Giáo án Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Kim Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Kim Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_truong_tieu_hoc_kim_n.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Kim Ngọc
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 TUẦN 1 Thứ hai ngày tháng 9 năm 2023 (Dạy thứ tư ngày 6 tháng 9) Chào cờ SINH HOẠT DƯỚI CỜ __________________________________________ Tiếng Việt Bài 1: NGÀY GẶP LẠI (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm gì? + Trả lời: các bạn nhỏ đang thả diều. + Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm gì? + Trả lời: các bạn nhỏ đang câu cá. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giáo án lớp 3 1
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm học, - HS đọc từ khó. mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp - 2-3 HS đọc câu dài. lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 4. theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một lại nhau của Chi và Sơn? chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.) + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong mùa + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu hè? cá; cùng các bạn đi thả diều. + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được Sơn. bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều. + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ theo + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác của mình. của em. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của -2-3 HS nhắc lại các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc Giáo án lớp 3 2
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Mùa hè của em 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về trong kì nghỉ hè vừa qua những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và giữ đáng nhớ của mình trong mùa hè. an toàn trong mùa hè đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình kể về điều đáng nhớ của - GV nận xét, tuyên dương. mình trong mùa hè. 3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm ngoái. gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có - GV nhận xét, tuyên dương. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả diều - HS quan sát video. trên đồng quê. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gi? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T1) Giáo án lớp 3 3
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - 1 HS nêu cách viết số (134) đọc số (Một trăm ba mươi tư). - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy mươi mốt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm. Giáo án lớp 3 4
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? + Con thỏ số 1: 750. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + Con thỏ số 2: 999. học tập nhóm. + Con thỏ số 4: 504. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. - GV Nhận xét, tuyên dương. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. - GV cho HS làm bài tập vào vở. + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. - HS làm vào vở. + 538 = 500 + 30 + 8 - GV nhận xét, tuyên dương. + 444 = 400 + 40 + 4 Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7) 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40) vị. - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 - 1 HS nêu: Giá trị các số liền trước, - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị. - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? Số liền Số đã Số liền - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau trước cho sau - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 425 426 427 học tập nhóm. 879 880 881 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 998 999 1 000 35 36 37 324 325 326 - HS đọc tia số. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? - HS quan sát. - GV cho HS đọc tia số. Giáo án lớp 3 5
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 - HS nêu: + Số liền trước của 19 là 18 - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau + Số liền sau của 19 là 20 của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp. 15, 14 là ba số liên tiếp. + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp. - Yêu cầu HS nêu: + Số liền trước của 19 là? + Số liền sau của 19 là? - HS nêu kết quả: + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. 210 211 212 + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. 210 209 208 Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu - HS nhận xét lẫn nhau. “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu. 210 211 ? 210 ? 208 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số đã học vào thực tiễn. liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau tiết học ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội Bài 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. Giáo án lớp 3 6
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con. + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là gì? + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba là - GV Nhận xét, tuyên dương. cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, - GV dẫn dắt vào bài mới con là cây nến hồng. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Những người nào là họ hàng bên nội? + Họ hàng bên nội của Hoa: Ông + Những người nào là họ hàng bên ngoại? bà nội của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa. + Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ Hoa. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết thống. Những người có mối quan hệ huyết thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại. Giáo án lớp 3 7
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa xưng hô - Đại diện các nhóm trình bày: như thế nào với những người trong gia đình thuộc họ + Hoa gọi anh trai của bố là bác hàng bên nội và bên ngoại? trai; Vợ của bác trai là bác gái; con trai và con gái của các bác gọi là anh họ, chị họ. + Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của dì là chú (theo cách gọi của người miền Bắc); con gái của dì và chú là em họ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: + Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội, bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung gọi à “o”,... - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, bà, anh - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối với những thành viên trong họ hàng. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành viên trong - Đại diện các nhóm trình bày: gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại trong sơ đồ Thành viên trong gia đình thuộc dưới đây. họ hàng bên nội của Hoa: Ông nội- bà nội (bố mẹ của bố Hoa); bác trai-bác gái (anh trai và vợ của anh Giáo án lớp 3 8
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 trai của bố); anh, chị họ (con của bác trai, bác gái). Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú (em gái và chồng của em gái của mẹ); em họ (con của gì và chú). - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô tả về - HS lắng nghe luật chơi. một số người thân trong gia đình họ hàng, yêu cầu học - Học sinh tham gia chơi: sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình là ai? + Đó là chú. + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ mình là ai? + Đó là dì. + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. +Đó là anh họ. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Đạo đức Bài 1: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. Giáo án lớp 3 9
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng tác Lý Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. + GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có trong bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản thân - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong SGK. - 1 HS đọc đoạn hội thoại. + Quốc hiệu của nước ta là gì? + Quốc hiệu là tên một nước. Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ + Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam. nghĩa Việt Nam; + Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam. + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng. + Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca? + Quốc ca Việt Nam là bái hát “Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng tác. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) + Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca là thể hiện tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào dân tộc. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo luận các câu hỏi và trả lời: + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm gì? + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ, nón. + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào? + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế nghiêm trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc. + Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào? + Khi chào cờ, em cần hát Quốc ca to, rõ ràng, trôi chảy, diễn cảm. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào cờ. - HS chia nhóm và tham gia thực hành chào cờ. + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt. + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu cầu giáo viên. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và hay nhất. - Nhận xét, tuyên dương + Các nhóm nhận xét bình chọn - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Giáo dục địa phương Giáo án lớp 3 10
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 CHỦ ĐỀ 1: BẢO TÀNG VĨNH PHÚC I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - HS biết được địa điểm của Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc. - HS biết được các khu trưng bày và ND của từng khu trong Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc. - HS hiểu và trân trọng ý nghĩa, giá trị lịch sử, văn hoá của các tư liệu, hiện vật trong Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc. - HS tự hào về những giá trị văn hoá tốt đẹp của quê hương. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Tài liệu, tranh, ảnh, video liên quan đến các bảo tàng trong và ngoài nước. - Tài liệu, tranh, ảnh, video về bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc 2. Học sinh: – Đồ dùng học tập: bút, hộp màu. – Sách Giáo dục địa phương tỉnh Vĩnh Phúc lớp 3. III. Các hoạt động dạy học 1. HĐ Khởi động * GV cho học sinh xem video bài hát Vĩnh Phúc - HS thực hiện quê tôi. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt giới thiệu bài học 2. Khám phá Hoạt động 1: Tham quan bảo tàng - HS quan sát, theo dõi * GV cho HS tham quan Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc ( mở video cho HS thăm quan) - GV khuyến khích HS nêu cảm nhận, suy nghĩ của mình sau chuyến tham quan. Hoạt động 2: Em tập làm hướng dẫn viên du lịch - HS thực hành trong nhóm, rồi chia * GV giao nhiệm vụ HS sắm vai hướng dẫn viên sẻ trước lớp du lịch, giới thiệu về các khu trưng bày, di chỉ, - Bình chọn hướng dẫn viên hay nhất hiện vật trong Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc. * GV gợi ý trong giới thiệu cần nêu rõ các nội dung như: - Địa chỉ của Bảo tàng. - Tên di chỉ, hiện vật. - Di chỉ, hiện vật đó nằm ở khu trưng bày nào? - Đặc điểm nổi bật của di chỉ, hiện vật đó. * Theo em nên làm gì để bảo vệ gìn giữ và phát - Hs suy nghĩ trả lời huy những giá trị văn hóa của các di chỉ, hiện vật trong Bảo tàng tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, cũng như trong bảo tàng nói chung? - GVKL,khen ngợi các nhóm thực hiện tốt và bổ -HS lắng nghe sung, chỉnh sửa đối với những nội dung HS trình bày chưa rõ ràng, chưa chính xác. Giáo án lớp 3 11
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. Thứ ba ngày tháng 9 năm 2023 (Dạy thứ năm ngày 7 tháng 9) Tiếng Việt Nghe – Viết: EM YÊU MÙA HÈ I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: Giáo án lớp 3 12
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát. - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - 1 HS đọc yêu cầu bài. sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo đầu bằng c hoặc k. yêu cầu. - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. - GV gợi mở thêm: - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn. hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,... - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế - Lên kế hoạch trao đổi với người thân hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao trong thời điểm thích hợp đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Giáo án lớp 3 13
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 2: VỀ THĂM QUÊ. ÔN CHỮ HOA A,Ă, I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật. - Viết đúng chữ viết hoa A, Ă,  cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A, Ă, Â. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy rối rít; câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; gặp lại nhau của Chi và Sơn? Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao + GV nhận xét, tuyên dương. nhiêu chuyện kể với nhau.) + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu nội + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho dung bài. biết trải nghiệm mùa hè của các bạn Giáo án lớp 3 14
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái. + Khổ 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng - HS đọc từ khó. mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền tay, - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc câu thơ. Nghỉ hè/ em thích nhất Được theo mẹ về quê/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè? + Bạn nhỏ thích về thăm quê. + Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ? + 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được Bà em cũng mùng ghê Bà mỗi năm một gầy niềm vui của bà khi được gặp con cháu. Khi thấy em vào ngõ. Chắc bà luôn vất vả. + 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết bà vất vả nhiều. + Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về + Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu ra hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con thương của bà dành cho con cháu. cháu, muốn dành hết cho con cháu. Giáo án lớp 3 15
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà yêu thương cháu, chăm sóc từng li, từng tí. Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích. + Được bà chăm sóc, yêu thương; có + Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích nhiều trái cây ngon; được bà kể trong kì nghỉ hè ở quê? chuyện,... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà và cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho con cháu. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở - HS quan sát video. Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích ở một số làng quê? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. Giáo án lớp 3 16
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số. - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các dấu “>, <, =”. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, - HS lần lượt làm bảng con viết số, điền dấu: <, =” ở câu có dấu “?”. 505 < 550 -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475; 399 < 401 a) 505 ⍰ 550 b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 100 > 90 + 9 399 ⍰ 401 738 ⍰ 700 + 30 + 7 100 ⍰ 90 + 9 50 + 1 ⍰ 50 – 1 - Câu a học sinh làm bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -HS xác định xem số liền sau hơn hoặc kém số liền trước - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu bao nhiêu đơn vị. học tập nhóm. - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số a)310;311;312;313;314;315;316;317;318;319. liên tiếp dựa theo quy luật của dãy số. b)1000; 999;998;997;996;995;994;993;992; - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 991. - HS làm vào vở. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531 - GV Nhận xét, tuyên dương. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. Giáo án lớp 3 17
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nêu yêu cầu của bài. Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự: - HS làm bài a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg - GV nhận xét, tuyên dương. Biết lợn trắng nặng nhất nên: Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? • Con lợn trắng cân nặng 110 kg. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng nên: bài. • Con lợn đen cân nặng 99 kg. - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần • Con lợn khoang cân nặng 101 kg. lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang. - HS nêu kết quả: • Con lợn trắng cân nặng ? kg. • Con lợn đen cân nặng ? kg. • Con lợn khoang cân nặng ? kg. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận tiễn. biết số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Giáo dục thể chất GV bộ môn soạn dạy Hoạt động trải nghiệm CHÂN DUNG EM I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận ra được những đặc điểm đáng nhớ về hình dáng bên ngoài của mình. - Tự tin về cơ thể của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. Giáo án lớp 3 18
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đây là ai” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. + GV giới thiệu 3 bức tranh: nàng tiên cá, ông bụt, - HS chia nhóm và bốc thăm nhân vật, chú bé người gỗ. Yêu cầu HS quan sát để nhận ra thảo luận để miêu tả nhân vật theo các nét riêng của mỗi nhân vật trong tranh: nụ cười, gợi ý. khuôn mặt, đối mắt, hàm răng, mái tóc, maug da, mũi,... + Lớp chia thành 3 nhóm và bốc thăm chọn nhân vật, thảo luận và miêu tả nhân vật của mình. - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (làm việc cá nhân) - GV Yêu cầu học sinh soi gương và tìm ra nét - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát riêng của mình. bản thân tong gương để tìm ra những nét riêng của mình. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,... 3. Luyện tập: Giáo án lớp 3 19
- Trường Tiểu học Kim Ngọc Năm học: 2023-2024 Hoạt động 2. Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + Tao hình gương mặt em bằng những nguyên liệu - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu em có: lá cây, viên sỏi, cúc áo, sợi len,... bài và tiến hành thảo luận. + Chú ý nhấn mạnh nét đặc biệt của em trên gương - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét mặt. riêng của nhóm qua sản phẩm. + Giới thiệu với bạn nét riêng của em qua sản phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu + Soi gương và nhận xét em giống ai. cầu để về nhà ứng dụng. + Xác định những nét riêng của mỗi người và nét chung của cả nhà. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 3-4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một câu thơ, bài thơ, câu chuyện nói về tình cảm anh chị em trong nhà. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu về việc người thân đã làm cho em. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. Giáo án lớp 3 20

