Giáo án Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Vũ Hồng Ánh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Vũ Hồng Ánh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_vu_hong_anh.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Vũ Hồng Ánh
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự TUẦN 5 Thứ Hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SHDC: BGH + TPT+GVCN ------------------------------------------------------------ Nghệ thuật ( MT) Giáo viên chuyên ban giảng dạy ------------------------------------------------------------- Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên ban giảng dạy ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: – Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. – Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống 2. Năng lực chung. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - Giới thiệu chủ điểm mới. (Ví dụ: Chủ - HS lắng nghe điểm Thế giới tuổi thơ khép lại bằng câu chuyện khoa học viễn tưởng Hành tinh kì lạ đầy thú vị. Chủ điểm thứ hai có tên Thiên nhiên kì Kế hoạch bài dạy lớp 5C -1- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự thú, bức tranh minh hoạ chủ điểm đã hứa hẹn mang đến cho các em những hiểu biết mới lạ, thú vị về thế giới tự nhiên ở quanh ta hoặc ở rất xa chúng ta - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Trồng hoa trang trí lớp” + Câu 1: Chi tiết con tàu đang vượt qua + Câu 1: Đọc lại bài Hành tinh kì lạ, tìm chi hành lang lửa trên hành trình thám hiểm tiết cho biết lí do con tàu phải hạ cánh không gian, phía trước tàu bỗng xuất xuống hành tinh gần nhất. hiện những tia sáng nhấp nháy. Các kim đồng hồ ở buồng lái rối loạn, rồi không nhúc nhích nữa. Tàu buộc phải đáp xuống hành tinh gần nhất. + Câu 2: Bài đọc kể lại một trải nghiệm + Câu 2: Nêu lại nội dung bài “Hành tinh kì đáng nhớ của hai nhà du hành. Họ lạc lạ” vào một hành tinh kì lạ: con người toàn là người máy, máy móc làm việc thay con người, cách tính thời gian khác biệt,... Ở một nơi xa lạ, họ càng thấm thía nỗi nhớ quê nhà - Trái Đất. + Câu 3: Theo em, vì sao cảnh vật trong bức + Câu 3: Trong tranh có 2 vách đá ở sát tranh dưới đây được gọi là “cổng trời”? gần nhau như 2 cánh cổng mở ra để nhìn thấy một khoảng trời với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng lên trời hoặc cổng nhà trời. - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS lắng nghe và ghi tên bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc thầm những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất theo GV để có cảm nhận về hình ảnh, ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn của nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các tượng đối với mình. khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với mình. - HS luyện đọc theo hướng dẫn của - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số GV. từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng chiều, Kế hoạch bài dạy lớp 5C -2- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự + Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). + Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân nga, - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài - HS luyện đọc theo nhóm. đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời trên mặt đất?” + Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi đáy suối”. + Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng chiều như hơi khói ” + Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt triền rừng hoang dã”. + Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm măng, hái ấm”. + Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng” - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài -HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm thơ trước lớp) (3 em/ nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ (1 – 2 lượt). 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu + nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. như lúc ban đầu. + vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt. + triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi. + áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). + ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời Kế hoạch bài dạy lớp 5C -3- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. + ... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Giữa những dãy núi trùng điệp, có nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? một khoảng không rộng như thể núi tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng trời rộng mở với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời. + Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với + Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào khói huyền ảo có thể thấy cả một thú vị nhất? Vì sao? không gian mênh mông, bất tận, những cảnh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. + Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe kể cuối có những điểm chung nào? thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào hiện sự hứng thú và hưởng ứng như trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều vậy. em nghe thấy. + Những người dân miền núi chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,... Con người hoà mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm - Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng rừng sương giá như ấm lên? chiều). + Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Kế hoạch bài dạy lớp 5C -4- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều,... + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần - GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc thơ. và trí tưởng tượng của con người. - HS nêu cảm xúc 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + HS nối tiếp đoạn. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. bài trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng học hiệu quả. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh khi về chú ý thực hiện đúng quy định 5 K của Bộ y tế, đảm bảo ATGT trên đường tới trường và chú ý phòng tránh đuối nước. --------------------------------------------------- Buổi chiều Toán BÀI 10: HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN - ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -5- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự - Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số? 564m = ... km + Trả lời: 0,564 + Câu 2: Số? 4,6kg = .... g + Trả lời: 4600 + Câu 3: Số? 132 mm = ...cm + Trả lời: 13,2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi: - HS quan sát phần a và trả lời: + Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu xanh? + 2 hình. + Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được tô màu cam? + Có 10 cột trong đó 3 cột tô màu + Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ, cam. mấy ô được tô màu cam? + Có 100 ô vuông nhỏ, trong đó có 8 ô tô màu cam GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm - HS viết và đọc viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám. - GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu: - Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt - GV cho HS viết vào bảng và đọc. - GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là hàng phần nghìn. - GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân, hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn. - Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân? - GV nhận xét, chốt quy tắc: + Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần Kế hoạch bài dạy lớp 5C -6- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân. + Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu). Số thập phân gồm Viết số Đọc số - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm việc cá nhân 3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624 Ba mươi lăm phần mười, 2 phần phẩy sáu trăm Số thập phân gồm Viết số Đọc số trăm, 4 phần nghìn hai mươi tư 3 chục, 5 đơn vị, 35,624 Ba mươi lăm 116 đơn vị, 7 phần ? ? 6 phần mười, 2 phẩy sáu mười, 5 phần phần trăm, 4 phần trăm hai nghìn nghìn mươi tư 0 đơn vị, 7 phần ? ? 116 đơn vị, 7 116,715 Một trăm mười, 3 phần trăm phần mười, 1 mười sáu phần trăm, 5 phần phẩy bảy 26 đơn vị và 408 ? ? nghìn trăm mười phần nghìn lăm 0 đơn vị, 7 phần 0,73 Không phẩy - GV yêu cầu HS đọc đề bài. mười, 3 phần trăm bảy mươi ba - GV mời HS làm việc cá nhân. 26 đơn vị và 408 26,408 Hai mươi phần nghìn sáu phẩy bốn trăm linh tám - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: - HS làm bài tập cá nhân vào vở. 327,106; 49,251; 9,362. b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; a) 25,009 (theo mẫu) Số Phần Phần Đọc số nguyên thập - GV mời HS đọc yêu cầu bài. phân - GV cùng HS tóm tắt bài toán. 327,106 327 106 Ba trăm - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. hai mươi bảy phẩy một trăm linh sáu 49,251 49 251 Bốn mươi Kế hoạch bài dạy lớp 5C -7- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự chín phẩy hai trăm năm mươi mốt - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên 9,362 9 362 Chín phẩy dương. ba trăm sáu mươi hai b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm 12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không bốn 8,03 đọc là: Tám phẩy không ba 25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không không chín - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số - Các nhóm lắng nghe luật chơi. thập phân (theo mẫu). - Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi - Các nhóm tham gia chơi. nhóm 4 HS. GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm - Các nhóm rút kinh nghiệm. chạy lên bảng nối. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Lịch sử & Địa lí Giáo viên chuyên soạn giảng --------------------------------------------------------- Nghệ thuật (Âm nhạc) HÁT: LÍ ĐẤT GIỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Kế hoạch bài dạy lớp 5C -8- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự Hát đúng giai điệu và lời ca bài hát Lí đất giồng. Biết hát kết hợp vỗ tay theo phách, theo nhịp và hát ở hình thức nối tiếp theo nhóm. II. ĐỒ DÙNG DAY – HỌC: 1. Giáo viên: - SGV Âm nhạc 5, Kế hoạch bài dạy, đàn phím điện tử, bài giảng điện tử, loa bluetooth, file mp3/ mp4, nhạc đệm/ nhạc cụ theo điều kiện của địa phương. 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 5, vở ghi âm nhạc. -Nhạc cụ thể hiện tiết tấu/ nhạc cụ thể hiện giai điệu (ri-coóc-đơ/ kèn phím). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Mở đầu: a. Khởi động: - GV có thể gợi ý cho HS kể tên và hát một - Học sinh thực hiện. câu hát trong bài dân ca đã học hoặc bài hát dân ca mà HS biết. - HS hát 1 câu hoặc 1 đoạn trong bài hát dân ca. HS có thể sử dụng nhạc cụ thể hiện tiết tấu đệm cho bài hát. - Học sinh lắng nghe. - GV khuyến khích, khen ngợi HS thực hiện tốt. b. Kết nối: Giáo viên dẫn dắt vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới. – Tìm hiểu tác giả, tác phẩm. * GV cho HS quan sát hình ảnh đồng bằng Nam Bộ để giới thiệu vào bài hát Lí đất giồng. - GV giới thiệu tác giả Đỗ Minh đặt lời cho - Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài hát Lí đất giồng có tên đầy đủ là Đỗ Thị bài. Minh Chính; Bà là Tổng Chủ biên bộ sách Âm nhạc viết cho cấp Tiểu học – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. a. Nghe hát mẫu: - GV đàn và hát mẫu hoặc cho HS nghe file MP3, video để HS cảm thụ được tính chất - Học sinh lắng nghe. vui tươi, duyên dáng của bài hát. b. Đọc lời ca: - GV hướng dẫn HS chia câu và đọc lời ca theo tiết tấu của bài hát:+ Bài hát được chia thành 6 câu. - Học sinh thực hiện. - GV cho HS đọc lời ca theo hình thức: tập thể, nhóm hoặc cá nhân. c.Tập hát từng câu: - Học sinh thực hiện. - GV hướng dẫn HS tập hát từng câu và nối Kế hoạch bài dạy lớp 5C -9- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự câu. - GV lưu ý cho HS hát các từ có dấu luyến - Học sinh tập hát theo hướng dẫn của cần hát liền tiếng để thể hiện nét mượt mà giáo viên. của giai điệu. GV có thể cho HS hát riêng các ca từ có - Học sinh lưu ý hát các từ có dấu luyến. dấu luyến (nếu cần). + Câu hát 1: Non nước mình đẹp tựa bài thơ. Câu hát vọng từ ngàn năm xưa. + Câu hát 2: Gió lên, trăng sáng trời mây. Miền quê em nắng đỏ. + Câu hát 3: Gió đưa hương lúa vàng. Tang tình tang tinh tính tang. + Câu hát 4: Tang tang tình tình tình tinh - Học sinh hát nối tiếp hoà giọng. tang. Tang tang tinh tình tình tang tang. + Câu hát 5: Nắng lên ai gánh lúa về. Lúa - Học sinh thực hiện . thơm mùi nếp mới. + Câu hát 6: Mai ngày lúa lại trổ bông. - Học sinh lắngnghe. Tang tình tang tinh tính tang. - Gv cho học sinh hát nối tếp hoà giọng cả bài. – Gv mời nhóm, tổ cá nhân hát và giáo viên đệm dàn. - Gv nhận xét học sinh. 3. Luyện tập, thực hành. * Hát kết hợp cùng với nhạc đệm: S-co reGiáo viên mời HS hát kết hợp vỗ tay theo - Học sinh thực hiện. nhịp cùng với nhạc đệm. (GV lưu ý cho HS hátCÂU LỆN HliềnBÀI HÁT tiếng và giữ nhịp ổn định). - Hát kết hợp vỗ tay theo nhịp: # j j # 2 œ. ˙ œ. œ ‰œœ - Hoc sinh lắng nghe. Voice & 4 œ œ œ œ œ œ œ œ œ œ Non nước mình đẹp tựa bài thơ. Câu hát vọng từ ngàn năm xưa. * Hát nối tiếp theo hình thức tốp ca : - GV hướng dẫn HS hát nối tiếp theo nhóm: - GV có thể chia 3 nhóm: nhóm 1 hát câu Học thực hiện theo hướng dẫn của giáo hát 1; nhóm 2 hát câu hát 2; nhóm 3 hát câu viên. hát 3. Câu hát 3, 4, 5 cả 3 nhóm cùng hát. - GV bắt nhịp cho các nhóm hát nối tiếp kết hợp gõ đệm theo nhịp cùng với nhạc đệm. - Học sinh thực hiện. - Gv mời đại diện các nhóm hát nối tiếp có Kế hoạch bài dạy lớp 5C -10- Năm học: 2024 - 2025 ©
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự thể biểu diễn trước lớp, mỗi nhóm khoảng 3 - Học sinh lắng nghe HS. - Gv nhận xét đánh giá học sinh. 4. Vận dụng – trải nghiệm. ? Câu hỏi: Nêu cảm nhận của em sau khi hát - Học sinh trả lời : nêu cảm nhận của bài Lí đất giồng. mình. - GV có thể gợi ý để HS trả lời (bài hát có tính chất vui tươi, duyên dáng, miêu cả phong cảnh cánh đồng vùng Nam Bộ). * Tổng kết và nhận xét tiết học: - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS cố gắng, tích cực học tập. Khuyến khích HS chia sẻ những cảm xúc sau khi học bài hát Lí đất giồng. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung cho tiết - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. học tiếp theo. * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh khi về chú ý thực hiện đúng quy định 5 K của Bộ y tế, đảm bảo ATGT trên đường tới trường và chú ý phòng tránh đuối nước. Thứ Ba ngày 8 tháng 10 năm 2024. Tiếng Việt LTVC: TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh nhớ lại bài học về từ ngữ có nghĩa giống nhau và nêu được một số từ ngữ có nghĩa giống nhau đã học ở các lớp dưới. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -11- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho HS đọc đoạn thơ và tìm các từ - HS trả lời: có nghĩa giống nhau + trắng phau – trắng toát Cò mải mê nhặt ốc + Sạch – sạch bong Chui giữa lách với lau Đôi cánh cò trắng phau Bị lấm đầy bùn đất. Nhưng có biết ở sạch Vội vã bước ra sông Cò tắm gội sạch bong Lại tung bay trắng toát. (Võ Quảng) - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có a. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ hai nghĩa giống nhau. có nghĩa giống nhau. b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có b. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhất có nghĩa gần giống nhau. nhau giữa chúng. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất đều có ý nghĩa liên quan đến việc di chuyển hoặc mang vật phẩm từ một vị trí này sang một vị trí khác. Nhưng vẫn có sự khác nhau: - Khuân: Động tác mang hoặc đặt vật nặng lên vai hoặc lưng để di chuyển. - Tha: Hành động kéo hoặc mang một vật phẩm nặng bằng cách sử dụng sức mạnh cơ bắp hoặc thiết bị hỗ trợ như dây thừng. - Vác: Hành động di chuyển hoặc mang vật phẩm từ một vị trí này sang một vị trí khác bằng cách nắm hoặc ôm nó. - Nhấc: Hành động tăng cao vị trí của một vật phẩm bằng cách sử dụng cơ bắp hoặc thiết bị hỗ trợ, thường được thực hiện từ một vị trí thấp lên vị trí cao hơn. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -12- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS làm cá nhân - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới dãy những từ có nghĩa giống nhau. - HS làm cá nhân - GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài a. chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó b. non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa - GV nhận xét, hỏi HS thế nào là từ đồng giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần nghĩa? giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...), - HS đọc ghi nhớ nhiều lần. - GV nhận xét, rút ghi nhớ Bài 3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào? - GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài. - Cho HS trình bày. - Hs tự làm bài. a. Chân yếu tay mềm - HS trình bày. b. Thức khuya dậy sớm c. Đầu voi đuôi chuột e. Ngăn, cấm d. Một nắng hai sương g. Hình, dạng e. Ngăn sông cấm chợ g. Thay hình đổi dạng - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS đọc lại ghi nhớ. Bài 4: Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. - HS đọc và thảo luận làm bài. - GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở theo nhóm 4. - Đại diện nhóm HS trình bày. - Cho HS trình bày. Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là Phía trước bầy voi luôn luôn là những những vùng đất no nê, nơi chúng có thể vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có sống những ngày sung sướng bù lại thời thể sống những ngày sung sướng bù lại gian đói khát của mùa thu. Vì thế, bầy voi thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn luật lệ của rừng. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -13- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng. (Theo Vũ Hùng) - GV nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong hộp (trắng xóa, mang, xinh đẹp, quả, hổ). + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ đồng nghĩa với từ em bốc được (chỉ người, vật, .) Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán Bài 10: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên 3. Phẩm chất. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -14- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố nhau” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. Luật chơi: Một HS nêu một số thập phân sau đó được chọn một HS khác nêu phần nguyên, phần thập phân, các hàng trong số thập phân. Sau đó bạn lai nêu một số thập phân khác và chọn một HS để trả lời. Làm tương tự trong thời gian 3 phút - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc số liệu nối cho chính xác - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS trả lời. - Lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, - GV nhận xét, tuyên dương. đọc số liệu nối cho chính xác - HS trình bày. Bài 2. Số? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV hướng dẫn HS: Nhân cả tử số và mẫu nghe. số của phân số đã cho với cùng một số tự tự nhiên để được phân số có mẫu số là 100; 1000; ... - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện 7 5 35 7 yêu cầu bài tập. 20 = 20 5 100 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 12 12 4 48 - Yêu cầu HS nêu cách làm. 25 = 25 4 100 Kế hoạch bài dạy lớp 5C -15- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự 4 8 32 4 125 = 125 8 1000 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó. Hướng dẫn giải: - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - Lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo - GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu. theo yêu cầu. - HS trình bày. - GV mời HS trả lời. 48 4,8 10 ; đọc là: Bốn phẩy tám 125 1,25 100 ; đọc là: Một phẩy hai mươi lăm 39 0,039 1000 ; đọc là: Không phẩy không trăm ba mươi chín - GV HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây: Từ bốn thẻ hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo - Lớp làm việc nhóm 4 nhóm 4. - GV mời đại diện nhóm trả lời. - Đại diện nhóm trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. + Từ bốn thẻ trên ta có các số thập phân - GV nhận xét, tuyên dương. Kế hoạch bài dạy lớp 5C -16- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự - GV nhận xét tiết học. có phần nguyên gồm một chữ số, phần - Dặn dò bài về nhà. thập phân gồm hai chữ số là: 0,27; 0,72; 2,07 ; 2,70 ; 7,02 ; 7,20 - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Khoa học BÀI 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. – Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. 2. Năng lực chung: -Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống. -Tham gia nhiệm vụ, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. -Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. -Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. 3. Phẩm chất: -Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. -Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. -Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: - Giáo án, máy tính, máy chiếu. - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. - Phiếu học tập, phiếu thí nghiệm. 2. Đối với học sinh: - SHS. - Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi - Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ chủ đề - HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan Chất và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa sát bảng ô chữ tìm ra 5 từ khoá là: sự trong bảng. Ai có câu trả lời đúng và nhanh biến đổi, trạng thái, rắn, lỏng, khí nhất sẽ được thưởng. 5 từ khoá tìm được T R A N G T H A I trong trò chơi là nội dung chính của bài học. H Ă T L O N G N K – GV nhận xét, khen HS tham gia chơi. A N C O K H I T T Kế hoạch bài dạy lớp 5C -17- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự S Ư B I Ê N Đ Ô I - HS lắng nghe, ghi bài. – GV giới thiệu nội dung bài học: Sự biến đổi trạng thái của chất là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 4 – Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất – Tiết 2. 2. Hoạt động: 2. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA - Các nhóm nhận phiếu thí nghiệm. CHẤT Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi trạng - HS xem video, thảo luận hoàn thành thái của nến phiếu thí nghiệm. - GV chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu thí nghiệm cho từng nhóm. - GV cho HS xem video thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của nến, yêu cầu các nhóm quan sát video và hoàn thành phiếu thí nghiệm. - GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày: hoàn thành phiếu học tập, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV chốt kiến thức: Nến chuyến từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng khi có nhiệt độ phù hợp. - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. - Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của cồn - GV yêu cầu HS đọc thông tin về sự biến đổi trạng thái của cồn SGK trang 19. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Mô tả sự biến đổi trạng thái của cồn trong quá trình sử dụng. - HS thảo luận nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Cồn chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí trong quá trình sử dụng vì cồn là chất dễ bay hơi. - GV cung cấp thêm kiến thức về cồn cho HS: - Đại diện nhóm trình bày: + Tùy thuộc vào mỗi loại cồn sẽ có tên gọi Hỗn hợp hình 3c, 4d là dung dịch vì khác nhau như cồn 70 độ, cồn 90 độ,... Số 70 cốc trong suốt và không nhìn thấy giấm, Kế hoạch bài dạy lớp 5C -18- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự hoặc 90 chính là tượng trưng cho nồng độ có đường ở trong cốc sau khi khuấy đều và ở cồn. để vài phút. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. + Cồn chỉ sử dụng rửa các vết thương không hở để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào da, không nên tiếp xúc trực tiếp các vết thương hở hoặc vết bỏng nặng với cồn vì chúng sẽ khiến tình trạng vết thương nặng thêm. Hoạt động 3: Nêu ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống hằng ngày - HS làm việc nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nêu ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống hằng ngày. - Đại diện nhóm viết: - GV chia bảng lớp thành các cột với các thể + Trạng thái khí chuyển sang lỏng: loại biến đổi trạng thái khác nhau. GV mời nước. đại diện 2 nhóm lên bảng lớp viết tên các chất + Trạng thái lỏng chuyển sang rắn: cồn có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, sắt, thái khác. Trong cùng thời gian, nhóm nào đồng,... khi để ở nhiệt độ thường hoặc viết được nhiều nhất sẽ thắng cuộc. làm lạnh. + Trạng thái rắn chuyển sang lỏng: cồn khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, sắt, đồng,... khi bị đun nóng. - GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung. - GV cho HS đọc thêm về sự biến đổi trạng - HS đọc thông tin mục “Em có biết?”. thái của ô-xi ở mục “Em có biết?”. - GV chốt kiến thức: Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác khi nhiệt độ phù hợp. 3. Luyện tập, vận dụng Kế hoạch bài dạy lớp 5C -19- Năm học: 2024 - 2025
- Giáo viên: Vũ Hồng Ánh - Trường Tiểu học Đại Tự 1. Giải thích vì sao người ta sử dụng cồn Cách tiến hành: – GV thực hành rửa tay bằng nước rửa tay – HS rửa tay bằng nước rửa tay khô. khô. – GV yêu cầu HS đọc thông tin thành phần – HS biết thành phần tạo ra nước rửa tay tạo ra nước rửa tay khô trên thân chai đựng khô gồm: cồn, nước tinh khiết, chất hút nước rửa tay khô ẩm, hương liệu tạo mùi/tinh dầu làm thơm, chất diệt khuẩn – GV hỏi: Thành phần chính trong nước – HS: Thành phần chính trong nước rửa rửa tay khô là gì? Vì sao sử dụng chất đó là tay khô là cồn (chiếm 60% đến 65%). Cồn thành phần chính? là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí giúp tay khô và sạch nhanh chóng. – GV chốt kiến thức: Cồn có thể được sử – HS nghe và ghi nhớ kiến thức dụng để khử trùng da của chúng ta bởi cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. 2. Đọc thông tin và giải thích ... – GV yêu cầu HS đọc thông tin về gấu Bắc – HS đọc thông tin về gấu Bắc Cực. Cực trong SGK. – Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để giải – HS trả lời: Khi môi trường ô nhiễm, thích hiện tượng trong tương lai, gấu Bắc nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng làm Cực có thể không còn nơi để sinh sống. băng tan ra. Quá trình băng chuyển từ – Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các trạng thái rắn sang trạng thái lỏng làm môi nhóm khác bổ sung thông tin. trường sống của gấu Bắc Cực là băng dần – GV có thể cho HS xem video về nơi sống biến mất. của gấu Bắc Cực khi băng tan để chốt lại – HS xem video (nếu có) kiến thức. – GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung – Đại diện HS đọc, HS lắng nghe. bài học ở mục “Em đã học”. – GV khuyến khích HS vận dụng sự biến – HS thực hiện nếu còn thời gian hoặc về đổi trạng thái của chất để tạo ra các hình nhà làm và báo cáo cách làm vào bài học dạng khác nhau từ nến theo yêu cầu ở mục sau. “ Em có thể ”. – Dặn dò: HS tìm hiểu nội dung Bài 5, – HS chuẩn bị trước khi đến lớp chuẩn bị dụng cụ TN cho bài học sau * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh khi về chú ý đi đúng làn đường, không đi hàng hai hàng ba đảm bảo ATGT trên đường tới trường và chú ý không chơi đùa gần ao hồ hay tự ý đi bơi lội, không đi theo hay nhận quà của người lạ Kế hoạch bài dạy lớp 5C -20- Năm học: 2024 - 2025

