Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

docx 61 trang tamdan 03/12/2025 901
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 28 Thứ Hai ngày 31 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 17. ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, hỏi: làm việc chung cả lớp. + Bức tranh vẽ những gì? - GV nhận xét và chốt:
  2. Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước - HS lắng nghe. thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Khởi động - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích - HS chia sẻ. Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường - GV Nhận xét, tuyên dương. đại học đầu tiên của Việt Nam. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc - Hs lắng nghe GV đọc. thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. - HS lắng nghe giáo viên - Gọi 1 HS đọc toàn bài. hướng dẫn cách đọc. •Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th iên Quang, hàng muỗm già, - 1 HS đọc toàn bài. •Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như - HS quan sát và đánh dấu sau: các đoạn. Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ - 3 HS đọc nối tiếp theo Số trạng nguyên/ 47/ đoạn. + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 - HS đọc từ khó. đoạn. •Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. •Đoạn 2: Bảng thống kê. - 2-3 HS đọc câu. •Đoạn 3: Phần còn lại. - HS lắng nghe cách đọc + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý đúng ngữ điệu. cho nhiều HS được đọc bảng thống kê.
  3. + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. - 3 HS đọc nối tiếp theo + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. đoạn. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV từ ngữ khó hiểu để cùng với GV hỗ trợ. giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). - HS nghe giải nghĩa từ + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Vua Lý Th ánh Tông là người + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây dựng Thăng Long. vào năm nào? + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. + Vua còn cho xây Quốc Tử + Câu 2: Ở Văn Miếu Thăng Long, vua còn cho Giám để làm nơi dạy học cho các xây Quốc Tử Giám để làm gì?+ hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông + Bảng thống kê cho biết các tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm thông tin: những triều đại có tổ 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi chức khoa thi; số khoa thi, số tiến nhất và có nhiều tiến sĩ nhất? sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều . đại.
  4. + Triều đại Lê tổ chức nhiều + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết khoa thi nhất với 104 khoa thi và ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài. có nhiều tiến sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền là con em dân thường cũng được thống khoa cử của Việt Nam? học ở đây. + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám - GV nhận xét, tuyên dương là chứng tích cho truyền thống - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài này. học. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là - GV nhận xét và chốt: con em dân thường cũng được Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng vào học ở Quốc Tử Giám (Văn tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước Miếu Th ăng Long), ta thấy con ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại em dân thường cũng được tham qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa gia thi cử (có thể nêu những vị cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa trạng nguyên có xuất thân từ gia cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách đình bình thường, thậm chí còn hàng đầu cần phải chú trọng. là con em của những gia đình nghèo như Trạng nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi,...). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình. Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
  5. ___________________________________________ Tiếng Việt BÀI 17. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về Đại từ và kết từ.,. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ + HS trả lời theo suy nghĩ và kết từ. - HS lắng nghe. - - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền. Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng
  6. GV liên hệ và mở rộng – Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và - 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm của chiến thắng Bạch Đằng. gió”. Cả lớp lắng nghe. – Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh - HS chơi theo nhóm. Thực hiện các vòng chưng, bánh giầy. thi theo hướng dẫn của giáo viên. – Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng). Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn. -Xác định được yêu cầu của bài tập. - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: - Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay thế. dùng để thay thế (thế, vậy, đó, này .) - GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập. thay thế. - Tìm được đại từ thay thế. Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối - Lắng nghe rút kinh nghiệm. quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây -Xác định được yêu cầu của bài tập. cầu duy nhất của Th ủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái. -Lắng nghe, tham gia trò chơi. – Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. + cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này trông như ... + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ... – GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện. GV liên hệ Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh lặp từ ngữ). Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) thay cho bông hoa. – HS xác định yêu cầu của bài tập. – GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ. – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
  7. + GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). + GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) chia cho 2 đội chơi. + Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng. + GV làm mẫu 1 VD. + HS tham gia chơi và thực hiện bài tập. + Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án. a, Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn. b, Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. c, Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. d, Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và kết từ. - Xác định được yêu cầu - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân - Theo dõi, lắng nghe tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một số vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình. - GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ. - Hs viết -HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định. - 3, 4 hs trình bày. - Hs trình bày - Gv nhận xét khen những HS có những câu - Lắng nghe văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ 4. Vận dụng trải nghiệm. - Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học về vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài vào thực tiễn. giới thiệu và nói lên cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. _________________________________________
  8. Toán BÀI 59. VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc. - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán học năng lực mô hình hóa toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để khởi - HS tham gia trò chơi bằng bc động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con - HS lắng nghe. người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống tình huống: - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời + Học sinh tìm cách tính quãng đường trung bình + Quãng đường trung bình mỗi giờ mỗi giờ chim én bay được, quãng đường trung chim én bay được là: bình mỗi giờ chuột túi chạy được. 210: 2= 105 ( km) + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được là: 70: 5 = 14 (m) - HS lắng nghe
  9. - GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s. - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm như đường chia cho thời gian. thế nào? - Các nhóm nhận xét - Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết luận. - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có: V = s: t 2. Hoạt động Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé. Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: Bài giải Vận tốc của ô tô đó là: 180: 2= 90 (km/h) Đáp số: 90km/h - Các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả. - Cácnhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - HS trả lời Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm như - Muốn tính vận tốc của người đi xe thế nào? đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không? - HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 - GV gọi HS nhận xét giây - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở phụ chấm chéo - Nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét - HS chấm chéo - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. có ghi các dữ liệu + s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
  10. + s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h + . - Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. _________________________________________ Toán BÀI 59. VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại. - Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc của chuyển động đều. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Theo em, vận tốc là gì? + Trả lời: vận tốc là quãng đường mà chuyển động đó đi được trong 1 đơn vị thời gian. + Câu 2: Nêu cách tính vận tốc. - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. V = s: t + Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học. - km/h, m/s Câu 4: Nêu các số đo vận tốc thường gặp - KM/h, m/s, m/phút, dặm/h, hải lí/ trong cuộc sống. h.... - GV Nhận xét, tuyên dương.
  11. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Trong thực tế có nhiều đơn vị đo vận tốc. Chúng có mối liên hệ gì với nhau? Làm sao để đổi từ đơn vị km/h sang m/s bài học hôm nay cô cùng các em sẽ giải đáp những thắc mắc đó nhé! 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc mẫu bài tập 1 - HS thảo luận nhóm đôi để phân tích mẫu. - HS đọc mẫu - Yêu cầu hs nêu cách làm - HS thảo luận nêu cách làm - Nhận xét Ta đổi 72 km = 72 000 m - GV nhận xét và yêu cầu hs làm bài 1a,b 1 giờ = 3600 giây vào bảng con - HS làm bảng con - Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu kiểm - 1 HS lên bảng làm tra đáp án bc - HS chia sẻ cách làm - 108km/h = (108 000:3600) m/s = - GV nhận xét, tuyên dương 30m/s - 18 km/h = 5m/s Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. - GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của - HS đọc yêu cầu bài. Đà điểu khi cần có thể chạy được 5,25 km trong 5 phút. Tính vận tốc của đà điểu ( theo đơn vị m/s) - GV yêu cầu hs làm bài vào vở - HS làm bài vào vở Bài làm Đổi 5,25 km = 5250m 5 phút = 300 giây - GV chấm một số bài Vận tốc của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/s) Đáp số 17.5 m/s - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để làm - HS lắng nghe suy nghĩ cách làm. bảng nhóm. - HS nêu cách làm + Tính thời gian bác Nùng đi xe buýt 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút =30 phút
  12. - GV mời nhận xét, bổ sung. + biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 15km Bài giải Thời gian bác Nùng đi xe buýt là: 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút =30 phút= 0,5 giờ Vận tốc của xe buýt là: 15 : 0,5 = 30 (km/h) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 30 km/h 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu của bài - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Suy nghĩ tìm cách giải - GV mời HS trả lời.Nếu hs không trả lời được GV gợi ý + Tính vận tốc xe màu đỏ? - 108: 2 = 54km/h = 15m/s + Tính vận tốc xe màu đen? - 112: 7 = 16m/s + Tính vận tốc xe màu trắng? - Đổi 5 phút = 300 giây 4200: 300 = 14m/s - Xe nào có vận tốc lớn nhất? - Xe có vận tốc lớn nhất là xe màu đen 16m/s ( đáp án B) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. ______________________________________ Đạo đức Bài 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. 3. Phẩm chất.
  13. - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Powerpoint, Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: – GV cho HS hát bài"5 ngón tay xinh" chiếu - HS hát, quan sát hình ảnh, trả lời hình ảnh quy tắc 5 ngón tay. nhanh. Quy tắc “5 ngón tay xinh” nhắc nhở các em điều gì? – GV nhận xét, kết luận dẫn vào bài mới: Có nhiều cách để phòng, tránh xâm hại. Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu - HS nêu: Nhắc nhở em cách bảo vệ bản về các cách khác nhau để phòng, tránh xâm thân; phòng, tránh bị xâm hại. hại, bảo vệ bản thân an toàn trong cuộc sống. - HS lắng nghe - Giáo viên ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại trẻ em. Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục a - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, trong SGK/50. suy nghĩ, viết câu trả lời vào nháp. - GV đưa câu hỏi: Em hãy nêu tình huống có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh và giải thích vì sao ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trao đổi ý kiến và chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: bạn nữ không quen người đàn ông đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, có thể bị xâm hại về thể chất hoặc tình dục,... – GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học + Tranh 2: bạn nam có thể bị xâm hại vì tập của HS và Kết luận: bạn không quen người phụ nữ đó nhưng Một số nguy cơ bị xâm hại: Tiếp xúc một lại thích thú khi được tặng quà, một mình với người lạ, đi một mình nơi tối tăm, người không quen biết mà tặng quà cho vắng vẻ bạn thì phần lớn là có mục đích xấu. - GV đưa câu hỏi: Hãy nêu thêm các tình + Tranh 3: nếu bạn nữ mở cửa cho người huống có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết đàn ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị ? xâm hại về thể chất, tình dục....
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi ý + Tranh 4: bạn nam có nguy cơ bị xâm kiến. hại nếu gặp người xấu vì bạn đi một - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe Có nhiều nguy cơ bị xâm hại từ những người xa lạ, thậm chí từ những người quen thuộc xung quanh. Vì vậy, các em cần tỉnh táo nhận diện được những nguy cơ đó để phòng, tránh xâm hại. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị xâm hại (8 phút) * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm 4 – GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh ở mục b trong SGK, thảo luận nhóm đôi để trả - Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung ý lời câu hỏi: Em hãy nêu cách phòng, tránh bị kiến cho nhau: Một số nguy cơ bị xâm xâm hại trong các bức tranh ? hại khác như đưa quá nhiều hình ảnh, - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi. thông tin của bản thân lên mạng xã hội; kết bạn, nói chuyện với những người không quen biết, tò mò truy cập vào những trang web có nội dung không lành mạnh; đi chơi với người mới quen trên mạng... - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi, ghi kết quả vào nháp để trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ quả thảo luận của HS và tuyên dương. sung. + Tranh 1: việc bạn nữ từ chối không đi - GV nêu yêu cầu: Hãy nêu thêm cách phòng, cùng người lạ có tác dụng phòng, tránh tránh bị xâm hại khác mà em biết ? được những nguy cơ bị xâm hại. - GV gọi HS xung phong trả lời. + Tranh 2: bạn nam đã biết từ chối nhận quà từ người phụ nữ mà bạn không quen, điều này giúp bạn tránh được những nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 3: bạn nữ đã biết cách phòng tránh khi bạn kiên quyết không cho người lạ vào nhà vì việc ở nhà một mình - GV nhận xét, tuyên dương mà có người lạ xin vào nhà có thể dẫn Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có đến nguy cơ bị xâm hại. nguy cơ bị xâm hại (9 phút) + Tranh 4: bạn nữ luôn đi cùng người - GV tổ chức cho HS quan sát 4 bức tranh ở thân những lúc phải đi bộ ở nơi vắng vẻ mục c. trong SGK/52 đã tránh được nguy cơ bị xâm hại.
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS lần lượt nêu lại các tình - HS trả lời nhanh: Những cách khác để huống trong tranh. phòng, tránh bị xâm hại: không cho - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi trả người khác chạm vào vùng nhạy cảm lời câu hỏi vào phiếu bài tập nhóm: hay có những hành động ôm ấp, vuốt ve; Câu 1: Em hãy nêu cách ứng phó khi có nguy không chạm vào vùng nhạy cảm của cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên? người khác; không nên tò mò về cơ thể Câu 2: Ngoài ra, còn có cách ứng phó nào người khác để tránh bị lợi dụng dụ dỗ khác khi có cơ bị xâm hại? hay vô tình kích thích thú tính của những – GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kẻ xấu... - HS quan sát tranh. - HS mô tả nội dung từng bức tranh − GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS thảo luận nhóm đôi ghi kết quả vào – GV nhận xét, kết luận: Để phòng, tránh xâm phiếu học tập. hại, các em cần: hạn chế tiếp xúc với người lạ; khi có nguy cơ bị xâm hại, cần phản đối và tìm cách thoát ra rồi kể lại cho người thân hoặc người có trách nhiệm. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. +Tranh 1: bạn nam thấy người đàn ông đó có vẻ nguy hiểm nên bạn đã vội vã tránh xa để tránh được nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 2: bạn nữ đã vừa chạy vừa hô to đề kêu cứu, gây sự chú ý cho mọi người để tránh bị xâm hại. + Tranh 3: bạn nữ đã chia sẻ với cô giáo, nhờ có giúp đỡ khi bị mẹ mắng vô cớ, việc làm này giúp bạn giảm thiểu việc bị xâm hại về tinh thần. + Tranh 4: bạn nữ đã cùng mẹ đến trung tâm tư vấn tâm lý khi bị các bạn cô lập, xa lánh, việc làm này giúp bạn tránh được nguy cơ bị tổn thương tâm lí. - Những cách ứng phó khác khi có nguy cơ bị xâm hại: tìm cách chạy trốn khi bị xâm hại ghi nhớ số điện thoại của cha mẹ, số điện thoại khẩn cấp để sử dụng
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh trong trường hợp nguy hiểm; báo ngay cho người thân khi bị đe doạ; không quá tỏ ra sợ hãi, lo lắng khi bị đe doạ hoặc làm tổn thương. Chốt kiến thức (5 phút) - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ, trình bày tóm tắt 4 ý cơ bản trong hoạt động Khám phá. - GV chiếu sơ đồ, chốt những ý cơ bản. Biểu hiện xâm Hậu quả Quy định của Cách phòng, tránh hại trẻ em pháp luật xâm hại • Xâm hại thể • Gây tổn hại về sức • Tuỳ theo mức độ, • Phản đối quyết chất. khoẻ và tinh thần. tính chất và hậu liệt. • Xâm hại tinh • Giảm khả năng quả, người xâm hại • Tìm cách thoát ra thần. hoà nhập. trẻ em có thể bị xử thật nhanh. • Bỏ mặc, xao • Ảnh hưởng xấu phạt hành chính • Kể lại với người nhãng. đến sự phát triển hoặc bị truy cứu thân hoặc người có của trẻ em và xã hội. trách nhiệm hình sự. trách nhiệm. • Phòng, tránh xâm hại trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội. Đọc thông điệp (1 phút) GV yêu cầu HS làm việc cả nhân, đọc và chia sẻ ý nghĩa của thông điệp. Để phòng, tránh xâm hại Em hãy nhớ điều này Nói không và bỏ chạy Kể cho người lớn ngay. 3. Củng cố, dặn dò (1 phút). - Dặn HS: Đọc và chuẩn bị các bài tập 3, 4, 5/ SGK (54, 55, 56) _____________________________________________ Đọc thư viện BÀI 28: ĐỌC NHỮNG CÂU CHUYỆN VIẾT VỀ THỜI CHIẾN TRANH, CA NGỢI HÒA BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được các câu chuyện viết về thời chiến tranh, ca ngợi hòa bình. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  17. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về các vị anh hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I- TRƯỚC KHI ĐỌC ( 8’) 1- Khởi động - Kể câu chuyện 10 cơ gái trên ngã ba * HS ngồi gần thầy giáo theo hình Đồng Lộc. vòng cung- nghe + Chiến tranh đđã gây cho nhân loại những đau thương nào? -( 1-2 HS) trả lời + Từ trái nghĩa với chiến tranh là gì? Giải nghĩa? - Cùng hát bài “ Em yêu Hòa bình nhé!” * Cả lớp hát bài “ Em yêu hòa bình” vừa hát vừa đi vòng tròn, chọn quả táo – Chia nhóm +Trong bài hát hòa bình đã mang lại cho con người những gì nào ? Em có thích hòa bình không? 2-Giới thiệu bài: -Đọc truyện viết về thời chiến tranh, ca ngợi hòa bình. - Giới thiệu các danh mục sách II- TRONG KHI ĐỌC ( 15’) 1-Hoạt động 1: Chọn sách theo chủ đề Mục tiêu: Biết chọn đúng sách theo trình độ, theo chủ đề. - Yêu cầu học sinh mở quả táo của nhóm - Mở quả táo đọc nhiệm vụ của nhóm và nêu yêu cầu trước lớp. lên trước lớp. * Nhóm 1,3: Chọn sách viết về thời chiến tranh * Nhóm 2,4: Chọn sách viết về chủ đề ca ngợi hòa bình - Tiến hành đến giá chọn sách (mỗi - Yêu cầu các em chọn sách nhóm 1quyển) - Hướng dẫn các em giới thiệu sách. - Giới thiệu trước lớp. + Tên sách truyện – Thuộc chủ đề nào + Tên tác giả – nhà xuất bản
  18. 2-Hoạt động 2: Thực hành đọc truyện Mục tiêu:Đọc hết một câu chuyện ngắn thực hiện tốt các yêu cầu phiếu học tập - Vài nhóm nêu nội dung phiếu học tập . - Đọc nối tiếp trong nhóm - Nêu yêu cầu đọc truyện cùng hoàn - Thảo luận , ghi kết quả thảo luận vào thành ở phiếu đọc truyện sau: phiếu đọc truyện + Câu chuyện tên gì ? tác giả là ai? + Có những nhân vật nào ? Nhân vật chính là ai ? + Câu có những tình tiết nào làm em cảm xúc nhất/ thích nhất ? Vì sao? * Đại diện nhóm trình bày + Câu chuyện làm em yêu/ ghét điều - Trình bày kết quả thảo luận của gì? nhóm mình lên trước lớp III_ SAU KHI ĐỌC ( 8-10’) 1-Họat động 1: Chia sẽ cảm nhận Mục tiêu: HS trình bày phần ghi chép - Nhận xét nội dung giới thiệu của bạn liền mạch, bày tỏ được cảm xúc của mình - Hướng dẫn các em giới thiệu những ghi về câu chuyện của mình với các bạn: - Hướng dẫn nhận xét - Nhận xét chung Kết luận : Qua những câu chuyện các em vừa giới thiệu cho ta hiểu được chiến tranh đã thiệt hại cho con người - Các em nêu rất nhiều như : sinh mạng, tài sản, phá hoại thiên nhiên, . . . Hòa bình đã cho nhân loại đượïc ấm no, hạnh phúc . . . 2-Tổng kết- Dặn dò - Qua tiết đọc này các em học được những gì ? -Giáo dục cho các em biết bất kỳ một số phận con người nào đi qua cuộc chiến tranh đều bị đánh đổi và bị đánh cắp bởi nhiều mất mát đau khổ mà cĩ khi cả đời vẫn chưa bù đắp được như những nạn nhân chiến tranh, nạn loạn ly, -Giáo dục cho các em biết cả thế giới mỗi ngày đều tranh đấu cho cuộc sống hịa bình trên tồn thế giới. - Giáo dục các em biết căm ghét chiến tranh và yêu chuộng hòa bình
  19. - Nhắc các em tìm những câu chuyện được bạn giới thiệu đọc ghi vào sổ. Thứ Ba ngày 01 tháng 04 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 17. VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong cuộc sống và nội dung của từng phần trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1 theo yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe sau: bạn đọc. + Bước 1: Đọc thầm đ oạn văn. - HS thảo luận nhóm -
  20. + Bước 2: Dựa vào đoạn văn vừa đọc, lần lượt trả lời 4 câu hỏi. HS suy nghĩ, tìm câu trả lời lần lượt cho 4 câu hỏi. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. a. Đoạn văn nói về việc cần bảo vệ di sản Câu a. Đoạn văn trên nói về sự việc gì? của cha ông để lại. Người viết tán thành ý Người viết có ý kiến thế nào về sự việc đó? kiến đó. Câu b. Xác định các phần (mở đầu, triển Mở đầu: Từ đầu đến rất tán thành ý kiến khai, kết thúc của đoạn văn) này. Triển khai: tiếp theo đến nối kết quá khứ với hiện tại. Kết thúc: Câu cuối cùng của đoạn văn. Câu c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi + Mở đầu: Giới thiệu sự việc, nêu ý kiến phần của đoạn văn. tán thành của người viết về sự việc. c. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần + Triển khai: Trình bày lí do và dẫn chứng của đoạn văn. để chứng minh ý kiến của mình là đúng. + Kết thúc: Khẳng định lại một lần nữa ý kiến tán thành về sự việc. Câu d. Trong phần triển khai, người viết đã – Lí do: Di sản là tài sản quý báu của cha đưa ra lí do và những dẫn chứng nào để ông, trao truyền thế hệ này sang thế hệ chứng minh ý kiến của mình là đúng? khác. + Dẫn chứng: Tôi và bạn nhìn thấy di sản qua di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, phong tục, lễ hội, – Lí do: Vì sao phải giữ gìn di sản của cha ông để lại? Vì giữ gìn di sản của cha ông để lại chính là giữ gìn thành quả lao động của những thế hệ trước. + Dẫn chứng: Để có một công trình kiến trúc, một mái đình, ngôi chùa,... cha ông ta đã phải đổ biết bao mồ hôi, công sức lao động thậm chí cả xương máu. + Dẫn chứng: Biết bao khát vọng của người xưa được gửi gắm vào mỗi di sản đó. – Lí do: Từ những di sản của cha ông, chúng ta thấy lòng yêu quê hương, đất nước, tinh thần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Dẫn chứng: Những giá trị ấy đã nối kết quá khứ với hiện tại. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết.