Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề V: Động vật. Chủ đề nhánh IV: Một số động vật sống dưới nước - Năm học 2020-2021 - Trường Mầm non Trung Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề V: Động vật. Chủ đề nhánh IV: Một số động vật sống dưới nước - Năm học 2020-2021 - Trường Mầm non Trung Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_dong_vat_chu_de_nhanh_iv_mot.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề V: Động vật. Chủ đề nhánh IV: Một số động vật sống dưới nước - Năm học 2020-2021 - Trường Mầm non Trung Hà
- NHÁNH 4: MỘT SỐ ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC (Thời gian thực hiện: 1 tuần 18 - 22/01/2021) A. ĐÓN TRẺ - Cô đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy định - Trò chuyện với cha mẹ về tình hình sức khỏe trẻ. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ xem tranh ảnh chủ đề - Hướng trẻ vào các góc chơi. B. THỂ DỤC SÁNG 1. Mục đích yêu cầu - Rèn cho trẻ thói quen tập thể dục sáng - Trẻ tập đều, đúng nhịp nhàng theo lời ca nhịp đếm - Trẻ được hít thở không khí trong lành tạo tâm lý thoả mái cho trẻ vào tiết học. - Trẻ hứng thú khi tập - Phát triển thể lực cho trẻ. 2. Chuẩn bị - Sân tập thoáng mát, rộng rãi, sạch sẽ. - Quần áo cô và trẻ gọn gàng - Tâm sinh lý thoả mái 3. Tổ chức hoạt động a. Khởi động - Xoay khớp cổ chân, tay, gối theo nhịp bài “Thể dục sáng” b. Trọng động - Động tác hô hấp: Cô và trẻ làm động tác thổi bóng bay, 2 tay khum trước miệng một chân bước lên trước chân sau kiễng khi thổi vươn người về phía trước hai tay đưa ra hai bên (2-3 lần) - Động tác tay 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao (2 lần 8 nhịp) + Nhịp 1: Bước chân trái sang bên 1 bước, rộng bằng vai, tay đưa ra phía trước lòng bàn tay sấp. + Nhịp 2: Hai tay đưa lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau. +Nhịp 3: (như nhịp 1) + Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị + Nhịp 5, 6, 7, 8: Thực hiện như trên, chân phải bước sang bên - Động tác lườn 3: Đứng cúi về trước + Nhịp 1: Bước chân trái sang một bước, 2 tay đưa lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau. + Nhịp 2: Cúi gập người về trước, tay chạm ngón chân, đầu gối thẳng. + Nhịp 3: Như nhịp 1 + Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị, sau đó đổi bước chân phải sang.
- + Nhịp 5, 6, 7, 8: Thực hiện như trên, chân phải bước sang bên. - Động tác chân 4: Đứng co một chân + Tư thế chuẩn bị: Đứng khép chân, tay chống hông. + Nhịp 1: Co chân trái, cẳng chân vuông góc với đùi. + Nhịp 2: Duỗi chân về phía trước + Nhịp 3: Co chân phải như nhịp 1 + Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị + Nhịp 5, 6, 7, 8: Thực hiện như trên, chân phải bước sang bên - Động tác bật: Bật chụm tách chân. Tư thế chuẩn bị: Đứng khép chân, tay thả xuôi. + Nhịp 1: Bật tách chân sang 2 bên (rộng bằng vai), tay đưa ngang (lòng bàn tay sấp). + Nhịp 2: Bật khép chân, về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 3: Như nhịp 1. + Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 5, 6, 7, 8: Thực hiện như trên - Cho trẻ xoay cổ tay, cổ chân, bả vai và đầu gối theo nhịp điệu bài hát. c. Hồi tĩnh - Trẻ đi lại nhẹ nhàng, vào lớp C. HOẠT ĐỘNG GÓC 1. Nội dung - Góc nghệ thuật- tạo hình: + In hình con cá. + Xếp hình con cá từ hột hạt. + Tô màu, vẽ 1 số con vật sống dưới nước + Hát, vận động : “ Cá vàng bơi”, “chú ếch con”... - Góc học tập- sách: +Xem tranh về các loại động vật sống dưới nước. +Phân loại 1 số động vật . - Góc xây dựng: + Xây dựng trang trại chăn nuôi . - Góc phân vai: + Trò chơi bán hàng, nấu ăn, mẹ con... + Trò chơi bác sĩ,... - Góc thiên nhiên + Quan sát con cá, tôm và 1 số động vật sống dưới nước + Tưới cây, lau lá, nhổ cỏ, chăm sóc cây... 2. Mục đích yêu cầu - Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ
- - Cùng đoàn kết trong nhóm chơi - Trẻ biết nhận vai chơi và thể hiện vai chơi - Trẻ biết xây dựng ao cá. - Biết sử dụng một số kỹ năng đã học để tạo ra sản phẩm. - Trẻ xem tranh ảnh 3. Chuẩn bị - Bộ đồ chơi nấu ăn, bán hàng. - Bộ đồ chơi lắp ráp, hàng rào, một số động vật sống dưới nước - Giấy màu, kéo, hồ dán - Tranh ảnh, thơ chuyện trong chủ đề. 4. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú - Cô mời cả lớp mình đứng lên hát vận động bài hát - Trẻ hát và vận động “Cá vàng bơi” cùng với cô nào. cùng cô - Chúng mình vừa hát vận động bài hát gì? - Cá vàng bơi ạ - Trong bài hát nói đến con vật gì? - Con cá vàng ạ - Cá là động vật sống ở đâu? Đúng rồi, cá là động vật sống dưới nước đấy các con ạ. Dưới nước còn có những con vật nào nữa nhỉ? - Trẻ kể Đúng rồi dưới nước còn có rất nhiều động vật nữa đấy như tôm, cua, ốc . 2. Thỏa thuận vai chơi - Để xây dựng được ao cá thì chúng mình chơi ở góc - Góc xây dựng ạ. nào? - Vậy bạn nào chơi ở góc xây dựng? - Chơi ở góc xây dựng con sẽ làm gì? - Trẻ trả lời. - Ai sẽ chơi cùng bạn? - Vậy tý nữa các con về góc xây dựng chơi nhé. - Ngoài góc xây dựng ra lớp mình còn có những góc - Trẻ kể chơi nào nữa? - Đúng rồi đấy - Bạn nào thích chơi ở góc đóng vai? - Về góc đóng vai con chơi trò chơi gì? - Trẻ trả lời - Những bạn nào muốn chơi ở góc đóng vai cùng bạn? - Bạn nào chơi ở góc thư viện? - Góc thiên nhiên làm công việc gì? (Chăm sóc cá ) - Khi chơi các con phải chơi như thế nào?
- Đúng rồi đấy khi chơi chúng mình phải biết đoàn kết với nhau, không tranh dành đồ chơi của nhau. 3. Quá trình chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô đến từng góc chơi nhập vai chơi cùng trẻ - Trẻ hào hứng chơi các + Tôi chào các bác xây dựng, các bác đang xây gì góc. vậy? - Để xây được ao nuôi cá các bác cần đến những nguyên vật liệu gì? - Ai làm kỹ sư, kỹ sư làm công việc gì? Công nhân làm gì? - Theo tôi để nuôi được nhiều cá thì các bác phải xây ao rộng ra - Tương tự cô nhập vai chơi cùng trẻ ở các góc chơi - Cô kịp thời sử lý tình huống xảy ra. + Trẻ tranh giành đồ chơi: Cô đến kịp thời hỏi nguyên nhân hướng trẻ đến đồ chơi khác có tác dụng giống nhau. + Trẻ không chơi: Cô hỏi nguyên nhân, hướng trẻ vào góc chơi 4. Nhận xét buổi chơi. - Cô đến nhận xét từng góc chơi - Hướng trẻ đến góc chơi có sản phẩm đẹp để trẻ - Trẻ giới thiệu cùng tham gia nhận xét buổi chơi - Trẻ nhận xét - Cô cho trẻ tự giới thiệu công trình của mình - Cho trẻ nhận xét sản phẩm và quá trình chơi của góc bạn - Cô nhận xét chung kết thúc buổi chơi - Trẻ cất đồ dùng vào 5. Kết thúc đúng nơi quay định - Trẻ cùng cô cất đồ dùng đúng quy định. Thứ hai, ngày 18 tháng 01 năm 2021 A. HOẠT ĐỘNG CHUNG PTNT: Tìm hiểu một số động vật sống dưới nước I. Môc ®Ých yªu cÇu 1. Kiến thức - TrÎ biÕt tªn, ®Æc ®iÓm, ích lợi, thức ăn cña mét sè con vËt sèng díi níc: cá, tôm, cua
- - Biết so sánh nh÷ng ®Æc ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau cña một số con vËt sèng díi níc. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng chú ý, ghi nhí cã chñ ®Ých - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ 3. Giáo dục - Gi¸o dôc trÎ biÕt yªu quý ch¨m sãc c¸c con vËt II. ChuÈn bÞ - Tranh ¶nh chñ ®Ò - Gi¸o ¸n ®iÖn tö - L« t« c¸c con vËt (t«m, cua , c¸) III. Tæ chøc ho¹t ®éng Ho¹t ®éng cña c« Ho¹t ®éng cña trÎ 1. Gây hứng thú - C« cho trÎ h¸t bµi h¸t “C¸ vµng b¬i ” - TrÎ h¸t - C¸c con võa h¸t bµi h¸t g× ? Trong bµi h¸t nãi vÒ con g× ? - §óng råi! ThÕ c¸ lµ con vËt sèng ë ®©u c¸c con? - Ngoµi con c¸ ra chóng m×nh biÕt con vËt nµo còng - TrÎ tr¶ lêi sèng ë díi níc n÷a? -> §óng råi ®Êy ngoµi con c¸ ra cßn rÊt nhiÒu c¸c - TrÎ tr¶ lêi con vËt sèng díi níc nh t«m, cua, èc. H«m nay c« vµ chóng m×nh sÏ cïng t×m hiÓu vÒ mét sè con vËt sèng díi níc nhÐ 2. Nội dung bài mới Quan s¸t ®µm tho¹i * Quan sát con cá - C¸c con nh×n lªn mµn h×nh xem c« cã con g× ®©y? - Con c¸ sèng ë ®©u? - Chóng m×nh biÕt thức ăn của cá là g× kh«ng? - TrÎ tr¶ lêi -> §óng råi ®Êy, con c¸ sèng ë díi níc vµ thøc ¨n cña c¸ lµ cá, c¸m. - Con cá có đặc điểm gì? - Đúng rồi, con cá có vảy, vây và biết bơi..... - Vì sao cá lại bơi được? -> §óng råi cá bơi được ở dưới nước là nhờ có vây và đuôi đấy các con ạ. - Cá thở được là nhờ vào cái gì? -> Đúng rồì cá thở được là nhờ có mang đấy. - TrÎ tr¶ lêi
- - Người ta nuôi cá để làm gì? -> Đúng rồi đấy người ta nuôi cá để làm cảnh, để làm thức ăn. - Các con được ăn cá bao giờ chưa? - TrÎ tr¶ lêi - Ăn cá cung cấp cho cơ thể chúng mình chất gì? -> Đúng rồi, cá là thực phẩm giàu chất đạm, ăn cá giúp cơ thể chúng mình khỏe mạnh, thông minh, cao lớn nữa. Do vậy mà chúng mình cần phải ăn hết xuất, không được làm rơi thức ăn. * Quan sát con tôm - TrÎ tr¶ lêi - Cô giáo có hình ảnh về con gì đây? - Con t«m sèng ë ®©u nhØ c¸c con? - Con tôm có đặc điểm gì? -> Đúng rồi đấy phần thân con tôm cong có nhiêu chân . - Cô đố chúng mình biết con tôm bơi như thế nào? -> Đúng rồi con tôm bơi lùi không giống như cá - TrÎ tr¶ lêi - Các con đã được ăn những món ăn gì làm từ tôm? -> Đúng rồi tôm được chế biến thành rất nhiều món ăn như tôm chiên, tôm hấp.... - Ăn tôm cung cấp cho cơ thể chất gì? -> §óng råi ¨n t«m cung cÊp cho chóng m×nh nhiÒu chÊt ®¹m đấy - TrÎ tr¶ lêi - Cã nhµ b¹n nµo nu«i nu«i t«m không? - ThÕ hµng ngµy con ch¨m sãc nh thÕ nµo? -> §óng råi ®Êy hµng ngµy chóng m×nh ph¶i cho nã ¨n th× nã míi nhanh lín được. * Quan sát con cua - Cô đọc câu đố về con cua - Trẻ trả lời - Con cua lµ con vËt sèng ë ®©u? - Bạn nào biết gì về con cua nói cho cô và cả lớp cùng nghe nào? - Trẻ trả lời - Cua bò bằng gì các con nhỉ? Và nó bò như thế nào? Đúng rồi, cua bò bằng những cái càng ở xung quanh, và khi bò thì cua bò ngang đấy. - Cua thường sống ở đâu? Đúng rồi, cua sống ở dưới nước nhưng nó ở dưới lớp bùn sâu dưới đáy. - Trẻ trả lời
- - C¸c con ®· ®îc ¨n cua bao giê cha? - Chóng m×nh biÕt ¨n cua cung cÊp chÊt g× ko? -> §óng rồi ¨n cua cung cÊp cho chóng m×nh nhiÒu can xi cho x¬ng lu«n ch¾c khỏe ®Êy c¸c con ¹. * Quan sát con ốc - Tương tự cô đặt câu hỏi và gợi ý trẻ trả lời * So s¸nh + Con cá và con tôm - Con cá và con tôm có đặc điểm gì giống và khác nhau? - Giống nhau: Đều là động vật sống dưới nước, đều cung cấp chất đạm cho cơ thế - Khác nhau: Cá có vây và đuôi để bơi, thở bằng mang, bơi tiến về phía trước. Tôm có râu và chân, bơi lùi - Trẻ so sánh + So s¸nh con ốc và con cua - Con ốc vµ con cua cã ®Æc ®iÓm g× gièng và khác nhau? - Chóng kh¸c nhau ë ®iÓm nµo? - §óng råi ®Êy chóng gièng nhau ®Òu lµ con vËt sèng díi níc, đều có vỏ cứng - Kh¸c nhau: + Con ốc không có chân, bơi bằng mặt + Con cua có càng, bò ngang. * Më réng - Ngoµi nh÷ng con mµ chóng m×nh võa ®îc quan s¸t ra chóng m×nh cßn biÕt con vËt nµo còng sèng ë díi níc? - §óng råi ®Êy ngoµi ra cßn rÊt nhiÒu c¸c con nh: èc, hÕn, chai chai 3. Trß ch¬i - TC1: Ai nhanh nhất - Cho trÎ t×m l« t« theo hiÖu lÖnh cña c« - TC2: Cho trÎ ch¬i ph©n lo¹i c¸c con vËt trªn m¸y - TrÎ høng thó ch¬i trß ch¬i vi tÝnh 4. Kết thúc - Cho trÎ h¸t bài hát “ Cá vàng bơi”
- B. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc nghệ thuật- tạo hình: + In hình con cá. + Xếp hình con cá từ hột hạt. + Tô màu, vẽ 1 số con vật sống dưới nước + Hát, vận động : “ Cá vàng bơi”, “chú ếch con”... - Góc học tập- sách: +Xem tranh về các loại động vật sống dưới nước. +Phân loại 1 số động vật . - Góc xây dựng: + Xây dựng trang trại chăn nuôi . - Góc phân vai: + Trò chơi bán hàng, nấu ăn, mẹ con... + Trò chơi bác sĩ,... - Góc thiên nhiên + Quan sát con cá, tôm và 1 số động vật sống dưới nước + Tưới cây, lau lá, nhổ cỏ, chăm sóc cây... C. VUI CHƠI NGOÀI TRỜI - QSCCĐ: Quan sát con cá - Trò chơi vận động: "Tạo dáng” - Chơi với đồ chơi ngoài trời I. Mục đích yêu cầu - Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, nơi sống của con cá - Tăng khả năng quan sát của trẻ - Trẻ biết chơi trò chơi và hứng thú chơi. II. Chuẩn bị - Một bể cá nhỏ - Sân chơi sạch sẽ, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ - Trang phục cô và trẻ gọn gàng thoải mái III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú Cho cả lớp hát bài hát “Cá vàng bơi” - Trẻ hứng thú hát - Lớp mình vừa hát bài hát gì? - Bài hát nói về con vật gì? - Con cá ạ - Những con vật đó sống ở đâu? Đúng rồi, đó là con vật sống ở dưới nước đấy và người ta nuôi nó làm cảnh.
- 2. Quan sát có chủ đích Hôm nay cô con mình cùng nhau quan sát con cá nhé. * Con cá - Các con có biết các loại cá đang bơi trong bể này không? - Các con xem cô thả thức ăn cho cá, thì cá làm gì - Trẻ trả lời nhé? -> Đúng rồi: Cá quẫy mình, bơi đến, đớp mồi, lặn xuống rồi lại ngoi lên trên mặt nước. - Khi cá bơi các con thấy bộ phận nào của cá chuyển - Trẻ trả lời động ? -> Đúng rồi: khi cá bơi (Đuôi cá như bánh lái, vây cá như mái chèo đẩy cá về phía trước, quay ngang hoặc quay đầu lại) - Trên đầu cá có gì?(Mắt, miệng ) - Cá không có mũi đố các con biết, cá thở bằng gì? (Bằng mang) Cô chỉ mang cá có nhều lớp, màu đỏ. Khi bơi mang cá khép, mở để lấy ô-xi trong nước để thở.Vì vậy nếu cá ra khỏi nước thì cá sẽ bị chết đấy. * Cho trẻ quan sát các loại cá: - Các loại cá trong bể đều là cá nước ngọt - Các con biết cá sống ở đâu không? -> Chúng sông ở sông, hồ, ao - Cũng có loại cá sống ở nước mặn (ở biển) - Kể tên nhận biết các món ăn chế biến từ cá (cá kho, cá rán, cá nấu canh - Ăn cá cung cấp chất gì? + Giáo dục. Các con ạ ăn cá rất tốt cho sức khỏe đấy, - Trẻ chú ý lắng nghe. cung cấp nhiều chất đạm, can xi, vì vậy chúng mình nên ăn cá 2 lần một tuần sẽ tốt cho cơ thể đấy, cá còn làm cảnh, diệt bọ gậy. Vì vậy gia đình nhà ai mà nuôi cá chúng mình biết chăm sóc chúng nhé! 3. Trò chơi vận động: Tạo dáng + Cách chơi: Khi cô ra hiệu lệnh tạo dáng con vật nào thì tất cả trẻ tạo dáng theo con vật đó. + Luật chơi: Bạn nào tạo dáng không đúng thì bạn đó sẽ bị nhảy lò cò - Trẻ hứng thú chơi trò - Cô tổ chức cho trẻ chơi chơi
- 4. Chơi với đồ chơi ngoài trời - Các con hãy quan sát xem ngoài sân trường mình có những gì? -> Đúng rồi ngoài sân trường có rất là nhiều trò chơi như: đu quay, cầu trượt, đoàn tàu đấy các con ạ - Thế khi chơi các con phải như thế nào? - Khi chơi các con phải biết nhường nhịn nhau không - Trẻ hứng thú tham gia được xô đẩy các bạn các con nhớ chưa nào? vào hoạt động ( Khi trẻ chơi cô chú ý quan sát bảo vệ an toàn cho trẻ) 5. Kết thúc - Gần hết giờ chơi cô tập trung trẻ cho trẻ xếp hàng, rửa tay vào lớp D. HOẠT ĐỘNG CHIỀU - Vệ sinh ăn quà chiều - Trẻ đọc bài thơ “Cá ngủ ở đâu”, - Ca hát “Chú ếch con”, “Cái bống” - Chơi tự chọn ở các góc. - Vệ sinh trả trẻ. E. NHẬN XÉT CUỐI NGÀY Tình trạng sức khỏe:.......................................................................................... Thái độ, trạng thái, hành vi:.............................................................................. ............................................................................................................................ Kiến thức, kỹ năng:.......................................................................................... ........................................................................................................................... Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2021 A. HOẠT ĐỘNG CHUNG PTTM: Dạy hát: Chú ếch con(TT) Nghe hát: Cái bống TCÂN: Nghe tiếng hát đoán tên bạn hát I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ thuộc bài hát, hiểu nội dung bài hát. - Nhớ tên bài hát, tên tác giả của bài hát. 2. Kĩ năng - Hát đúng giai điệu của bài hát
- - Rèn kĩ năng nghe nhạc cho trẻ - Trẻ chơi trò chơi hứng thú, đúng luật 3. Giáo dục - Chú ý nghe cô hát và biết hưởng ứng cùng cô. - Giáo dục trẻ qua nội dung bài hát. II. Chuẩn bị - Nhạc không lời - Hình ảnh con vật sống dưới nước - Cô thuộc bài hát. - Vòng thể dục III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú - Cô cùng trẻ trò chuyện về con vật sống dưới nước. Các con cùng hướng lên màn hình xem có gì nào? -> Đúng rồi đây là hình ảnh con vật sống dưới - Trẻ trả lời nước đấy các con ạ - Con kể xem có những con vật nào? -> Đúng rồi đó là con tôm, con cua, con cá - Trẻ kể Ngoài ra bạn nào còn biết những con vật nào sống dưới nước kể cho cô và các bạn cùng biết nào? - Có một bài hát rất hay cũng nói về một con vật sống dưới nước mà nhạc sĩ Phan Nhân đã sáng tác để tặng cho chúng mình đấy đó là bái hát “Chú ếch con” các con cùng nghe cô hát nhé. 2. Bài mới Dạy hát: Chú ếch con * Cô hát: - Cô hát lần 1: rõ lời, thể hiện tình cảm - Trẻ chú ý lắng nghe Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả - Cô hát lần 2: kết hợp nhạc Hỏi trẻ: + Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? - Trẻ trả lời + Nhạc và lời của ai? - Bài hát nói lên điều gì? - Chú ếch con như thế nào? - Chú ngồi học bài ở đâu?
- - Ai đã mua vui cùng chú ếch? - Học thuộc bài rồi chú ếch còn làm gì? - Bây giờ cô mời chúng mình hát cùng cô bài hát “Chú ếch con” nhé. * Trẻ thực hiện - Trẻ hát cùng cô - Cả lớp hát cùng cô ( 2 – 3 lần) - 3 tổ - Tổ thi đua nhau - 2- 3 nhóm biểu diễn - Nhóm biểu diễn - 1 - 2 cá nhân thể hiện - Cá nhân thể hiện - Khi trẻ hát cô chú ý sửa sai cho trẻ Nghe hát: Cái bống - Cô thấy các bạn lớp mình hát rất hay đấy. Bây giờ cô sẽ hát tặng chúng mình bài hát “Cái bống” nhạc và lời của Phan Trần Bảng cô mời các bạn cùng lắng nghe. - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô hát lần 1: + Các con vừa được nghe cô giáo hát bài hát gì? + Do ai sáng tác? - Trẻ trả lời + Bài hát nói đến con vật nào? + Bống đã làm gì để giúp mẹ - Muốn biết được điều đó cô mời các con cùng lắng nghe cô giáo hát lại bài hát này một lần nữa nhé - Cô hát lần 2: kết hợp múa minh họa + Cô vừa hát múa minh hoạ cho các con nghe bài hát gì? + Do ai sáng tác -> Đúng rồi cô vừa hát cho các con nghe bài hát “Cái bống” nhạc và lời Phan Trần Bảng đấy. - Trẻ hứng thú hưởng ứng - Lần 3: Cho trẻ nghe ca sĩ hát trẻ hưởng ứng cùng cô cùng cô Trò chơi: “Nghe tiếng hát đoán tên bạn hát” - Cách chơi: Cô mời một bạn lên đội mũa chóp kín. Ở dưới cô mời một hoặc 2 bạn hát. Nhiệm vụ của bạn đội mũ chóp kín là phải đoán được tên bạn vừa hát. - Luật chơi: Bạn đội mũ chóp mà không đoán được tên bạn vừa hát thì bị thua và sẽ bị nhày lò cò.
- - Bạn nào giỏi nhắc lại cách chơi cho cô và các bạn cùng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần. - Trẻ chơi hứng thú 3. Kết thúc - Cô và trẻ đọc bài thơ “Rong và cá” - Trẻ đọc thơ B. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc nghệ thuật- tạo hình: + In hình con cá. + Xếp hình con cá từ hột hạt. + Tô màu, vẽ 1 số con vật sống dưới nước - Góc xây dựng: + Xây dựng trang trại chăn nuôi . - Góc phân vai: + Trò chơi bán hàng, nấu ăn, mẹ con... + Trò chơi bác sĩ,... - Góc thiên nhiên + Quan sát con cá, tôm và 1 số động vật sống dưới nước + Tưới cây, lau lá, nhổ cỏ, chăm sóc cây... C. VUI CHƠI NGOÀI TRỜI - QSCCĐ: Trò chuyện về một số con vật sống dưới nước - TCVĐ: Thả đỉa ba ba - Ch¬i với đồ chơi ngoài trời. 1. Môc ®Ých yªu cÇu - TrÎ biÕt tªn, ®Æc ®iÓm cña mét sè con vËt sèng díi níc - Biết so sánh nh÷ng ®Æc ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau cña c¸c con vËt sèng díi níc. - Rèn kĩ năng chú ý, ghi nhí cã chñ ®Ých - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Gi¸o dôc trÎ biÕt yªu quý ch¨m sãc c¸c con vËt 2. ChuÈn bÞ - Tranh ¶nh chñ ®Ò - L« t« c¸c con vËt (t«m, cua , c¸) - Bể chơi cát nước thả cá, tôm, cua. 3. Tæ chøc ho¹t ®éng Ho¹t ®éng cña c« Ho¹t ®éng cña trÎ a. G©y høng thó - C« cho trÎ h¸t bµi h¸t “C¸ vµng b¬i ” - TrÎ h¸t - C¸c con võa h¸t bµi h¸t g× ?
- Trong bµi h¸t nãi vÒ con g× ? -> §óng råi! ThÕ c¸ lµ con vËt sèng ë ®©u c¸c con? - TrÎ tr¶ lêi - Ngoµi con c¸ ra chóng m×nh biÕt con vËt nµo còng sèng ë díi níc n÷a? - TrÎ tr¶ lêi -> §óng råi ®Êy ngoµi con c¸ ra cßn rÊt nhiÒu c¸c con vËt sèng díi níc nh t«m, cua ,èc. H«m nay c« vµ chóng m×nh sÏ cïng t×m hiÓu vÒ mét sè con vËt sèng díi níc nhÐ. b. Quan s¸t ®µm tho¹i * Quan sát con cá - C¸c con nh×n xem c« cã con g× ®©y? - Con c¸ đang làm gì đây? Đúng rồi, cá đang bơi ở trong nước đấy. - TrÎ tr¶ lêi - Chóng m×nh biÕt thức ăn của cá là g× kh«ng? - Con cá có đặc điểm gì? -> Đúng rồi con cá có vảy, vây, biết bơi..... - Vì sao cá lại bơi được? -> §óng råi cá bơi được ở dưới nước là nhờ có vây và đuôi đấy các con ạ. - Cá thở được là nhờ vào cái gì? ->Đúng rồì cá thở được là nhờ có mang đấy. - Người ta nuôi cá để làm gì? - TrÎ tr¶ lêi -> Đúng rồi đấy người ta nuôi cá để làm cảnh, để lấy thịt đấy các con ạ. - Các con ăn cá bao giờ chưa? - Ăn cá cung cấp cho cơ thể chúng mình chất gì? -> Đúng rồi, cá là thực phẩm giàu chất đạm, ăn cá giúp cơ thể chúng mình khỏe mạnh, thông minh, cao lớn nữa. Do vậy mà chúng mình cần - TrÎ tr¶ lêi phải ăn hết xuất, không được làm rơi thức ăn * Quan sát con tôm - Trong bể còn có con gì nữa đây? - Con t«m sèng ë ®©u nhØ c¸c con? - Con tôm có đặc điểm gì? -> Đúng rồi đấy phần thân con tôm cong có nhiêu chân . - TrÎ tr¶ lêi - Cô đố chúng mình biết con tôm bơi như thế nào?
- -> Đúng rồi con tôm bơi lùi không giống như cá - Các con đã được ăn những món ăn gì làm từ tôm? -> Đúng rồi tôm được chế biến thành rất nhiều món ăn như tôm chiên, tôm hấp.... - Ăn tôm cung cấp cho cơ thể chất gì? -> §óng råi ¨n t«m cung cÊp cho chóng m×nh nhiÒu chÊt ®¹m đấy - TrÎ tr¶ lêi - Cã nhµ b¹n nµo nu«i nu«i t«m ko? - ThÕ hµng ngµy con ch¨m sãc nh thÕ nµo? -> §óng råi ®Êy hµng ngµy chóng m×nh ph¶i cho nã ¨n th× nã míi nhanh lín - Ngoµi nh÷ng con mµ chóng m×nh võa ®îc quan s¸t ra chóng m×nh cßn biÕt con vËt nµo còng sèng ë díi níc ? - §óng råi ®Êy ngoµi ra cßn rÊt nhiÒu c¸c con nh: èc, hÕn, chai chai, - TrÎ tr¶ lêi d. Trß ch¬i vận động: "Thả đỉa ba ba” - Cho trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi - Cô phổ biến lại cách chơi, luật chơi: Vẽ một vòng tròn rộng 3m hoặc vẽ 2 đường thẳng song song, cách nhau 3m để làm sông(tùy theo số lượng người chơi để vẽ sông to hay nhỏ) Khoảng 10 đến 12 bạn chơi, đứng thnàh vòng tròn quay mặt vào trong.Chọn một bạn vào trong vòng tròn vừa đi vừa đọc bài đồng dao: Thả đỉa ba ba Chớ bắt đàn bà Phải tội đàn ông Cơm trắng như bông Gạo tiền như nước Đổ mắm đổ muối Đổ chuối hạt tiêu Đổ niêu nước chè Đổ phải nhà nào Nhà đấy phải chịu Cứ mỗi tiếng hát lại đập nhẹ vào vai một bạn.Tiếng cuối cùng rơi vào ai thì bạn đó phải làm đỉa. “Đỉa” đứng vào giữa sông, người chơi tìm cách - TrÎ høng thó ch¬i trß ch¬i lội qua sông, vừa lội vừa hát: “Đỉa ra xa tha hồ tắm mát.” Đỉa phải chạy đuổi bắt người qua
- sông.Nếu chạm được vào ai(bạn chưa lên bờ) thì coi như bị chết, phải làm đĩa thay, trò chơi lại tiếp - Cho trẻ chơi 3 – 4 lần e. Chơi với đồ chơi ngoài trời - Cô giới hạn chỗ chơi cho trẻ - Khi trẻ chơi cô bao quát trẻ - Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ - Gần hết buổi chơi cô tạp chung trẻ nhận xét buổi chơi . Kết thúc - Cô cho trẻ dửa tay nhẹ nhàng vào lớp D. HOẠT ĐỘNG CHIỀU - Vệ sinh ăn quà chiều - Trẻ đọc bài thơ “Cá ngủ ở đâu”, - Ca hát “Chú ếch con”, “Cái bống” - Chơi tự chọn ở các góc. - Vệ sinh trả trẻ. E. NHẬN XÉT CUỐI NGÀY Tình trạng sức khỏe:.......................................................................................... Thái độ, trạng thái, hành vi:.............................................................................. ............................................................................................................................ Kiến thức, kỹ năng:.......................................................................................... ........................................................................................................................... Thứ tư ngày 20 tháng 01 năm 2021 A. HOẠT ĐỘNG CHUNG PTTM: Vẽ con cá I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nói được đặc điểm của con cá. Biết sử dụng các kỹ năng đã học để vẽ con cá. - Biết tô màu để tạo nên bức tranh đẹp. 2. Kĩ năng - Rèn trẻ cách ngồi đúng tư thế, kĩ năng vẽ và tô màu - Rèn cho trẻ sự khéo léo của đôi bàn tay. 3. Giáo dục - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập
- - GD trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật II. Chuẩn bị - Tranh mẫu - Bàn ghế, bút màu, vở tạo hình của trẻ III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú - Cô và trẻ hát bài hát “ Cá vàng bơi" - Trẻ hứng thú hát - Chúng mình vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời - Trong bài hát nhắc đến con vật nào? - Hôm nay cô cũng có bức tranh về con cá các con cùng quan sát nhé. 2. Bài mới Quan sát mẫu - Cô giáo có bức tranh vẽ gì đây? - Con cá có những bộ phận nào? - Trẻ trả lời -> Đúng rồi con cá có đầu, mình, đuôi, mang, vây, vảy..... - Cá sống ở đâu các con? - Vậy chúng mình phải làm gì để bảo vệ cá? - Trẻ trả lời -> Đúng rồi không được vứt rác xuống ao, hồ..... - Hôm nay cô và các con cùng vẽ bức tranh về con cá các con có thích không? - Muốn vẽ được các con cùng quan sát cô làm mẫu đã nhé * Cô vẽ mẫu - Lần 1: Không giải thích - Trẻ quan sát - Lần 2: Cô vừa làm vừa phân tích Để vẽ được cô ngồi thẳng người đầu hơi cúi không tì ngực vào bàn, chân vuông góc với mặt sàn. Cô vẽ 1 đường cong bên trên và 1 đường cong bên dưới để được thân con cá, từ 2 đường vòng đó cô vẽ 1 hình tròn nhỏ để làm miệng cá, rồi cô vẽ 1 hình tam giác nối với thân cá để làm đuôi cá, sau đó cô vẽ thêm mang, vây, vảy... - Cô đã vẽ xong rồi đấy. Để cho bức tranh đẹp hơn thì cô phải làm gì? -> Đúng rồi cô sẽ tô màu cho bức tranh - Bức tranh cô vẽ có đẹp không? - Bây giờ các con cùng thi đua nhau vẽ bức tranh cho
- thật đẹp nhé? * Trẻ thực hiện - Để vẽ đẹp các con ngồi như thế nào? - Các con vẽ thế nào? - Trẻ trả lời Đúng rồi đấy . - Cô bao quát động viên trẻ vẽ. - Giúp đỡ những trẻ còn lúng túng - Trẻ vẽ 3.Trưng bày sản phẩm - Cô cho từng tổ lên trưng bày sản phẩm - Cho trẻ nhận xét bài của bạn - Từng tổ trưng bày - Cô nhận xét tuyên dương những sản phẩm đẹp, động - Trẻ nhận xét viên khuyến khích những trẻ vẽ chưa xong để lần sau trẻ cố gắng hơn. 4. Kết thúc - Hát vận động “ Cá vàng bơi" - Trẻ hứng thú hát B. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc nghệ thuật- tạo hình: + Hát, vận động : “ Cá vàng bơi”, “chú ếch con”... - Góc học tập- sách: +Xem tranh về các loại động vật sống dưới nước. +Phân loại 1 số động vật . - Góc xây dựng: + Xây dựng trang trại chăn nuôi . - Góc phân vai: + Trò chơi bán hàng, nấu ăn, mẹ con... + Trò chơi bác sĩ,... C. VUI CHƠI NGOÀI TRỜI * QSCCĐ: Quan sát thời tiết mùa đông * TCVĐ: Mèo đuổi chuột * Chơi với đồ chơi ngoài trời I. Mục đích yêu cầu - Tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc với thiên nhiên ,được tắm nắng buổi sáng được hít thở không khí trong lành - Biết đặc điểm của thời tiết mừa đông. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể trong mùa - Thoả mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. II. Chuẩn bị - Địa điểm quan sát - Sân trường sạch sẽ
- - Trang phục hợp thời tiết III. Tổ chức hoạt động 1. Gây hứng thú - Trẻ hát bài “Trời nắng trời mưa” - Các con vừa hát bài gì? - Bài hát nói về điều gì? - Thỏ là động vật sống ở đâu? - Đúng rồi thỏ là động vật sống ở trong gia đình đấy. 2. Quan sát trò chuyện - Các con thấy thời tiết ngày hôm nay như thế nào? - Thời tiết bây giờ là mùa gì? - Buổi sáng đến trường thời tiết như thế nào? - Thế còn buổi trưa? - Thời tiết buổi chiều như thế nào? - Các con ạ bây giờ đang là thời tiết mùa đông vào buổi sáng sớm và buổi tối thời tiết rất là lạnh. - Còn vào buổi trưa thì không nắng nữa, thời tiết cũng rất lạnh. Nên chúng mình phải mặc quần áo ấm, đeo găng tay, tất chân, đội mũ ... Buổi sáng khi đi học chúng mình phải mặc quần áo để bảo vệ sức khỏe và nhớ luôn phải giữ vệ sinh cơ thể thật sạch sẽ nhé! 3. Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột Vừa rồi cô thấy lớp mình học rất là ngoan bây giờ cô thưởng cho các con một trò chơi đó là trò chơi “Mèo đuổi chuột”. - Cách chơi: Chọn hai bạn nhanh nhẹn lên làm Mèo và Chuột. Các bạn nắm tay nhau giơ cao tay chuột chạy vào ô nào, mèo đuổi vào ô đó và bắt chuột - Luật chơi: Mèo bắt được chuột thì hai bạn đổi vai chơi cho nhau - Nhận xét động viên trẻ kịp thời 4. Chơi với đồ chơi ngoài trời - Các con hãy quan sát xem ngoài sân trường mình có những gì? Đúng rồi ngoài sân trường có rất là nhiều trò chơi như: đu quay, cầu trượt, đoàn tàu đấy các con ạ - Thế khi chơi các con phải như thế nào? - Khi chơi các con phải biết nhường nhịn nhau không được xô đẩy các bạn các con nhớ chưa nào? ( Khi trẻ chơi cô chú ý quan sát bảo vệ an toàn cho trẻ) - Gần hết giờ chơi cô tập trung trẻ cho trẻ nhận xét buổi chơi. 5. Kết thúc - Cô cho trẻ giửa tay nhẹ nhàng đi vào lớp D. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
- - Vệ sinh ăn quà chiều - Trẻ đọc bài thơ “Cá ngủ ở đâu”, - Ca hát “Chú ếch con”, “Cái bống” - Chơi tự chọn ở các góc. - Vệ sinh trả trẻ. E. NHẬN XÉT CUỐI NGÀY Tình trạng sức khỏe:.......................................................................................... Thái độ, trạng thái, hành vi:.............................................................................. ............................................................................................................................ Kiến thức, kỹ năng:.......................................................................................... ........................................................................................................................... Thứ năm, ngày 21 tháng 01 năm 2021 A. HOẠT ĐỘNG CHUNG PTNN: Thơ: Cá ngủ ở đâu? I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nhớ tên bài thơ “Cá ngủ ở đâu?” do cô Thuỳ Linh dịch - Trẻ hiểu nội dung bài thơ: Tất cả các con vật đều có nơi để ở và trú ngủ riêng chỉ có con cá là không có nơi để ngủ - Trẻ trả lời rõ ràng, mạch lạc một số câu hỏi mà cô đưa ra 2. Kỹ năng - Trẻ thuộc thơ, đọc thơ diễn cảm, biết ngắt giọng theo đúng nhịp điệu của bài thơ. - Biết thể hiện cử chỉ, điệu bộ theo nội dung bài thơ. 3. Giáo dục - Trẻ chăm chỉ lao động và biết chăm sóc con vật nuôi. II. Chuẩn bị - Giáo án điện tử -Trẻ được làm quen bài thơ “ Cá ngủ ở đâu”. -Trẻ thuộc bài hát “Cá vàng bơi” - Hệ thống câu hỏi đàm thoại III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. 1. Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài “ Cá vàng bơi” kết hợp vận động - - Trẻ hát - Cá sống ở đâu? - - Trẻ trả lời - Vậy đố các con con chó sống ở đâu? Con chuột sống ở đâu?...

