Giáo án Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Kim Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Kim Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tuan_3_58202417.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Kim Ngọc
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 TUẦN 3 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 Chào cờ SINH HOẠT DƯỚI CỜ _______________________________ Tiếng Việt ( 2T) ĐỌC: NHẬT KÍ TẬP BƠI NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong gì? Lợi ích của việc dó? tranh đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao lớn, cân đối + Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được - GV Nhận xét, tuyên dương. gắng sức, không bơi ở những nơi + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày không an toàn. tranh minh họa của bài đọc này với các bài - 1 SH nêu trước lớp Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 trước? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - 2-3 HS đọc câu dài. cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3. đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ được chuẩn bị những gì? bơi + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có ngày đầu đến bể bơi? đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước) + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá. * Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng + HS lắng nghe các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), + Khi biết bới bạn ấy thấy mình Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 cuối cùng . giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù biết bơi? học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn + Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? học thành công Vì sao? + HS trả lời - GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy - HS nêu như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi - 2-3 HS nhắc lại Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. luyện + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có của em thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 vẽ - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS sinh hoạt nhóm và kể về một - GV nhận xét, tuyên dương. buổi tập luyệ của mình 3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc - GV cho HS làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện - Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có HS nêu cảm xúc tích cực. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi. gì? + Việc làm đó có dễ dàng thành công không? - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt... Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. _______________________________ Toán BẢNG NHÂN 4 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 30 : 3 = ? + Trả lời: 30 : 3 = 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám quá a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong - HS trả lời: Mỗi chong chóng có chóng có mấy cánh? 4 cánh. - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 -HS nghe chong chóng có bao nhiêu cánh? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta làm + .. 4 x 5 phép tính gì? + 4 x 5 = 20 + 4 x 5 = ? Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 20 -HS nghe -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 + 4 x 1 = ? + 4 x 1 = 4 + 4 x 2 = ? + 4 x 2 = 8 + Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta được kết quả của 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả của - HS viết các kết quả còn thiếu 4 x 3 trong bản - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - -HS quan sát và nhận xét Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi và tìm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn các số còn thiếu thiếu ở câu a và câu b - Mời HS - 2 nhóm nêu kết quả trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a/ 16; 20; 28; 36 - GV Nhận xét, tuyên dương. b/ 28; 24; 16; 8 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu - HS nghe -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy số -GV nhận xét giảm dần 4 đơn vị Bài 3 -HS nghe - GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 -GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe + Bài toán hỏi gì? + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bánh xe? - HS làm vào vở. Bài giải Số bánh xe của 8 ô tô là: 4 x 8 = 32 (bánh xe) - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số:32 bánh xe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4 thức đã học vào thực tiễn. - HS trả lời: + Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 2: 4 x 8 = 32 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________ Tự nhiên xã hội: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. Đồ dùng dạy học: Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công gì? việc cứu hỏa của các chú lính + Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì? cứu hỏa. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Dập tắt các đám cháy, - GV dẫn dắt vào bài mới giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản. 2. Thực hành: Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình huống sau. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Vì sao lại xử lí như vậy? - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ - GV nhận xét chung, tuyên dương. giúp vì em sợ mùi ga. - GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp thoáng phòng bếp rồi báo cho chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta người lớn vì em đã được học bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng cách xử lí khi bếp ga có mùi ga. bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt ......... đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở - Các nhóm nhận xét. khu vực bếp có mùi ga. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm 4) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Đại diện các nhóm trình bày: mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố quả. mẹ về việc để vật dễ cháy xa + Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng) dung gì? và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy? khi ra khỏi nhà chưa. + Vì các bạn đã được tìm hiểu - GV mời các nhóm khác nhận xét. về phòng cháy nên các bạn góp - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ. - Đại diện các nhóm nhận xét. 3. Vận dụng: Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia - Đại diện các nhóm trình bày: đình nhà mình. + Phòng cháy bằng cách: Không + Nêu cách xử lí khi gặp cháy. để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu xong, ngắt - GV mời các nhóm khác nhận xét. nguồn điện khi không sử - GV nhận xét chung, tuyên dương. dụng,... - Nhận xét bài học. + Thấy có đám cháy thì êu - Dặn dò về nhà. cứu và tìm cách thoát nhanh khỏi đám cháy. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... _________________________ Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM(Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam. - Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Tự hào được là người Việt Nam. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát. Bùi Quang Minh) để khởi động bài học. ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt Nam. ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát + HS trả lời theo ý hiểu của mình Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn - 1 HS quan sát. chiếu. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời phiếu học tập - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ ? Những hình ảnh trên có nội dung gì? - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm ? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó + Những hình ảnh trên nói về các vẻ - HS nhóm khác nhận xét và bổ sung đẹp của đất nước việt Nam. - GV nhận xét và kết luận + Em rất yêu mến và tự hào về những - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và hình ảnh đó. trả lời câu hỏi: - GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ ? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ - Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó? Quốc Tử Giám (Hà Nội),... - GV nhận xét và tuyên dương b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn - 1 HS quan sát. chiếu. - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm lời phiếu học tập + Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ mà con người Việt Nam vốn có sẵn. ? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ + Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy đẹp gì của con người Việt Nam? của con người Việt Nam. ? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó? + Những tấm lòng hảo tâm của những ? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác mạnh thường quân cứu trợ cho đại dịch của con người Việt Nam? COVID,.... - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo sát tranh và trả lời câu hỏi: luận các câu hỏi và trả lời: + Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất - Đất nước thay đổi theo từng ngày, nước Việt Nam qua những bức tranh? đèn dầu đc thay thế bằng đèn điện, nhà + Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê tranh được thay thế bằng nhà cao tầng, hương, đất nước mà em biết? các bến đò được thay thế bằng các cây - GV mời các nhóm nhận xét. cầu. - GV nhận xét, kết luận - Các bác nông dân gặt lúa bằng máy móc, có các con đường cao tốc, . - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - HS lắng nghe Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo sát tranh và trả lời câu hỏi luận các câu hỏi và trả lời: ? Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc + Tranh 1, 2, 3: Thể hiện việc yêu quý, làm của các bạn thể hiện điều gì? bảo vệ thiên nhiên. ? Hãy kể thêm các việc cần làm để thể + Tranh 4, 5,6, 7, 8: là thể hiện sự trân hiện tình yêu đối với Tổ quốc? trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, - GV mời các nhóm nhận xét. văn hóa của đất nước. - GV nhận xét, kết luận + Kính trọng những người có công với đất nước, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch đẹp. - Các nhóm nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng. - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe. thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. + Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để + HS trả lời theo ý hiểu của mình. thể hiện tình yêu tình yêu Tổ quốc theo - HS nhận xét câu trả lời của bạn bảng sau. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu quê hương, đất nước. Chuẩn bị cho tiết 2 của bài. 4. Điều chỉnh sau bài học: ................................................................................................................................ ____________________________ Giáo dục địa phương CHỦ ĐỀ 1: BẢO TÀNG VĨNH PHÚC I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - HS biết được địa điểm của Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc. - HS biết được các khu trưng bày và ND của từng khu trong Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc. - HS hiểu và trân trọng ý nghĩa, giá trị lịch sử, văn hoá của các tư liệu, hiện vật trong Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc. - HS tự hào về những giá trị văn hoá tốt đẹp của quê hương. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tài liệu, tranh, ảnh, video liên quan đến các bảo tàng trong và ngoài nước. - Tài liệu, tranh, ảnh, video về bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc 2. Học sinh: Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 – Đồ dùng học tập: bút, hộp màu. – Sách Giáo dục địa phương tỉnh Vĩnh Phúc lớp 3. III. Các hoạt động dạy học 1. HĐ Khởi động * GV cho học sinh xem video bài hát Vĩnh Phúc - HS thực hiện quê tôi. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt giới thiệu bài học 2. Khám phá Hoạt động 1: Tham quan bảo tàng - HS quan sát, theo dõi * GV cho HS tham quan Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc ( mở video cho HS thăm quan) - GV khuyến khích HS nêu cảm nhận, suy nghĩ của mình sau chuyến tham quan. Hoạt động 2: Em tập làm hướng dẫn viên du - HS thực hành trong nhóm, rồi chia lịch sẻ trước lớp * GV giao nhiệm vụ HS sắm vai hướng dẫn viên - Bình chọn hướng dẫn viên hay nhất du lịch, giới thiệu về các khu trưng bày, di chỉ, hiện vật trong Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc. * GV gợi ý trong giới thiệu cần nêu rõ các nội dung như: - Địa chỉ của Bảo tàng. - Tên di chỉ, hiện vật. - Di chỉ, hiện vật đó nằm ở khu trưng bày nào? - Đặc điểm nổi bật của di chỉ, hiện vật đó. - Hs suy nghĩ trả lời * Theo em nên làm gì để bảo vệ gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa của các di chỉ, hiện vật trong Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, cũng như trong bảo tàng nói chung? -HS lắng nghe - GVKL,khen ngợi các nhóm thực hiện tốt và bổ sung, chỉnh sửa đối với những nội dung HS trình bày chưa rõ ràng, chưa chính xác. 3. Vận dụng. - Nhắc HS hiểu và trân trọng ý nghĩa, giá trị lịch sử, văn hoá của các tư liệu, hiện vật trong Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc. Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. __________________________________________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt Nghe – Viết: MẶT TRỜI NHỎ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại - HS lắng nghe. quả trong mùa hè.... - GV đọc toàn bài thơ. Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, - HS lắng nghe. cùi, hớn hở, bối rối, gà gật - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô - HS viết bài. vuông - HS nghe, dò bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: Vui sao đàn nghé con 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu Miệng chúng cười mủm mỉm bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4) Mắt chúng ngơ ngác tròn - GV mời HS nêu yêu cầu. Nhìn tay người giơ đếm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt - Các nhóm nhận xét. đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn - 1 HS đọc yêu cầu. nhỏ trong tranh - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày + Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay + Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe + Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ + Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... _________________________ Tiếng Việt: TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG; CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn - HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động - Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay - HS quan sát, bổ sung. thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,.... Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào 2 nhóm (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS đọc đáp án - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, xuống + Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn - Các nhóm làm việc theo yêu các từ ngữ ở BT2 thay cho ô vuông cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. - Theo dõi bổ sung. Nam vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... _______________________ Toán BẢNG CHIA 4 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng chia 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 9 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám quá - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 4 x 6 = 24 - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 -HS nghe chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -HS trả lời -GV hỏi: + .. 24 : 4 + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + 24 : 4 = 6 + 24 : 4 = ? -HS nghe - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4 -HS trả lời - GV hỏi: + 4 : 4 = 2 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ? + 8 : 4 = 2 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ? -HS nghe và viết các kết quả còn - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết thiếu trong bảng quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4 -HS nghe -GV NX, tuyên dương 3. Hoạt động Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số - HS làm vào vở thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét là: 3; 9; 6; 8; 5 - GV nhận xét, tuyên dương -HS quan sát và nhận xét -HS nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu - Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi - HS nêu: phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu Toa tàu C ghi phép tính có kết ghi phép tính có kết quả lớn nhất quả lớn nhất - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS khác NX - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe 4. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số. - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có - HS làm bài dấu “?” trong mỗi câu a,b,c a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét - GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 - HS nghe hỏi: -HS trả lời Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? Ta lấy tích cảu phép nhân chia -GV NX cho thừa số thì kết quả là thừa số Bài 2: kia - GV mời HS đọc bài toán -HS nghe -GV hỏi: - 1HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: + Bài toán hỏi gì? + Có 24 chiếc bánh chia vào các - GV yêu cầu HS làm bài vào vở hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh + Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy? - HS làm vào vở. Bài giải Số hộp bánh có là: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. 24 : 4 = 6 (hộp) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số:6 hộp bánh. - HS quan sát và nhận xét bài bạn Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 -HS nghe 5. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 4 + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi - HS trả lời: hộp có bao nhiêu cái bút? + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút. + Câu 2: 24 : 4 = ? + Câu 2: 24 : 4 = 6 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 6. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... _________________________ Giáo dục thể chất GV bộ môn soạn dạy Hoạt động trải nghiệm NGÔI SAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó. - Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình . 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II.Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu “tài - HS theo dõi năng học trò”. - HS lắng nghe. Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 -GV mời HS cả lớp theo dõi video + Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn em thấy thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới - HS khác nhận xét. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích + GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở thích của mình vào khoảng giữa ngôi sao. - Học sinh đọc yêu cầu bài + GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của mình đi - HS chọn nhóm của mình tìm những người bạn có cùng sở thích . - Nhóm khác nhận xét Ví dụ: Nhóm vẽ , nhóm ăn uống, nhóm đá bóng.. Với những bạn không trùng với ai thì GV cho vào nhóm sở thích độc đáo. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “ Cùng chung sở thích” (Làm việc nhóm 6) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí . - Học sinh chia nhóm 6, đặt + Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung. tên nhóm, bầu thư kí ,đọc Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu công yêu cầu bài và tiến hành thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết. phân công nhiệm vụ thảo Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn một luận. tiểu phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá bóng...) - Đại diện các nhóm giới +Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận của thiệu về kế hoạch chung sở nhóm mình. thích của nhóm qua sản - GV mời đại diện các nhóm trình bày phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để - Học sinh tiếp nhận thông thực hiện kế hoạch vừa lập tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Giáo án lớp 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 ________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 3-4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh chị em trong nhà. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc người thân đã làm cho em. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS đọc bài. - Gọi 1 HS đọc bài và đọc câu hỏi. - 2-3 HS trả lời: - Cho HS hoạt động cặp trả lời câu hỏi a) Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. ông ngoại. - GV gọi HS lên thực hiện. b) Ông ngoại thường kể cho bạn nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. truyện cổ tích, dạy bạn vẽ. Bài 2: c) Câu thể hiện rõ nhất tình cảm của - GV gọi HS đọc YC bài. bạn nhỏ với ông ngoại là: Mỗi khi ông - Bài yêu cầu làm gì? có việc đi đâu,tôi rất nhớ ông và mong - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS ông về sớm với tôi. nghe. - Quan sát, nghe - GV đưa ra cấu trúc đoạn văn lên bảng và phân tích cho học sinh hiểu đoạn văn kể về một người thân trong gia đình.( tên - HS thực hiện nói theo cặp. người thân, việc làm của người đó, tình cảm của em với người đó.) -Cho HS thực hành trả lời các câu hỏi - 2-3 cặp thực hiện. trong VBT trang 59 theo cặp. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.59. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - HS làm bài. Giáo án lớp 3

