Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề II: Bản thân. Chủ đề nhánh 1: Tôi là ai - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Trung Hà

docx 31 trang tamdan 22/10/2025 1290
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề II: Bản thân. Chủ đề nhánh 1: Tôi là ai - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Trung Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_la_chu_de_ii_ban_than_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề II: Bản thân. Chủ đề nhánh 1: Tôi là ai - Năm học 2021-2022 - Trường Mầm non Trung Hà

  1. Chủ đề II: BẢN THÂN Nhánh 1: Tôi là ai (Thời gian từ ngày 27/09 - 01/10/2021) A. ĐÓN TRẺ - Cô ân cần, niềm nở đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào ông bà, bố mẹ, anh chị - Hướng dẫn trẻ cất đồ dung cá nhân vào đúng nơi quy định - Cô cùng trẻ trò chuyện về bản thân trẻ, về ngày sinh nhật, sở thích, ăn mặc... - Đến trường các con được làm gì? - Cho trẻ giới thiệu tên mình, tên bạn? - Trẻ đến lớp ngoan, lễ phép, biết chào cô và bố mẹ - Trẻ hứng thú trò chuyện với cô với bạn - Biết gắn thẻ ở góc mình chọn B.THỂ DỤC SÁNG I. Mục đích yêu cầu - Rèn cho trẻ thói quen thể dục sáng - Trẻ được hít thở không khí trong lành của buổi sáng sớm - Trẻ tập đều đúng động tác đúng lời ca II. Chuẩn bị - Sân tập rộng rãi sạch sẽ thoáng mát - Trang phục cô và trẻ gọn gàng dễ hoạt động - Tâm lý thoải mái III. Tổ chức hoạt động 1. Khởi động - Cho trẻ xoay các khớp cổ chân, tay. vai, gối 2. Trọng động - ĐT hô hấp : Làm tiếng gà gáy. - Động tác tay 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao (2 lần x 8 nhịp) Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng khép chân, tay để dọc thân + Nhịp 1: Bước chân sang trái bên một bước, rộng bằng vai, tay đưa ra phía trước, lòng bàn tay sấp. + Nhịp 2: Hai tay đưa lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau. + Nhịp 3: Hai tay đưa ra trước ( như nhịp 1). + Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị + Nhịp 5, 6, 7, 8: Thực hiện như trên, chân phải bước sang bên. - Động tác bụng lườn 1: Đứng quay thân sang hai bên 90. (2 lần x8N) + Nhịp 1: Bước chân trái sang một bước, tay chống hông. + Nhịp 2: Quay người sang trái 90, tay trái chống hông (hoặc tay đưa ngang, lòng bàn tay ngửa). + Nhịp 3: Như nhịp 1. + Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị, sau đổi quay người sang phải. + Nhịp 5, 6, 7, 8 : thực hiện như nhịp 1, 2, 3 ,4. - Động tác chân 1: Ngồi xổm, đứng lên, ngồi xuống liên tục (2 lần 8 nhịp) 92
  2. + Nhịp 1: Kiễng gót chân, tay đưa cao, lòng bàn tay hướng vào nhau. + Nhịp 2: Ngồi xổm, tay thả xuôi + Nhịp 3: Như nhịp 1. + Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 5, 6, 7, 8 : thực hiện như nhịp 1, 2, 3 ,4. - Động tác bật: Bật chụm tách chân (2l x8N) Tư thế chuẩn bị: đứng khép chân, tay thả xuôi. + Nhịp 1: Bật tách chân sang hai bên (rộng bằng vai), tay đưa ngang ( lòng bàn tay sấp). + Nhịp 2: Bật khép chân, về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 3: Như nhịp 1. +Nhịp 4 : Về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3 ,4. 3. Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp. C. HOẠT ĐỘNG GÓC I. Nội dung - Góc phân vai + Trò chơi bác sĩ, nấu ăn, bán hàng, mẹ con - Góc xây dựng + Xây dựng khu tập thể thao + Xếp hình về cơ thể của bé hoặc xếp "Bé tập thể dục" - Góc học tập sách + Thực hành phân biệt phía trên phía dưới, phía trước phía sau của búp bê + Đo chiều cao của hai bạn búp bê - Góc nghệ thuật + Hát bài " Thật đáng yêu"," Năm ngón tay ngoan","Mừng sinh nhật"... + Tô màu bé trai hoặc bé gái, dán những thứ mà bé thích, dán ảnh tặng bạn, vẽ chân dung bạn trai bạn gái - Góc thiên nhiên: +Tưới cây, lau lá, nhổ cỏ, chăm sóc cây II. Mục đích, yêu cầu - Trẻ tham gia vào vai chơi, nhập vai chơi - Thể hiện đúng chuẩn mực của vai chơi - Trẻ biết sử dụng những đồ dùng, đồ chơi sẵn có để xây dựng khu thể dục thể thao và xếp hình các bé tập thể dục - Trẻ hát và vận động theo nhịp phách bài hát về chủ đề -Trẻ biết tô màu bé trai, bé gái, biết dán chân dung bạn trai, bạn gái -Trẻ biết chăm sóc cây, lau lá, nhổ cỏ III. Chuẩn bị - Hàng rào, cây xanh, ngôi nhà, khối gỗ nhựa và đồ dùng đồ chơi để trẻ xây dựng khu tập thể thao 93
  3. - Xắc xô, bút sáp màu, tranh ảnh bạn trai bạn gái, hồ dán.... - Đò chơi lắp ghép, gạch, cây xanh, hoa, cỏ... - Giấy A4, bút chì - Các dụng cụ âm nhạc như: xắc xô, phách tre để trẻ hát bài hát về chủ đề -Khăn lau, xô tưới nước, cây xanh IV. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú - Cô và trẻ hát bài “Mừng sinh nhật” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì? - Bài hát nói về điều gì? Đúng rồi đấy bài hát nói về ngày sinh nhật của bạn nhỏ đấy. - Thế ở nhà các con bạn nào đã được bố mẹ tổ chức sinh nhật cho rồi nào? - Ngày sinh nhật thường có gì nhỉ? - Trẻ trả lời - Đúng rồi đấy ngày sinh nhật có bánh ga tô này, có cả nhiều bánh kẹo hoa quả và chúng mình còn được nhận nhiều quà từ những người thân của chúng mình đấy. 2. Thỏa thuận vai chơi - Các con có muốn được đóng vai gia đình tổ chức sinh nhật cho con không nào? - Để chơi được trò chơi này các con chơi ở góc nào? Trẻ trả lời - Ngoài góc phân vai ra lớp mình còn có những góc chơi nào nữa? - Hôm nay con sẽ chơi ở góc nào? - Khi con chơi ở góc nào thì rủ bạn về góc chơi nhé. - Ai thích chơi ở góc xây dựng? Góc xây dựng sẽ xây gì nào? -Bạn nào muốn dán ảnh chân dung bạn trai, bạn gái? Vậy con sẽ chơi ở góc nào? -Các góc khác tương tự + Giáo dục: Trong khi chơi các con phải như thế nào? Đoàn kết không tranh dành - Chơi cùng nhau đồ dùng đồ chơi của nhau - Không tranh giành, không quăng ném đồ chơi. - Lấy cất đồ chơi gọn gàng, ngăn nắp, đúng nơi quy định. 3. Quá trình chơi. - Cô bao quát trẻ chơi và kịp thời xử lý các tình - Trẻ chơi huống xảy ra 94
  4. +Cô có thể gợi mở, tạo tình huống để trẻ trả lời: - Tôi chào các bác thợ xây, các bác xây gì vậy? - Các bác công nhân làm công việc gì? Còn bác kĩ sư làm gì? - Cô đến góc đóng vai: Nếu thấy nhiều trẻ chơi trong góc phân vai cô có thể đưa ra gợi ý, các bác bán gì vậy, ai làm mẹ, mẹ làm công việc gì? Nhà bác nhiều người giúp vậy, bên kia rất cần công nhân đấy - Trẻ chơi ở các góc các bác sang giúp các bác đó đi.(Cô đến từng góc chơi trò chuyện cùng trẻ) Cô bao quát, khuyến khích trẻ giao luu, liên kết giữa các góc chơi 4. Nhận xét buổi chơi - Cô đến các góc nhận xét tuyên dương - Cô nhận xét từng nhóm chơi. - Trẻ nhận xét - Nhận xét chung cả lớp - Động viên khen ngợi những trẻ hoàn thành tốt vai chơi, khuyến khích trẻ lần sau chơi tốt hơn - Cho trẻ đến góc có sản phẩm đẹp nhận xét 5. Kết thúc . - Cho trẻ cất dọn đồ dùng đúng nơi quy định Thứ hai ngày 27 tháng 09 năm 2021 A. HOẠT ĐỘNG CHUNG PTTM: NDTT: Ca hát “Mừng sinh nhật” NDKH: Nghe hát: “Nụ cười của bé” TCAN : “Nghe tiếng hát tìm đồ vật” I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả - Trẻ biết hát chúc mừng sinh nhật bạn một cách vui tươi, hồn nhiên, nhịp nhàng theo nhạc. - Trẻ biết ý nghĩa của ngày sinh nhật - Biết dùng ngôn ngữ của mình để chúc mừng sinh nhật bạn - Hào hứng khi nghe cô hát - Hứng thú khi chơi trò chơi 2. Kỹ năng: - Trẻ hát và nhún theo nhịp của bài hát -Trẻ lắng nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô -Trẻ chơi đúng luật và hứng thú khi chơi trò chơi 3. Giáo dục 95
  5. - Giáo dục trẻ biết ý nghĩa của ngày sinh nhật. Biết chúc mừng sinh nhật đến mọi người. -Trẻ biết nụ cười làm cho con người thêm tươi trẻ, yêu đời.Vì vậy hãy sống lạc quan và luôn vui cười. II. Chuẩn bị - Đàn ooc gan - Một hộp quà sinh nhật - Mũ chóp kín III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú - Chúng mình cùng nhìn xem cô có gì đấy? - Đúng rồi đấy đây là hộp quà đấy, thế các con - Trẻ kể về ngày sinh nhật của đã được nhận quà như thế này bao giờ chưa? mình hoặc của bạn. - Các con được nhận quà vào ngày nào? - Cô giới thiệu một số hình ảnh về ngày sinh - Trẻ trả lời. nhật - Trò chuyện với trẻ về ý nghĩa của ngày sinh nhật - Cho trẻ nói những cảm nghĩ, sở thích của mình trong ngày sinh nhật - Giới thiệu những bạn có ngày sinh nhật trong cùng một tháng - Hôm nay cô có một bài hát tặng lớp mình đó là bài "Mừng sinh nhật" nhạc Anh lời việt của “Đào Ngọc Dung" các con cùng nghe nhé 2. Bài mới * Cô hát mẫu - Lần 1: Cô hát không đàn, giới thiệu tên bài hát tên tác giả - Lần 2: Cô hát kết hợp với nhạc Cô vừa hát bài hát gì? Lời dịch của ai? - Trẻ trả lời. Bài hát nói về điều gì? Đúng rồi đấy cô vừa hát cho các con nghe bài hát mừng sinh nhật nhạc Anh lời của “Đào Ngọc Dung” Bài hát nói về bạn nhỏ được sinh ra đời và được ví như bông hoa đẹp Thế bạn nào đã được tổ chức sinh nhật rồi kể cho cô và cả lớp cùng nghe xem trong ngày sinh nhật có những gì? Được tổ chức sinh nhật con cảm thấy như thế - Trẻ trả lời. nào? 96
  6. *Trẻ hát Bây giờ cô và các con cùng hát bài hát này nhé Cả lớp hát 3 lần - Cô và trẻ cùng hát Tiếp theo xin mời các tổ thi đua nhau xem tổ - Các nhóm và cá nhân lên biểu nào giỏi nhé diễn. + Tổ hát: 3 tổ mỗi tổ một lần + Nhóm hát: 2-3 nhóm + Cá nhân: 1 - 2 trẻ ( Khi trẻ hát có chú ý lắng nghe trẻ hát và sửa sai cho trẻ nếu có) * Nghe hát - Hôm nay cô thấy các con hát rất là hay cô - Trẻ nói lời chúc mừng. khen tất cả các bạn . Các con ạ chúng mình sinh ra là niềm hạnh phúc của bố mẹ chúng mình đấy và nhất là khi thấy các con cười thì bố mẹ các con hạnh phúc biết bao nhiêu đó cũng là nội dung của bài hát mà cô muốn hát tặng cả lớp mình bài hát: “Nụ cười - Trẻ thực hiện của bé” nhạc và lời của “Hoàng Long” Lần 1: Cô hát không đàn Lần 2: Cô hát kết hợp với đàn và vận động minh họa theo lời bài hát - Cô vừa hát bài hát gì? Bài hát do ai sáng tác - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ lắng nghe - Đúng rồi đấy cô vừa hát chóp các con nghe bài hát “Nụ cười của bé” nhạc và lời của “Hoàng Long” - Trẻ hưởng ứng cùng cô Lần 3: Cho trẻ nghe ca sĩ hát và vận động hưởng ứng cùng cô. *Trò chơi. “ Nghe tiếng hát tìm đồ vật” - Cách chơi: Một bạn lên đội mũ chóp kín, ở dưới cô mời một bạn đi giấu đồ vật. Nhiệm vụ của bạn đội mũ chóp là phải đi tìm thấy đồ vật được giấu, khi cả lớp hát nhỏ thì bạn đi bình thường quanh lớp, khi thấy cả lớp hát to hơn nhanh hơn thì bạn sẽ dừng lại và đi tìm đồ vật ở phía sau các bạn khu vực đó. Trẻ hứng thú chơi - Luật chơi: Nếu hát hết lượt bài hát mà bạn vẫn không tìm được đồ vật thì bị thua cuộc và phải nhảy lò cò quanh lớp - Cho trẻ chơi 3-4 lần. Nhận xét sau mỗi lần chơi. 3. Kết thúc -Trẻ đọc thơ Cô nhận xét tiết học, động viên khuyến khích trẻ để lần sau trẻ tiến bộ hơn 97
  7. Trẻ đọc đồng dao “Mèo đuổi chuột” và cho trẻ chuyển hoạt động B: HOẠT ĐỘNG GÓC Nội dung chơi - Góc phân vai + Trò chơi bác sĩ, nấu ăn, bán hàng, mẹ con - Góc xây dựng + Xây dựng khu tập thể thao + Xếp hình về cơ thể của bé hoặc xếp "bé tập thể dục" - Góc học tập sách + Thực hành phân biệt phía trên phía dưới, phía trước phía sau của búp bê + Đo chiều cao của hai bạn búp bê - Góc nghệ thuật + Hát bài " Thật đáng yêu"," Năm ngón tay ngoan","Mừng sinh nhật"... + Tô màu bé trai hoặc bé gái, dán những thớ mà bé thích, dán ảnh tặng bạn, vẽ chân dung bạn trai bạn gái - Góc thiên nhiên: +Tưới cây, lau lá, nhổ cỏ, chăm sóc cây C. VUI CHƠI NGOÀI TRỜI * HĐCCĐ: Nhặt lá cây xếp hình bạn trai bạn gái * TCVĐ:Rồng rắn lên mây * Chơi với đồ chơi ngoài trời I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhặt lá rơi trên sân trường để xếp hình bạn trai bạn gái - Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi và hứng thú khi chơi trò chơi - Giáo dục trẻ nhặt lá, rác bỏ vào thùng rác. II. Chuẩn bị - Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng, an toàn cho trẻ trong khi chơi - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng dễ vận động III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú - Cô cùng trẻ hát bài hát “ Cái mũi” - Chúng mình vừa hát bài hát gì? Cái mũi ạ - Bài hát nói về điều gì? Trẻ trả lời Đúng rồi bài hát nói về bộ phận trên cơ thể, đó là cái mũi - Chúng mình biết cái mũi trên cơ thể mỗi chúng ta có tác dụng gì? Trẻ trả lời - Trên cơ thể ngoài mũi ra còn có những bộ phận nào? Có tác dụng gì? - Để các bộ phận được khỏe mạnh chúng mình 98
  8. phải làm gì? Trẻ trả lời Hôm nay cô cùng chúng mình nhặt chiếc lá rơi sân trường để xếp hình bạn trai bạn gái nhé 2. Hoạt động có chủ đích: Nhặt lá cây xếp hình bạn trai bạn gái Chúng mình có muốn từ chiếc lá này chúng mình để xếp hình bạn trai bạn gái không? Trẻ trả lời - Bạn trai mặc trang phục như thế nào? Tóc ra sao? Còn bạn gái? + Đúng rồi bạn trai tóc ngắn, mặc áo cộc, quần cộc, Bạn gái tóc dài mặc váy Để xếp hình bạn trai bạn gái được từ chiếc lá này con chú ý cô xếp nhé. Vâng ạ Cô làm mẫu cho trẻ quan sát, vừa làm mẫu cô vừa phân tích cho trẻ Trẻ thực hiện: cô bao quát động viên trẻ làm và giúp đỡ kịp thời trẻ chưa biết làm Nếu trẻ không biết làm cô hướng dẫn làm cùng trẻ 3. Trò chơi vận động : “Rồng rắn lên mây” - Cách chơi: một trẻ làm thầy thuốc, trẻ còn lại sẽ làm rồng rắn bạn đằng sau sẽ nắm vào áo bạn trước. Trẻ lắng nghe Rồng rắn sẽ vừa đi vừa đọc bài đồng dao “Rồng rắn lên mây” khi nào thầy thuốc đồng ý cho thuốc và rồng rắn đồng ý cho thầy thuốc xin khúc đuôi thì thầy thuốc sẽ chạy bắt bạn ở phía cuối, bạn ở phía đầu có nhiệm vụ cản thầy thuốc lại - Luật chơi: Nếu để thầy thuốc bắt được bạn ở cuối hoặc các bạn nào làm đứt khúc thì thua cuộc và bạn đó sẽ đổi làm thầy thuốc Trẻ chơi hứng thú Cô cho trẻ chơi 3-4 lần. -Cô nhận xét sau mỗi lần chơi 4. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi giới hạn chỗ chơi cho trẻ chơi quanh cầu trượt, xích đu . Trẻ chơi hứng thú - Khi trẻ chơi cô bao quát trẻ và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và cô luôn ở bên trẻ hướng dẫn trẻ chơi và giải quyết ccá tình huống trong khi chơi 5. Kết thúc - Gần hết giờ cô tập chung trẻ nhận xét và cho Trẻ vào lớp trẻ đi rửa tay vào lớp 99
  9. D. HOẠT ĐỘNG CHIỀU - Vệ sinh ăn quà chiều - Ôn kiến thức cũ làm quen kiến thức mới - Hát " Mừng sinh nhật" - trẻ chơi ở các góc - Trẻ ôn chữ o,ô, ơ - Vệ sinh trả trẻ E. NHẬN XÉT CUỐI NGÀY .. Thứ ba ngày 28 tháng 09 năm 2021 A. HOẠT ĐỘNG CHUNG PTNT: Tìm hiểu , phân biệt về bản thân và các bạn I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết nói về bản thân mình: họ và tên, tuổi, ngày sinh nhật, giới tính. - Trẻ biết nói lên những sở thích của cá nhân, chia sẻ và tôn trọng những sở thích của bạn. - Trẻ biết thể hiện sự quan tâm với mọi người, hợp tác và tham gia cùng với các bạn trong hoạt động chung. 2. Kỹ năng: - Trẻ biết thể hiện múa hát một số bài hát - Trẻ biết chia sẻ những cảm xúc: vui, buồn, giận, hạnh phúc và có cách ứng xử tình cảm với mọi người. 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết quan tâm đến bạn bè trong lớp II. Chuẩn bị - Giáo án điện tử - Giấy khổ to vẽ chân dung bé trai và bé gái và các đồ dùng cá nhân của bé - Bài hát: “Mừng ngày sinh nhật”, bài thơ “Đôi mắt” III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú 100
  10. - Cả lớp hát cùng cô bài hát “Mừng sinh nhật” nào? - Trẻ hát cùng cô - Các con vừa hát bài hát gì? - Bài hát nói về điều gì? - Đúng rồi đấy bài hát nói về ngày sinh nhật của bạn nhỏ đấy - Thế các con có biết ngày sinh nhật là ngày nào - Trẻ tham gia trò chuyện cùng không? cô - Đúng rồi ngày sinh nhật là ngày mà mẹ các con sinh ra các con đấy chính vì vậy mà mỗi bạn có một ngày sinh nhật khác nhau đấy 2. Nội dung bài mới: Tìm hiểu , phân biệt về bản thân và các bạn * Trò chuyện về ngày sinh nhật của bé - Thế tại sao mà bố mẹ lại tổ chức sinh nhật cho các con nhỉ? - À tại vì khi tôt chức sinh nhật là để mọi ngưồi Trẻ trả lời nhớ đến ngày sinh của các con và đặc biệt hơn là để chúc mừng cho các con thêm một tuổi nữa đấy. - Con biết mình năm nay con mấy tuổi rồi không? - Các con có biết ngày sinh nhật của mình là ngày nào không? Trẻ trả lời - Con thích nhất được tặng món quà gì vào ngày sinh nhật? -Bạn trai thích được tặng món quà gì trong ngày sinh nhật? Còn các bạn gái thì sao? Trẻ trả lời - Con hãy kể những kỉ niệm của mình về ngày sinh nhật -(Đoán tranh)2 Trẻ trả lời - Cho trẻ xem bức chân dung trên khổ giấy to. Trẻ nhận xét 2 bức chân dung bạn trai và bạn gái khác và giống nhau như thế nào? - Bạn gái có những đặc điểm gì nổi bật? - Trẻ quan sát tranh và đàm - Bạn gái thường mặc trang phục như thế nào? thoại về các bức tranh -Bạn gái có những sở thích gì? -Lớp mình có những bạn nào là bạn gái? Đúng rồi, bạn gái thường có tóc dài, thích mặc váy, thích chơi búp bê, cô giáo và chơi những trò chơi nhẹ nhàng - Bạn trai có những đặc điểm gì nổi bật? 101
  11. - Bạn trai thường mặc trang phục như thế nào? - Trẻ trả lời -Bạn trai có những sở thích nào? Đúng rồi, bạn trai thường tóc ngắn, thường mặc quần áo, thích ô tô, máy bay, đá bóng, và những trò chơi vận động mạnh - Bạn trai và bạn gái có điểm gì giống và khác nhau? * Khác nhau: Về hình dáng, cách cắt tóc, trang phục quần áo, sở thích * Giống nhau: Cả bạn trai và bạn gái đều có ngày - Trẻ trả lời sinh nhật, đều có sở thích, đều có nhu cầu ăn , ngủ, vui chơi và được yêu thương +Cô cho trẻ kể về giới tính, tích cách, sở thích của mình và của bạn * Giáo dục: Trẻ yêu thương, đoàn kết, chia sẻ, tôn trọng 3. Luyện tập *Trò chơi: Về đúng nhà Cô phổ biến cách chơi, luật chơi Cả lớp đi vòng tròn và hát: Mừng sinh nhật. Khi cô -Trẻ chơi hứng thú nói “tìm nhà” trẻ trai tìm nhà có hình bạn trai, trẻ gái tìm nhà có hình bạn gái 4. Kết thúc Cô nhận xét buổi học động viên khuyến khích trẻ cần mạnh dạn hơn - Đọc thơ " Đôi mắt" Trẻ đọc thơ B. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc phân vai + Trò chơi bác sĩ, nấu ăn, bán hàng, mẹ con - Góc xây dựng + Xây dựng khu tập thể thao + Xếp hình về cơ thể của bé hoặc xếp "bé tập thể dục" - Góc học tập sách + Thực hành phân biệt phía trên phía dưới, phía trước phía sau của búp bê + Đo chiều cao của hai bạn búp bê - Góc nghệ thuật, tạo hình + Hát bài " Thật đáng yêu"," Năm ngón tay ngoan","Mừng sinh nhật"... + Tô màu bé trai hoặc bé gái, dán những thớ mà bé thích, dán ảnh tặng bạn, vẽ chân dung bạn trai bạn gái - Góc thiên nhiên: +Tưới cây, lau lá, nhổ cỏ, chăm sóc cây C. VUI CHƠI NGOÀI TRỜI 102
  12. QSCCĐ: Trò chuyện về bản thân TCVĐ: Lộn cầu vồng Chơi với đồ chơi ngoài trời I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết ngày sinh nhật của mình, biết nói về sở thích của mình, của bạn , biết một số đặc điểm của bạn trai bạn gái - Trẻ chơi hứng thú và chơi đúng luật - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường khi chơi trên sân trường II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng thoải má II. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú - Trò chuyện về bản thân trẻ - Cho trẻ đứng thành vòng tròn hát bài" Mừng Trẻ hát sinh nhật" 2. QSCCĐ: Trò chuyện về bản thân - Các con vừa hát bài gì? Mừng sinh nhật ạ - Bài hát nói về điều gì? - Bạn nào đã biết ngày sinh nhật của mình rồi nào kể cho cô và cả lớp nghe? - Ngày sinh nhật sẽ có những gì? Trẻ trả lời - Con sẽ mời ai trong ngày sinh nhật? + Đúng rồi sinh nhật sẽ có những người thân như, ông bà, bố mẹ, anh chị, bạn bè của mình đấy, và ngày sinh nhật sẽ được mọi người tặng quà, hát múa rất vui. - Trò chuyện với trẻ về đặc điểm giới tính của trẻ - Bạn nào biết lớp mình có những bạn nào là bạn gái? Trẻ trả lời - Còn bạn nào là bạn trai? - Con là bạn nam hay nữ? Trẻ trả lời - Bạn nam mặc trang phục gì? còn bạn nữ mặc trang phục gì? - Trò chuyện với trẻ về sở thích ăn mặc, đặc điểm trò chơi - Các bạn trai thích chơi trò chơi gì? Trẻ trả lời - Còn bạn gái thì sao? + Đúng rồi các bạn trai thích đá bóng, chơi ô tô. Còn bạn gái thích búp bê, nhảy dây, .. 103
  13. - Bây giờ cả lớp mình có thích chơi trò chơi không nào? Có ạ Cô sẽ cho chúng mình chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột” 3. Trò chơi vận động: “Lộn cầu vồng” - Bạn nào còn nhớ cách chơi và luật chơi của trò chơi này nói chô cô và cả lớp cùng nghe Trẻ lắng nghe Cô phổ biến lại cách chơi Cách chơi: Hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài bài đồng dao “ Lộn cầu vồng” . Hát đến câu “cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ. Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vòng - Cô cho trẻ chơi 2-3 lượt sau mỗi lần chơi cô nhận xét động viên trẻ Trẻ chơi hứng thú 4. Chơi với đồ chơi ngoài trời - Cho giới hạn khu vực chơi cho trẻ - Bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình chơi Trẻ chơi hứng thú - Gần hết giờ chơi ra hiệu cho trẻ tập trung xếp hàng điểm danh vào lớp. 5. Kết thúc Tập chung trẻ lại cho trẻ rửa tay xếp hàng vào lớp Đọc thơ “Cô giáo của em” và cho trẻ vào lớp Trẻ đọc thơ D. HOẠT ĐỘNG CHIỀU - Vệ sinh ăn quà chiều - Ôn chữ cái o,ô,ơ. Số 1- 10 - Ôn kiến thức cũ làm quen kiến thức mới - Trẻ chơi ở các góc - Vệ sinh trả trẻ E.NHẬN XÉT CUỐI NGÀY .. 104
  14. Thứ tư ngày 29 tháng 09 năm 2021 A. HOẠT ĐỘNG CHUNG PTNN: Truyện:“Cậu bé mũi dài” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nhớ tên truyện, nhớ các nhân vật trong truyện - Trẻ hiểu nội dung câu chuyện 2. Kỹ năng - Trẻ biết thể hiện ngữ điệu một số cử chỉ điệu bộ nhân vật trong truyện - Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định - Rèn sự tự tin mạnh dạn cho trẻ - Trẻ trả lời rõ ràng mạch lạc 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe bằng cách ăn uống đủ chất, giữ gìn vệ sinh và chăm tập thể dục II. Chuẩn bị - GAĐT - Bài hát " Cái mũi", "Thật đáng yêu" III.Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú Cho trẻ hát vận động bài “Cái mũi” Trẻ hát vận động - Các con vừa hát bài gì? - Bài hát nói về điều gì? Trẻ trả lời - Cái mũi dùng để làm gì? -> Đúng rồi, cái mũi dùng để thở, để ngửi và phân biệt mùi vị. Trẻ trả lời - Nếu không có mũi thì sẽ thế nào nhỉ? - Con có yêu quí cái mũi của mình không? - Sẽ không thở được. - Ngoài cái mũi con hãy kể các bộ phận khác trên cơ -Trẻ trả lời thể mà con biết. - Có một câu chuyện kể về một cậu bé có cái mũi rất dài, không biết cậu bé có yêu quý cái mũi của mình không nhỉ. Các con hãy lắng nghe cô kể câu chuyện “Cậu bé Mũi dài” phỏng theo truyện nước ngoài thì sẽ rõ nhé! 2. Bài mới * Cô kể chuyện diễn cảm + lần 1: kết hợp cử chỉ điệu bộ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì ? 105
  15. + lần 2: kết hợp hình ảnh minh họa * Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn giúp trẻ hiểu nội dung câu truyện Cậu bé Mũi dài ạ. - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì ? - Trong truyện có những nhân vật nào ? Đúng rồi, trong truyện có cậu bé Mũi dài, chú Ong, chim Họa Mi, các cô Hoa. - Vào một buổi sáng cậu bé Mũi dài ra vườn hoa và Trẻ trả lời nhìn thấy những gì ? “ Vào một buổi sáng mùa thu ấm áp cậu bé Mũi dài ra vườn hoa chơi, cậu thấy vườn hoa rất đẹp và một cây táo sai trĩu quả, chín đỏ, thơm lừng” -Trẻ trả lời - Cậu bé đã làm gì khi nhìn thấy cây táo ? “ Cậu định trèo lên cây hái táo nhưng không trèo lên được vì vướng cái mũi dài” - Bực quá cậu bé Mũi dài đã nói như thế nào ? “ Ước gì cái mũi của tôi biến mất. Tôi chẳng cần có mũi, tôi chỉ cần có miệng để ăn mọi thư thơm ngon trên đời, để cười để nói .Tôi cũng chẳng cần có tai và mắt để làm gì .” Trẻ trả lời - Khi Mũi cài vừa nói xong thì chú Ong đã nói gì? Đúng rồi, chú Ong đã nói: “ Tại sao bạn lại không cần có mũi, mũi để thở, ngửi và phân biệt mùi vị” Chim Họa Mi - Sau đó lại có ai đến để khuyên Mũi dài? “ Chim Họa Mi bay đến nói rằng : Nếu không có tai bạn làm sao nghe được âm thanh kỳ diệu” -Trẻ trả lời - Còn những cô Hoa đã nói gì với Mũi dài? “ Cô Hoa gọi : Bạn Mũi dài ơi, nếu không có mắt làm sao bạn nhìn được vẻ đẹp rực rỡ của chúng tôi” -Trẻ trả lời - Khi nghe xong Mũi dài đã như thế nào? “ Cậu hoảng hốt đưa tay lên sờ các bộ phận và nhận thấy chúng thật quan trọng. từ đó cậu luôn nghe lời người lớn giữ gìn vệ sinh cơ thể” - Đánh răng, rửa mặt... - Còn các bé phải làm gì để giữ gìn vệ sinh cơ thể của mình ? Đúng rồi, chúng mình phải biết yêu quí, bảo vệ và vệ sinh các bộ phận trên cơ thể như đánh răng, rửa mặt, tắm rửa hàng ngày nhớ chưa nào. * Cô kể chuyện lần 3 Trẻ lắng nghe 3. Kết thúc Hôm nay cô thấy các bạn lớp mình học rất là ngoan, cô khen cả lớp. Ngoài sân trường có rất nhiều -Trẻ hát 106
  16. đồ chơi đẹp các con có muốn ra sân chơi không? - Cô cho trẻ hát bài: “Thật đáng yêu” đi ra sân B. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc phân vai + Trò chơi bác sĩ, nấu ăn, bán hàng, mẹ con - Góc xây dựng + Xây dựng khu tập thể thao + Xếp hình về cơ thể của bé hoặc xếp "bé tập thể dục" - Góc học tập sách + Thực hành phân biệt phía trên phía dưới, phía trước phía sau của búp bê + Đo chiều cao của hai bạn búp bê - Góc nghệ thuật, tạo hình + Hát bài " Thật đáng yêu"," Năm ngón tay ngoan","Mừng sinh nhật"... + Tô màu bé trai hoặc bé gái, dán những thớ mà bé thích, dán ảnh tặng bạn, vẽ chân dung bạn trai bạn gái - Góc thiên nhiên: +Tưới cây, lau lá, nhổ cỏ, chăm sóc cây C. VUI CHƠI NGOÀI TRỜI * QSCCĐ: Vẽ tự do trên sân trường *TCVĐ: Mèo đuổi chuột * Chơi với đồ chơi ngoài trời I. Mục đích yêu cầu - Trẻ được hít thở không khí trong lành - Trẻ được chơi với dồ chơi ngoài trời - Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên. đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. - Trẻ được thể hiện vẽ trên sân theo ý thích của trẻ II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng rãi - Đồ dùng đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ chơi - Phấn cho trẻ vẽ - Trang phục cô và trẻ gọn gàng thoải mái III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú - Cô và trẻ xếp hàng vừa đi vừa hát“trường chúng Trẻ hát cháu là trường MN” 2. QSCCĐ: Vẽ tự do trên sân trường - Các con xem trên sân trường có những gì nào? Trẻ kể - Đúng rồi trên sân trường có rất nhiều đồ chơi như 107
  17. cầu trượt, xích đu, đu quay . - Ngoài ra trên sân trường còn có những cây gì nào - Đúng rồi trên sân trường còn có rất nhiều cây Cây sấu,cây nhãn......ạ bóng mát, cây hoa, cay cảnh nữa đấy - Các con nhìn xem trường của chúng mình có đẹp không nào? - Trường mình có mấy tầng? Có ạ - Đến trường các con có thấy vui không nào? - Vậy hôm nay cô cho các con được vẽ tự do trên sân trường các con có thích không nào? - Cô hỏi ý tưởng của trẻ Có ạ - Hôm nay con thích vẽ gì? - Nếu vẽ trường mình con sẽ vẽ thêm gì nữa không? Trẻ trả lời - Đúng rồi các con nên vẽ thêm cây xanh và có cả ông mặt trời ở phía trên nữa cho tranh thêm đẹp nhé. -Còn bạn nào vẽ về các đồ chơi ở trường mình nào? - Cô cho trẻ vẽ khuyến khích động viên trẻ vẽ 3. TCVĐ: Mèo đuổi chuột Cách chơi:Cô mời một bạn làm mèo và một bạn Trẻ trả lời làm chuột còn tất cả các bạn trong lớp đứng thành vòng rộng nắm tay nhau giơ cao lên và cùng hát bài hát mèo đuổi chuột cho mèo và chuột chạy đuổi nhau Luật chơi:Khi các bạn hát hết 1 lượt bài hát mà bạn mèo không đuổi được bạn chuột thì bạn mèo phải Trẻ lắng nghe nhảy lò cò, còn nếu bạn mèo bắt được bạn chuột thì lúc đó bạn chuột lại phải đóng vai mèo các con đã rõ chưa nào? - Cho trẻ chơi 3-4 lượt 4. Chơi với đồ chơi ngoài trời - Cô giới hạn khu vực chơi cho trẻ - Bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình chơi 5. Kết thúc Trẻ chơi hứng thú - Gần hết giờ chơi ra hiệu cho trẻ tập trung xếp hàng điểm danh vào lớp. Đọc đồng dao đi cầu đi quán và cho trẻ vào lớp Trẻ đọc và chuyển hoạt động D. HOẠT ĐỘNG CHIỀU - Vệ sinh ăn quà chiều PTNN: LQCC Làm quen chữ: a, ă, â I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: 108
  18. - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái a, ă, â - Trẻ biết phân biệt sự giống và khác nhau của các chữ cái 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng so sánh, ghi nhớ có chủ định - Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết yêu trường, lớp, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động II. Chuẩn bị - Tranh có chứa các chữ: a, ă, â như: đôi tay, đôi mắt, đôi chân - Chữ cái a, ă, â bằng xốp cho trẻ chi giác - Thẻ chữ cái a, ă, â kích thước lớn - Thẻ chữ a, ă, â của trẻ - Bảng cài III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây húng thú - Cô cùng trẻ hát bài hát “ Cái mũi” - Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời Đúng rồi bài hát nói về bộ phận trên cơ thể, đó là cái mũi - Chúng mình biết cái mũi trên cơ thể mỗi chúng ta có tác dụng gì? - Trên cơ thể ngoài mũi ra còn có những bộ phận nào? Có tác dụng gì? - Để các bộ phận được khỏe mạnh chúng mình phải làm gì? - Đúng rồi đấy muốn các bộ phận trên cơ thể chúng mình được khỏe mạnh thì hàng ngày chúng mình phải vệ sinh sạch sẽ... 2. Làm quen chữ cái a, ă, â * Chữ a - Các con hãy nhìn xem trên bảng cô có bức tranh - Tranh “Đôi tay” gì đây? Đúng rồi cô có bức tranh “Đôi tay ” đấy dưới bức tranh cô có từ: “Đôi tay” cùng đọc với cô nào - Trẻ đọc - Bây giờ cô mời 1 bạn lên tìm chữ cái mà các con - Trẻ tìm được và phát âm ô đã được học nào? đó là chữ cái gì nào? - Còn bạn nào có thể tìm giúp cô chữ cái khác màu - Trẻ tìm chữ khác màu - Đây là chữ a mà hôm nay cô sẽ cho các con làm 109
  19. quen đấy - Trẻ phát âm - Cô phát âm mẫu 3 lần - Trẻ trả lời - Cả lớp phát âm - Tổ phát âm - Cho cá nhân trẻ phát âm ( cô chú ý sửa sai cho trẻ nếu có) - Cô cho trẻ tri giác. - Cô cho mỗi tổ một chữ a bằng xốp cho lần lượt các trẻ được tri giác. - Chữ a được cấu tạo từ những nét nào nhỉ? - Đúng rồi chữ a có 1 nét cong tròn khép kín và một nét sổ thẳng. - Cô giới thiệu chữ a in thường và chữ a viết - Viết tên riêng, đầu câu, sau thường, A in hoa dấu chấm - Chữ A in hoa các con thường gặp ở đâu? - Đúng rồi A in hoa dùng viết tên riêng, viết ở - Được in trên sách báo ạ đầu câu, sau dấu chấm - Ở vở tập tô ạ - Chữ a in thường các con thường gặp ở đâu ? - Chữ a viết thường các con thấy được dùng ở đâu? - Đúng rồi chữ a in thường được dùng in sách báo truyện, chữ a viết thường được dùng trong vở tập tô của các con đấy. * Chữ ă - Trẻ đọc - Cô đọc câu đố: “Cái gì một cặp song song Long lanh sáng tỏ để nhì xung quanh" - Đôi mắt ạ ( Đôi mắt) - Trên bảng cô có bức tranh gì đây? - Trẻ trả lời tìm chữ ô Đúng rồi trên bảng cô có tranh đôi mắt đấy dưới bức tranh cô có từ "Đôi mắt" - Các con cùng đọc với cô nhé - Trẻ phát âm - Bạn nào giỏi tìm cho cô chữ cái đã học nào? - Còn bạn nào có thể tìm giúp cô chữ cái khác màu - Cô giới thiệu chữ ă và cho trẻ đọc - Cả lớp đọc - Trẻ trả lời - Tổ đọc - Nhóm đọc - Cá nhân( chú ý tất cả các trẻ được đọc) ( Cô chú ý cách đọc của trẻ và sửa sai cho trẻ) - Cô cho trẻ tri giác. 110
  20. - Chữ ă có cấu tạo như thế nào? - Chữ ă cũng có 1 nét cong tròn khép kín, một nét sổ thẳng và một dấu mũ ă ?(mũ ngược) - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ làm quen với chữ ă in hoa, ă in thường và viết thường. * Chữ â - Cô có bức tranh gì đây? “Đôi chân” - Trẻ phát âm - Trẻ tìm chữ cái đã học, cô giới thiệu từ mới Cô và trẻ đọc từ dưới tranh Cô giới thiệu chữ cái â - Cô phát âm(3 lần) - Cả lớp - Tổ phát âm - Nhóm phát âm - Cá nhân ( Cô sửa sai cho trẻ) - Cô cho trẻ tri giác. - Chữ â có cấu tạo như thế nào? Đúng rồi chữ â có 1 nét cong tròn khép kín một nét sổ thẳng và một dấu mũ â (mũ xuôi) Cô giới thiệu chữ â in thường, viết thường và in hoa 3. So sánh chữ - Trẻ trả lời * Các con hãy nhìn xem chữ a,ă, có gì giống và khác nhau? Đúng rồi cả 2 chữ đều giống nhau là đều có 1 nét cong tròn khép kín một nét sổ thẳng ở bên phải đấy các con ạ Khác nhau: + Chữ a: không có dấu + Chữ ă: có dấu mũ ngược - Trẻ nhận xét * Chữ ă, â có gì giống và khác nhau? - Đúng rồi chữ ă và chữ â giống nhau là đều có một nét cong tròn khép kín và một nét sổ thẳng ở bên phải - Khác nhau: + Chữ ă: có dấu mũ ngược + Chữ â: có dấu mũ xuôi 4. Luyện tập * Trò chơi 1: Thi xem ai nhanh Cô phát cho mỗi bạn một rổ đồ chơi trong đó có các chữ cái vừa học khi cô nói chữ nào trẻ phải nhanh - Trẻ chơi hứng thú 111