Giáo án Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Văn Thị Huyền

docx 52 trang tamdan 28/12/2025 800
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Văn Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2024_2025_van_thi_huyen.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Văn Thị Huyền

  1. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự TUẦN 32 Thứ Hai ngày 28 tháng 4 năm 2025 (Dạy vào thứ Bảy 26/4/2025) Hoạt động trải nghiệm SHDC: BGH + TPT+GVCN ------------------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐỌC: BÀI CA TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bài ca trái đất”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình và tươi đẹp. Đọc hiểu: Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua hình ảnh so sánh so sánh, nhân hoá, điệp từ ngữ, Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước mơ của các bạn thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, không có chiến tranh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với việc xây dựng một thế giới hòa bình - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Máy tính, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng đàn chim bồ câu tung tăng trong - GV nhận xét và chốt: thế giới hoà bình. Các bạn rất vui và Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng đàn hào hứng. chim bồ câu tung tăng trong thế giới hoà bình. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh Các bạn rất vui và hào hứng. Đó cũng là chủ rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự yên điểm thứ 7 của môn học Tiếng Việt: THẾ GIỚI bình. CỦA CHÚNG TA. - HS lắng nghe. 2. Khởi động Kế hoạch bài dạy lớp 5D 1 Năm học 2024-2025
  2. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự - GV giới thiệu bài hát “Trái đất này là của - HS lắng nghe bài hát. chúng mình” Sáng tác: Trương Quang Lục để khởi động bài học. - HS trao đổi về ND bài hát với GV. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Trái đất cho nhân loại sự sống, nên + Lời bài hát nói lên những điều gì? phải bảo vệ và xây dựng trái đất để thế giới ngày càng tươi đẹp. + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học + Chúng ta hứa với cô như thế nào? tập, vâng lời thầy cô, góp phần xây dựng cho trái đất xanh hơn, sạch hơn và đẹp hơn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với - Hs lắng nghe GV đọc. giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình và tươi đẹp. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp cách đọc. của trái đất hoà bình và tươi đẹp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Khổ thơ 1: + Khổ thơ 2: + Khổ thơ 3: - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trời xanh, trái đất quay, đẫm hương thơm, - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Trái đất này/ là của chúng mình Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh Bồ câu ơi/ cánh chim vù thương mến - 2-3 HS đọc câu. Hải âu ơi/ cánh chim vờn sóng biển Cùng bài nào/ cho trái đất quay Cùng bay nào/ cho trái đất quay. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng từ ngữ điệu. cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình và tươi đẹp. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Học thuộc lòng bài thơ. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động học thuộc lòng bài thơ. -HS lắng nghe và thực hiện - Giáo viên treo bảng phụ trình chiếu cả bài thơ hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng bằng cách Kế hoạch bài dạy lớp 5D 2 Năm học 2024-2025
  3. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự xóa (che) dần 1 số từ trong bài (chú ý để lại những từ quan trọng) - Giáo viên có thể cho học sinh thay đổi cách thức học thuộc bằng 1 cách linh hoạt trạng tạo. -Thi thuộc lòng bài thơ. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. + năm châu: châu Á, Châu Âu, Châu Phi, - HS nghe giải nghĩa từ châu Mỹ, Châu Đại Dương 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những hình ảnh ở khổ thơ đầu giúp + Các hình ảnh ở khổ thơ đầu: quả bóng chúng ta hình dung về một trái đất như thế sân bay giữa trời xanh, tiếng chim gù của nào chim bồ câu, cánh chim hải âu vờn sóng biển, giúp chúng ta hình dung về một trái đất hòa bình, yên vui. + Câu 2: Theo em khổ thơ thứ hai ý nói gì? + Khổ thơ thứ hai ý nói đến trái đất là của em chọn ý nào? vì sao? tất cả chúng ta, không phân biệt màu da hay tuổi tác Em chọn câu B vì trẻ em luôn là tương lai của thế giới. + Câu 3: Trong bài thơ những hình ảnh nào + Những hình ảnh đối lập với hòa bình là: có ý nghĩa đối lập với hòa bình? Em có suy khói hình nấm bom H, bom A. Việc đưa nghĩ gì về những hình ảnh đấy? những hình ảnh ấy là để nhắc nhở mọi người, muốn giữ gìn trái đất hòa bình cần phải lên án chiến tranh, giữ gìn hòa bình cho thế giới, cho cuộc sống tươi đẹp. +Trái đất tươi đẹp là trái đất rộn rã tiếng + Câu 4: Theo em hai dòng thơ há,t tiếng cười. Gìn giữ sự bình yên tươi “Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất trẻ cho trái đất bằng tiếng hát, tiếng cười. Tiếng cười ran cho trái đất không già” nói ý nói gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Bài thơ gửi gắm ước mơ của các bạn thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. không có chiến tranh. Kế hoạch bài dạy lớp 5D 3 Năm học 2024-2025
  4. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Bài ca trái cảm xúc của mình. đất” - VD: Đọc bài thơ bài ca trái đẹp em thấy được ước mơ của các ban thiếu nhi về một thế giới hòa bình đoàn kết không có chiến tranh. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. * Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh khi về chú ý thực hiện đúng quy định 5 K của Bộ y tế, đảm bảo ATGT trên đường tới trường và chú ý phòng tránh đuối nước. --------------------------------------------------- Nghệ thuật ( MT) Giáo viên chuyên ban giảng dạy ------------------------------------------------------------- Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên ban giảng dạy ------------------------------------------------------------- Toán Bài 69: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân. - Tính nhẩm được các phép tính nhân, chia với 10; 100; 1 000 và 0,1; 0,01; 0,001. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính và bài toán tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và ôn tập kiến thức đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kế hoạch bài dạy lớp 5D 4 Năm học 2024-2025
  5. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự 1. Khởi động: - GV đưa ra câu hỏi đố HS: - HS tham gia lắng nghe - HS trả lời: +Để thử lại kết quả phép cộng ta làm phép tính gì? + Phép tính trừ +Khi tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ta làm như thế nào? +Làm trong ngoặc trước +Muốn tìm 2 số khi biết tổng và hiệu ta làm thế nào? +Tìm số lớn= (tổng +hiệu ):2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ sau đó thử lại. -GV cho HS nêu yêu cầu của bàì tìm hiểu bài mẫu rồi -HS đọc đề bài, cả lớp theo làm bài. dõi.. - HS quan sát tranh và cùng nhau nhớ lại kiến thức bài: HS làm bài vào phiếu -Khi HS làm bài xong, GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, chữa bài cho nhau. -Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả và cách thử lại từng phép tính. Bài 2: Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. -GV có thể yêu cẩu HS nêu cách làm từng trường hợp. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. -HS làm bài theo nhóm. - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm đôi. a. 175 - (59,3 + 35,7) - 24,5 = - Gọi đại diện nhóm trình bày. 175 - 95 - 24,5 = - GV và lớp nhận xét. 80 - 24,5 = 55,5. Bài 3: Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -HS đọc đề bài, cả lớp theo - GV cho HS nêu yêu cẩu của bài dõi.. toán. - GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4. HS làm việc theo nhóm + Từ để bài ta có thể tìm được giá của món đồ nào ngay? + Muốn tìm giá của một ti vi, của bộ loa thùng ta cần biết gì? Đã có chưa?... - Gọi đại diện nhóm trình bày. a) Giá tiến của một ti vi là - GV và lớp nhận xét. 8 900 000 đồng. b) Giá tiền của một tủ kệ ti Kế hoạch bài dạy lớp 5D 5 Năm học 2024-2025
  6. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự vi là 3 500 000 đồng. c) Giá tiền của một bộ loa Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thùng là 4 700 000 đồng. thực tê' liên quan đến các phép tính với phân số. -GV yêu cẩu HS đọc để bài, tìm hiểu đề bài (cho biết -HS đọc đề bài, cả lớp theo gì, hỏi gì, tìm gì trước, phải làm phép tính gì?) rồi làm dõi.. bài. -HS làm bài cá nhân vào vở. -GV chấm,chữa bài. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính gọi HS nêu kết quả, nếu - Các nhóm lắng nghe nói đúng HS đó sẽ dược phép đưa ra một phép tính khác và luật chơi. có quyền mời 1 bạn bất kỳ, nếu bạn đó trả lời đúng bạn ý được quyền đưa ra phép tính mới. Trường hợp khong nói - Các nhóm tham gia được kết quả đúng thì bạn ý sẽ mất quyền mời bạn khác. chơi. VD: GV: 12,4-10,3= HS1: 2,1 Đ 23,5+23,5= -GV tổ chức trò chơi. HS2: 47 Đ - Đánh giá tổng kết trò chơi. 12,1x2= cứ thế tiếp tục.. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh khi về chú ý đi đúng làn đường, không đi hàng hai hàng ba đảm bảo ATGT trên đường tới trường và chú ý không chơi đùa gần ao hồ hay tự ý đi bơi lội, không đi theo hay nhận quà của người lạ ------------------------------------------------------ Nghệ thuật (Âm nhạc) ÔN BÀI HÁT: KHÚC CA HÈ VỀ. NHẠC CỤ: NHẠC CỤ THỂ HIỆN TIẾT TẤU VÀ NHẠC CỤ THỂ HIỆN GIAI ĐIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức. - HS hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Khúc ca hè về và thế hiện được tính chất vui tươi, rộn ràng của bài hát. - Biết phối hợp nhịp nhàng khi thế hiện bài hát ở các hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca kết hợp gõ đệm cho bài hát. - Biết thực hành mẫu âm trên ri-coóc-đơ hoặc gam Đô trưởng hay mẫu âm có yêu cầu luồn ngón trên kèn phím. 2. Năng lực. - Hát đúng giai điệu, lời ca và vận động bài hát Khúc ca hè về. Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. Hình thành cho các em một số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều) - Thực hành chuẩn các cao độ các nốt bằng Recorder hoặc bằng kèn phím. 3. Phẩm chất. - Cảm nhận và thể hiện được bài hát với tính chất vui tươi, rộn ràng. Kế hoạch bài dạy lớp 5D 6 Năm học 2024-2025
  7. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự - Biết thể hiện tình cảm nhân ái, yêu thương với bạn bè và mọi người; biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống. - Yêu thích môn âm nhạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đàn phím điện tử, recorder và kèn phím. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV cho HS xem một clip về hoạt động trại hè, hoạt - HS xem và thực hiện động tình nguyện dọn vệ sinh vườn hoa, công viên. theo yêu cầu. - GV đàm thoại và đặt câu hỏi cho HS kể về các hoạt động hè ở địa phương. - GV nhận xét và liên hệ vào bài mới. - HS nghe cô nhận xét 2. Khám phá Nội dung 1: Nhạc cụ - Nhạc cụ thể hiện tiết tấu, nhạc cụ thể hiện giai điệu. 1.1/ Nhạc cụ thể hiện tiết tấu. - HS quan sát câu tiết tấu - GV cho HS quan sát câu tiết tấu. - HS luyện tập câu tiết tấu 1 - GV cho HS luyện tập câu tiết tấu 1 còn câu tiết tấu 2 cô - HS thực hiện cùng nhạc sẽ gõ hòa tấu cùng HS. cụ gõ - GV cho HS gõ 1 đến 2 lần ( kết hợp bằng nhạc cụ - HS nghe nhận xét gõ) - Dãy 2 thực hiện - GV nhận xét - 1 em nhận xét dãy 2 - GV gọi dãy 2 thực hiện - 1 em thực hiện - GV gọi 1 em nhận xét - HS nghe nhận xét - GV gọi 1 em thực hiện - HS áp dụng câu tiết tấu - GV nhận xét, sửa sai (nếu có) vào bài. - GV cho cả lớp áp dụng câu tiết tấu này vào bài hát Khúc ca hè về. - HS thực hiện - HS nghe nhận xét - GV gọi 1 dãy hát, 1 dãy gõ đệm rồi đổi bên. - 2 em thực hiện - GV nhận xét - GV gọi 2 em thực hiện: 1 em hát, 1 em gõ đệm. 1.2 Nhạc cụ thể hiện giai điệu a) Ri-coóc-đơ - HS quan sát trong SGK và - GV hướng dẫn HS thực hành luyện tập bài Inh lả quan sát GV để thực hiện ơi. Kế hoạch bài dạy lớp 5D 7 Năm học 2024-2025
  8. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự - HS thực hành theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS luyện tập theo các hình thức cá nhân, dãy, nhóm. - HS lắng nghe, luyện tập - GV nhận xét, sửa sai cho HS. b) Kèn phím - Luyện gam đi xuống với kĩ thuật vắt ngón: - Bài luyện tập: - HS thực hành + GV cho HS đọc tên nốt, sau đó cho HS hát nốt và - HS quan sát, thực hành vỗ phách (thực hiện 2 - 3 lần). + GV làm mẫu và hướng dẫn HS thực hiện nét nhạc trên kèn phím. GV lưu ý chỗ thực hiện kĩ thuật vắt ngón ở nốt Mi ngón 3 và nốt Đô ngón 1. 3. Thực hành, luyện tập. - HS ôn tập Ôn hát: Khúc ca hè về • - GV cho HS ôn lại bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp. - HS thực hiện gõ đệm theo - GV cho HS thực hiện gõ đệm với các hình thức: gõ hướng dẫn theo nhóm, gõ nối tiếp đôi bạn... • Lưu ý: GV có thể áp dụng linh hoạt 2 hình tiết tấu gõ đệm vào các câu hát cho phù hợp. • - GV khuyến khích HS sáng tạo động tác vận động phụ hoạ theo lời ca của bài hát. GV cũng có thể gợi ý• - Các nhóm thống nhất cho HS một vài động tác vận động phụ hoạ cho bài động tác vận động sau đó hát. các nhóm cùng thực hiện - GV đánh giá, khen ngợi nhóm hoặc cá nhân có hoặc thực hiện theo nhóm những động tác vận động hay và có sự sáng tạo hoặc cá nhân. - HS lắng nghe 4. Vận dụng. - HS trả lời - Hỏi? Bài học hôm nay các em được học những nội dung nào? - HS trả lời - GV cho HS hát lại bài hát Khúc ca hè về với nhạc đệm. - HS nghe nhận xét - GV: Nhận xét - HS lắng nghe và ghi nhớ - GV: Tuyên dương các em có tinh thần học tập tốt, lời cô. cần phát huy trong các giờ học sau, dặn dò các em về Kế hoạch bài dạy lớp 5D 8 Năm học 2024-2025
  9. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự nhà xem lại bài và chuẩn bị sách vở cho các giờ học ngày hôm sau. * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh khi về chú ý thực hiện đúng quy định 5 K của Bộ y tế, đảm bảo ATGT trên đường tới trường và chú ý phòng tránh đuối nước ------------------------------------------- Lịch sử & Địa lí Giáo viên chuyên soạn giảng ------------------------------------------------------------------------------------------------------ Thứ Ba ngày 29 tháng 4 năm 2025. (dạy vào thứ Hai ngày 28/4/2025) Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI VÀ TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách viết đúng tên người và tên địa lí nước ngoài. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong các địa danh được nhắc đến. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đúng tên người và tên địa lí nước ngoài, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát: “Hà Nội, Huế, Sài Gòn” tác giả Hoàng Vân. - GV cùng trao đổi với HS về một số dịa - HS cùng trao đổi với GV về nội dung danh được nhắc đến trong bài hát: câu chuyện trong bài hát: + Trong bài hát có những địa danh nào + Việt Nam, Huế, Sài Gòn, Hà Nội, được nhắc đến? Trường Sơn, Cửu Long, . Kế hoạch bài dạy lớp 5D 9 Năm học 2024-2025
  10. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự + HS trả lời theo suy nghĩ - HS lắng nghe. + Em đã được đến những địa danh đó chưa? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: GV nêu yêu câu của bài tâp. -Tìm tên người, tên địa lí nước ngoài trong đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. văn, viết vào nhóm tích hợp? Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS thảo luận nhóm. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày: +Tên người nước ngoài:Et- mun Hi-la-ri, Ten-ding No- - GV mời các nhóm trình bày. gay. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. +Tên địa lí nước ngoài: - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Hi-ma-lay-a, Bu-tan, Trung Quốc, An Ðô, Nê-pan, Pa-ki-xtan, E-vo-rét, Niu Di-lân. Bài 2. -GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 2: Từ kết quả ở bài 1, xếp tên người và tên địa lí nước -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm ngoài vào 1 trong 2 nhóm. theo -HS làm bài cá nhân, kêt quå ra giây. +Nhóm 1 gồm: Trung Quốc, Ấn Độ. +Nhóm 2 gồm: Et-mun Hi-la- -Một số HS trình bày kết quå, GV và cả lớp nhận ri, Ten-ding No-gay, Hi-ma- xét, thông nhât kêt quå. lay-a, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki- Bài 3. xtan, E-vơ-rét, Niu Di-lân. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 3: Ðọc các tên riêng nước ngoài trong bài 2 và trả lời các câu hỏi sau: Mỗi tên riêng gồm mấy bộ phận? -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? theo - HS làm việc theo nhóm (lần lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. - Ðại diện một số nhóm phát biểu ý kiến trước lớp. Kế hoạch bài dạy lớp 5D 10 Năm học 2024-2025
  11. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự +Tên riêng gồm 1 bộ phận: Hi-ma-lay-a, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki-xtan, E-vơ-rét. +Tên riêng gồm 2 bộ phận: Et- mun Hi-la-ri, Ten-ding No- gay, Niu Di-lân. +Mỗi bộ phận có thê gồm một tiếng (Niu) hoặc nhiều tiếng (Et-mun Hi-la-ri, Ten-ding No-gay, Di-lân) - GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả lời. +Nếu một bộ phận gồm nhiều GV chốt quy tắc trong phần ghi nhớ ở SGK. tiếng thì giữa các tiếng có dấu 3. Luyện tập, thực hành. gạch nối. - Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về đọc và - 2 HS đọc ghi nhớ. viết tên người, tên địa lí nước ngoài. Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 4: -GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 4: Viết vào vở cho đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong đoạn văn. -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo +Tháp épphen: Tháp Ep-phen + đại lộ anatôn phrăngxo: đại lộ A-na-tôn Phrăng-xo +thành phố pari: thành phố Pa- ri +nước pháp: nước Pháp +kĩ sư guxtavơ épphen: kĩ sư Gu-xta-vơ Ep-phen -HS làm việc cá nhân, đọc đoạn văn, tìm tên người, tên địa lí nước ngoài, ghi lại vào vở BT - Gọi HS trình bày - GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. Kế hoạch bài dạy lớp 5D 11 Năm học 2024-2025
  12. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu của bài tâp 5 và hướng dẩn cách -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm thực hiện. theo. Viết 3 - 5 câu giới thiệu về một nhà văn, một câu chuyện hoặc một bộ phim, trong đó có 1 - 2 tên riêng nước ngoài. - Các nhóm tham gia hoạt - HS làm việc nhóm, trao đổi và góp ý cho phần động. viết của nhau. - GV gọi một số nhóm HS trình bày kết quả của (Han Cri-xti-an An-đéc-xen là nhóm. nhà văn người Ðan Mạch. Từ - GV và cả lớp góp ý. GV khen ngợi một số nhóm nhỏ An-đéc-xen đã biểu lộ trí có bài giới thiệu tốt. thông minh tuyệt vời và một tình yêu nồng nhiệt với văn hoc. Ông thuộc làu các vở kịch cúa Uy-li-am Sêch-xpia và thường tự trình diễn các vở kịch đó bằng những con rối - GV nhận xét tiết dạy. gỗ. - Dặn dò bài về nhà. -HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------- Toán Bài 69: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân. - Tính nhẩm được các phép tính nhân, chia với 10; 100; 1 000 và 0,1; 0,01; 0,001. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính và bài toán tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và ôn tập kiến thức đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu Kế hoạch bài dạy lớp 5D 12 Năm học 2024-2025
  13. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Mèo con lười học” và cho HS cả lớp - HS tham gia lắng nghe và vận vận động theo. động theo. - HS trả lời: GV đưa ra câu hỏi: Em có giống chú mèo trong bài hát không? - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 1. Hoạt động thực hành: Bài 1: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, -HS đọc đề bài, cả lớp theo phép chia với số tự nhiên, phân số, số thập phân. dõi.. -GV cho HS nêu yêu cẩu của bài rồi làm bài. -Khi HS làm bài xong, GV yêu cẩu HS đổi vở để kiểm HS làm bài vào vở tra, chữa bài cho nhau. -Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả làm bài trong từng trường hợp. Bài 2: Củng cố các tính chất của phép nhân, phép chia. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài theo nhóm đôi. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. -HS làm bài theo nhóm. a : a = 1 a x b = b x a 0 : a = 0 a x 1 = 1 = 1 x a a : 1 = a (a x b)x c = a x(bxc) a x 0 = 0 a x (b+c) =axb+axc - GV có thể hỏi HS trong từng trường hợp để nhận ra số hoặc chữ phải tìm dựa vào tính chất tương ứng của phép nhân, phép chia. -Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu kết quả trong từng trường hợp rồi đọc và nêu tên của từng tính chất. Bài 3: Củng cố cách tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. -GV cho HS nêu yêu cầu của bài rổi làm bài. -GV có thể yêu cầu HS nêu cách làm bài: Dựa vào tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và tính -HS đọc đề bài, cả lớp theo chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. dõi.. -Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu và trình bày cách -HS làm việc theo nhóm làm bài. Chẳng hạn: - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. (125 X 0,67) X 8 = (125 X 8) X 0,67= Kế hoạch bài dạy lớp 5D 13 Năm học 2024-2025
  14. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán 1 000 X 0.67 = 670. thực tế liên quan đến bài toán tìm số trung bình cộng. .... -GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, tìm gì trước, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài. -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. -HS làm bài cá nhân vào vở. Bài giải Tổng số tiền mua 2 loại vở là: 7 600 X 3 + 6 000 X 5 = 52 800 (đồng) Tổng số vở hai loại là: 2 + 5 = 8 (quyển) Giá trung bình 1 quyển vở là: 52 800 : 8 = 6 600 (đồng) -GV chấm,chữa bài. Đáp số: 6 600 đồng. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính gọi HS nêu kết quả, nếu - Các nhóm lắng nghe nói đúng HS đó sẽ dược phép đưa ra một phép tính khác và luật chơi. có quyền mời 1 bạn bất kỳ, nếu bạn đó trả lời đúng bạn ý được quyền đưa ra phép tính mới. Trường hợp khong nói - Các nhóm tham gia được kết quả đúng thì bạn ý sẽ mất quyền mời bạn khác. chơi. VD: GV: 12,4-10,3= HS1: 2,1 Đ 23,5+23,5= HS2: 47 Đ 12,1x2= cứ thế tiếp tục.. -GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. nghiệm. * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Khoa học BÀI 28: CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SINH VẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực khoa học tự nhiên:Trình bày được các chức năng cơ bản của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng: - Cung cấp chỗ ở thức ăn và những nhu cầu sống thiết yếu khác. - Nơi chứa đựng các chất thải do con người và sinh hoạt tạo ra trong quá trình sống. - Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài. Kế hoạch bài dạy lớp 5D 14 Năm học 2024-2025
  15. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các vai trò của môi trường đối với sinh vật trong đời sống hàng ngày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được các biện pháp giảm thiểu rác thải ra môi trường lập được kế hoạch giảm rác thải ở nhà và ở trường. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của môi trường đối với sinh vật. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về môi trường sống đối với sinh vật vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh và hạn chế rác thải, sống tiết kiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: -GV tổ chức trò chơi “ Giải cứu rừng xanh” -Cách chơi: + GV đưa một bức tranh cháy rừng ở Ốt- xtrây- -HS lắng nghe cách chơi li-a/ Việt Nam chia làm 3 phần tương ứng với 3 -HS thi đua trả lời câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng thì một ô sẽ được thay bằng hình ảnh rừng cây xanh tốt. -Tia cực tím sẽ gây hại cho con người + Nếu tầm ozone bị thủng, điều gì sẽ xảy ra? và các loài sinh vật. -Các loài thú có thể bị mất đồ, mất + Nếu như rừng bị cháy, các loài thú rừng sẽ ra hang, thiếu thức ăn bị chết cháy, sao? -Để chắn sóng biển và bảo vệ bờ biển. + Vì sao một số vùng ven biển nước ta lại trồng rừng ngập mặn? GV nhận xét, khen ngợi và dẵn dắt vào bài mới: Để sống và phát triển được không chỉ con người mà tất cả các loài sinh vật trên trái đất đều phải lấy nhiều yếu tố từ môi trường xung quanh. Vậy môi trường là gì? Nó gồm những yếu tố nào Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chức năng của môi trường đối với sinh vật tiết 3”. 2. Hoạt động khám phá: *Hoạt động khám phá 1. - GV gọi HS đọc khung thông tin trang 102 và - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi ? Ngoài những chức năng của đã học từ tiết trước, môi trường còn có khả năng gì ? - HS trả lời ? Những gì trong môi trường phân hủy chất thải của sinh vật? -Gv gọi HS nhận xét Kế hoạch bài dạy lớp 5D 15 Năm học 2024-2025
  16. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự -GV nhận xét, tuyên dương -Hs nhận xét *Hoạt động khám phá 2. -HS lắng nghe, ghi vào vở -HS quan sát hình, thảo luận và trả lời -Đại diện 3 nhóm trình bày +Hình 12: Trâu thải ra phân và nước tiểu xuống đất + Hình 13: Cây rụng lá trên mặt hồ, xuống đất -GV yêu cầu HS quan sát từ hình 12 đến + Hình 14: Phân và xác chết của các sinh hình 16, thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu vật đang bị phân hủy trong đất hỏi sau: + Hình 15 Bãi rác thải sinh hoạt của con ? Hãy kể thêm những loại chất thải sinh vật thải người. ra môi trường? + Hình 16: Khí thải từ các hoạt động sản ? Vì sao, phân của động vật sau khi thải ra môi xuất giao thông xả vào môi trường trường sẽ dần mất đi theo thời gian? không khí. ? Vì sao sau khi rất nhiều năm nhưng mặt hồ -HS nhận xét, bổ sung chỉ có một ít lá cây rụng? -GV nhận xét -HS trả lời ? Những hoạt động nào của con người có thể -Hoạt động tạo ra khí thải :đốt lò, đốt rác tạo ra khí thải gây ô nhiễm môi trường? thải, khai thác than, chạy xe máy, ôtô. - Khí thải làm ô nhiễm môi trường không khí, sau đó là môi trường đất, môi ? Khí thải có thể gây ô nhiễm những môi trường nước. trường nào (đất, nước, không khí)? -Vì vẫn giảm khí thải vào môi trường không khí theo nước mưa, các chất thải độc hại tiếp tục ngấm vào đất, nước, gây ? Vì sao ống khói của các nhà máy rất cao hại đối với sức khỏe của sinh vật và con nhưng khí thải vẫn gây hại đối với sức khỏe người. của sinh vật, con người? -Các chất thải được phân hủy nhờ vi khuẩn và nấm có trong môi trường . ? Chất thải đó được phân hủy nhờ đâu? -Chất mùn, khoáng và khí các - bô - nic -Thực vật sử dụng. -HS nhận xét ? Sản phẩm của sự phân hủy đó là gì? -HS lắng nghe, ghi vở ? Sinh vật nào sử dụng được những sản phẩm đó? -GV nhận xét, đưa ra kết luận: Môi trường có khả năng thu nhận,phân hủy chất thải Kế hoạch bài dạy lớp 5D 16 Năm học 2024-2025
  17. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự của sinh vât. Vi khuẩn, nấm, có trong môi trường giúp phân hủy chất thải thành các chất dinh dưỡng, khí các - bô - nic cung cấp cho thực vật sử dụng. *Hoạt động khám phá 3. -GV cho HS thảo luận nhóm 4 và sử dụng kĩ -HS bàn bạc ghi vào phiếu thảo luận thuật 3 lần 3 và viết ra giấy: - 3 loại rác thải của con người giống như sinh vật khác? - 3 loại rác thải từ hoạt động sản xuất, giao thông. - 3 loại rác thải từ sinh hoạt tại gia đình -Đại diện nhóm lên trình bày -GV gọi HS lên trình bày -Hs trả lời -GV nhận xét , tuyên dương ? Giống như các loài sinh vật khác, con người thải ra môi trường những gì? ? Ngoài ra, con người còn thải ra những gì -HS lắng nghe, ghi vở nữa từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt hằng ngày của mình? -GV nhận xét, kết luận: Trong quá trình hoạt dộng sống, sinh vật thường xuyên bài tiết chất thải như phân, nước tiểu, mồ hôi hoặc cơ thể sinh vật sau khi chết ra môi trường. Chất thải của sinh vật sau đó được vi sinh vật phân hủy thành những chất đơn giản, quay lại cung cấp cho các loài thực vật sử dụng. 3. Hoạt động luyện tập. -Gv đưa 1 số tranh về sự phân hủy các chât thải -HS quan sát của sinh vật về ô nhiễm môi trường do rác thải của con người ? Nếu môi trường không có chức năng chứa -Trái Đất sẽ bị bao phủ bởi phân và xác đựng chất thải, điều gì sẽ xảy ra với sinh vật và của sinh vật dẫn đến nhiều loài sẽ biến con người? mất do ô nhiễm môi trường. ? Em có nhận xét gì về lượng rác mà con người -Lượng rác thải quá lớn và gây ô nhiễm thải ra hằng ngày? môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, ? Loại rác thải phổ biến nào là loại gây hại cho -Rác thải nhựa mất nhiều thời gian để môi trường nhất? phân hủy, gây ô nhiễm môi trường nặng nề, . -HS nhận xét -GV nhận xét, kết luận: Vai trò chứa đựng chất -HS lắng nghe, ghi nhớ thải từ sinh vật và con người của môi trường là vô cùng quan trọng, giúp cho sự sống trên Trái Dất được tiếp tục và bảo vệ con người cũng như các loài sinh vật khỏi sự diệt vong. Kế hoạch bài dạy lớp 5D 17 Năm học 2024-2025
  18. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa ra một số nội dung cơ bản về chức - HS lắng nghe hướng dẫn năng của môi trường như : cung cấp thức ăn, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nơi ở, không khí, ánh sáng, chứa đựng rác thải, -Hs làm việc theo nhóm -GV yêu cầu HS làm việc theo tổ cùng các bạn lựa chọnnội dung để lập kế hoạch tìm kiếm -Hs làm theo gợi ý thông tin -Đại diện nhóm lên trình bày -GV đưa ra một số gợi ý -Gv nhận xét, tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà: Đọc mục em đã học và em có thể. * Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Đạo đức BÀI 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÝ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. - Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí. - Nêu được cách sử dụng tiến hợp lí. - Thực hiện được việc sử dụng tiên hợp lí. - Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về cách sử dụng tiền hợp lý. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến cách sử dụng tiền. - Năng lực điều chỉnh hành vi: biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí. - Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: bước đầu biết tìm hiểu và tham gia một số hoạt động quản lí lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn thu nhập cá nhân... phù hợp với lứa tuổi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: Tự giác có trách nhiệm trong việc sử dụng tiền hợp lý. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (3-5p) Kế hoạch bài dạy lớp 5D 18 Năm học 2024-2025
  19. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự - GV cho HS xem video clip Cha Ching 7: “Hãy biết chi - HS xem video, suy nghĩ tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!" và trả lời câu trả lời câu hỏi: Video hỏi: Video khuyên chúng ta điều gì? khuyên chúng ta phải biết - GV tiếp tục hỏi: Vậy chi tiêu một cách khôn ngoan là chi tiêu một cách khôn như thế nào? ngoan. - GV gọi một số HS xung phong trả lời nhanh (khai thác - HS lắng nghe để thực từ lời chia sẽ của Cha Ching trong video). hiện nhiệm vụ. - Bằng kĩ thuật Tia chớp, GV hỏi nhanh : + Thế nào là sử dụng tiền hợp lí? - HS xung phong trả lời. + Vì sao chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí? + Có cách nào để sử dụng tiền hợp lí? - GV nhận xét và chuyển ý: Chi tiêu một cách khôn ngoan chính là sử dụng tiền hợp lí. Vậy thế nào là sử dụng tiền hợp lí? Chúng ta cùng tóm tắt những kiến thức đã khám phá trong tiết học trước bằng sơ đồ sau. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài. - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Khám phá thông điệp của việc sử dụng tiền hợp lí (Làm việc nhóm) Hoạt động 1.1: Chốt kiến thức - GV yêu cầu HS nhắc lại các biểu hiện, ý nghĩa và - HS thực hiện trả lời các cách sử dụng tiền hợp lý. nội dung câu hỏi. - GV nhận xét và chốt: - Các HS khác nhận xét bạn. 1. Biểu hiện 2. Ý nghĩa của của 3. Cách sử - HS lắng nghe sử dụng tiền sử dụng tiến dụng tiền hợp lí hợp lí hợp lí - Lên kế hoạch Có tiền chủ Chia tiền thành trước khi mua động trong chi các phân phù sắm tiêu, đáp ứng hợp với hoàn - Chọn nơi có được nhu cầu cảnh bản thân giá cả hợp lí của bản thân (nguyên tắc 6 - Mua hàng vừa chiếc lọ) đủ dùng - Không mua - Phòng ngừa - Kiểm soát chi hàng rẻ kém rủi ro tiêu chất lượng - Giúp đỡ - Mua hàng phù những người hợp với hoàn gặp khó khăn cảnh gia đình trong cuộc mình và với số sống. tiền minh hiện có... Hoạt động 1.2: Đọc thông điệp - GV tiếp tục hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 – 6 để thực hiện yêu cầu đọc - HS thảo luận nhóm để trả thông điệp và giải thích về ý nghĩa của thông điệp: lời câu hỏi. Kế hoạch bài dạy lớp 5D 19 Năm học 2024-2025
  20. GV: Văn Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự Những người khéo ăn thì no Khéo co thì ấm, khéo đo thì vừa Mua hàng không thiếu, chẳng thừa Dành tiền tiết kiệm phòng ngừa rủi ro. - GV mới một số HS đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm chia sẽ quả thảo luận. kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận và có thể giải thích thêm ý nghĩa của thông điệp. Hoạt động 2: Luyện tập Hoạt động 2.1: Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến - GV tổ chức cho HS làm bài tập 1 trong SGK (mục 1 - HS đọc thông tin, thảo phần Luyện tập). luận nhóm, ghi kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập. - HS làm việc nhóm, cùng nhau thảo luận các câu hỏi và trả lời. - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm chia sẽ luận. kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Ý kiến đúng: b, c, d, g. - HS lắng nghe + Ý kiến không đúng. a. Việc sử dụng tiền hợp lí phải được đề cập tới từ những lớp nhỏ hơn. Lớp 4 đã học bài “Quý trọng đồng tiền". e. Người giàu có vẫn phải sử dụng tiền hợp lí để có điều kiện kiếm được nhiều tiền hơn nữa hoặc để phòng những rủi ro bất ngờ ập đến. Hoạt động 2.2: Bài tập 2: Lựa chọn hành vi - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện bài tập 2 trong SGK (mục 2 phần Luyện tập). - GV mời một vài HS trình bày kết quả. GV mời một số - HS thực hiện nhiệm vụ HS giải thích lí do vì sao đồng tình/ không đồng tình với ý kiến đó. - Một số HS xung phong trả lời các HS trong lớp lắng nghe, bày tỏ thái độ đồng tình/không đồng tình - GV nhận xét, kết luận: với các ý kiến bằng cách + Hành vi nên làm: b, c, d, e, g, i giơ tay. + Hành vi không nên làm: a: Có những cái mình thích nhưng lại không phải là nhu - HS lắng nghe cầu thiết yếu, cũng có cái mình thích nhưng chỉ thời gian ngắn sau đó lại không thích, hoặc mình thích nhưng ít tiền mà phải cố mua thì sẽ dẫn tới khó khăn về tiền bạc. Kế hoạch bài dạy lớp 5D 20 Năm học 2024-2025