiệu cho trẻ về các góc chơi trong lớp. *Thoả thuận trước khi chơi : - Góc phân vai: Gia đình; bán hang, Bác sĩ + Con sẽ chơi như thế nào? Người bán hang phải giao tiếp với khách ra sao?... + Hôm nay con nấu món ăn gì?... - Góc XD: Xây dựng lắp ghép nhà của bé. + Hôm nay con sẽ xây gì? Xây như thế nào? Khi xây cần có những vật liệu gì?... - Góc thư viện: Xem chuyện, kể chuyện, đọc thơ về gia đình bé. + Khi xem sách con phải như thế nào? Giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo quản sách. - Góc học tập:Góc học tập: Nhận biết, phân biệt hình vuông,tròn,tam giác, chữ nhật. + Ở góc học tập con sẽ chơi gì? - Góc nghệ thuật: Hát múa, vận động các bài hát về gia đình. + Con sẽ làm gì với những dụng cụ âm nhạc này? Hát. Múa bài gì?.... + Vẽ, tô màu các thành viên trong gia đình bé. + Hướng dẫn trẻ biết tô mầu các thành viên trong gia đình cho thật đẹp. - Góc TN:Chăm sóc cây xanh nh, chơi với cát.... =>GD: Trẻ vui chơi đoàn kết, cất xếp đồ chơi sau khi chơi. Giao lưu giữa các góc chơi. *Quá trình chơi: - Cô cho trẻ vào góc chơi, thể hiện đúng vai chơi của mình - Cô đóng vai cùng trẻ để gợi ý trẻ chơi. Cô bao quát các góc chơi, giúp đỡ trẻ giúp trẻ thực hiện tốt vai chơi của mình và giao lưu các nhóm chơi. * Kết thúc: Gần hết giờ cô đến từng góc chơi, nhận xét cho trẻ cất dọn góc chơi của mình và tập chung lại góc xây dựng để thăm quan công trình XD Duyệt kế hoạch Ngày tháng 10 năm 2024 .......................................................................................................................................... .......................................................................................................... ........................ .................................................................................... ....... ........................... ......................................................................................................................................... *Kế hoạch ngày:
  4. Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 I. 1. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc-chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS: II. Học: VĐCB:Chuyền bóng qua chân - TCVĐ: Cắm cờ 1. Yêu cầu: a. Kiến thức:Thể hiện nhanh mạnh khéo trong thực hiện bài tập: Chuyền bóng qua chân (8) + Tham gia chơi trò chơi sôi nổi, đúng cách chơi và luật chơi. b.Kỹ năng: Rèn kỹ năng chuyền bóng cho bạn. c. Giáo dục: Giáo dục trẻ có ý thức trong học tập 2. Chuẩn bị: Đồ dùng phục vụ cho tiết học 3. Tiến hành: * Khởi động: Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi theo hiệu lệnh của cô, dừng lại về đội hình 2 hàng ngang. * Trọng động: - BTPTC: Cho trẻ đứng thành 2 hàng tập bài tập PTC theo nhịp bài "Cả nhà thương nhau” : Tay – lườn – bụng – chân – bật ( Trẻ tập mỗi động tác 4 lần x 4 nhịp; Động tác tay nhấn mạnh 6 lần x 4 nhịp) - VĐCB: Chuyền bóng qua chân - Cô giới thiệu bài tập và tập cho trẻ quan sát. + Cô làm mẫu lần 1: không giải thích. + Cô làm mẫu lần 2: kết hợp giải thích và phân tích động tác. Cô đứng theo từng hàng, cầm bóng bằng 2 tay, 2 chân cô dang rộng. Cô đưa bóng qua háng về phía sau cho bạn phía sau mình, bạn sau tiếp tục chuyền bóng qua chân cho bạn tiếp theo , cứ như vậy chuyền bóng đến người cuối hàng. + Cô cho 1-2 trẻ lên làm thử, cả lớp quan sát và nhận xét. * Trẻ thực hiện: + Lần lượt từng trẻ lên thực hiện.(Cô bao quát và sửa sai cho trẻ ) + Thi đua 2 đội.(Cô cho trẻ đi thành 2 hàng thi đua chuyền bóng từ bạn đầu hàng đến bạn cuối hàng, đội nào chuyền nhanh hơn đội đó sẽ chiến thắng) - Hết giờ cô và cả lớp đếm nhận xét. * Củng cố: Cô hỏi trẻ tên bài tập và cho 1-2 trẻ khá lên thực hiện lại vận động. - TCVĐ: Cắm cờ: Cô nói luật chơi và cách chơi sau đó cho trẻ chơi. * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân tập. III. Chơi hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, góc phân vai, Góc nghệ thuật, góc thư viện, góc thiên nhiên - Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).(31) IV. Chơi ngoài trời: Quan sát thời tiết -TCDG Lộn cầu vồng - Chơi tự do. 1. Yêu cầu: *Kiến thức: Trẻ biết quan sát thời tiết và trả lời được một số câu hỏi của cô. *Kĩ năng: Trả lời rõ ràng. Kỹ năng chơi trò chơi *Thái độ :Có ý thức trong giờ học. Tham gia chơi trò chơi sôi nổi, đúng luật. 2. Chuẩn bị: Địa điểm trẻ quan sát.
  5. 3.Tiến hành: * Quan sát thời tiết: Cô cho trẻ ra sân quan sát thời tiết. Cô hỏi trẻ: + Thời tiết hôm nay thế nào? Bầu trời hôm nay có gì? Khi trời nắng chúng mình phải làm gì? Và trời mưa thì phải làm gì? * TCDG:Lộn cầu vồng: Cô nói cách chơi, luật chơi sau đó cô cho trẻ chơi.( Cô bao quát động viên đảm bảo an toàn cho trẻ) * Chơi tự do:Chơi tự do theo ý thích. Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ. - Kiểm tra sỹ số trẻ V. Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa. VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - VĐN, vệ sinh, ăn chiều - TH 1 số cáchphòng tránh những vậtdụng nguy hiểm trong GĐ. Trẻnhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng... là nguy hiểm không đến ngần. Biết các vật sắc, nhọ không nên nghịch.(2) - Bình cờ: Cô cho trẻ tự nhận xét về mình về bạn. Cô nhận xét chung khen và tặng cờ cho trẻ ngoan. VII. Trả trẻ: Cô cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VIII. Đánh giá hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................ 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. . .............................................................................................................................. .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ:............................................................................... . .......................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ============================== Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 I. 1. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc-chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS: II. Học: Toán: Nhận biết phân biệt hình vuông,hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. 1. Mục đích yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ nhận biết,phân biệt và gọi đúng tên được các hình: Vuông, tròn, tam giác, chữ nhật. Trẻ biết một số đồ dùng đồ chơi có dạng hình vuông,hình tròn,hình tam giác, hình chữ nhật * Kỹ năng: Rèn kỹ năng chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,....) (21) - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh. Phát triển ngôn ngữ tư duy cho trẻ - Biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô * Thái độ: GD trẻ biết kính trọng mọi người, có ý thức trong giờ học 2. Chuẩn bị: Đồ dùng phục vụ tiết học 3. Tiến hành: * Trò chuyện: Chơi trò chơi: Nu na nu nống
  6. - Cho trẻ đến thăm quan mô hình nhà bà: Trẻ quan sát xem nhà bà có những đồ dùng gì? (Đồng hồ, quạt, ) * Nhận biết phân biệt hình: Vuông, tròn, tam giác, chữ nhật - Cho trẻ tìm hình tròn trong rổ dơ lên và nhận xét( màu sắc, cạnh góc ) - Chúng mình hãy lăn thử xem có lăn được không? Tại sao lại lăn được? - Cho trẻ phát âm, cá nhân phát âm. + Chúng mình hãy tìm cho cô hình tam giác nào? - Tại sao biết đây là hình tam giác? Hình tam giác có màu gì? - Cùng lăn thử nào? Thấy như thế nào? Tại sao không lăn được? - Tam giác có mấy cạnh, mấy góc, cùng đếm nào. => So sánh hình tròn và hình tam giác + Cô có hình gì đây? Cùng đọc tên hình nào?( Hình chữ nhật) - Ai có hình chữ nhật giơ lên nào? Tại sao biết đây là hình chữ nhật? - Hình chữ nhật có màu gỉ? Có mấy cạnh ? mấy góc? (Đếm) - Vậy hình chữ nhật có lăn được không?Tại sao ? + Trong rổ vẫn còn 1 hình nữa chúng mình chưa nói đến đó là hình gì? - Ai có hình vuông giơ lên - Tại sao biết đây là hình vuông? - Hình vuông có màu gì? Có mấy cạnh, mấy góc?(Đếm) Các cạnh hình vuông như thế nào?Các góc như thế nào? => So sánh hình chữ nhật và hình vuông * Trò chơi củng cố: - Trò chơi 1: “Tìm hình theo yêu cầu của cô” - Trò chơi 2: “Đội nào giỏi” 4. Hoạt động 4: Kết thúc: Nhận xét giờ học. - Trẻ hát bài : Cả nhà thương nhau. III. Chơi hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, Góc nghệ thuật (tạo hình), góc thư viện, góc phân vai IV. Chơi ngoài trời: QS góc rau xanh của trường - TCVĐ: Kéo co - Chơi tự do a. Yêu cầu: - Thay đổi không khí cho trẻ, giúp trẻ được làm quen và khám phá MT thiên nhiên. - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng quan sát, kỹ năng chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc rau, có ý thức giữ gìn vệ sinh MT, vệ sinh cơ thể. b. Chuẩn bị: Các dụng cụ, đồ dùng, cho trẻ thực hiện c. Tiến hành: * QS góc rau xanh của trường: Cho trẻ ra vị trí quan sát. Cho trẻ gọi tên các loại rau, chỉ ra đặc điểm thân, lá, rau ăn củ hay ăn lá, - Rau xanh cung cấp chất gì? Món ăn nào được nấu từ rau? - Để rau tươi tốt chúng mình phải làm gì? ->GD trẻ: Ăn nhiều rau xanh để cung cấp vitamin cho cơ thể phát triển và khỏe mạnh *TCVĐ: Kéo co
  7. * Chơi tự do. Cho trẻ chơi các đồ chơi trên sân trường cô bao quát trẻ chơi - Kiểm tra sỹ số trẻ V. Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa. VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - VĐN, vệ sinh, ăn chiều -Cho trẻ xem tranh ảnh về những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường.(DGSX) VII. Trả trẻ: Cô cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VIII. Đánh giá trẻhàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................ 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. . .............................................................................................................................. .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ:............................................................................... ........................................................................................................................................= ============================= Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc-chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS: II. Học: Truyện: Gấu con chia quà 1. Yêu cầu: a. Kiến thức: Trẻ biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại - Trẻ nhớ được tên truyện, hiểu được nội dung truyện b.Kỹ năng:- Rèn kỹ năng trả lời rõ ràng, mạch lạc. c. Giáo dục: Giáo dục trẻ ngoan, biết vâng lời và giúp đỡ bố mẹ. 2. Chuẩn bị: Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng phục vụ tiết học 3. Tiến hành: * Trò chuyện gây hứng thú: Cô và trẻ hát “Cả nhà thương nhau” và trò chuyện về gia đình bé. Dẫn dắt vào bài học. * Truyện: Gấu con chia quà : * Cô kể lần 1: giới thiệu tên câu chuyện * Lần 2: Cô kể kết hợp tranh minh họa:Cô giảng giải nội dung câu chuyện và đàm thoại cùng trẻ: Hỏi tên câu chuyện, tên các nhân vật trong truyện. - Nhà gấu có cây gì? Gấu đòi mẹ hái bao nhiêu quả? Mẹ nói gấu ra sao? - Gấu đi học thầy nào? Gấu đã học chăm chỉ như thế nào? - Cuối năm Gấu mẹ chuẩn bị một buổi liên hoan Gấu con đã xin mẹ điều gì? - Gấu mẹ dặn dò Gấu con những gì trước khi đi chợ.? - Khi Gấu con đi chợ về và chia quà cho mọi người thì có chuyện gì xảy ra? - Gấu bố đã nói gì với Gấu con khi Gấu con mua quà bị thiếu? * Lần 3: Trẻ xem video câu chuyện. Cô giới thiệu rạp chiếu phim của bé. Cho trẻ xếp hàng lấy vé và về chỗ ngồi - Hỏi trẻ lại tên câu chuyện. Con yêu thích nhân vật nào? Vì sao? - Cô giáo dục trẻ: 3. Kết thúc. III. Chơi ngoài trời
  8. Quan sát đồ chơi trên sân trường; TC: Mèo đuổi chuột; Chơi tự do a. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số đồ chơi có trên sân trường. - Trẻ biết lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô rõ ràng - Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn và bảo vệ đồ chơi b. Chuẩn bị: sân bãi sạch sẽ. c. Tiến hành: * Quan sát đồ chơi trên sân trường: Cho trẻ ra vị trí quan sát. Cho trẻ gọi tên các đồ chơi có trên sân : cầu trượt, đu quay. - Hỏi trẻ từng bộ phận của đồ chơi có đặc điểm gì ? gọi là gì ? mầu sắc thế nào ? - GD trẻ khi chơi trên sân phải biết giũ gìn và chơi đúng cách để đảm bảo an toàn TC: Mèo đuổi chuột. Cô nói cách chơi và cho trẻ chơi * Chơi tự do. Cho trẻ chơi các đồ chơi trên sân trường cô bao quát trẻ chơi - Kiểm tra sỹ số trẻ. IV. Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa. V. Chơi, hoạt động theo ý thích: - VĐN, vệ sinh, ăn chiều - Ôn truyện: Gấu con chia quà - Bình cờ- Cắm cờ VI. Trả trẻ: Cô cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VII. Đánh giá trẻhàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................ 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. . .............................................................................................................................. .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ:............................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .. ============================== Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 I. 1. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc-chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS: II. Học: KPXH: Trò chuyện về nhu cầu gia đình bé 1.Mục đích yêu cầu: * Kiến thức: Trẻ biết gia đình cần có nhu cầu: Về ăn, mặc,vui chơi,... - Nói được khả năng sở thích của thành viên trong gia đình. * Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. * Thái độ: - Dạy trẻ ngoan ngoãn, biết vâng lời ông bà và bố mẹ. 2. Chuẩn bị: Đồ dùng dụng cụ phục vụ cho tiết học. 3. Tiến hành: * Gây hứng thú: Cô trò chuyện với trẻ về sở thích của gia đình trẻ? + Gia đình con vào ngày nghỉ thường làm gì?Con thích gì nhất? *Tìm hiểu về nhu cầu của gia đình:
  9. * Cô cho trẻ quan sát tranh gia đình đang nấu ăn. - Cô hỏi trẻ: Bức tranh nói về cái gì? Mọi người trong gia đình như thế nào?... - Trong GĐ cháu ai là người hay nấu ăn nhất? - Mẹ con thường nấu món ăn gì? Cháu thích ăn món ăn gì nhất do mẹ cháu nấu? - Thức ăn đó cung cấp cho cơ thể chất dinh dưỡng gì? - Cô cho trẻ biết ăn uống là một nhu cầu cần thiết của mỗi người,và mỗi người có những sở thích các món ăn khác nhau.Giáo dục trẻ ăn nhiều các chất dinh dưỡng khác nhau như chất đạm, chất béo... để cơ thể phát triền khỏe mạnh. * Cho trẻ quan sát các đồ dùng, trang phục: - Đây là cái gì? Đồ dùng này dùng để làm gì? - Khi dùng những đồ dùng này các con làm gì để bảo vệ giữ gìn chúng? - Ngoài ra gia đình còn có nhu cầu gì nữa? Chúng mình thích mặc những gì nào? - Bạn trai thích mặc những gì nhất? Bạn gái thích mặc những gì nhất? - Đúng rồi nhu cầu mặc của tất cả mọi người rất cần thiết ai cũng phải ăn phải mặc nhưng chúng mình nhớ giữ gìn quần áo luôn sạch đẹp nhé. * Nhu cầu vui chơi, giải trí : Cô cho trẻ xem ảnh một số kỷ niệm của các gia đình và hỏi trẻ các gia đình đang làm gì? - Gia đình nhà các bạn có những kỷ niệm gì? Mỗi một gia đình đều có một ngày kỷ niệm và cách tổ chức cũng khác nhau, nhưng những kỉ niệm đó luôn gần gũi, đáng nhớ với mỗi chúng ta. - Chúng mình có yêu quí gia đình mình không? Cho trẻ hát bài "Gia đình của bé" - Giáo dục trẻ: Trong mỗi gia đình có những nhu cầu khác nhau về ăn, mặc, vui chơi...mọi người cần giữ gìn, bảo vệ, tôn trọng và đáp ứng những nhu cầu đó để gia đình được vui vẻ hạnh phúc. * Kết thúc: Chơi TC : "Lấy đồ dùng theo nhu cầu" (ăn, mặc) Kết thúc trò chơi cô kiểm tra kết quả 2 đội chơi III. Chơi hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, Góc nghệ thuật, góc thư viện, góc phân vai, góc âm nhạc. IV.Chơi ngoài trời: QS cây mít- TCVĐ: Ném vòng cổ chai - Chơi tự do 1. Yêu cầu Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của cây mít. Biết ích lợi của cây mítđối với con người: Làm đẹp cho sân trường, cho bóng mát,.... - Dạy trẻ nói rõ ràng, trả lời được câu hỏi của cô - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh. 2. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát phù hợp 3. Tiến hành: * QS cây mít: Trên sân trường có những loại cây gì? - Đây là cây gì? Cây mítcó đặc điểm gì? Lá, thân như thế nào? Trồng cây mítđể làm gì? Để cây luôn xanh tốt chúng mình phải làm gì? - GD trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh. * TCVĐ: Ném vòng cổ chai * Chơi tự do. Cho trẻ chơi các đồ chơi trên sân trường, chơi với bóng, vòng, cô bao quát trẻ chơi.
  10. - Kiểm tra sỹ số trẻ. V. Chơi, hoạt động theo ý thích: - VĐN, vệ sinh, ăn chiều Salat rau củ (Steam) 1. Yêu cầu - S: Khoa học: Trẻ gọi tên được các loại rau, củ, quả. Biết được rau xanh mang lại nhiều vitamin và muối khoáng tốt cho cơ thể - T: Công nghệ: Biết cách đeo gang tay đảm bảo vệ sinh, cách sử dụng dao thái an toàn và nề nếp khi ăn uống - E: Kỹ thuật: Quy trình các bước làm nên món salat rau củ - A: Nghệ thuật: Giáo dục trẻ biết sử dụng an toàn các đồ dùng trong gia đình, ăn uống đa dạng, đầy đủ các nhóm chất tốt cho sức khỏe - M: Toán học: Hình dạng, kích thước, màu sắc của các loại rau 2. Chuẩn bị: Rau xà lách, củ cà rốt, dưa chuột, sốt majonee, ... 3. Tiến hành: E1: Gắn kết: Tạo tình huống: Cô mới đi siêu thị về và mua được một túi đồ: - Cho trẻ quan sát và thăm dò sự hiểu biết của trẻ về những loại rau củ quả này E2: Khám phá: Cô chia lớp làm 4 nhóm để trẻ khám phá từng loại rau, củ, quả: Tên gọi, đặc điểm, lợi ích, E3: Giải thích, Chia sẻ: Hỏi lại trẻ và cô khái quát lại. Cho trẻ xem quy trình làm salad. E4: Áp dụng: Trẻ thực hiện theo nhóm. GV hỗ trợ các nhóm trong quá trình thực hiện. E 5: Đánh giá: Trẻ thưởng thức và chia sẻ cảm xúc của mình về món ăn. - Bình cờ VI. Trả trẻ: Cô cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................ 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. .............................................................................................................................. .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ:............................................................................... . .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .. ============================== Thứ 6 ngày 15 tháng 11 năm 2024 I. 1. Đón trẻ -giao lưu cảm xúc-chơi- ăn sáng, vệ sinh- điểm danh- TDS: - TC: Kể về nhà của bé: địa chỉ, số đt... Trẻ nói địa chỉ của gia đình mình. Nói được số điện thọai cua bố mẹ khi được hỏi. (14) II. Học: TH: Nặn bánh chưng, bánh dày
  11. 1. Yêu cầu: a. Kiến thức:Trẻ biết sử dụng phối hợp các kỹ năng nặn (Làm lõm, bẻ loe, vuốt nhọn....) để tạo ra sản phẩm có hình dáng khác nhau (30 - GĐ1) b. Kỹ năng: Trẻ có kĩ năng nặn. Kỹ năng chia sẻ cảm xúc về sản phẩm của mình. c. Giáo dục: Trẻ biết quý trọng, giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn. 2. Chuẩn bị: Đồ dùng dụng cụ phục vụ tiết học. 3. Tiến hành: * Tạo hứng thú:Cho trẻ hát bài: Gia đình của bé và trò chuyện * Quan sát mẫu. + Đây là gì? Để nặn được được bánh chưng, bánh giày cần nguyên vật liệu gì? + Bánh trưng hình gì? Bánh giày hình gì? * Cô hướng dẫn trẻ nặn - Cô vừa hướng dẫn vừa giải thích cho trẻ. - Hỏi trẻ nhắc lại cách thực hiện. * Trẻ thực hiện: Trẻ nặn trên nền nhạc bài "Gia đình của bé". Cô bao quát và động viên trẻ hoàn thành sản phẩm của mình. * Trưng bày sản phẩm – chia sẻ cảm xúc Con có cảm xúc với sản phẩm nào? Vì sao? *Kết thúc : Cô khuyến khích động viên tuyên dương trẻ . III. Chơi hoạt động ở các góc: bGóc xây dựng, Góc phân vai, Góc tạo hình, Góc thư viện, Góc học tập, Góc thiên nhiên IV. Chơi ngoài trời: Quan sát cây thông - TCVĐ: Thi xem ai nhanh - Chơi tự do 1. Yêu cầu Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của cây thông. Biết ích lợi của cây thông đối với con người: Làm đẹp cho sân trường, cho bóng mát,.... - Dạy trẻ nói rõ ràng, trả lời được câu hỏi của cô - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh. 2. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát phù hợp 3. Tiến hành: * QS cây thông: Trên sân trường có những loại cây gì? - Đây là cây gì? Cây thôngcó đặc điểm gì? Lá, thân như thế nào? Trồng cây thông để làm gì? Để cây luôn xanh tốt chúng mình phải làm gì? - GD trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh. * TCVĐ: Thi xem ai nhanh * Chơi tự do. Cho trẻ chơi các đồ chơi trên sân trường cô bao quát trẻ chơi V. Vệ sinh ăn trưa, ngủ trưa. - Rèn trẻ tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn(1) VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - VS ăn quà chiều. - Vui văn nghệ cuối tuần, cô cho trẻ cùng vui múa hát một số bài về gia đình trẻ hát thoải mái tự tin dưới nhiều hình thức khác nhau.
  12. - Bình cờ tặng bé ngoan: Cô nhận xét trẻ và khen động viên trẻ để trẻ thích thú khi được đến trường lớp, sau đó dựa vào số cờ cắm trong tuần để cô phát phiếu bé ngoan cho trẻ. VII. Trả trẻ: Cô cho trẻ chơi tự chọn các góc chơi, trẻ ra về. VIII. Đánh giá cuối ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:.......................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................. . .............................................................................................................................. .. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ:.............................................................................. . .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .. .......................................................................................................................................... .=========================