Giáo án Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Bùi Như Thùy

doc 69 trang tamdan 12/01/2026 790
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Bùi Như Thùy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_bui_nhu_thuy.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Bùi Như Thùy

  1. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự TUẦN 11 Thứ Hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm BGH nhà trường, TPT Đội, Toàn thể CBGV + Học sinh toàn trường. ___________________________________________________ Giáo dục thể chất (GV bộ môn soạn giảng) ____________________________________________________ Tin học và công nghệ (TH) (GV bộ môn soạn giảng) __________________________________________________ Toán Bài 23: NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000... HOẶC VỚI 0,1; 0,01, 0,001... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000; ... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000; ... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi. nhanh nhất”. + 2 × 10 = ? + 3 × 100 = ? + 1000 × 6 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì + Đó là các phép tính nhân với 10, 100, về các phép tính vừa rồi? 1000. Kế hoạch bài dạy lớp 5A 122 Năm học: 2024-2025
  2. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Khám phá * Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Cách tiến hành: a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6. 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện. vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài 27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là bao nhiêu mét vuông + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài làm thế nào? nhân chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10 = ? m) + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà những gì? với thừa só 27,86). - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra - Thực hiện kết quả bằng cách đọc phần đóng 27,86 × khung màu xanh phần a để tìm kết 10 quả. 278,6 Vậy: 27,86 × 10 = 278,6 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm. + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 27,86 sang bên phải một chữ số thì ta được 278,6 + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ 10 bạn làm thế nào? việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số. - Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - HS thực hiện tương tự hiện phép tính 53,28 × 1 000 = ? - Thực hiện 53,28 × 1000 53280,00 Vậy: 53,28 × 1000 = 53280,00 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53 280 + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 1000 ta Kế hoạch bài dạy lớp 5A 123 Năm học: 2024-2025
  3. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự 1000 bạn làm thế nào? chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, + Muốn nhân một số thập phân với 1000, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? lượt sang bên phải một, hai, ba, chữ số. - GV đưa ra kết luận lên màn hình như - Nhiều HS nhắc lại. trong SGK. - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả. - Lấy ví dụ 45,34 × 10 = 453,4 68, 123 × 100 = 68 123 45,6789 × 1000 = 45 678,9 a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Thanh sắt dài 1m nặng 15,23 kg. Còn thanh sắt cùng loại này chỉ dài 0,1m thì nặng bao nhiêu ki-lô-gam nhỉ? + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà những gì? với thừa só 15,23 xem thế nào? - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra - Thực hiện kết quả bằng cách đọc phần đóng 15,23 × khung màu xanh phần a để tìm kết 0,1 quả. 1,532 Vậy: 15,23 × 0,1 = 1,523 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 15,23 sang bên trái một chữ số thì ta được 1,523 + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 0,1 ta chỉ 0,1 bạn làm thế nào? việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái một chữ số. b) Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - HS thực hiện tương tự hiện phép tính - Thực hiện 79,6 × 0,01 = ? 79,6 × 0,01 0,796 Vậy: 79,6 × 0,01 = 0,796 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 79,6 sang bên trái hai chữ số thì ta được 0,796 + Vậy khi nhân một số thập phân với + Khi nhân một số thập phân với 0,01 ta 0,01 bạn làm thế nào? chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với + Muốn nhân một số thập phân với 0,1, 0,1, 0,01, 0,001, ta làm thế nào ? 0,01, 0,001, ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, Kế hoạch bài dạy lớp 5A 124 Năm học: 2024-2025
  4. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự chữ số. - GV đưa ra kết luận lên màn hình như - Nhiều HS nhắc lại trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả - Lấy ví dụ 45,34 × 0,1 = 45,34 68, 123 × 0,01 = 0,68123 4567,89 × 0,001 = 4,56789 2. Hoạt động - Mục tiêu: - Vận dụng thực hiện được phép nhân một số thập phân với 0,1, 0,01, 0,001, - Cách tiến hành: * Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính nhẩm. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Làm vở và nêu kết quả. a) 9,69 × 10 = 96,9 0,94 × 100 = 94 2,08 × 1000 = 2 080 b) 5,1 × 0,1 = 0,51 15,31 × 0,001 = 0, 01531 8,2 × 0,01 = 0,082 + Nêu cách tìm kết quả các phép tính + Nêu. khi nhân với 10, 100 ...? - GV tiểu kết, chốt kiến thức. * Bài 2: Số - Gọi HS đọc đề bài. - Đọc. + Bài yêu cầu gì? + Điền số. - GV có thể ôn tập lại đổi đơn vị, - HS làm. chẳng hạn yêu cẩu HS hoàn thành các 1 kg = 1000 g, 1 tạ = 10 yến, 1 l = 100 ml. phép đổi đơn vị sau: 1 kg = ? g, 1 tạ = ? yến, 1 / = ? ml. + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu + Muốn biết 23,45 kg bằng bao nhiêu gam, gam, ta phải nhân 23,45 với sổ nào? ta phải nhân 23,45 với 1000. - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia - Làm vở. sẻ trước lớp. a) 23,45 kg = 23 450 g b) 23,4 tạ = 234 yến c) 6,89 lít = 689 lít + Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép + Nhân với 10, 100, 1000 tính nhân số thập phân với bao nhiêu? - GV củng cố lại kiến thức nhân số thập phân với 10, 100, 1000, * Bài 3: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đề bài. - Đọc. + Có bao nhiêu chú gấu con? + Có 10 chú gấu con. + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết + Mỗi ngày một chú gấu con ăn hết 4,5 kg Kế hoạch bài dạy lớp 5A 125 Năm học: 2024-2025
  5. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự bao nhiêu ki-lô-gam cá? cá. + Muốn biết số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con đó ăn hết thì ta phải thực + Phép tính nhân. hiện phép tính gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Làm bài vào vở. - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ. Bài giải Số ki-lô-gam cá mà 10 chú gấu con ăn hết mỗi ngày là: 4,5 × 10 = 45 (kg) Đáp số: 45 kg cá. - GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính nhẩm - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. 45,24 ×1000 = 45 240 . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... - Dặn HS: Nhắc nhở, khuyến cáo HS trên đường về nhà, trên đường đến trường không chơi; đùa nghịch gần ao, hồ, sông, suối, những nơi nguy hiểm, thực hiện nghiêm túc văn bản phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, và công tác phòng chống tai nạn thương tích khác. _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống. 2. Năng lực chung Kế hoạch bài dạy lớp 5A 126 Năm học: 2024-2025
  6. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh minh họa bài đọc SHS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau trải nghiệm đó, em học thêm được điều gì? - GV quan sát giúp đỡ. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho HS trình bày trước lớp. -2 – 3 HS trình bày trước lớp. -HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù - HS lắng nghe. hợp. - GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có - HS lắng nghe. những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm. - GV ghi bảng tên bài. - HS ghi vở. 2. Khám phá. Kế hoạch bài dạy lớp 5A 127 Năm học: 2024-2025
  7. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc- xen. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc - HS lắng nghe GV đọc. diễn cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen cách đọc. lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An- đéc-xen trong những năm đầu đời.) + Đoạn 2: tiếp theo đến Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.) + Đoạn 3: tiếp theo đến giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.) + Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.)- - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc- - HS luyện đọc từ khó. xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoả nguyện,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi ông/có tăm nguyện gì;....// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: + Những câu thể hiện sự sáng tạo của An- - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ đéc-xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào: điệu. Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ An-đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn. + Những câu thể hiện thái độ của An-đéc- Kế hoạch bài dạy lớp 5A 128 Năm học: 2024-2025
  8. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân phận bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao thượng. - GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp nhóm 4 nhóm 4. - GV cho đọc nối tiếp trước lớp. - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: +Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. +Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ - HS nghe giải nghĩa từ. giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). + Sao chổi: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối. + Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và Baltic. + Cô-pen-ha-ghen: thủ đô của Đan Mạch. + Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa + Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun đúc thơ ấu đã hun đúc nên tài năng của An- nên tài năng của An-đéc-xen: được cha đưa Kế hoạch bài dạy lớp 5A 129 Năm học: 2024-2025
  9. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự đéc-xen? ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho một cái sân khấu ngoài sân đê biêu diễn,.... + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê nghệ thuật ngay từ khi còn nhỏ. cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua bầu trời... + Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm + Tâm nguyện của An-đéc-xen: được đến nguyện gì với Quốc vương Đan Mạch? nhiều nơi để trải nghiệm cuộc sống; Quốc Theo em, vì sao Quốc vương Đan vương ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen Mạch ủng hộ tâm nguyện của An-đéc- vì muốn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ xen? sáng tác được nhiều tác phẩm hay./ Vì Quốc vương yêu quý An-đec-xen nên đáp ứng tâm nguyện của ông./ Vì chính Quốc vương cũng thích được trải nghiệm, đến nhiều nơi./... + Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải được nhiều tác phẩm hay? của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác phẩm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiểu biết nhiều về cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tế/ nhờ tâm hồn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuổi thơ gắn với nhiều trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quốc vương Đan Mạch ủng hộ, động viên /... + Câu 5: Câu chuyện “Trải nghiệm để + HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao sáng tạo” muốn nói với chúng ta điều lựa chọn câu trả lòi đó. gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế. B. Thành công sẽ đến khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn. C. Càng trải nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiểu biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Kế hoạch bài dạy lớp 5A 130 Năm học: 2024-2025
  10. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Trải nghiệm để sáng tạo” và nêu nhưng - VD: trải nghiệm mình mong muốn được tham + Học xong bài Trải nghiệm để sáng gia tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những hoạt động trải nghiệm + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo. + Muốn có cơ hội tham gia nhiều trải nghiệm sáng tạo. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế. - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế. - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. Kế hoạch bài dạy lớp 5A 131 Năm học: 2024-2025
  11. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV đưa câu đố: - HS giải đố: (Quyển từ điển). Mẹ tôi thân béo, gáy tròn Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời Mấy người muốn hiểu mẹ tôi Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu Là cái gì? - GV cùng trao đổi với HS về kiến thức cũ để - HS trả lời: dẫn dắt vào bài: + Cung cấp thông tin về từ loại + Nêu công dụng của từ điển? (danh từ, động từ, tính từ,...). Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ. Giúp hiểu nghĩa của từ. + Nêu các bước sử dụng từ điển tra nghĩa từ? + Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: +Nhận biết được các loại từ điển và công dụng cụ thể của từng loại. +Biết cách và vận dụng các cách đó để tra cứu các thông tin về từ qua từ điển. +Mở rộng vốn từ nhờ nắm được nghĩa của một số từ ngữ, thành ngữ (thuộc chủ đề “học tập”) + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ lại - HS làm cá nhân: thực hiện tra từ điển các bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, theo các bước đã được học ở những bài tác giả cuốn từ điển được dùng để tra cứu. trước và thực hiện yêu cầu của bài tập. - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét - 2 – 3 HS trình bày kết quả: góp ý. + Chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường xuyên để làm công việc gì có ích một cách đều đặn). + Kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở lực. (Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.) - GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS - Các bạn khác nhận xét, góp ý. Kế hoạch bài dạy lớp 5A 132 Năm học: 2024-2025
  12. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự nêu: cac bước sử dụng từ điển để tra - HS lắng nghe và nêu các bước nghĩa từ Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV nêu YC: thảo luận nhóm đôi hoàn - HS lắng nghe nắm nhệm vụ. thành phiếu học tập, lưu ý HS suy ra công - HS thảo luận nhóm đôi dụng của từ diên ngay từ chính tên gọi: - Đại diện nhóm trình bày kết quả: A B Tìm những từ Từ điển từ đồng nghĩa với đồng nghĩa chăm chỉ, kiên trì tiếng Việt Từ điển thành Tìm nghĩa của ngữ và tục ngữ thành ngữ học một Từ điển chính biết mười, mắt tả tiếng Việt - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét thấy tai nghe góp ý. - Các bạn khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe và nêu các bước: Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nêu các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa từ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV cho HS đọc bài mẫu: nghe bạn đọc. M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một biết -1-2 HS đọc, lớp đọc thàm nắm bước mười. thực hiện. Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H. Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết mười. +Tìm tiếng học. +Tìm thành ngữ học một biết mười. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một biết mười. Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy Kế hoạch bài dạy lớp 5A 133 Năm học: 2024-2025
  13. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ, Gngh: gần nghĩa,...). Học một biết mười: thông minh (sáng dạ), - HS trả lời: từ điều học được, suy rộng ra biết nhiều + Từu điển thành ngữ tục ngữ hơn. Vd: Ngay từ nhỏ, Lê Quý Đôn đã + 4 bước theo mẫu lanh lợi, học một biết mười. Gngh: học - HS lắng nghem nắm nhiệm vụ. đâu hiểu đó. - GV hỏi khai thác: + Có thể sử dụng từ điển nào? + Cần thực hiện những bước nào? - GV nêu YC: làm việc nhóm 4 tìm nghĩa - HS làm nhóm 4. của thành ngữ mắt thấy tai nghe và trình - 1-2 nhóm trình bày kết quả: bày bước thực hiện vào phiếu nhóm theo Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. đúng mẫu. Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ - GV quan sát giúp đỡ. M. - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét Bước 3: Tìm thành ngữ mắt thấy tai góp ý. nghe. +Tìm tiếng mắt. +Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe. Mắt thấy tai nghe: trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy, được chứng kiến cụ thế (Theo Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt - Nguyễn Như Ý chủ biên). - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe và nêu các bước. Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt - GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS đầu bằng chữ cái đầu tiên của thành nêu: các bước sử dụng từ điển để tra ngữ./Tìm thành ngữ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa thành ngữ tục ngữ nghĩa của thành ngữ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng thành ngữ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV nêu YC: làm việc nhóm 6 giới thiệu - HS lắng nghe, nắm cách thực hiện. từ điển của mình hco nhóm, nhóm cử 1 đại diện giới thiệu các từ điển của nhóm - HS làm việc nhóm 6. mình. - 1-2 nhóm trình bày kết quả: - GV quan sát giúp đỡ. - Các nhóm khác nhận xét, giới thiệu thêm từ điển nhóm bạn chưa có. - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét - HS lắng nghe, mở rộng kiến thức. góp ý. - GV nhận xét và tổng hợp các cuốn từ điển mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu Kế hoạch bài dạy lớp 5A 134 Năm học: 2024-2025
  14. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự thêm một số từ điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng tranh – Th ế giới động vật, Từ điển từ thông dụng tiếng Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...). 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Vua - HS tham gia để vận dụng kiến Tiếng Việt”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, thành ngữ. + Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ. + GV chiếu từ/ thành ngữ, tổ tìm nghĩa trong từ điển và rung chuông trả lời khi tìm thấy - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Khoa học Bài 10: NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực khoa học tự nhiên: Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất. - Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Đề xuất được cách sử dụng nguồn năng lượng chất đốt trong đun nấu hằng ngày bảo đảm an toàn. - Nhận biết được trường hợp gây lãng phí chất đốt và trường hợp tránh lãng phí chất đốt. - Trình bày được việc sử dụng năng lượng chất đốt ở gia đình mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách sử dụng nguồn năng lượng trong đun nấu hằng ngày mà không gây cháy nổ; biện pháp phòng chống cháy nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Kế hoạch bài dạy lớp 5A 135 Năm học: 2024-2025
  15. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của năng lượng chất đốt vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện sử dụng năng lượng chất đốt an toán, tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 2. HS: Hoàn thành phiếu giao việc mà GV đã yêu cầu chuẩn bị. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào tiết học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS xem video về một vụ - HS xem video. cháy do nổ bình ga. - GV đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài: Nguyên - HS nêu nguyên nhân dẫn đến vụ nhân nào gây ra vụ hoả hoạn? cháy. - GV kết nối với tiết học: Nguồn năng lượng - HS lắng nghe. chất đốt có nhiều lợi ích trong cuộc sống. Tuy nhiên, nguồn năng lượng chất đốt không phải là vô tận. Vậy cần sử dụng chúng như thế nào cho an toàn và tiết kiệm? - GV giới thiệu ghị tên bài. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. + Đề xuất được cách sử dụng nguồn năng lượng chất đốt trong đun nấu hằng ngày bảo đảm an toàn. + Nhận biết được trường hợp gây lãng phí chất đốt và trường hợp tránh lãng phí chất đốt. + Trình bày được việc sử dụng năng lượng chất đốt ở gia đình mình. - Cách tiến hành: 3. Sử dụng năng lượng chất đốt an toàn, tiết kiệm. a) Sử dụng chất đốt an toàn - GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung - Cá nhân HS đọc thông tin và trả lời: thông tin và trả lời câu hỏi: + Khi đốt cháy các chất đốt, khí nào được + Các chất đốt khi cháy đều sinh ra khí thải ra? các-bô-níc, nhiều loại khí và chất đọc khác. + Những khí thảy này có ảnh hưởng như + Những loại khí thải này làm ô nhiễm thế nào đến môi trường và sức khoẻ con không khí, có hại cho con người, động người? vật, thực vật, . + Việc sử dụng chất đốt không đúng cách + Việc sử dụng chất đốt không đúng sẽ đến hậu quả gì? cách có thể sẽ gây cháy, nổ, ô nhiễm môi trường. Kế hoạch bài dạy lớp 5A 136 Năm học: 2024-2025
  16. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi - HS lắng nghe HS. - GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo. * Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS Quan sát việc sử dụng - HS quan sát việc sử dụng chất đốt chất đốt trong hình 3. trong hình 3. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cho - Thảo luận trong nhóm để trả lời câu biết trường hợp nào có thể gây nguy hiểm hỏi. cho con người, trường hợp nào gây ô nhiễm cho môi trường. Nêu đề xuất biện pháp phòng tránh. - GV gọi đại diện nhóm nêu câu trả lời. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Hình 3a: Sang chiết ga không an toàn có thể dẫn đến cháy, nổ. Cách phòng tránh: Không nên tự sang chiết ga. + Hình 3b: Chất đốt để gần tủ điện. Khi có tia lửa điện sẽ gây cháy, nổ. Cách phòng tránh: Để chất đốt cách xa tủ điện tối thiểu 20 cm. + Hình 3c: Đun nấu bằng bếp than sẽ thải ra nhiều khó và khí độc gây ô nhiễm môi trường. Cách phòng tránh: Hạn chế dùng bếp than. + Hình 3d: Để xe máy gần nơi hàn điện. Tia lửa hàn rơi vào xe gây cháy, nổ. Cách phòng tránh: Không để gần nơi hàn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: - GV đặt vấn đề: Con người có thể sử - HS nối tiếp kể tên các nguồn năng dụng nguồn chất đốt nào để đun nấu hằng lượng chất đốt có thể dùng để đun nấu ngày? như: củi, rơm, than, ga, dầu, - GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục " Em - Cá nhân HS đọc mục " Em có biết?" và có biết?" và trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi: + Khi sử dụng bếp ga, những nguyên + Khi sử dụng bếp ga, nếu ga bị rò rỉ, nhân nào có thể gây ra cháy, nổ? gặp nhiệt độ cao hoặc có tia lửa từ các vật xung quanh thì sẽ xảy ra cháy nổ. + Khi dùng bếp ga, muốn phòng chống + Khi dùng bếp ga, muốn phòng chống cháy, nổ, chúng ta cần lưu ý điều gì? cháy, nổ, chúng ta cần lưu ý kiểm tra bếp và các thiết bị thường xuyên, khoá van bếp sau khi nấu, không bệ bếp bằng vật liệu dễ cháy và đặt bình ga cách bếp khoảng 150 cm - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Nhóm HS lựa chọn một nguồn năng thực hiện nhiệm vụ: lựa chọn một nguồn lượng chất đốt, thảo luận về cách sử năng lượng chất đốt, thảo luận cùng bạn dụng nguồn năng lượng đó. Kế hoạch bài dạy lớp 5A 137 Năm học: 2024-2025
  17. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự để trình bày về cách sử dụng nguồn năng lượng đó trong đun nấu hằng ngày mà không gây cháy, nổ. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả - HS trình bày trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng. b) Sử dụng năng lượng chất đót tiết kiệm * Hoạt động 3: - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm - HS quan sát hình 4. đôi. Quan sát hình 4. Cho biết trường hợp nào gây lãng phí chất đốt, trường hợp nào tránh được lãng phí chất đốt và giải thích vì sao. - GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS - HS thảo luận nêu câu trả lời: thảo luận: + Hình 4a: Bếp được cải tiến nhằm mục + Hình 4a: Sử dụng bếp củi cải tiến để đích gì? đun nấu trámh được lãng phí củi vì ngọn lửa tập trung vào đáy nồi, nhiệt không bị toả ra môi trường xung quanh. + Hình 4b: Nhận xét về vị trí của ngọn + Hình 4b: Củi cháy ra bên ngoài bếp lửa so với bếp. gây lãng phí và còn có thể gây hoả hoạn. + Hình 4c: Khi tắc đường, các ô tô, xe + Hình 4c: Tắc đường làm ô tô, xe máy máy không di chuyển được nhưng tại sao không di chuyển được nhưng máy vẫn vẫn tốn xăng? nổ gây tốn xăng. - GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng. * Hoạt động 4: - GV tổ chức cho HS chơi trò Phóng viên - HS tham gia chơi: nhí: Gọi HS xung phong làm "Phóng viên + 1HS làm "Phóng viên nhí". HS dựa nhí" phỏng vấn các bạn về việc sử dụng vào phiếu giao việc đã chuẩn bị trước để chất đốt ở gia đình. Với câu hỏi sau: trả lời phỏng vấn về việc sử dụng năng lượng chất đốt ở gia đình mình. + Năng lượng chất đốt mà gia đình bạn sử + Năng lượng chất đốt mà gia đình sử dụng? dụng đó là bếp ga, bếp củi, + Những việc bạn và gia đình đã làm để + Để tiết kiệm năng lượng chất đốt gia tiết kiệm năng lượng chất đốt? đình mình đã: Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp với diện tích đáy nỗi và phủ hợp với món ăn; Tắt thiết bị ngay khi sử dụng xong; Sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị có tính năng tiết kiệm năng lượng. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn có - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. câu trả lời hay. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức đã học vào các tính huống thực tế. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thảo luận theo các - HS Liên hệ với trải nghiệm của bản Kế hoạch bài dạy lớp 5A 138 Năm học: 2024-2025
  18. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự câu hỏi trong SGK: thân, của gia đình và những người xung quanh để đưa ra câu hỏi trả lời: 1. Vì sao không sử dụng bếp than, củi để 1. Khi cháy, than, củi sinh ra khí các-bô- sưởi ấm trong phòng kín? níc có hại cho sức khoẻ con người. 2. Điều chỉnh ngọn lửa ở bếp ga khi đun 2. Điều chỉnh ngọn lửa bếp ga khi đun nấu có tạc dụng gì? nấu giúp tiết kiệm ga và còn tránh được tính trạng thức ăn bị trào ra ngoài hoặc bị cháy. 3. Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc đi phương 3. Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc đi các tiện công cộng chạy bằng điện trong phương tiện công cộng chạy bằng điện thành phố đã mang lại lợi ích gì? trong thành phố giúp tiết kiệm năng lượng chất đốt và giảm ô nhiễm môi trường. 4. Đề xuất thêm một số biện pháp phòng 4. HS để xuất thêm một số biện pháp chống, chảy, nổ, ô nhiễm môi trường khi phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi sử dụng chất đốt. trường theo thực tế địa phương. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Nắm được thông tin về bếp Hoàng Cầm. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đọc mục “Em có - HS đọc thông tin. biết?” để biết thông tin về bếp Hoàng Cầm. - GV mở rộng thông tin về bếp Hoàng - HS lắng nghe ghi nhớ. Cấm. Ưu điểm: Giúp che khói, bảo vệ bộ đội khỏi bị máy bay địch phát hiện, tiết kiệm nhiên liệu, nấu ăn nhanh. Ý nghĩa: Bếp Hoàng Cầm là một sáng tạo độc đáo và có ý nghĩa quan trọng trong chiến tranh. Loại bếp này đã góp phần bảo vệ tính mạng của bộ đội và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ chiến đấu. Bếp Hoàng Cầm là một biểu tượng cho sự sáng tạo, trí tuệ và tinh thần dũng cảm của người Việt Nam trong chiến tranh. - GV đưa ra câu hỏi: - HS trả lời theo những kiến thức đã tiếp thu ở bài học. + Qua bài học này, em biết những nguồn + Có những nguồn năng lượng chất đốt năng lượng chất đốt nào? Con người sử như củi, ga, xăng, dầu, khí tự nhiên, dụng năng lượng chất đốt vào những việc gì? + Chúng ta cần lựa ý gì khi sử dụng năng + Cần tránh lãng phí, phóng chống ô lượng chất đốt? nhiễm môi trường và đảm bảo an toàn Kế hoạch bài dạy lớp 5A 139 Năm học: 2024-2025
  19. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự khi sử dụng năng lượng chất đốt. + GV yêu cầu HS đọc mục "Em đã học"ở + HS đọc. SGK. - GV giao nhiệm vụ: Mỗi HS thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt và tuyên truyền cho các thành viên trong gia đình cùng thực hiện. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. - Dặn HS: Nhắc nhở, khuyến cáo HS trên đường về nhà, trên đường đến trường không chơi; đùa nghịch gần ao, hồ, sông, suối, những nơi nguy hiểm, thực hiện nghiêm túc văn bản phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, và công tác phòng chống tai nạn thương tích khác. __________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng anh (2 tiết) (GV bộ môn soạn giảng) _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT CUỐN SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh Kế hoạch bài dạy lớp 5A 140 Năm học: 2024-2025
  20. GV: Bùi Như Thùy Trường TH Đại Tự - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu trò chơi “Ô cửa bí mật”: - HS lắng nghe nắm luật chơi. Cánh cửa bí mật có 6 ô. Mỗi HS kể đúng tên nhân vật và cuốn sách có nhân vật đó, một ô sẽ lật mở. Sau khi cả 6 ô đều mở, trên cánh cửa sẽ hiện ra tên bài học. - GV tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia cả lớp. - GV cho HS nêu cảm nhận của mình về - 3-4HS nêu cảm nhận. mỗi nhân vật sau ô cửa. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài. -HS ghi vở. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết thực hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách dựa theo ý đã lập ở giờ học trước. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: - GV mời 1 HS đọc đề bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: nghe bạn đọc. + Nhớ lại đoạn văn giới thiệu về nhân vật - HS lắng nghe, tự hoàn thành nhiệm Mi-lô và những điều đã trao đổi. vụ. + Xem lại kết quả tìm ý trong hoạt động Viết ở Bài 18 và điều chỉnh nếu cần. - GV cho HS giới thiệu nhân vật mình giới thiệu và cấu trúc dàn ý đã làm trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 3-4 HS trình bày. HS khác nhận xét, - GV mời học sinh đọc phần lưu ý và ví góp ý cho bạn. dụ và hỏi phân tích ví dụ: + Nhân vật Ma-ri-a có đặc điểm nào nổi - 1 Hs đọc, lớp đọc thầm. bật? - HS trả lời. + Từ ngữ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc + hay quan sát, say mê khám phá. đối với nhân vật Cơ-rô-xét-ti?... - GV nhận xét, lưu ý HS khi viết cần thể + Cảm phục. hiện rõ đặc điểm nhân vật và tình cảm, cảm xúc của mình. - HS khác nhận xét, góp ý. - HS lăng nghe. - GV hỏi: - HS trả lời: Kế hoạch bài dạy lớp 5A 141 Năm học: 2024-2025