Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 9: Ngôi nhà ấm áp - Năm học 2024-2025 - Hoài Anh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 9: Ngôi nhà ấm áp - Năm học 2024-2025 - Hoài Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_chu_de_nhanh_9_ngoi_nha_am_ap_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 9: Ngôi nhà ấm áp - Năm học 2024-2025 - Hoài Anh
- CHỦ ĐỀ NHÁNH 9: Ngôi nhà ấm áp (Thực hiện từ ngày 4/11-08/11/2024)- GV: Hoài Anh Thứ TG Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 1. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng Đón trẻ - - Trò chuyện với trẻ về bình đẳng giới, quyền trẻ em. GLCX- - Chơi với đồ chơi ở các góc. Ăn sáng- - Điểm danh Chơi – * Thể dục sáng: Tập các động tác tay, bụng, lườn,.... theo nhạc bài hát Điểm về chủ đề bản thân “ Cả nhà thương nhau”. danh- + Hô hấp: Hít vào thật sâu và thở ra từ từ. Thể dục + Tay: Hai tay đưa ngang lên cao sáng. + Chân: Ngồi khuỵu gối. + Lườn: Đứng quay thân sang bên 900 + Bụng: Đứng cúi người về trước. + Bật: Bật tại chỗ. * TCVĐ: Đồng hồ, Bắn tên, - Khám tay * Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trên nền nhạc và về lớp. Học - Truyện: - Ôn xác định vị - Cắt dán - Trò - Biểu diễn Hai anh trí phải trái, trên ngôi nhà chuyện về văn nghệ tổng em - dưới, trước - các kiểu hợp. sau của đối tượng khác có nhà sự định hướng. Chơi - QS cây - Quan sát cây - Quan sát - Quan sát - Lao động ngoài trời hoa lài tây trứng gà. cây mít cây dừa vệ sinh đồ - TC: Bịt - TC: - TC: Kéo co cảnh chơi trên sân mắt bắt dê Nhảy bao - Chơi TD - Chơi tự - TC: Tung, trường bố do bắt bóng - TC: Bịt mắt - Chơi TD - Chơi TD bắt dê - Chơi tự do - Góc phân vai: Gia đình, nấu ăn, spa - Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, phù hợp với ngữ Chơi hoạt cảnh (MT 36) động ở các - Góc xây dựng: Xây dựng khu nhà bé ở góc - Góc thư viện: Xem chuyện, kể chuyện, đọc thơ về gia đình bé. - Góc học tập: Nhận biết chữ cái a,ă,â; o,ô,ơ; gộp tách nhóm ĐT có SL 6, ghép cặp các ĐT có mối liên quan, xác định vị trí trên dưới, trước sau, trái phải của đối tượng khác có định hướng - Góc nghệ thuật: Tô màu, vẽ, nặn về chủ đề; múa các bài hát về chủ đề
- * Trước khi ăn:- Cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sach. Ăn- Ngủ Quét dọn lớp sạch sẽ, kê bàn ghế sắp xếp chỗ ngồi cho trẻ chú ý những trẻ lười ăn, suy dinh dưỡng ngồi một bàn để tiện chăm sóc. * Trong khi trẻ ăn: Giáo dục trẻ biết mời chào cô giáo, xúc cơm ăn gọn gàng, không rơi vãi, nhặt cơm rơi cho vào đĩa, ăn hết xuất của mình, khi ăn xong biết cất bát vào rổ. * Sau khi ăn: Cô hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, xúc miệng bằng nước sau khi ăn, đi vệ sinh đúng nơi QĐ * Ngủ trưa: Cô kê giường trải chiếu, đệm. Cho trẻ đi vệ sinh, lấy gối, sắp xếp bạn trai, bạn gái nằm riêng. Giáo dục giấc ngủ, hát ru hoặc kể chuyện cho trẻ ngủ, nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ngủ, chăm sóc giấc ngủ cho trẻ. Tắt điện trước khi trẻ ngủ - Cho trẻ VĐ nhẹ nhàng sau khi ngủ dậy, giúp trẻ tỉnh ngủ. Chơi,hoạt - VS - Ăn - VS - Ăn quà - VS - Ăn - VS - Ăn - VS - Ăn quà động theo quà chiều. chiều. quà chiều quà chiều. chiều. ý thích - Nặn cái - TN: Pha nước - Thơ: - Xếp chữ - Vui văn bát muối xúc miệng Thăm nhà cái bằng nghệ cuối - Bình cờ. - Bình cờ bà hột hạt tuần. - Bình cờ - Bình cờ. - Bình tặng bé ngoan. Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ trong ngày. - Cùng trẻ dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi tại các góc. - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các hoạt động ngày hôm sau. - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. CHƠI HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC 1. Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết sử dụng nguyên liệu để xây dựng mô hình ngôi nhà - Trẻ biết về vai trò trách nhiệm, công việc của các thành viên trong gia đình. - Biết sử dụng các kĩ năng vẽ, tô màu, xé dán để tạo ra sản phẩm. - Trẻ biết lật mở trang sách, cầm sách đúng chiều, giữ gìn bảo vệ sách. - Biết tên và hát được một số bài hát, chơi các trò chơi âm nhạc theo chủ đề. Hát, vận động một số bài về chủ đề đúng lời, đúng giai điệu. * Kỹ năng: Rèn sự khéo léo của cử động bàn tay, lắp ghép tạo thành các khu vực rõ ràng, phù hợp. - Rèn kĩ năng cầm sách và lật mở trang sách. - Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, phù hợp với ngữ cảnh (MT 36) * Thái độ: Hứng thú, chơi xong có ý thức sắp xếp đồ dùng, dụng cụ gọn gàng. - Tiết kiệm nước, tích cực khi hoạt động. 2. Chuẩn bị: - Góc xây dựng: Hàng rào, các loại đồ chơi xây dựng, các loại cây xanh, thảm cỏ, các nút hình
- - Góc phân vai: Các loại đồ chơi rau củ quả, chai nước giải khát.... Các loại đồ chơi gia đình, đồ chơi bán hàng, đồ chơi spa - Góc nghệ thuật: Giấy, bút màu, giấy màu, kéo,...Trống, đàn, đài, sắc xô, phách, quạt múa - Góc học tập: Các loại hình, khối, hột hạt, thẻ số, thẻ chữ cái - Góc thư viện: Sách, chuyện về chủ đề. - Góc thiên nhiên: Cây cảnh, các dụng cụ chăm sóc cây. Cát, sỏi, nước. 3. Tiến hành: * Thỏa thuận chơi: Cho trẻ hát bài hát “Nhà của tôi”,cùng trò chuyện về bài hát - Trẻ chọn vai chơi, sau đó cho trẻ lấy kí hiệu về góc chơi. Cô bao quát, đúng vai chơi cạnh trẻ để giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình. Cô nhắc nhở trẻ trước khi chơi phải đoàn kết... Cho trẻ vào các góc chơi mà mình và bạn đã lựa chọn. * Quá trình chơi: Cô là người phụ cùng chơi với trẻ để gợi ý trẻ khi trẻ gặp khó khăn. Cô động viên nhắc nhở trẻ ngay trong quá trình chơi để giúp trẻ thực hiện tốt vai chơi của mình. Cô đặt ra các tình huống để cho trẻ sử lý. * Nhận xét chơi: Hết giờ cô cho trẻ nhận xét xem hôm nay các bạn chơi như thế nào? có vui không? Cho trẻ tập trung lại góc mà trẻ có những sản phẩm đẹp để nhận xét. Cô cho trẻ thu dọn đồ chơi gọn gàng. Ngày tháng năm 2024 * KẾ HOẠCH CỤ THỂ HÀNG NGÀY Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng II. Học: - Truyện: Hai anh em 1. Yêu cầu: - Trẻ nhớ tên truyện,tên tác giả, các nhân vật trong truyện. - Trẻ nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi trẻ (MT 30) - Trẻ lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô một cách mạch lạc - Phát triển khả năng tưởng tưởng, phán đoán, ghi nhớ có chủ định của trẻ. - Trẻ biết yêu thương, giúp đỡ mọi người và chăm chỉ, tự giác làm những việc vừa sức mình. 2. Chuẩn bị: - Giáo án điện tử chuyện Hai anh em, rối dẹt cho câu truyện 2 anh em, nhạc bài hát: Nhà của tôi . Câu hỏi đàm thoại. 3. Tiến hành: * Vào bài: - Cô và trẻ hát bài “Nhà của tôi” và cùng trò chuyện về chủ đề. Cô dẫn dắt trẻ vào bài * Nội dung: - Cô kể lần 1: Kể diễn cảm - Cô hỏi trẻ tên truyện
- - Cô kể lần 2: Kết hợp với hình ảnh nội dung câu chuyện * Đàm thoại- Trích dẫn: - Cho trẻ chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” - Cô phổ biến cách chơi và luatạ chơi và tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Cô cho trẻ trả lời câu hỏi và sau mỗi lần trẻ trả lời câu hỏi, cô kể trích dẫn để trẻ nắm chắc hơn nội dung chuyện. - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? Trong chuyện có những ai? - Người anh là người như thế nào?Người anh làm những việc gì? Tại sao con biết người anh chăm chỉ? Trích dẫn: Từ đầu đến trở về nhà. - Người em là người như thế nào? Tại sao con biết người em lười biếng ? Người em bị trừng phạt như thế nào? Trích dẫn: Còn người em gặp anh nữa. - Ai đã cứu người em khỏi chết đói? Nhờ có tình cảm yêu thương của anh, người em đã thay đổi như thế nào? - Trong câu chuyện này các con thấy yêu quý nhân vật nào? Tại sao? => GD: Trong truyện này chúng mình hãy học tập đức tính tốt bụng chăm chỉ lao động của người anh và tình cảm đùm bọc lẫn nhau của người anh đối với em * Cô cho trẻ đứng lên làm động tác mô phỏng , gặt lúa, hái bông, gánh nước, chuyển đội hình ngồi xem phim truyện Hai anh em * Kết thúc: cho trẻ xem sân khấu rối bóng về nội dung câu chuyện III. Chơi ngoài trời: - QS cây hoa lài tây- TC: Nhảy bao bố- Chơi TD 1. Yêu cầu:- Trẻ biết quan sát gọi tên, nêu đặc điểm và ích lợi của cây hoa lài tây (Cây ngọc bút) - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi mạch lạc đủ câu đủ ý cho trẻ . - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Cây hoa lài tây, bao bố, nhạc bài hát: Nhà là nơi để về 3. Tiến hành:* Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài hát “Nhà là nơi để về”, đến cây lài tây, cho trẻ gọi tên cây hao lài tây hay còn gọi là cây hoa ngọc bút, cho trẻ nhận xét về 1 số đặc điểm của cây: Tên gọi, thân cây...Cành, lá, hoa, như thế nào? Rễ cây làm nhiệm vụ gì? Cho trẻ quan sát hoa lài tây , bông hoa có màu gì? Cho trẻ ngửi hoa và nêu nhận xét. Cho trẻ quan sát lá vàng ở trên cây, hỏi trẻ vì sao lá có màu vàng? Cho trẻ nhặt lá rụng dưới gốc cây chuẩn bị mang về lớp làm bức tranh từ lá cây , cô hỏi trẻ ích lợi của việc trộng cây. Trồng cây để làm gì?-> Giáo dục trẻ * TC: Nhảy bao bố. Cô phổ biến cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do: - Cho trẻ chơi ở khu vực qui định, cô bao quát nhắc nhở trẻ khi chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Hết giờ cô tập chung trẻ hỏi trẻ về bài học và kiểm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, góc phân vai, góc học tập, góc thư viện, góc nghệ thuật - Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, phù hợp với ngữ cảnh (MT 36) V. Ăn trưa-ngủ trưa: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh ăn quà chiều - Nặn cái bát
- - Phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối (MT 47) - Bình cờ: Cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ. - Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi. Cô trao đổi vềv tình hình sức khỏe, học tập của trẻ khi ở lớp. Cô nhắc trẻ chào cô, chào các bạn và ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:.......................................................................................... .................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng lI. Học: - Ôn xác định vị trí phải trái, trên - dưới, trước - sau của đối tượng khác có sự định hướng. 1. Yêu cầu: - Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn: Xác định được vị trí ( trên, dưới, trước, sau) của một vật so với một vật khác. (Tiêu chí 3/ TC1 – BCC) (MT26) - Rèn kỹ năng định hướng trong không gian cho trẻ. - Giáo dục trẻ tích cực, có ý thức trong hoạt động. 2. Chuẩn bị: - Giáo án, đồ dùng đầy đủ cho cô và trẻ thực hiện. 3 Tiến hành: Vào bài: Cô cho trẻ hát bài hát “Nhà của tôi” và trò chuyện về chủ đề * Ôn Xác định vị trí phải- trái, trên dưới, trước sau của đối tượng khác * Ôn xác định vị trí phải- trái, trên – dưới, trước - sau của bản thân: - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay”, trò chơi “Tập tầm vông” để ôn phía trước, phía sau - Cho trẻ chơi trò chơi “Ngả nghiêng"để ôn phía phải phía trái của bản thân mình - Chơi trò chơi"Hãy nắm, hãy nắm" - Hỏi trẻ về phía trên đầu, phía dưới chân của mình. * Dạy trẻ xác định vị trí phải – trái, trên – dưới, trước - sau của đối tượng khác có sự định hướng:- Cho trẻ gặp bạn gấu, Cô hỏi trẻ Phía trước ( sau) bạn gấu có gì? Phía trên, phía dưới bạn gấu có gì? Phía phải, phía trái bạn gấu có gì? - Tương tự cô cho trẻ lên chơi trò chơi “Tìm bạn” , cho trẻ xác định vị trí của bạn - Gọi tên và nhận xét con vật ở phía trước ngôi nhà và phía trên ngôi nhà, cái cây phía sau ngôi nhà *Luyện tập: TC1: Ai nhanh nhất. TC2: Bé nào thông minh. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. *KT: Cô cho trẻ về góc học tập và tô màu con vật và cây ở phía trước, phía trên và phía sau ngôi nhà.
- III. Chơi ngoài trời: Quan sát cây trứng gà. TC: kéo co- Chơi TD a. Yêu cầu: - Trẻ gọi tên, bộ phận, đặc điểm của cây trứng gà - Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, phù hợp với ngữ cảnh (MT 36) - Rèn kỹ năng quan sát, trả lời đủ câu, rõ ràng. - GD trẻ có ý thức bảo vệ môi trường. b. Chuẩn bị: Địa điểm gốc cây trứng gà, sân sạch sẽ, an toàn, dây thừng. c. Tiến hành: - Cô cho trẻ xếp hàng xuống sân, cho trẻ vận động bài hát “Nhà là nơi để về” và trò chuyện về bài hát - Cô cho trẻ quan sát cây trứng gà và hỏi tên gọi, đặc điểm, ích lợi, cách chăm sóc cây trứng gà. Cô cho trẻ quan sát quả trứng gà.về màu sắc... - Cho trẻ nhặt lá rụng quanh gốc cây bỏ vào thùng rác. * TC: kéo co. Cô cho trẻ nói luật chơi và cách chơi, sau đó cho trẻ chơi * Chơi tự do: - Cho trẻ chơi ở khu vực qui định, cô bao quát nhắc nhở trẻ khi chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Hết giờ cô tập chung trẻ hỏi trẻ về bài học và kiểm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi hoạt động ở các góc: Góc vận động, Góc xây dựng, góc phân vai, Góc nghệ thuật, góc học tập, góc thiên nhiên - Rèn lại trẻ chưa đạt MT47: Phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối: Nặn cái bát V. Ăn trưa-ngủ trưa. VII. Chơi hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- ăn quà chiều - TN: Pha nước chanh - Bình cờ: Cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ. - Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi. Cô trao đổi vềv tình hình sức khỏe, học tập của trẻ khi ở lớp. Cô nhắc trẻ chào cô, chào các bạn và ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................... ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng - Rèn lại trẻ chưa đạt MT 20: Nói được địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có) khi được hỏi, trò chuyện.
- II. Học: - Cắt dán ngôi nhà - Trẻ biết dùng kéo cắt các hình tạo thành ngôi nhà. - Biết vẽ từ hình vuông làm thân nhà, hình tam giác làm mái nhà. - Trẻ có kỹ năng vẽ, cắt, cầm kéo bằng tay phải. - Trẻ thực hiện được các vận động : Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay (MT 15) - Rèn khả năng khéo léo của đôi bàn tay. - Giáo dục trẻ biết yêu quý giữ gìn vệ sinh ngôi nhà của mình. 2. Chuẩn bị: - Tranh mẫu, vở tạo hình, kéo, giấy màu, hồ dán, giá treo tranh, nhạc bài hát về chủ đề. 3. Tiến hành:- Vào bài: - Cho trẻ hát bài: “Nhà của tôi” sau đó trò chuyện về nội dung bài hát. * Nội dung: - Cô cho trẻ xem hình ảnh ngôi nhà và trẻ cùng nhận xét về ngôi nhà đó - Cô đưa mẫu vẽ cho trẻ quan sát và cùng đàm thoại về bức tranh - Cô làm mẫu và phân tích cách cắt dán ngôi nhà - Cô hỏi trẻ và cho trẻ nhắc tư thể ngồi học, cách cầm kéo. - Cho trẻ nói cách cắt dán ngôi nhà - Khi cắt dán ngôi nhà xong thì xé dán ông mặt trời và cây xanh trong bức tranh * Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ cắt, dán (cô bao quát chung, hướng dẫn những trẻ lung túng) - Gợi mở cho trẻ những ý tưởng sáng tạo. - Cô động viên khuyến khích trẻ. * Trưng bày sản phẩm - Cho trẻ lên treo tranh lên giá và cho trẻ nhận xét bài của mình và của bạn - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ. * Kết thúc: - Cho trẻ đọc thơ “Em yêu nhà em” III. Chơi ngoài trời: - Quan sát cây mít - TC: Bịt mắt bắt dê - Chơi tự do a. Yêu cầu: - Trẻ gọi tên, bộ phận, đặc điểm của cây mít - Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, phù hợp với ngữ cảnh (MT 36) - Rèn kỹ năng quan sát, trả lời đủ câu, rõ ràng. - GD trẻ có ý thức bảo vệ môi trường. b. Chuẩn bị: Địa điểm gốc cây mít, sân sạch sẽ, an toàn, Khăn bịt mắt, ngôi nhà bằng giấy bìa đã được khoét c. Tiến hành: - Cô cho trẻ xếp hàng xuống sân, cho trẻ đọc bài thơ “Em yêu nhà em” và trò chuyện về bài thơ - Cô cho trẻ quan sát cây mít và hỏi tên gọi, đặc điểm, ích lợi, cách chăm sóc cây mít. Cô hỏi trẻ về rễ cây, gốc cây, thân cây, cành cây, lá mít...làm nhiệm vụ gì, trồng cây mít có lợi ích gì. Cô cho trẻ quan sát lá mít, hỏi trẻ vì sao lá rụng - Cho trẻ nhặt lá rụng xé dán ngôi nhà bằng lá mít rụng * TC: Bịt mắt bắt dê. Cô cho trẻ nói luật chơi và cách chơi, sau đó cho trẻ chơi * Chơi tự do: - Cho trẻ chơi ở khu vực qui định, cô bao quát nhắc nhở trẻ khi chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Hết giờ cô tập chung trẻ hỏi trẻ về bài học và kiểm tra sĩ số trẻ.
- IV.Chơi hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, góc phân vai, góc học tập, góc thư viện, góc nghệ thuật, góc thiên nhiên - Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói trong 1 số tình huống (MT 37) V. Ăn trưa- ngủ trưa: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh ăn quà chiều - Thơ: Thăm nhà bà 1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên và biết đọc thuộc bài thơ “Thăm nhà bà” - Trẻ nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi trẻ (MT 30) - Rèn khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Phát triển ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc cho trẻ - Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ. - Giáo dục trẻ: Biết yêu quý và kính trọng ông bà, bố mẹ và nghe lời những người thân trong gia đình. Biết giúp đỡ mọi người. 2. Chuẩn bị; - Hình ảnh bài thơ: “Thăm nhà bà”, mô hình nhà bà, nhạc bài hát: “Cháu yêu bà”. Vòng thể dục, hạt thóc, giỏ để chơi trò chơi. 3. Tiến hành:* Vào bài:- Cô gọi trẻ lại gần hát và vận động bài : “ Cháu yêu bà” và cùng trò chuyện về bài hát - Cho trẻ đi qua đường ngoằn nghèo đến thăm mô hình nhà bà, cùng nhau trò chuyện về nhà bà, dẫn dắt trẻ đến với bài thơ * Nội dung: - Đọc thơ cho trẻ nghe - Lần 1 : Cô đọc bài thơ diễn cảm - Lần 2 : Cô đọc thơ kết hợp với hình ảnh minh họa - Cô cùng trẻ nói về nội dung bài thơ *Đàm thoại- Trích dẫn:- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Bạn nhỏ đến thăm nhà ai? Khi bạn nhỏ đến nhà thăm bà có ở nhà không? Bạn nhỏ đã nhìn thấy gì ở sân nhà bà? - Cô đọc khổ thơ trích dẫn - Cô đặt câu hỏi:- Khi thấy đàn gà, bạn nhỏ đã gọi đàn gà như thế nào? - Cho trẻ gọi đàn gà - Cô đọc khổ thơ trích dẫn - Đàn gà con khi nghe thấy tiếng bạn nhỏ gọi thì như thế nào? Những chú gà con kêu như thế nào? - Cho trẻ bắt trước tiếng kêu của ga con - Cô đọc khổ thơ trích dẫn - Những chú gà con nhặt hạt gì ở sân? Khi thấy những chú gà con nhặt thóc ngoài nắng thì bạn nhỏ đã làm gì? - Cô đọc khổ thơ trích dẫn - Cô giải thích từ “ mải miết” - Cô giáo dục trẻ * Dạy trẻ đọc thơ: - Cả lớp đọc thơ cùng cô (2 – 3lần) cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Đọc thơ theo tổ - Cô cho trẻ đọc thơ nối tiếp
- - Nhóm đọc thơ - Cá nhân đọc thơ. ( 1-2 bạn) - Cả lớp đọc thơ lại cùng cô (1 lần) * Trò chơi: “ Ai nhanh nhất”( Vận chuyển hạt thóc) - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi trò chơi * Kết thúc: Cho trẻ đọc thơ với mô hình . - Bình cờ: Cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ. - Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi. Cô trao đổi vềv tình hình sức khỏe, học tập của trẻ khi ở lớp. Cô nhắc trẻ chào cô, chào các bạn và ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 7 tháng 11 năm 024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng II. Học: Tìm hiểu về các kiểu nhà của bé. 1. Yêu cầu. + Kiến thức: Trẻ nói được địa chỉ của gia đình mình ( Số nhà, đường phố/ thôn, xóm) số điện thoại...khi được hỏi, trò chuyện MT20 + Kỹ năng: Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi to, rõ ràng. + Thái độ: Trẻ yêu quý, giữ gìn vệ sinh ngôi nhà luôn sạch sẽ, không vẽ bẩn lên tường nhà - Biết dọn dẹp nhà cửa gọn gàng ngăn nắp, biết giữ gìn ngôi nhà sạch đẹp. 2. Chuẩn bị. Tranh một số ngôi nhà có các kiểu nhà khác nhau. Một số nguyên vật liệu để xây nhà. Đồ dùng dụng cụ của nghề thợ xây.- Lô tô về các kiểu nhà. 3. Tiến hành:- Vào bài: Cho trẻ hát “Nhà của tôi” và cùng trò chuyện về bài hát * Nội dung:- Quan sát các kiểu nhà : nhà sàn, nhà tầng, nhà tranh, nhà 1 tầng, và trò chuyện, nêu nhận xét về đặc điểm của kiểu nhà đó - So sánh các kiểu nhà - Cho trẻ giới thiệu về ngôi nhà của mình -> Giáo dục trẻ biết yêu ngôi nhà, biết làm những công việc nhỏ giữ gìn ngôi nhà. Trẻ biết bảo vệ ngôi nhà, biết làm những công việc vệ sinh ngôi nhà. * Trò chơi:*Trò chơi 1 : Đoán nhanh đoán đúng. *Trò chơi 2 : Phân loại nhà. III. Chơi hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc học tập, Góc thư viện, góc thiên nhiên
- - Rèn lại trẻ chưa đạt MT28: Gộp, tách nhóm có số lượng 6 thành 2 phần bằng các cách khác nhau và đếm IV.Chơi ngoài trời: - Quan sát cây dừa cảnh- TC: Tung, bắt bóng - Chơi TD a. Yêu cầu: - Trẻ gọi tên, bộ phận, đặc điểm của cây dừa cảnh - Rèn kỹ năng quan sát, trả lời đủ câu, rõ ràng. - GD trẻ có ý thức bảo vệ môi trường. b. Chuẩn bị: Địa điểm cây dừa cảnh, sân sạch sẽ, an toàn, bóng, vòng... c. Tiến hành: - Cô cho trẻ xếp hàng xuống sân, cho trẻ đọc bài thơ “Em yêu nhà em” và trò chuyện về bài thơ - Cô cho trẻ quan sát cây dùa cảnh và hỏi tên gọi, đặc điểm, ích lợi, cách chăm sóc cây dừa cảnh. Cô hỏi trẻ về rễ cây, gốc cây, thân cây, cành cây, lá dừa...làm nhiệm vụ gì, trồng cây mít có lợi ích gì. Cô cho trẻ quan sát lá dừa và nêu nhận xét về lá dừa * TC: Tung, bắt bóng. Cô cho trẻ nói luật chơi và cách chơi, sau đó cho trẻ chơi * Chơi tự do: - Cho trẻ chơi ở khu vực qui định, cô bao quát nhắc nhở trẻ khi chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Hết giờ cô tập chung trẻ hỏi trẻ về bài học và kiểm tra sĩ số trẻ. V. Ăn trưa- ngủ trưa VI. Chơi hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh ăn quà chiều - Xếp chữ cái đã học bằng hột hạt - Bình cờ: Cho trẻ nhận xét về bạn, về mình trong tổ. Cô khen và động viên trẻ và cho trẻ lên cắm cờ theo tổ. - Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi. Cô trao đổi vềv tình hình sức khỏe, học tập của trẻ khi ở lớp. Cô nhắc trẻ chào cô, chào các bạn và ra về. VII. Đánh giá trẻ hàng ngày: 1.Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------- Thứ sáu ngày 8 tháng 10 năm 2024 I. Đón trẻ- Giao lưu CX- Ăn sáng (VS)- Chơi- Điểm danh- TD sáng II. Học: - Biểu diễn văn nghệ tổng hợp. 1. Yêu cầu: Kiến thức: Trẻ hiểu nội dung bài hát trong chủ đề và chú ý lắng nghe cô hát. Cảm nhận được giai điệu của bài hát
- - Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức ( vỗ tay theo các loại tiết tấu , múa ) (MT 49) -Trẻ biết hát và VĐ theo lời ca bài “ Vui đến trường, Gia đình của bé, Thiên thần ở khắp nơi, mẹ ơi; cô và mẹ, nhà của tôi,...” * Kỹ năng: Rèn kỹ năng ca hát, biểu diễn tự tin cho trẻ * Giáo dục: Giáo dục trẻ yêu thương bản thân và gia đình. 2. Chuẩn bị: Dụng cụ âm nhạc: xắc xô, thanh phách 3. Tiến hành Gây hứng thú: Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề: Giai điệu yêu thương * Nội dung chính: - Hát VĐ theo lời ca: « Vui đến trường » - Hát vỗ tay theo nhịp : Gia đình của bé . * Nghe hát: Cho con - Cô hát lần 1 : Kết hợp cử chỉ nét mặt - Lần 2: cô hát cùng động tác minh hoạ - Lần 3 : Cô hát cho trẻ nghe và khuyến khích trẻ múa hát cùng cô * TCAN : Tai ai tinh - Kết thúc : cô cho trẻ hát vỗ theo lời ca bài « Gia đình nhỏ- hạnh phúc to» III. Chơi ngoài trời: - LĐVS sân trường- TC: Bịt mắt bắt dê- Chơi tự do - Trẻ biết cách lau dọn đồ chơi trên trường, biết vì sao lá rụng - Rèn kỹ năng cẩn thận, tỉ mỉ, hoàn thành công việc cho trẻ - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị:- Xô đựng nước, dẻ lau, khăn lau tay... 3. Tiến hành:- Cô cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát xuống đến sân trường, cô cùng trẻ trò chuyện về các đồ chơi trên sân trường. - Cô hướng dẫn trẻ cách lau dọn vệ sinh đồ chơi. Sau đó cho 1 nhóm trẻ nhặt lá cây rụng trên sân trường, chọn những lá đẹp về lớp để hoạt động. Cô cho trẻ rửa tay, lau tay. * TC: Bịt mắt bắt dê. Cô nói lại cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do: - Cho trẻ chơi ở khu vực qui định, cô bao quát nhắc nhở trẻ khi chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Hết giờ cô tập chung trẻ hỏi trẻ về bài học và kiểm tra sĩ số trẻ. IV. Chơi hoạt động ở các góc: Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc nghệ thuật, Góc thư viện, Góc học tập, góc thiên nhiên VI.Ăn trưa- ngủ trưa VII. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh ăn quà chiều - Vui văn nghệ cuối tuần - Nêu gương - bình cờ - tặng bé ngoan:- Cho trẻ nhận xét và cắm cờ theo tổ. - Cô đưa ra tiêu chuẩn để được tặng bé ngoan. - Cô cho trẻ nhận xét mình và bạn , cô nhận xét chung, cô khen và dộng viên trẻ còn mắc lỗi để trẻ cố gắng hơn trong tuần tiếp theo và tặng bé ngoan cho trẻ - Trả trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi theo ý thích - Cô trao đổi vềv tình hình sức khỏe, học tập của trẻ khi ở lớp. Cô nhắc trẻ chào cô, chào các bạn và ra về.
- VII. Đánh giá trẻ hàng ngày: 1. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tình trạng sức khỏe trẻ:........................................................................................... ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................

