Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 4: Nhu cầu gia đình - Năm học 2024-2025 - Mè Thị Ánh Hồng

docx 14 trang tamdan 19/08/2025 1490
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 4: Nhu cầu gia đình - Năm học 2024-2025 - Mè Thị Ánh Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_4_nhu_cau_gia_dinh_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 4: Nhu cầu gia đình - Năm học 2024-2025 - Mè Thị Ánh Hồng

  1. TUẦN 4: NHU CẦU GIA ĐÌNH Thực hiện từ ngày 11/11/2024- 15/11/2024 GVTH: Mè Thị Ánh Hồng Thứ Thø hai Thø ba Thø tư Thø năm Thø sáu HĐ 1. Đón trẻ (Giao lưu cảm xúc)- Chơi- Ăn sáng (VS trẻ)- Điểm danh: - Cô đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định, giao lưu cảm xúc với trẻ, cho trẻ gắn ký hiệu bé đến lớp. - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe cà tình hình học tập của trẻ §ãn trÎ, - Cô trò chuyện với trẻ về nhu cầu gia đình bé, cho trẻ chơi theo ý thích chơi, ở các góc TDS - Cho trẻ ngồi vào bàn ăn sáng, vệ sinh cá nhân - Cho trẻ ngồi theo tổ điểm danh 2. Thể dục sáng: a. Yêu cầu: Trẻ có khả năng thực hiện được các động tác trong bài thể dục : Hít thở, tay, lưng/ bụng và chân. kết hợp nhạc bài hát "Cả nhà thương nhau" MT5 - Trẻ biết TD sáng rất tốt cho cơ thể, giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh. - Rèn cho trẻ kỹ năng chú ý quan sát tập theo cô. KN chơi TC - GD trẻ tích cực có ý thức tham gia vào HĐ b. Chuẩn bị: - Địa điểm: Rộng rãi, bằng phẳng, sạch sẽ, vòng thể dục, nhạc bài hát c. Tổ chức hoạt động. * Khởi động: Cho trẻ ra sân xếp thành 2 hàng (Thực hiện khởi động xoay các khớp cổ, vai, chân, tay, hông trên nền nhạc bài hát) * Trọng động: cho trẻ tập các động tác thể dục: Hô hấp, tay, vai, chân, bụng, bật theo lời bài hát: "Cả nhà thương nhau" + Trò chơi: Đồng hồ - Trẻ đầu hàng đi khám tay các bạn theo nhịp bài hát : Khám tay * Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trên nền nhạc về lớp. - VĐCB: - Toán: - KPXH: Trò - Truyện: - Tô màu Học Ném trúng Nhận biết chuyện về Bông hoa tranh đích đứng phía phải - nhu cầu của cúc trắng bằng một phía trái của gia đình bé tay. đồ vật so với - TCVĐ: người khác Bánh xe quay
  2. Chơi, - Góc xây dựng: Xây dựng ngôi nhà của bé Hoạt - Góc phân vai: Bán hàng, gia đình động ở - Góc học tập: Phân loại các nhóm thực phẩm, chơi với lôtô... các góc - Góc nghệ thuật: Tô màu, vẽ, nặn, xé dán các món ăn thực phẩm, trang phục gia đình bé. Hát múa các bài hát về gia đình bé. - Góc thư viện: Xem tranh, ảnh, kể chuyện theo tranh, diễn rối về gia đình - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Chơi - Quan sát - Quan sát - Quan sát - Quan sát - Quan sát ngoài cây cây hoa cây hoa sen vườn rau cây hoa sữa bồn hoa trời mẫu đơn cạn - TCVĐ: Trời - TCVĐ: (Nhổ cỏ VS - TCVĐ: - TCDG: nắng, trời Thi xem ai bồn hoa) Gieo hạt Lộn cầu mưa nhanh - TCVĐ: - Chơi TD vồng - Chơi TD - Chơi TD Gieo hạt - Chơi TD - Chơi TD * Trước khi ăn: Cho trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sach. Quét dọn lớp sạch sẽ, kê bàn ghế sắp xếp chỗ ngồi cho trẻ chú ý những trẻ lười ăn, suy dinh dưỡng ngồi một bàn để tiện chăm sóc - Cô giới thiệu và trò chuyện về các chất dinh dưỡng có trong các món ăn. * Trong khi trẻ ăn: Giáo dục trẻ biết mời chào cô giáo và khi có khách đến, xúc cơm ăn gọn gàng, không rơi vãi, nhặt cơm rơi cho vào đĩa, ăn hết xuất của mình, khi ăn xong biết cất bát vào rổ. Ăn, ngủ * Sau khi ăn: Cô hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy, xúc miệng bằng nước sau khi ăn, đi vệ sinh * Ngủ trưa: Cô kê giường, đệm. Cho trẻ đi vệ sinh, lấy gối, sắp xếp bạn trai, bạn gái nằm riêng. Giáo dục giấc ngủ, hát ru hoặc kể chuyện cho trẻ ngủ, nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ngủ. Tắt điện trước khi trẻ ngủ. Cho trẻ VĐ nhẹ nhàng sau khi ngủ dậy, giúp trẻ tỉnh ngủ. Vệ sinh, ăn quà chiều - VS – ăn - VS – ăn - VS – ăn - VS – ăn - VS – ăn Chơi quà chiều. quà chiều. quà chiều. quà chiều. quà chiều - hoạt - Kể về nhà - Chiếc vòng - Đọc đồng - Rèn KN - Vui văn động của bé: địa tặng mẹ dao, ca dao PB các loại nghệ cuối theo ý chỉ, số nhà, (LG: Steam) về gia đình thức ăn có tuần. thích số điện - Bình cờ thể ăn và - Bình cờ- - Bình cờ thoại,,.. - Chơi théo ý không thể tặng BN - Chơi théo ý - Bình cờ thích ăn - Chơi théo thích - Chơi théo ý - Bình cờ ý thích thích - Chơi théo ý thích Trả trẻ - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày - Cô nhắc trẻ chuyển kí hiệu trước khi về. CHƠI HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC
  3. - Góc xây dựng: Xây dựng ngôi nhà của bé - Góc phân vai: Bán hàng, gia đình - Góc học tập: Phân loại các nhóm thực phẩm, chơi với lôtô... - Góc nghệ thuật: Tô màu, vẽ, nặn, xé dán các món ăn thực phẩm, trang phục gia đình bé. Hát múa các bài hát về gia đình bé. - Góc thư viện: Xem tranh, ảnh, kể chuyện theo tranh, diễn rối về gia đình - Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh 1. Yêu cầu: a. Kiến thức: Trẻ biết nhận góc chơi, biết thể hiện vai chơi của mình ở các góc chơi. - Biết dùng các nguyên vật liệu để nấu các món ăn, biết nói tên hàng, xếp và bày hàng, mời chào khách, biết trả tiền khi mua hàng. Biết đóng vai làm công việc của người lớn - Biết dùng các nguyên vật liệu để xây dựng ngôi nhà của bé - Trẻ biết sử dụng phối hợp các kỹ năng vẽ (thẳng, xiên, ngang, cong tròn), để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét khác nhau (MT38) để tô màu, vẽ, nặn, xé dán các món ăn thực phẩm, trang phục gia đình bé. Biết sử dụng một số dụng cụ âm nhạc để hát múa các bài hát về gia đình, biết chơi trò chơi âm nhạc - Biết chọn sách để xem (MT31), biết cách mở sách, xem sách. Làm album, biết cách diễn rối theo các nhân vật trong tranh theo nội dung câu chuyện về chủ đề gia đình - Biết phân loại các nhóm thực phẩm, biết chơi với lôtô... - Biết cách trồng chăm sóc cây xanh, cây hoa, tập làm đất, gieo hạt b. Kỹ năng: Trẻ có kỹ năng vẽ, tô màu, nặn, xé dán - Rèn cho trẻ kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp trong khi chơi... - Phát triển ngôn ngữ khi trẻ chơi. c. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi, cất đồ chơi gọn gàng - GD quyền con người, bình đẳng giới và quyền trẻ em - GD trẻ yêu thiên nhiên biết CS và bảo vệ cây, hoa - GD trẻ biết giữ gìn đồ chơi trong quá trình chơi, chơi đoàn kết với bạn . 2. Chuẩn bị: - Các đồ chơi bán hàng, đồ chơi nấu ăn: búp bê, các nguyên liệu tự nhiên cho trẻ làm các món ăn
  4. - Bút màu, giấy vẽ, giấy màu, lá cây rụng, giấy màu, đất nặn, hồ dán Các dụng cụ âm nhạc... - Tranh ảnh, tranh chuyện, con rối - Gạch, cây, sỏi, cát, xô, xẻng, các ngôi nhà, đồ chơi lắp ghép - Lô tô về các nhóm thực phẩm, lô tô - Các loại cây cảnh, bộ dụng cụ chăm sóc cây 3. Tiến hành: * Gây hứng thú: Cô cho trẻ xem tranh về nhu cầu gia đình và TC * Thỏa thuận chơi: - Cô giới thiệu các góc chơi và các đồ chơi có trong góc chơi. Cô cho trẻ nói lại tên các góc chơi. - Cô cho trẻ chọn góc chơi mà trẻ thích, cô hỏi trẻ chơi gì, cần đồ dùng gì... Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ chơi ở các góc chơi. Cô nhắc nhở trẻ trước khi chơi. => LGGD về quyền con người, bình đẳng giới và quyền trẻ em: GD trẻ chơi đoàn kết với bạn, không phân biệt bạn trai bạn gái khi chơi, mỗi bạn đều có quyền bình đẳng được lựa chọn đồ chơi góc chơi và thể hiên vai chơi của minh theo ý thích * Quá trình chơi: Cô cho trẻ về góc chơi mà trẻ đã chọn. Cô đến các góc cô chơi cùng trẻ để dạy trẻ cách chơi, cô nhắc trẻ chơi đoàn kết với bạn và dạy trẻ nói các từ khi chơi. Khơi gợi cho trẻ niềm hi vọng và khám phá những ước mơ và cho trẻ thoả sức sáng tạo (Giá trị cốt lõi) * Kết thúc buổi chơi: Sắp hết giờ cô hỏi trẻ về buổi chơi: Trẻ chơi gì? Có thích không?...Cô tập trung trẻ về góc chủ đạo nghe các bạn giới thiệu, cô NX sau đó nhận xét chung. Cô động viên trẻ cất đồ chơi gọn gàng. DUYỆT KẾ HOẠCH Ngày 07 tháng 11 năm 2024 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ * KẾ HOẠCH NGÀY: THỨ HAI NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2024
  5. I. Đón trẻ ( Giao lưu cảm xúc) - Chơi - Ăn sáng (Vệ sinh trẻ) - Điểm danh - Thể dục sáng: II. Học: VĐCB: Ném trúng đích đứng bằng một tay TCVĐ: Bánh xe quay 1- Yêu cầu: * Kiến thức: Trẻ thực hiện tốt VĐ cơ bản, nhớ tên vận động, tập đúng các động tác BTPTC theo cô. Biết cách chơi trò chơi đúng luật. * Kỹ năng: Rèn KN khéo léo của bàn tay khi ném trúng đích, giúp trẻ phát triển cơ tay - Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập: Ném trúng đích bằng một tay (MT9) * Thái độ: Giáo dục trẻ có tính tập thể mạnh dạn, tập thể dục để có cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai. 2. Chuẩn bị: Đầy đủ đồ dùng cho HĐ 3. Tiến hành: * Gây hứng thú: Cô cho trẻ đọc bài thơ “Em yêu nhà em” và TC * Khởi động: Cô cho trẻ xếp hàng đi thành vòng tròn thực hiện các kiểu đi, chạy kết hợp theo bài “Đoàn tàu nhỏ xíu”. * Trọng động: Cho trẻ đứng thành 3 hàng dọc điểm số 1,2 - BTPTC: Trẻ đứng thành 3 hàng ngang tập các động tác tay, chân, bụng, bật, tập kết hợp với bài: "Cả nhà thương nhau". Mỗi động tác tập 4 lần x 4 nhịp. Riêng động tác tay tập 6 lần x 4 nhịp. Cô cho trẻ tách thành 2 hàng ngang đứng quay mặt vào nhau - VĐCB: Cô giới thiệu lại bài tập “Ném trúng đích đứng bằng một tay” + Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác + Cô làm mẫu lần 2: kết hợp phân tích kỹ động tác. + Cô cho 1-2 trẻ lên làm thử cho các bạn quan sát, nhận xét. + Cô cho trẻ lần lượt thực hiện: Cô quan sát sửa sai cho trẻ + Cho 2 đội thi đua nhau + Cô cho 1 trẻ lên tập củng cố và hỏi lại tên vận động cơ bản - TCVĐ: Bánh xe quay + Cô nói cách chơi, luật chơi và tổ chức cho trẻ chơi trò chơi * Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân tập III. Chơi, hoạt động ở các góc: - Góc xây dựng; Góc phân vai; Góc học tập; Góc thư viện; Góc nghệ thuật. LGGD về quyền con người, bình đẳng giới và quyền trẻ em: GD trẻ chơi đoàn kết với bạn, không phân biệt bạn trai bạn gái khi chơi IV. Chơi ngoài trời: QS cây hoa mẫu đơn; TCVĐ: Gieo hạt; Chơi TD
  6. 1. Yêu cầu:Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi, cách CS cho cây hoa mẫu đơn - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng quan sát, kỹ năng chơi trò chơi. - GD trẻ yêu quý hoa, có ý thức giữ gìn hoa và BVMT. Chơi đoàn kết với bạn 2. Chuẩn bị: Đầy đủ đồ dùng cho HĐ 3. Tiến hành: * Quan sát cây hoa mẫu đơn: Cô cho trẻ ra sân cho trẻ hát bài “Nhà của tôi” - Cô cho trẻ đứng xung quanh cây hoa mẫu đơn quan sát cho trẻ gọi tên và nhận xét đặc điểm (Thân, lá, cành, hoa, màu sắc ) ích lợi của cây hoa mẫu đơn. Cho trẻ nói cách chăm sóc cho hoa mẫu đơn => Cô khái quát lại - Cô cho trẻ kể tên một số loại hoa khác => GD trẻ yêu quý hoa, có ý thức giữ gìn hoa và BVMT * TCVĐ: Gieo hạt - Cô giới thiệu tên TC, nói cách chơi, luật chơi, sau đó cô tổ chức cho trẻ chơi , chơi 2 – 3 lần. Cô NX trẻ sau mỗi lần chơi * Chơi tự do: Cho trẻ tự chọn với vòng, bóng, phấn và một số đồ chơi trên sân trường theo ý thích. - Kết thúc cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sĩ số, nhận xét trẻ sau đó cho trẻ đi về lớp V. Ăn, ngủ: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- ăn quà chiều. - Kể về nhà của bé: địa chỉ, số nhà, số điện thoại,,.. (MT18) - Bình cờ - Chơi theo ý thích VII. Trả trẻ: Cô nhắc trẻ chào cô và các bạn, chuyển kí hiệu trước khi về VIII. Đánh giá trẻ hàng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ................................................................................. ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, hành vi, thái độ của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ************************************** THỨ BA NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2024 I. Đón trẻ ( Giao lưu cảm xúc) - Chơi - Ăn sáng (Vệ sinh trẻ) - Điểm danh - Thể dục sáng: Hít thở, tay, lưng/ bụng và chân. kết hợp nhạc bài hát "Cả nhà thương nhau" MT5
  7. II. Học: Toán: Nhận biết phía phải –phía trái của đồ vật so với người khác 1- Yêu cầu: * Kiến thức: Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí phía phải- phía trái của đồ vật so với người khác (MT23) * Kỹ năng: Rèn kỹ năng định hướng trong không gian, tư duy, trí nhớ cho trẻ. * Thái độ: Giáo dục trẻ có ý thức trong HĐ 2. Chuẩn bị: Đầy đủ đồ dùng cho HĐ.. 3. Tiến hành hoạt động * Gây hứng thú: Hát và VĐ bài hát “Người tôi yêu tôi thương” * Ôn xác định phía phải - phía trái của bản thân trẻ: - Cho trẻ chơi TC làm theo hiệu lệnh của cô + Cách chơi: Cô nóí lần lượt các yêu cầu sau: vẫy tay phải, tay trái, vỗ tay về phía phải- phía trái, dậm chân phải, chân trái, nhảy về phía phải, phía trái thì trẻ sẽ làm theo yêu cầu của cô * Nhận biết phía phải –phía trái của đồ vật so với người khác - Cô cho trẻ đứng thành từng cặp và cùng chiều với nhau sau đó hỏi trẻ + Tay phải của các con đâu? + Tay phải của các con có cùng phía với tay phải của các bạn không? + Tay trái của con đâu? Tay trái của các con có cùng phía với tay trái của các bạn không? ( Cô hỏi cả lớp sau đó hỏi các nhân trẻ) => Cô khái quát lại - Cô cho trẻ đứng ngược chiều với nhau và hỏi trẻ + Tay phải của các con đâu? + Các con thấy tay phải của bạn và của mình như thế nào với nhau? + Tay phải của con cùng phía với tay nào của bạn? + Như vậy phía phải của bạn là phía nào của con? ( Cô hỏi cá nhân trẻ và cả lớp) - Cho trẻ giơ tay trái lên + Hỏi trẻ tay trái có cùng chiều với bạn không? Phía trái của con là phía nào của bạn? => Cô khái quát lại - Cô cho trẻ lấy rổ đồ dùng và về chỗ ngồi, * Trò chơi: - TC1: Ai thông minh hơn - TC2: Ai nhanh ai đúng * Kết thúc: Hoàn thiện vở LQVT trang 25 III. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng; Góc phân vai; Góc học tập; Góc thư viện. LGGD về quyền con người, bình đẳng giới và quyền trẻ em: GD trẻ chơi đoàn kết với bạn, không phân biệt bạn trai bạn gái khi chơi IV. Chơi ngoài trời: QS cây hoa sen cạn; TCDG: Lộn cầu vồng; Chơi tự do
  8. 1. Yêu cầu: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích và cách chăm sóc cho cây hoa sen cạn . Biết cách chơi TC - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. KN chơi TC - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, biết CS và bảo vệ hoa, không hái hoa. GD trẻ chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Đầy đủ đồ dung cho HĐ 3. Tiến hành: * Quan sát cây hoa sen cạn: Cô cho trẻ xếp hàng đi xuống sân hát bài ”Gia đình của bé” và TC - Cô cho trẻ đứng xung quanh cây hoa sen cạn - Cô cho trẻ gọi tên, nói đặc điểm (Thân, lá, cành, hoa, màu sắc ), lợi ích và cách chăm sóc cho cây hoa sen cạn => Cô khái quát lại - Cho trẻ kể tên cây hoa khác có trên sân trường => Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, biết CS và bảo vệ hoa, không hái hoa * TCDG: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu tên TC, nói cách chơi, luật chơi, sau đó cô tổ chức cho trẻ chơi , chơi 2 - 3 lần. Cô NX trẻ sau mỗi lần chơi * Chơi tự do: Cho trẻ tự chọn với vòng, bóng, phấn và một số đồ chơi trên sân trường theo ý thích. - Kết thúc cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sĩ số, nhận xét trẻ sau đó cho trẻ đi về lớp vệ sinh. V. Ăn, ngủ: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- ăn quà chiều. - Chiếc vòng tặng mẹ (LG: Steam) - Bình cờ - Chơi theo ý thích VII. Trả trẻ: Cô nhắc trẻ chào cô và các bạn, chuyển kí hiệu trước khi về VIII. Đánh giá trẻ hằng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ................................................................................. ................................................................................................................................. 2.Trạng thái cảm xúc, hành vi, thái độ của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ
  9. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. *********************************** THỨ TƯ NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2024 I. Đón trẻ ( Giao lưu cảm xúc) - Chơi - Ăn sáng (Vệ sinh trẻ) - Điểm danh - Thể dục sáng: II. Học: KPXH: Trò chuyện về nhu cầu của gia đình bé 1. Yêu cầu: * Kiến thức: Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình (MT17) - Trẻ biết gia đình cần có nhu cầu về vui chơi, ăn, ngủ, mặc.. Tình cảm của mọi người trong gia đình. * Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. Rèn cho trẻ nói đủ câu, đủ ý, rõ ràng, mạch lạc * Thái độ: Giáo dục trẻ ăn đủ các chất dinh dưỡng để cơ thể phát triển khỏe mạnh, cân đối. 2. Chuẩn bị: Đầy đủ đồ dùng cho HĐ 3. Tiến hành: * Gây hứng thú: Cho trẻ hát bài hát và VĐTN bài hát “Nhà của tôi” và TC * Trò chuyện về nhu cầu của gia đình bé: - Cô cho trẻ quan sát tranh mẹ đang nấu ăn, trò chuyện với trẻ về nhu cầu ăn uống của gia đình => Cô khái quát lại - Quan sát tranh về trang phục: Trò chuyện với trẻ về nhu cầu mặc của gia đình => Cô khái quát lại - Quan sát tranh về gia đình đi chơi: Trò chuyện với trẻ về nhu cầu gia đình nghỉ, đi chơi => Cô khái quát lại - Quan sát tranh về gia đình vui vẻ hạnh phúc: Trò chuyện với trẻ về tình cảm trong gia đình trẻ => Cô khái quát lại => Giáo dục trẻ ăn, nghỉ đúng giờ, ngoan lễ phép và biết giúp đỡ ông, bà, bố, mẹ các việc nhỏ * Luyện tập: TN bé khéo tay * Kết thúc: Cô cho trẻ mang sản phẩm lên bày và trang trí bữa tiệc sinh nhật mẹ III. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng; Góc phân vai; Góc học tập; Góc thiên nhiên. Khơi gợi cho trẻ niềm hi vọng và khám phá những ước mơ và cho trẻ thoả sức sáng tạo (Giá trị cốt lõi) IV. Chơi ngoài trời: QS vườn rau; TCVĐ: Trời nắng, trời mưa; Chơi TD 1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích và cách chăm sóc cho vườn rau. Biết cách chơi TC
  10. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. KN chơi TC - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, biết trồng và CS rau, GD trẻ ăn nhiều rau cho co thể cao lớn khoẻ mạnh. GD trẻ chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Đầy đủ đồ dung cho HĐ 3. Tiến hành: * Quan sát vườn rau: Cô cho trẻ xếp hàng đi xuống sân đọc bài thơ ”Em yêu nhà em” và TC - Cô cho trẻ đứng xung quanh vườn rau - Cô cho trẻ gọi tên, nói đặc điểm (Màu sắc, lá, rễ ), lợi ích và cách chăm sóc cho vườn rau => Cô khái quát lại - Cho trẻ kể tên một số loại rau khác => Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, biết trồng và CS rau, GD trẻ ăn nhiều rau cho co thể cao lớn khoẻ mạnh * TCVĐ: Trời nắng, trời mưa - Cô giới thiệu tên TC, nói cách chơi, luật chơi, sau đó cô tổ chức cho trẻ chơi , chơi 2 - 3 lần. Cô NX trẻ sau mỗi lần chơi * Chơi tự do: Cho trẻ tự chọn với vòng, bóng, phấn và một số đồ chơi trên sân trường theo ý thích. - Kết thúc cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sĩ số, nhận xét trẻ sau đó cho trẻ đi về lớp vệ sinh. V. Ăn, ngủ: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- ăn quà chiều. - Đọc đồng dao, ca dao về gia đình - Bình cờ - Chơi theo ý thích VII. Trả trẻ: Cô nhắc trẻ chào cô và các bạn, chuyển kí hiệu trước khi về VIII. Đánh giá trẻ hằng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ................................................................................. ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, hành vi, thái độ của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ***********************************
  11. THỨ NĂM NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2024 I. Đón trẻ ( Giao lưu cảm xúc) - Chơi - Ăn sáng (Vệ sinh trẻ) - Điểm danh - Thể dục sáng: II. Học: Truyện: Bông hoa cúc trắng 1. Yêu cầu: * Kiến thức: Trẻ nhớ tên chuyện, hiểu được nội dung câu chuyện và một số nhân vật trong truyện. Hiểu được nội dung của câu truyện. - Trẻ chú ý lắng nghe và trả lời được câu hỏi của cô - Hiểu các từ chỉ đặc điểm tính chất, công dụng và các từ biểu cảm (MT28) * Kỹ năng: Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc. - Rèn khả năng chú lắng nghe, quan sát, ghi nhớ có chủ định. * Thái độ: GD trẻ biết kính trọng, yêu thương, quan tâm người thân trong GĐ 2. Chuẩn bị: Đầy đủ đồ dùng cho HĐ. 3. Tiến hành: * Gây hứng thú: Cô và trẻ cùng hưởng ứng theo bài hát « Cho con » và TC * Truyện: Bông hoa cúc trắng (ST: Tạ Mai) - Cô kể lần 1: Kể diễn cảm không tranh. Cô GT tên truyện, tên tác giả - Cô kể lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa. Cô giảng nội dung truyện - Đàm thoại, trích dẫn + Cô hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả - Cô đặt câu hỏi theo nội dung truyện và hỏi trẻ, cô kể trích dẫn đoạn truyện tương ứng, cô giải thích từ khó có trong truyện => GD trẻ biết kính trọng, yêu thương, quan tâm người thân trong GĐ - Cô kể lần 3: Diễn rối cho trẻ xem * Kết thúc: Cô cho trẻ sáng tạo tranh tặng người thân. III. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng; Góc phân vai; Góc học tập; Góc thư viện; Góc nghệ thuật. Trẻ biết sử dụng phối hợp các kỹ năng vẽ (thẳng, xiên, ngang, cong tròn), để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét khác nhau (MT38) IV. Chơi ngoài trời: QS cây hoa sữa; TCVĐ: Thi xem ai nhanh; Chơi TD 1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích và cách chăm sóc cho cây hoa sữa. Biết cách chơi TC - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. KN chơi TC - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, có ý thức BVMT. GD trẻ chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Đầy đủ đồ dung cho HĐ 3. Tiến hành: * Quan sát cây hoa sữa: Cô cho trẻ xếp hàng đi xuống sân hát bài ”Em yêu cây xanh” và TC - Cô cho trẻ đứng xung quanh cây hoa sữa
  12. - Cô cho trẻ gọi tên, nói đặc điểm (Thân, cành, lá, hoa ), lợi ích và cách chăm sóc cho cây hoa sữa => Cô khái quát lại - Cho trẻ kể tên một số loại cây hoa khác có trên sân trường => Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, có ý thức BVMT - Cho trẻ làm tranh từ hoa rụng * TCVĐ: Thi xem ai nhanh - Cô giới thiệu tên TC, nói cách chơi, luật chơi, sau đó cô tổ chức cho trẻ chơi , chơi 2 - 3 lần. Cô NX trẻ sau mỗi lần chơi * Chơi tự do: Cho trẻ tự chọn với vòng, bóng, phấn và một số đồ chơi trên sân trường theo ý thích. - Kết thúc cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sĩ số, nhận xét trẻ sau đó cho trẻ đi về lớp vệ sinh. V. Ăn, ngủ: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- ăn quà chiều. - Rèn KN phân biệt các loại thức ăn có thể ăn và không thể ăn (MT2) - Bình cờ - Chơi theo ý thích VII. Trả trẻ: Cô nhắc trẻ chào cô và các bạn, chuyển kí hiệu trước khi về VIII. Đánh giá trẻ hằng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ................................................................................. ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, hành vi, thái độ của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. THỨ SÁU NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2024 I. Đón trẻ ( Giao lưu cảm xúc) - Chơi - Ăn sáng (Vệ sinh trẻ) - Điểm danh - Thể dục sáng: II. Học: Tô màu tranh 1. Yêu cầu: * Kiến thức: - Trẻ biết gọi tên bức tranh, nói đặc điểm phong cảnh và chi tiết, màu sắc của bức tranh - Trẻ biết cách tô màu bức tranh - Trẻ biết nhận xét sản phẩm của mình, của bạn
  13. * Kỹ năng: Trẻ biết sử dụng phối hợp các kỹ năng vẽ (thẳng, xiên, ngang, cong tròn), để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét khác nhau (MT38) - Rèn kỹ năng cầm bút, kĩ năng phối hợp các màu sao cho đẹp khi tô màu, ngồi đúng tư thế * Thái độ: GD trẻ biết kính trọng, yêu thương, quan tâm người thân trong GĐ 2. Chuẩn bị: Đầy đủ đồ dùng cho HĐ 3. Tiến hành: * Gây hứng thú: Cô cho trẻ hát và hưởng ứng theo bài hát “Ba ngon nến lung linh” và TC * Quan sát mẫu: - Cô cho trẻ quan sát bức tranh cô đã tô mẫu, cho trẻ gọi tên bức tranh, nói đặc điểm phong cảnh và chi tiết, màu sắc của bức tranh - Cho trẻ quan sát và xem cô hướng dẫn và tô mẫu bức tranh - Cho trẻ nói lại cách thực hiện. Cô nhắc nhở trẻ trước khi tô màu * Trẻ thực hiện. Cô cho trẻ về bàn mở vở, lấy bút để tô màu, khi trẻ thực hiện cô quan sát động viên, nhắc nhở trẻ tô màu đẹp, không tô chườm ra ngoài. - Gần hết thời gian cô nhắc trẻ hoàn thiện bài và mang vở lên trưng bày. * Nhận xét- Trưng bày sản phẩm - Cô cho trẻ mang lên trưng bày. Cô cùng trẻ nhận xét bài của mình, của bạn => GD trẻ giữ gìn sản phẩm, biết kính trọng, yêu thương, quan tâm người thân trong GĐ * Kết thúc: Cô cho trẻ cùng cô cất dọn đồ dùng III. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng; Góc phân vai; Góc học tập; Góc nghệ thuật; Góc thư viện. Biết chọn sách để xem (MT31), IV. Chơi ngoài trời: Quan sát bồn hoa (Nhổ cỏ VS bồn hoa); TCVĐ: Gieo hạt; Chơi TD 1. Yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích và cách chăm sóc cho một số loại hoa có trong bồn hoa. Biết cách chơi TC - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. KN làm việc nhóm và KN chơi TC - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, biết trồng và CS hoa, không hái hoa. GD trẻ chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Đầy đủ đồ dung cho HĐ 3. Tiến hành: * Quan sát bồn hoa: Cô cho trẻ xếp hàng đi xuống sân hát bài ”Em yêu cây xanh” - Cô cho trẻ đứng xung quanh bồn hoa - Cô cho trẻ gọi tên, nói đặc điểm (Màu sắc, cành, lá, hoa ), lợi ích và cách chăm sóc cho các loại hoa có trong bồn hoa => Cô khái quát lại - Cho trẻ kể tên một số loại hoa khác => Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, biết trồng và CS hoa, không hái hoa
  14. - Cho trẻ nhổ cỏ VS bồn hoa * TCVĐ: Gieo hạt - Cô giới thiệu tên TC, nói cách chơi, luật chơi, sau đó cô tổ chức cho trẻ chơi , chơi 2 - 3 lần. Cô NX trẻ sau mỗi lần chơi * Chơi tự do: Cho trẻ tự chọn với vòng, bóng, phấn và một số đồ chơi trên sân trường theo ý thích. - Kết thúc cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sĩ số, nhận xét trẻ sau đó cho trẻ đi về lớp vệ sinh. V. Ăn, ngủ: VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- ăn quà chiều. - Vui văn nghệ cuối tuần - Bình cờ - Tặng bé ngoan - Chơi theo ý thích VII. Trả trẻ: Cô nhắc trẻ chào cô và các bạn, chuyển kí hiệu trước khi về VIII. Đánh giá trẻ hằng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe của trẻ................................................................................. ................................................................................................................................. 2. Trạng thái cảm xúc, hành vi, thái độ của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................