Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 5: Thế giới động vật - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 5: Thế giới động vật - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_chu_de_5_the_gioi_dong_vat_nam_hoc_20.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 5: Thế giới động vật - Năm học 2024-2025
- CHỦ ĐỀ 5: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ ngày 23/12/2024-17/01/2025 Tuần 1: Một số con vật nuôi trong gia đình Thời gian thực hiện từ ngày: 23/12-27/12/2024 I. Đón trẻ: - Nhắc nhở trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi qui định. - Trao đổi với phụ huynh về những yêu cầu đối với trẻ như: Trò chuyện về các con vật nuôi trong gia đình cho trẻ biết, cho trẻ được q/s các con vật qua hình ảnh, phương tiện nghe nhìn - Cho trẻ chơi với các góc chơi đồ chơi mà trẻ thích. - Cho trẻ nghe nhạc, nghe hát các bài hát trong chủ đề. - Nhắc nhở trẻ tự sửa sang quần áo, đầu tóc gọn gàng. - Cho trẻ điểm danh theo tổ - BCSS - Nhắc nhở động viên trẻ đi học chuyên cần. - Chuẩn bị đồ dùng chuyển sang hoạt động khác II. Thể dục sáng - 2,4,6 :Tập các động tác kết hợp với bài: “ Tiếng chú gà trống gọi” - 3,5:Tập với vòng 1. Mục tiêu - Trẻ tập các đông tác nhịp nhàng theo nhịp đếm của cô, chính xác, đúng tư thế. Biết thực hiện theo hiệu lệnh của ( Tập trung ngay ngắn, đi các tư thế ) - Được hít thở không khí trong lành của buổi sáng. Giúp trẻ phát triển các cơ, các tố chất: Nhanh, khéo, bền bỉ . Trẻ có thói quen tập thể dục, có nền nếp, tinh thần thoải mái khi tham gia các HĐ khác. 2. Chuẩn bị: - Cô thuộc các động tác tập - Sân tập sạch bằng phẳng - Quần áo đầu tóc cô và trẻ gọn gàng - Chú ý đến những trẻ có sức khoẻ yếu 3. Tổ chức hoạt động a. Khởi động: - Đi một hai vòng quanh sân các kiểu chân và sau đó đứng thành 2 hàng. Điểm số tách hàng, chuyển đội hình thành 4 hàng dọc - Xoay các khớp cổ chân tay cổ vai, eo, hông, các khớp chân tay cổ b. Trọng động:
- 2 - Trẻ tập với bài: “Tiếng chú gà trống gọi” 2 lần. + “Ò ó o .ò” Tay khum trước miệng làm tiếng gà gáy + “ Tiếng .vang” Tay đưa ngang- hạ xuống + “ Ò ó o” Tay khum trước miệng làm gà gáy + “ Nắng trời” Tay giơ cao- hạ xuống + “ Gọi vang” Đứng lên ngồi xuống liên tục – tay đưa ra trước + “ Một 2 một 2” dậm chân hành quân tại chỗ c. Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 2-3 vòng quanh sân. * Điểm danh: - Cô điểm danh trẻ, chấm ăn để phát hiện trẻ vắng mặt III. Chơi hoạt động ở các góc. - Phân vai: Chơi trò chơi cửa hàng thực phẩm, chế biến thực phẩm, thức ăn cho các con vật nuôi - Xây dựng: XD trang trại chăn nuôi - Nghệ thuật: Tô vẽ, nặn, cắt dán về các con vật nuôi trong gia đình - Học tập sách: Chơi lô tô, phân nhóm các con vật theo các đặc điểm nổi bật ( MT sống, thức ăn, sinh sản .) - Thiên nhiên: Chơi với cát nước, đào ao thả cá, chăm sóc con vật nuôi trong gia đình 1. Mục tiêu: - Trẻ biết lựa chọn góc chơi, chủ đề chơi và bạn chơi. Thể hiện và thao tác đúng với các vai chơi, đồ chơi. Trẻ có một số kỹ năng trong quá trình chơi, trao đổi mạnh dạn tự tin. Biết vận dụng kỹ năng sống vào các trò chơi mới như; Cô bán hàng, Bác đầu bếp, . Biết giao lưu liên kết giữa các bạn chơi, nhóm chơi với nhau. xử lý được một số tình huống trong quá trình chơi - Giúp trẻ củng cố một số kiến thức đã học. Được thoả mãn nhu cầu chơi và khám phá những điều mới lạ xung quanh trẻ - Trẻ chơi đoàn kết, biết bảo quản giữ gìn đồ dùng đồ chơi, lấy cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định 2. Chuẩn bị - Đồ dùng đồ chơi nấu ăn, bán hàng: Các con vật nuôi, thức ăn của các con vật nuôi ( ngô, lúa ) - Các cây xanh, cỏ, hột hạt, các loại khối gỗ, nhựa; Lô tô về các con vật, thẻ số - Sách tranh về chủ đề, giấy gam, giấy màu, hồ dán đất nặn .Chậu cát, nước
- 3 - Đồ dùng đồ chơi trong các góc trang trí sắp xếp theo chủ đề 3. Tổ chức hoạt động * Bước 1: Gây hứng thú - Thỏa thuận trước khi chơi - Cô cho trẻ chơi T.C, đọc thơ Trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào HĐ - Hỏi trẻ có gì lạ, khác với mọi ngày, ở lớp thường có mấy góc chơi, có ký hiệu gì - Hôm nay vị trí các góc như thế nào. Các con sẽ chơi trò chơi gì với các đồ dùng đồ chơi mới nàyvà chơi ở những góc chơi nào - Giáo dục trẻ: .. - Cho trẻ lấy thẻ chơi về các góc chơi mà trẻ đã lựa chọn ( chú ý để hướng dẫn trẻ về đúng góc chơi) * Bước 2: Quá trình chơi - Cô đi nhanh đến từng góc chơi, q/s trẻ thoả thuận vai chơi (Gợi ý khi cần thiết) - Quan sát cách bố trí chỗ chơi, sắp xếp đồ dùng đồ chơi - Quan sát trong quá trình chơi của trẻ: Chú ý đến các kỹ năng chơi của trẻ, kỹ năng giao tiếp, thao tác với đồ dùng đồ chơi để uấn nắn kịp thời - Sử lí các tình huống kịp thời khi xảy ra - Gợi ý để trẻ giao lưu liên kết giữa các nhóm chơi với nhau - Tạo một số tình huống cho trẻ giải quyết * Bước 3: Nhận xét quá trình chơi - Cô quan sát góc chơi nào hoàn thành trước cô cho trẻ nhận xét trước - Cho trẻ tự nhận xét các bạn trong nhóm chơi của mình. Cô bổ sung động viên khen trẻ - Cô tập trung trẻ về một góc chơi nhận xét chung * Kết thúc: - Cho trẻ hát bài “ Giờ chơi đã hết” và cất dọn đồ dùng đồ chơi về đúng nơi quy định. IV.Tổ chức ăn trưa. 1.Mục tiêu. a. Kiến thức: - Trẻ biết tên món ăn, biết giá trị dinh dưỡng có trong món ăn. - Biết cách xúc cơm ăn, biết kê ghế ngồi vào bàn ăn. b. Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ, không làm rơi vãi thức ăn, không xúc cơm sang bát của bạn và ăn gọn gàng, biết một số thói quen hành vi văn minh (mời cô và các bạn trước khi ăn, ăn nhai kĩ, không nói chuyện, đùa nghịch, khi hắt hơi biết che miệng )
- 4 - Vệ sinh sạch sẽ ( lau tay, miệng, uống nước,....). cất bát thìa sau khi ăn , cất ghế gọn gàng. Không chạy nhảy sau khi ăn. c. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết ăn hết xuất ăn, ăn đủ chất. 2.Chuẩn bị. a. Chuẩn bị của cô: - Mặc quần áo công tác, khẩu trang. - Dụng cụ đựng, chia thức ăn. - Bài hát mời bạn ăn. - Nhạc cho trẻ nghe trong khi ăn. b.Chuẩn bị của trẻ: - Bàn, ghế (đủ 4-6 trẻ một bàn) - Bát, thìa.(đủ theo số lượng trẻ) - Đĩa đựng khăn lau ẩm, đĩa đựng thức ăn rơi. - Khăn lau miệng, cốc uống nước. 3. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú: Giúp trẻ tỉnh táo - Cho trẻ hát bài “Mời bạn ăn” - Trẻ hát cùng cô - Trẻ trò chuyện cùng cô - Trò chuyện về bài hát - Giáo dục trẻ phải ăn uống đầy đủ chất và giữ gìn vệ sinh cơ thể chăm tập thể dục thì cơ thể mới khỏe mạnh thông minh. 2. Tổ chức bữa ăn: a. Trước khi ăn. - Trước khi ăn cô dạy các con phải làm gì? - Rửa tay sạch bằng xà - Vậy các con đã rửa sạch tay chưa? phòng - Rồi ạ - Xòe đôi bàn tay để cô kiểm tra xem có bạn nào tay - Trẻ xòe tay cho cô kiểm còn bẩn không. tra - Cô cũng đã rửa tay sạch rồi đấy. - Hướng dẫn trẻ kê ghế vào bàn * Cô giới thiệu món ăn, kích thích trẻ muốn ăn. - Trẻ kê ghế vào bàn ăn - Các con ơi! hôm nay các cô, bác nuôi dưỡng đã chế biến, nấu món cơm này đấy. * Cô hỏi trẻ: - Trẻ chú ý nghe cô giới thiệu - Các con đã được ăn cơm ...bao giờ chưa? - Ăn cơm ...cung cấp chất gì cho cơ thể? - Trẻ nói theo kinh nghiệm
- 5 * Cô khái quát: Ăn cơm ... cung cấp cho các con các - Chất bột, đạm chất như: Bột đường, chất đạm, chất béo và cả Vitamin nữa. - Trẻ nghe cô nói - Các con hãy ăn hết xuất của mình để không phụ lòng các cô và còn để cơ thể khỏe mạnh nhé! - Trẻ mời cô và các bạn ạ - Thế trước khi ăn các con phải mời ai? Khi chưa mời - Không ạ các con có được ăn không nào? * Cô khái quát: Đúng rồi trước khi ăn chúng mình phải mời mọi người. Nếu ở lớp các con phải mời cô và các bạn còn ở nhà các con phải mời ông bà, bố mẹ rồi mới được ăn chúng mình nhớ chưa. - Còn trong khi ăn chúng ta phải ăn như thế nào? - Ăn ngoan, hết suất . * Các con phải ăn gọn gàng không để rơi vãi thức ăn, không nói chuyện, đùa nghịch nhau, nếu có thức ăn rơi - Cất bát thìa đúng nơi quy ra bàn chúng ta phải nhặt vào đĩa, không được xúc định cơm sang bát bạn và ăn hết xuất. - Sau khi ăn các con phải làm gì? * Các con phải cất bát thìa đúng nơi và lau tay, miệng, uống nước rồi lấy ghế về chỗ ngồi của mình không - Trẻ tự kê ghế vào bàn chạy nhảy sau khi ăn. - Cô chia cơm và thức ăn ra từng bát và chia cho trẻ - Trẻ mời cô và các bạn ăn. - Cô mời các con cơm (cô hướng dẫn trẻ mời cô và các bạn trước khi ăn) b. Trong khi ăn: * Khi trẻ ăn - Cô tạo không khí vui vẻ, thoải mái, động viên trẻ ăn hết xuất (có thể bật nhạc cho trẻ nghe) - Cô chú ý quan tâm tới trẻ ăn chậm (khuyến khích trẻ ăn nhanh hơn), với trẻ biếng ăn và mới ốm dậy cô có thể bón cho trẻ ăn - Trẻ ăn hết xuất, không nói - Cô chú ý đề phòng trẻ bị hóc, sặc (cô nhắc trẻ ăn chuyện. nhai kĩ không ăn quá nhanh kẻo bị sặc) - Hướng dẫn trẻ cách xúc cơm ăn sao cho không bị rơi vãi.. - Giáo dục hành vi văn minh như: Ho phải che miệng, không đùa trong khi ăn - Động viên trẻ ăn hết xuất. c. Sau khi ăn: - Cô hướng dẫn trẻ khi ăn xong xếp bát, thìa, ghế đúng
- 6 nơi quy định. - Rửa tay, lau miệng cho trẻ - Hướng dẫn trẻ lấy nước uống, uống nước từ từ, từng - Trẻ cất đồ dùng ngụm để không sặc hoặc không ướt áo. - Nhắc nhở trẻ không chạy nhảy, hoặc đùa nghịch sau khi ăn. - Uống nước 3. Kết thúc: - Cô nhận xét buổi ăn và tuyên dương trẻ - Trẻ nghe cô nhận xét - Hỏi lại trẻ hôm nay ăn món gì? Vậy khi đi học về các con sẽ kể cho ông bà, bố mẹ hôm nay cô cho các con ăn cơm... nhé! V. Tổ chức ngủ trưa. 1. Mục tiêu. a. Kiến thức: - Trẻ biết giấc ngủ rất quan trọng đối với con người, ngủ có lợi cho sức khỏe. - Trẻ được ngủ đủ giấc, khi tỉnh dậy trẻ có một tinh thần thoải mái không mệt mỏi. b. Kỹ năng: - Rèn trẻ thói quen nền nếp ngủ đúng giờ. - Rèn trẻ kĩ năng sống tự phục vụ bản thân như đi vệ sinh, lấy và cất gối gọn gàng đúng nơi quy định. - Rèn trẻ kĩ năng cảm thụ âm âm nhạc qua bài hát ru ( trước khi ngủ trẻ được nghe hát ru để đưa trẻ vào giấc ngủ ). c. Thái độ: - Trẻ cảm nhận được tình yêu thương của cô dành cho trẻ qua bài hát ru và sự chăm sóc ân cần khi bé ngủ. - Tạo cảm giác gần gũi như ở nhà của bé. - Tuân theo sự hướng dẫn của cô. 2. Chuẩn bị trước khi cho trẻ ngủ: - Cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh cá nhân. - Uống nước súc miệng sạch sẽ để tránh việc trẻ ngậm cơm, thức ăn hay các vật dụng khác khi đi ngủ. - Cho trẻ mặc quần áo mỏng để trẻ thoải mái khi nằm ngủ - Cô chuẩn bị đầy đủ gối, giường đủ cho số lượng của trẻ khi kê giường cô chú ý kê hợp lý để có lối đi lại thuận tiện cho trẻ và sự quan sát của cô.
- 7 - Giảm ánh sáng trong phòng bằng cách kéo bớt rèm cửa, đóng bớt cửa sổ tránh gió lùa, tắt bớt điện cho trẻ dễ ngủ. 3. Trong khi ngủ: - Cô nói sau bữa ăn các con đã vệ sinh răng miệng sạch sẽ chưa? - Chúng mình đi vệ sinh cá nhân chưa nào? - Cô nói sau bữa ăn trưa các con có biết bây giờ đến giờ gì không? - Bây giờ các con hãy lấy gối và đi nhẹ nhàng về chỗ nằm của mình nào (Bạn trai nằm với bạn trai, bạn gái nằm với bạn gái) - Để các con dễ đi vào giấc ngủ cô sẽ hát ru các con ngủ nhé ( Cô hát một bài hát ru: Ru con, ...) - Bây giờ các con hãy nhắm mắt của mình lại khi các con nhắm mắt ngủ trong giấc mơ các con sẽ được gặp cô Tiên trong khu vườn cổ tích đấy. - Khi trẻ ngủ cô bao quát trẻ để xử trí các tình huống có thể xảy ra, chú ý với những trẻ khó ngủ cô an ủi vỗ về âu yếm để trẻ dễ ngủ, với những trẻ có thói quen nằm sấp cô tôn trọng thói quen đó của trẻ nhưng khi trẻ đã đi vào giấc ngủ cô lật trẻ nằm lại để tránh ngạt thở. - Chỉnh lại chăn gối nếu trẻ làm xô lệch. 4. Sau khi ngủ . - Trẻ nào thức dậy trước cô cho dậy trước nhưng cần tránh ồn ào ảnh hưởng đến những trẻ khác. - Không đánh thức trẻ dậy sớm trước khi trẻ thức giấc vì đễ làm trẻ cáu kỉnh, mệt mỏi. + Cô đánh thức trẻ dậy bằng bài hát, hoặc bài thơ phù hợp( cô mở máy tính). - Chúng mình cùng vươn vai cho đỡ mỏi nào. - Hướng dẫn trẻ cất gối cùng cô. - Cô và trẻ trò chuyện để trẻ tỉnh ngủ chuyển sang ăn quà chiều - Các con ngủ có ngon không? - Ai kể cho cô nghe trưa nay con mơ thấy gì?
- 8 Thứ hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 A.Đón trẻ, điểm danh, thể dục sáng. B.Hoạt động học có chủ đích. T1:KPKH Những con vật nuôi trong gia đình I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên, đặc điểm, cấu tạo ngoài, sinh sản, nơi ở, ích lợi của một số con vật nuôi trong gia đình. - Trẻ nhận biết được sự đa dạng, phong phú của các loài, có sự tích hợp của các môn: Toán, Âm nhạc. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng so sánh, phân loại nhóm con vật nuôi thành 2 nhóm: gia súc và gia cầm ( so sánh sự giống nhau và khác nhau của một số con vật nuôi). - Có 1 số kỹ năng đơn giản về chăm sóc 1 số vật nuôi gần gũi với trẻ. Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định. 3. Giáo dục: - Trẻ biết yêu quý, chăm sóc 1 số vật nuôi gần gũi. Biết quý trọng người chăn nuôi. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Giáo án điện tử - Tranh về các vật nuôi trong gia đình, câu đố, bài hát, thơ về các loại vật nuôi. 2. Đồ dùng của trẻ - Tranh lô tô về 1 số vật nuôi trong gia đình. III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Gây hứng thú - Cô và trẻ hát bài hát “Gà trống, mèo con và cún - Trẻ hát con” 2. Nội dung Hoạt động 1: Trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi - Mời các bạn đến với phần chơi: “Bé cùng khám phá” - Từng gia đình ra mắt - Cô sẽ chia lớp mình ra làm 5 đội chơi - Trẻ kể - Các đội sẽ có 30 giây để hội ý và lần lượt giới - Trẻ nghe thiệu về sản phẩm của đội mình. - Đứng lên và hát “Một con
- 9 - Xin mời đội 1: vịt” - Đố các bạn biết bài hát nói về con gì? - 4 đội trả lời: Con vịt - Từng thành viên của đội 1 nói hiểu biết của mình về con vịt: Con vịt có đầu, thân, chân, mắt, mỏ, lông, đuôi ngắn và hỏi :Các bạn có bổ sung gì nữa không? (4 đội bổ sung thêm ý kiến) - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và hỏi: - Chân vịt có màng + Chân con vịt như thế nào? - Đẻ trứng + Con vịt đẻ gì? - Sống trong gia đình + Con vịt sống ở đâu? - Lấy thịt + Nuôi vịt để làm gì? - Chất đạm ạ! + Ăn thịt vịt cung cấp chất gì không? * Cô khái quát: Con vịt có đầu, thân, mắt, mỏ, - Trẻ lắng nghe lông, đuôi ngắn và chân, chân vịt có màng giúp vịt bơi dưới nước, con vịt đẻ trứng, sống ở trong gia đình. Mọi người nuôi vịt để lấy thịt, trứng. - Đội 2 làm tiếng gáy của Mời đội 2: con gà trống - Đố các bạn biết đó là tiếng gáy của con vật gì? - 4 đội trả lời: Con gà - Từng thành viên của đội 2 nói hiểu biết của mình về con gà: Con gà có đầu, có mắt, mào, thân, chân, đuôi, lông...Các bạn có bổ sung gì nữa không?(4 đội bổ sung ý kiến) - Cô cho trẻ xem hình ảnh và hỏi: - Gạo, ngô, cám... + Thức ăn của gà là gì? - Trong gia đình + Gà sống ở đâu? - Gà mái + Ngoài gà trống ra còn có gà gì ? - Lấy thịt ,lấy trứng + Nuôi gà để làm gì? - Chất đạm + Thịt gà cung cấp chất gì? - Trẻ lắng nghe *Cô khái quát: Con gà có đầu, có mắt, mào, thân,
- 10 2 chân, đuôi, lông có nhiều màu, gà đẻ trứng, sống trong gia đình.Mọi người nuôi gà để lấy thịt trứng - Nhóm gia cầm - Các con có biết những con vật có hai chân, đẻ trứng thuộc nhóm gì không? - Trẻ lắng nghe - Đúng rồi, những con vật có hai chân, đẻ trứng, có 2 cánh và đuôi ngắn là những con thuộc nhóm gia cầm. - Ngan, gà mái, ngỗng, - Ngoài vịt và gà, các con còn biết con vật gì thuộc nhóm gia cầm nữa?(cô cho trẻ xem hình ảnh của các con nhóm gia cầm khác) - Xin mời đội 3: - Đọc câu đố “Con gì hai mắt trong veo Thích nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau” - 4 đội trả lời: Con mèo Là con gì? Đội 1 từng thành viên nói hiểu biết của mình về con mèo và hỏi: Các bạn còn biết gì về con mèo nữa?( trẻ ở 4 đội bổ sung) - Cô cho trẻ xem hình ảnh và bổ sung cho đội 3 - Cá + Thức ăn của con mèo là gì? - Mèo đẻ con + Con mèo đẻ gì? - Meo meo + Tiếng kêu của mèo như thế nào? Các con hãy bắt chước tiếng kêu của con mèo nào! - Sống trong gia đình + Con mèo sống ở đâu? - Nuôi mèo để bắt chuột ạ! + Nuôi mèo để làm gì? * Cô khái quát: Con mèo có đầu, thân, chân, tai, - Trẻ lắng nghe mắt, đuôi, miệng, lông. Con mèo kêu meo meo, mèo thích ăn nhất là cá, mèo đẻ con và nuôi con bằng sữa. Con mèo sống trong gia đình, nó giúp con người bắt chuột không phá hoại mùa màng. - Đội 4 - Đọc câu đố “Con gì ăn no/Bụng to mắt híp/Mồm kêu ụt ịt/Nằm thở phì phò? - 4 đội trả lời: con lợn Là con gì? - Đội 4 nói hiểu biết của mình về con lợn: Có đầu, 2 tai to, 2 mắt, mũi, miệng, thân, đuôi, 4 chân...Các
- 11 bạn có bổ sung gì không?(4 đội bổ sung) - Cô cho trẻ xem hình ảnh - Trẻ trả lời + Thức ăn của con lợn là gì? - Ụt ịt + Lợn kêu như thế nào? - Đẻ con + Lợn đẻ gì? - Trong gia đình + Nó sống ở đâu? - Lấy thịt để ăn + Nuôi lợn có lợi ích gì? *Cô khái quát: Có đầu, 2 tai to, 2 mắt, mũi, - Trẻ lắng nghe miệng, thân, đuôi, 4 chân. Con lợn sống ở trong gia đình, mọi người nuôi lợn để lấy thịt đấy các - Chất đạm con ạ!Các con có biết ăn thịt lợn cung cấp chất gì - Bắt chước tiếng kêu của không? con chó. “Gâu gâu” - Đội 5 - Đố các bạn biết đó là tiếng kêu của con gì? - 4 đội trả lời: Con chó - Từng thành viên nói hiểu - Cô cho trẻ xem hình ảnh biết của mình về con chó: + Thức ăn của con chó là gì? có đầu, tai, mắt, miệng, + Con chó đẻ gì? thân, đuôi, lông, có 4 + Nó sống ở đâu? chân...Các bạn có bổ xung + Nuôi chó có ích lợi gì? gì không?( 4 đội còn lại bổ xung) * Cô khái quát: có đầu, tai, mắt, miệng, thân, đuôi,lông,có 4 chân...con chó sống ở trong gia đình, nó đẻ con, nuôi con bằng sữa. Mọi người nuôi chó để trông giữ nhà cửa. - Các con có biết những con vật có 4 chân, đuôi - Nhóm gia súc dài, đẻ con và nuôi con bằng sữa là những con thuộc nhóm gì không? - Đúng rồi, những con vật có 4 chân, đuôi dài, đẻ - Trẻ lắng nghe con và nuôi con bằng sữa là những con thuộc nhóm gia súc đấy các con ạ! - Con bò, con trâu, con - Ngoài những con đó ra chúng mình còn biết con dê,... nào thuộc nhóm gia súc nữa?(cô cho trẻ xem hình ảnh của các con gia súc khác) Hoạt động 2: So sánh nhóm gia súc và gia cầm Phần chơi: Hiểu biết - Cô sẽ đưa ra các câu hỏi các con sẽ lắng nghe và
- 12 trả lời câu hỏi. - Nhóm gia súc có 4 chân, + Nhóm gia cầm và nhóm gia súc khác nhau như có đuôi dài, đẻ co và nuôi thế nào? con bằng sữa. Còn nhóm gia cầm đều có 2 chân, 2 cánh, có mỏ để mổ thức ăn *Cô khẳng định: - Nhóm gia súc có 4 chân, có và đẻ ra trứng đấy đuôi dài, đẻ co và nuôi con bằng sữa. Còn nhóm gia cầm đều có 2 chân, 2 cánh, có mỏ để mổ thức - Trẻ lắng nghe ăn và đẻ ra trứng đấy! + Nhóm gia súc và nhóm gia cầm giống nhau như - Đều được nuôi trong gia thế nào? đình. *Cô khẳng định: Những con vật này đều được - Trẻ lắng nghe nuôi trong gia đình cung cấp thực phẩm cho con người. Hoạt động 3: Trò chơi a. Phần chơi: Trổ tài - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô sẽ chia lớp mình ra làm 2 đội.Từng thành viên của 2 đội sẽ bật qua vòng và chọn lô tô lên gắn vào bảng theo nhóm gia súc hoặc gia cầm. - Luật chơi: Mỗi lần chơi chỉ được chọn 1 con vật. - Trẻ chơi - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ nhận xét sau mỗi lần - Nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi chơi b. Phần chơi: Bắt chước tiếng kêu của con vật - Cách chơi: Cô gọi tên các con vật nào các con - Trẻ lắng nghe sẽ bắt chước tiếng kêu của con vật đó. - Luật chơi: Bạn nào bắt chước sai tiếng kêu của con vật sẽ phải nhảy lò cò và bắt chước lại cho đúng. - Trẻ chơi - Trẻ chơi - Trẻ nhận xét - Nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi - Trẻ đọc vè và đi ra ngoài 3. Kết thúc hoạt động: Cô và trẻ đọc “Vè loài vật” TCCT: Chi chi chành chành T2: STEAM Thí nghiệm vật chìm vật nổi ( 5E) I. Mục tiêu
- 13 1. Kiến thức - Trẻ biết được công dụng của muối, muối có màu trắng được lấy từ nước biến, dùng làm sát khuẩn, xúc miệng , nấu thức ăn - Trẻ nhận biết được tính chất của muối + Trứng chìm xuống dưới nước do trứng nặng hơn nước giếng + Trứng nổi lên trên nước do trứng nhẹ hơn nước muối. 2.Kỹ năng - Vận động thô: Bưng, bê, thả - Vận động tĩnh: Vặn nắp, khuấy tan muối - Kỹ năng sống: + Kỹ năng tự phục vụ bản thân + Kỹ năng đặt câu hỏi + Kỹ năng giải quyết vấn đề + Kỹ năng làm việc nhóm 3.Thái độ - Lắng nghe và làm theo hướng dẫn của cô giáo - Vui vẻ tham gia tiết học - Trẻ hào hứng đặt các câu hỏi “ tại sao”, “ Làm như thế nào” - Biết giúp đỡ và chia sẻ với mọi người xung quanh 4.Các thànhtố tích hợp -S: Khoa học: - Trẻ biết được công dụng của muối và các tính chất -T: Công nghệ: - VLDC tham gia vào tiết học ( cốc, thìa, muối, khay ) -E : Kỹ thuật: - Quy trình thí nghiệm, kỹ thuật trong quá trình thực hiện thí nghiệm “ Trứng chìm trứng nổi” - A: Nghệ thuật: - Dự đoán kết quả của TN. - M: Toán: Vận dụng kiến thức số đếm, so sánh, trên dưới II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: - Muối - Nước tinh khiết - Đường - Cốc đánh số 1,2,3
- 14 - Trứng gà - Khăn lau - Thìa - Nhạc bài hát: “ chicken dance” “ Phép lạ hàng ngày” * Đồ dùng của Trẻ: - Muối - Nước tinh khiết - Đường - Cốc đánh số 1,2,3 - Trứng gà - Khăn lau - Thìa III. Cách tiến hành. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. E1: Gắn kết - Cô xin giới thiệu hôm nay có các cô BGH trong nhà trường đến tham dự với các con tiết học đề nghị c/m chào đón các cô nào! - Trước khi vào bài học cô con mình cùng tham ra một trò chơi. Trò chơi mang tên “ Vũ điệu hóa đá” + Cách chơi: Cô sẽ mở nhạc lên các con sẽ vận động theo nhạc bài - Trẻ lắng nghe. hát khi nhạc dừng thì các con phải dừng lại “ hóa đá” + Luật chơi: Khi nhạc dừng mà bạn nào vẫn cử động bạn đấy sẽ phải nhảy lò cò. C/m đã sẵn sàng chưa? - Cô cùng trẻ vận động bài hát “ chicken dance” - Cô thấy lớp mình chơi rất giỏi cô khen các con! - Trẻ chơi TC cùng cô => Đúng lúc đó chị gà đi vào và hát: + La la la la la. - Cô hỏi trẻ nghe thấy tiếng gì không?
- 15 + À , đó hình như là tiếng hát của chị gà đấy! + Trò chuyện cùng chị gà. - Trẻ trả lời - Các con ơi cô con mình vừa nhìn thấy chị gà không may đã bị rơi quả trứng xuống đâu nhỉ ? - Và chị gà cảm thấy như thế nào? - Vậy có cách nào lấy quả trứng giúp chị gà không? Cô thấy lớp mình đưa ra rất nhiều cách để giúp chị gà - Trẻ trả lời lấy lại quả trứng cô cảm ơn các con và hôm nay cô cũng có một cách giúp chịgà lấy lại được các quả trứng ở trong nước mà không bị vỡ qua thí nghiệm “ Trứng chìm,trứng nổi”và đó cũng chính là bài học ngày hôm nay ! 2. E2: Khám phá + E3: Giải thích a.Khám phá 1: Muối là gì? - Đến với thí nghiệm ngày hôm nay cô Lý đã chuẩn bị nguyên liệu rất đặc biệt đó chínhlà..úm..ba..la.... + Cô đố các con biết cô có lọ gì đây? + Để biết đây là lọ gì cô con mình cùng tìm hiểu nha! -Lắng nghe và làm theo - Cho trẻ quan sát lọ muối, ngửi nếm 1,2 hạt và đoán - Tiếng cô gà hoa mơ ạ - Con nếm thử thấy vị gì ? - Các con biết đây là gì? - Muối có màu gì nhỉ? -Trẻ lắng nghe - Muối có vị gì không? - Muối được lấy từ đâu? - Muối có tác dụng gì? - Bạn nào biết muối được dùng để làm gì và có ích lợi - Dươi Xuống nước rồi gì? - Rất buồn, lo lắng => Giải thích: - Muối có màu trắng, hạt nhỏ, có vị mặn, được lấy từ nước biển dùng làm sát khuẩn, xúc miệng , nấu thức ăn - Ngoài muối ra cô còn chuẩn bị rất nhiều đồ dùng khác nữa hãy xem cô Lý đã chuẩn bị những đồ gì nào! b. Khám phá 2: b1. Khám phá vật liệu dụng cụ
- 16 - Các con cùng xem cô có gì đây (chai nước), - Đây là gì? ( cốc ) - Trên cốc có gì đây? ( số 1,2,3 trên 3 cốc nước - Lấy vợt để vớt ,lấy - Cô còn gì nữa đây?( trứng gà) chân. + Đây là trứng sống khi các con sử dụng cần nhẹ tay không trứng sẽ bị vỡ đấy! + Trứng dùng để nấu ăn, chứa nhiều chất .Vì vậy các - Trẻ trả lời con nhớ ăn trứng cho cao lớn và khỏe mạnh. Trứng ngoài chế biến các món ăn hôm nay cô giáo còn dùng trứng làm thí nghiệm nữa đấy. Thí nghiệm mang tên “ Trứng chìm,trứng nổi”. C/m lắng nghe cô giáo làm như thế nào nhé! b2. Khám phá các bước thí nghệm cùng cô B1: Rót nước vào cốc 1, cốc 2 đến vạch đã đánh dấu - Có a. B2: Thả quả trứng thứ nhất vào cốc nước số 1 (Quan sát vị trí quả trứng và cho biết kết quả) B3: Cho 3 thìa muối vào cốc số 2, dùng thìa khuấy đều Các con ơi muối đã đi đâu rồi? -Trẻ quan sát khám phá Đúng rồi muối đã tan ra thành nước . Các con ơi muối các bước thí nghiệm cô là chất hòa tan khi các con cho muối vào trong nước thực hiện khuấy đều thì muối sẽ tan trong nước đấy! - Muối (cho trẻ tự đoán muối sẽ như thế nào? Rối quan sát và - Trẻ thực hiện báo cáo kết quả) - 2 trẻ lên kiểm tra B4: Cho quả trứng thứ 2 vào cốc thứ 2 ( nước muối) con hãy dự đoán xem điều gì xảy ra ở bước này nhỉ? Kết quả ở bước 4 sẽ như thế nào cô mời các con tự khám phá thí nghiệm, quan sát, ghi nhận và cho cô biết -Trẻ so sánh kết quả nhá! Bây giờ cô mời các con hãy nhẹ nhàng về các nhóm lấy đồ dùng nào! Các con bê nhẹ nhàng khoe léo không đổ b3. Trẻ tự khám phá -Trẻ lắng nghe - Cô đến hỏi trẻ + Con ơi con lấy được đồ dùng gì vậy? + Các con ơi các con đã có đủ đồ dùng chưa? Vừa rồi các con đã được xem cô làm thí nghiệm Trứng
- 17 chìm,trứng nổi vậy thí nghiệm gồm mấy bước ai cho cô -Trẻ nhắc lại biết? +Vậy B1 làm gì? + Vật B2 làm gì? - Trẻ trả lời + B3 làm gì nữa nào? + B4 làm gì nữa nào? + Vậy các con đã sẵn sàng thực hiện thí nghiệm chưa? ( cô đi bao quát trẻ và hỏi trẻ làm mấy bước, đồng thời hướng dẫn trẻ làm) - Cô thấy chúng mình đã thực hiện thí nghiệm quả trứng nổi lên rồi phải không nào? - Quả trứng của các con nổi lên rồi và bây giờ không biết quả trứng của cô có nổi lên không nhỉ c/m hãy cùng quan sát lên đây nhé! Vừa rồi các con đã làm thí nghiệm trứng chìm,trứng nổi bây giờ các nhóm hãy cùng quan sát quả trứng số 1 và số 2 c/m vừa thả vào rồi thảo luận và nhận xét giữa 2 quả trứng trong 2 cốc nước thế nào nhé. Thời gian dành cho các nhóm bắt đầu. - So sánh kết quả ( Vị trí quả trứng) trong cốc số 1 và -Trẻ lắng nghe số 2 cho trẻ giải thích. - Thời gian thảo luận đã hết bây giờ xin mời đại diện của các nhóm lên trả lời. -Trẻ nhận xét +Nhóm 1 trả lời +Nhóm 2 trả lời +Nhóm 3 trả lời -Tại sao cốc nước số 1 quả trứng lại nổi lên? -Trẻ lắng nghe - Qua phần thảo luận của các nhóm => Giải thích - Trứng ở cốc số 1 chìm vì quả trứng nặng hơn nước lọc - Trứng ở cốc số 2 nổi vì quả trứng nhẹ hơn nước muối 3. E4. Áp dụng a. Củng cố - Cô con mình vừa làm thí nghiệm gì?
- 18 - Để làm được trứng nổi lấy nguyên liệu là muối thì cần mấy thìa muối để trứng nổi lên phía trên? Với 3 thìa muối mà quả trứng đã nổi lên phía trên. b. Áp dụng, mở rộng -Trẻ lắng nghe - Ngoài muối có thể tan trong nước thì đường cũng tan trong nước đấy nhưng không biết với nước đường thì quả trứng có nổi lên phía trên không nhi và c/m hãy làm thí nghiệm nha! - Để xem nước đường có làm trứng nổi lên phía trên không nổi lên thì cần bao nhiêu thìa đường. - Xin mời các con hãy lên lấy nguyên liệu của mình và thực hiện tiếp thí nghiệm thứ 2 nào! 4. E5: Đánh giá a. Trẻ đánh giá. - Trẻ nhận xét đánh giá kết quả của nhóm mình + Kết quả quả trứng trong cốc 3 như thế nào nhỉ ? + Đã thực hiện với bao nhiêu thìa đường? - Về tổ lấy đồ dùng + Quá trình thí nghiệm có gặp vấn đề gì không? - Cố thấy có nhóm thì nổi có nhóm thì chìm tại sao nhỉ? C/m hãy tìm hiểu nhé. - Bạn cho 6 thìa đường thì nổi lên còn bạn + Tinh thần làm việc của nhóm như thế nào? - Trẻ trả lời b. Giáo viên đánh giá. - Thí nghiệm vừa qua cô thấy cả 3 tổ đều làm rất tốt . các bạn biết được công dụng ,tính chất của muối. Các con cũng đã biết được nếu là nước tinh khết thì trứng sẽ chìm vì nước tinh khiết nhẹ hơn trứng. Còn với nước muối thì nặng hơn trứng sẽ làm trứng nổi. - Trẻ trả lời - Ngoài ra các con đã biết tự bưng đồ dùng của mình - Trẻ trả lời các bạn trong tổ thì đoàn kết làm việc nhóm và biết chia - Trẻ trả lời sẽ với nhau. - Trẻ trả lời - Nhờ có như vậy cả 3 đội đều làm thí nghiệm “ Trứng - Trẻ trả lời nổi,trứng chìm” rất xuất sắc xin cảm ơn 3 đội chơi. - Trẻ trả lời 3. Kết thúc - Vì không có muối ạ - Vậy làm thí nghiệm có mấy bước nào?
- 19 - Nhờ có các bạn lớp mà Chị gà mái đã lấy lại quả trứng - Trẻ trả lờI của mình cảm ơn các bạn rất nhiều! - Trẻ trả lời - Bây giờ cô gà mời các bạn cùng hát với chị gà bài hát - Trẻ lắng nghe “Phép lạ hàng ngày” - Cho trẻ đi cất đồ dùng học tập lại. - Trẻ trả lời C. Chơi hoạt động góc. - Phân vai: Cửa hàng thực phẩm, chế biến thực phẩm, thức ăn cho các con vật nuôi - XD: XD trang trại chăn nuôi - Nghệ thuật: Vẽ, nặn, cắt dán về các con vật nuôi trong gia đình ( Hướng dẫn trẻ chơi như soạn đầu tuần) D. Hoạt động chơi ngoài trời. - HĐCMĐ: Quan sát bầu trời - TCDG: Nhảy bao bố - Chơi tự do: Chơi với các đồ chơi ngoài trời I. Mục tiêu - Biết mô tả bầu trời, đám mây, trời nắng hay trời mưa - Trẻ biết trả lời một số câu hỏi của cô - Rèn khả năng quan sát của trẻ - Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột „ - Giáo dục trẻ: Khi trời nắng biết đội mũ đeo kính, trời mưa thì biết mặc quần áo mưa Trong khi chơi phải đoàn kết, không xô đẩy trong khi chơi. II. Chuẩn bị: - Sân bãi bằng phẳng sạch sẽ - Đồ chơi ngoài trời III. Tổ chức hoạt động Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Quan sát bầu trời - Bầu trời hôm nay như thế nào ? - Trời hôm nay nhiều mây hay ít mây ? - Những đám mây có màu gì ? - Chúng đứng yên hay chuyển động ? - Những đám mây trên trời cho ta biết điều gì? Cho ta biết trời nắng, trời mưa hay trời râm - Sân trường khô ráo hay ướt ? - Chúng mình có nhìn thấy những nắng vàng hay những giọt mưa không? - Khi ra trời nắng thì phải làm gì? Chơi ở đâu ? - Trời mưa thì làm gì ? Giáo dục trẻ: Giữ gìn bảo vệ sức khỏe khi gặp trời nắng và trời mưa? Hoạt động 2: Trò chơi dân gian “ Nhảy bao bố”
- 20 - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi - Trẻ chơi 2-3 lần - Cô nhận xét trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ Hoạt động 3: Chơi tự do: Chơi với các đồ chơi ngoài trời - Cô giới thiệu đồ chơi, chia trẻ làm 3 nhóm chơi - Chú ý bao quát trẻ chơi, kịp thời xử lý tình huống xảy ra * Kết thúc: - Cô nhận xét chung khuyến khích động viên trẻ. - Điểm danh và cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch trước khi vào lớp kê bàn ăn. E.Hoạt động ăn- ngủ trưa. - Hướng dẫn trẻ thực hiện như soạn đầu tuần. G. Hoạt động chiều. - Cho trẻ làm quen bài hát: Đàn gà trong sân - HD trò chơi: Rồng rắn lên mây - Chuẩn bị đồ dùng cá nhân - Nhận xét cuối ngày, bình cờ - Trả trẻ H. Nhận xét cuối ngày. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024 A.Đón trẻ, điểm danh, thể dục sáng. B.Hoạt động học có chủ đích. PTTC: VĐCB: Bật xa, ném xa bằng 2 tay, chạy nhanh 10m I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Trẻ biết dùng sức mạnh của đôi chân bật xa, đôi vai và tay để ném vật đi xa. Biết chạy nhanh 10m. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng phối hợp tay, mắt ném thẳng hướng. - Rèn kỹ năng nhún bật thi đua. 3. Giáo dục : - Trẻ có tính thi đua trong học tập.

