Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025
- 1 TUẦN 27: Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ ___________________________ Toán BÀI 57 : CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian. - HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép cộng số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số : 1 giờ = ....... phút + Trả lời: 1 giờ = 60 phút + Câu 2: 1 phút = ..... giây + Trả lời: 1 phút = 60 giây + Câu 3: 12 tháng = ..... năm + Trả lời: 12 tháng = 1 năm +Câu 4: 1 năm = ...... ngày + Trả lời: 1 năm = 365 ngày +Câu 5: 10 giờ + 15 giờ= ...... giờ + Trả lời: 10 giờ + 15 giờ= 25 giờ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình quan sát và nêu tình huống: huống: + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc mấy + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc 19 giờ? giờ 15 phút + Thời lượng của bộ phim là mấy giờ? + Thời lượng của bộ phim là 1 giờ 30 phút + 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút
- 2 + Vậy muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ? -HS lắng nghe - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút - Phép cộng có số đo thời gian ? Em có nhận xét gì về phép cộng? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 20 giờ ? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = ? 45 phút -HS nhận xét -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút - HS nêu -GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu: + Đặt số đo các đơn vị đo thời ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? gian giống nhau thẳng cột với nhau 19 giờ 15 phút + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị + đo thời gian tương ứng. 1 giờ 20 phút 20 giờ 35 phút -HS lắng nghe -GV nhận xét kết luận : + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động Bài 1. Tính. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo thời - GV mời HS làm vào vở ý a. gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút = 16 giờ 30 phut 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây = 15 phút 50 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b. Chọn câu trả lời đúng HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- 3 Một chiếc đồng hồ chạy chậm 25 phút -Em lấy thời gian đồng hồ đó chỉ cộng với thời so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm gian chạy chậm. đồng hồ đó chỉ 14giờ 30 phút thì thời - HS làm việc nhóm đôi gian đúng là mấy giờ ? - Các nhóm báo cáo kết quả. A 14 giờ 5 phút B 14 giờ 30 phút 14 giờ 30 phút + 25 phút = 14 giờ 55 phút. C 14giờ 55 phút Chọn C. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Vì đồng hồ chạy chậm muốn tính được thời gian đúng em làm thế nào? - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện để tính ra ý b - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi -GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính -HS chú ý mẫu ? Theo em phép cộng số đo thời gian ở -Có số đo thời gian phút là 80 phút bài 2 này có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1? - Đổi đơn vị ? Thực hiện phép cộng được số đo thời gian là 80 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có thể làm gì? -HS lắng nghe -GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể -2 HS lên bảng – lớp BC) chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực 10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn. = 13 giờ 15 phút -GV gọi HS lên bảng 2 giờ 40 phút + 1 phút 20 giây = 4 phút - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. Một ô tô đến trường học đưa học sinh đi thăm Lăng Bác lúc 8 giờ . Tổng thời gian ô tô đi từ trường đến Lăng Bác rồi quay về trường là 50 phút. Hỏi học sinh về đến trường lúc máy giờ, biết thời gian thăm Lăng Bác là 1 giờ 30 phút? A. 10 giờ 10 phút B. 10 giờ 15 phút -Thời gian xe xuất phát là 8 giờ. C. 9 giờ 30 phút -50 phút
- 4 D. 10 giờ 20 phút -Tổng thời gian di chuyển trên đường + ? Thời gian xe xuất phát lúc mấy giờ? thời gian thăm Lăng Bác + thời gian bắt ? Tổng thời gian từ khi HS đi cho đến khi quay đầu đi về trường? ? Để tìm được HS về đển trường lúc mấy giờ -HS quan sát ta làm thế nào? - GV đưa ra sơ đồ -Các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày Tổng thời gian di chuyển trên đường và thời gian thăm Lăng Bác là: 50 phút + 1 giờ 30 phút = 2 giờ 20 phút. HS vê' đến trường lúc: 8 giờ + 2 giờ 20 -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện phút =10 giờ 20 phút. Chọn D. -GV nhận xét, tuyên dương. -Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. __________________________________ Tiếng Anh: 2T ( GV chuyên soạn - giảng) _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 ( tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Máy tính, máy chiếu
- 5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học những chủ điểm nào? - HS lắng nghe. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: - Mục tiêu: + Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu ghép và các vế của chúng. - Cách tiến hành: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân - Thảo luận nhóm. vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - Hs nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật vào vở nháp. và tên câu chuyện đã học. - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên bảng lại được tên các nhân vật và câu lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác chuyện đã được học trong 2 chủ đề. theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung dung khác nhau của các câu chuyện đó ở bài tập 2. - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý trong những câu chuyện được nhắc nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa tới ở bài 1.
- 6 - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá với cô. nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé nhóm. có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh thảo luận niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được sống yên vui. - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật - Những câu chuyện trên đều là quê hương mình những búp chè trên cây cổ thụ những câu chuyện hay nói về tình ở bản Tà Xùa. cảm giữa con người với con người và con người với thiên nhiên qua đó rút ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc sống. Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: - HS làm bài. - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi làm vở hoặc phiếu bài tập. nếu có. - GV soi bài chữa , chốt kết quả. - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - Câu ghép: 4,5,11 - Theo em, thế nào là câu đơn, thế nào là câu ghép? - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ. - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong - Em hãy nêu cách xác định các vế câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép trong bài ? câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
- 7 - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và dấu phẩy. - Vậy các vế của câu ghép thường nối - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. với nhau bằng gì? - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu phẩy. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,...). - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách với nhau: giữa các vế không có kết từ mà nhận biết câu đơn, câu ghép và cách chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta phẩy,...). tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập 4. Bài 4/ 78 : - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi làm việc cá nhân. - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm. - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm - GV chốt đáp án đúng. khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhiều cách khác nhau) + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn lại. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng - Em hãy cho cô biết thế nào là kết những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím. từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ dụ về cặp từ hô ngữ. ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa v ừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao Bài 5/78 : nhiêu bấy nhiêu
- 8 - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy nghĩ và làm vào vở. - HS đọc yêu cầu bài. - GV soi bài , chữa bài trong vở. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ - GV chốt đáp án đúng. sung. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông - Khi viết thêm vế câu và kết từ em dân. cần lưu ý gì? + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của ngữ trong câu ghép làm cho câu văn người dân Việt Nam. thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. Em hãy vận dụng những điều vừa - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành được ôn tập vào viết văn nhé! câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu ghép, - Nhận xét, tuyên dương. cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. _____________________________________ Đạo đức ÔN TẬP TỔNG HỢP GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ môi trường sống (tiết 3, 4); Lập kế hoạch cá nhân; Phòng tránh xâm hại (T1, 2). - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung.
- 9 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và biết thiết lập, duy trì mối quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, đoàn kết, chia sẻ với bạn bè - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Tự bảo vệ mình - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp nhé!” để khởi động bài học. cùng múa hát theo nhịp đều bài hát. - HS chia sẻ về những điều cần làm để bảo + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài vệ bản thân. hát - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành - Tổ chức cho HS tham gia chơi Ai nhanh ai đúng. + GV phổ biến luật chơi, cho chơi thử. + GV chiếu trên màn hình những câu hỏi dạng - 1 HS đọc yêu cầu bài. nhiều đáp án củng cố nội dung các bài đã học, - HS làm việc chung cả lớp: theo dõi và các tình huống đạo đức có liên quan, yêu cầu chọn đáp án đúng HS đọc câu hỏi rồi ghi đáp án ra bảng con. Hết thời gian quy định, ai nhanh và trả lời đúng sẽ là người thắng cuộc. *Câu hỏi tham khảo xoay quanh các ý: - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết của mình - Nêu một số biểu hiện của việc bảo vệ môi + Trồng cây xanh, không khạc nhổ bừa bãi, trường sống. không dẫm lên cỏ, không đốt rác bừa bãi + Việc ô nhiễm môi trường gây nên rất - Việc ô nhiễm môi trường gây tác hại gì đối nhiều tá hại nguy hiểm đổi với sức khoẻ con với sức khỏe con người? người, gây ra các bệnh về suy hô hấp, hay ngộ độc + Cần phải bảo vệ môi trường vì môi trường - Vì sao cần bảo vệ môi trường? là nơi cung cấp đầy đủ mọi nhu cầu cần thiết của con người, bảo vệ môi trường
- 10 cũng chính là bảo vệ cuộc sống và chính bản thân mỗi chúng ta. cần phải bảo vệ môi trường vì môi trường là nơi cung cấp đầy đủ mọi nhu cầu cần thiết của con người, bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống và chính bản thân mỗi chúng ta. + lập kế hoạch cá nhân để có thể quản lý thời gian và công việc một cách hợp lí. - Vì sao cần lập kế hoạch cá nhân? + Phải phòng tránh xâm hại vì ai cũng có thể trở thành nạn nhân của việc xâm hại dù là người lớn hay trẻ nhỏ, hậu quả của việc - Vì sao phải phòng tránh xâm hại?.... bị xâm hại sẽ để lại trong lòng nạn nhân một bóng đen vô hình và khiến họ trở nên nhút nhát, sợ sệt trong cuộc sống. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Tổ chức cho HS chơi. *Giáo viên nhận xét, kết luận, công bố người thắng cuộc * Xử lí tình huống - GV chiếu yêu cầu đầu bài. - Gọi HS đọc tình huống của bài. - HS lắng nghe HS trả lời theo ý hiểu của - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra mình. cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS phát biểu: a. Lớp của Dung và Hiền đi dã ngoại. Cuối a. Em không tình với việc làm của Hiền. buổi chiều, sau khi ăn nhẹ, Hiền vứt luôn vỏ Nếu là Dung em sẽ nói với Hiền rằng việc kẹo xuống đất và đổ nước ngọt còn thừa xuống vứt rác xuống đất và đổ nước ngọt xuống hồ. Thấy vậy, Dung nhắc nhở: “Bạn làm thế sông sẽ gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nguồn là gây ô nhiễm môi trường đấy!” Hiền liền nước, và sẽ khiến các cô chú lao công vất bảo: “Một chút nước ngọt thì làm sao mà ô vả hơn khi dọn dẹp chúng. nhiễm hồ nước, còn vỏ kẹo thì sẽ có cô lao công thu dọn, tớ thấy nhiều người vẫn làm thế”. Em có nhận xét gì về ý kiến của Hiền? Nếu là Dung, em sẽ nói gì với Hiền? b. Loan viết chữ đẹp nhưng tốc độ viết chậm b. Nếu em là Loan em sẽ lập ra kế hoạch so với các bạn. Bạn dự định từ giờ đến cuối cụ thể như sau: năm lớp 5 sẽ luyện viết nhanh hơn nhưng - Thời gian thực hiện mục tiêu: trong chưa biết phải làm thế nào. khoảng thời gian còn lại của năm học
- 11 Nếu là Loan, em sẽ lập kế hoạch rèn luyện như - Biện pháp: Mỗi ngày dành ra 1 tiếng để thế nào? luyện viết, và luyện nhiều kiểu chữ viết khác nhau. - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo tình huống. - Đại diện một số nhóm lên đóng vai trước - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. Kết luận: Môi trường là của chúng ta. Giữ gìn, bảo vệ mới là văn minh. Khi chúng ta chủa thành công ở một lĩnh vực nào đó cần lập kế hoạch rõ ràng và quyết tâm thực hiện sẽ góp phần chúng ta thành công hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Yêu cầu HS hát, đọc thơ hoặc kể chuyện về nội dung ca ngợi về bảo vệ môi trường, các - HS thực hiện theo yêu cầu, trình bày trước việc đã thực hiện thành công nhờ việc lập kế lớp. hoạch, - Lớp nhận xét, bổ sung. - Kể về bảo vệ môi trường ở lớp mà em ấn - HS lắng nghe. tượng nhất. *Giáo viên nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc nhất. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. __________________________________________________________ Thứ Ba ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Anh: 2T ( GV chuyên soạn- giảng) _____________________________________ Tin học ( GV chuyên soạn- giảng) _____________________________________ Mĩ thuật ( GV chuyên soạn- giảng) _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - HS đọc hiểu được văn bản. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 12 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Máy tính, máy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” . GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật và được tặng phần thưởng. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật. a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng Khoa b, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm c. Thư của bố - Thụy Anh - GV khen thưởng những học sinh có đáp d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận án đúng. e, Đường Quê Đồng Tháp Mười - Trần - Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một Quốc Toàn. phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay. 2. Ôn tập: Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các dòng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích hình nghe bạn đọc. ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ mà em thích. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên. - HS làm việc theo nhóm, đọc cho nhau nghe và nêu cảm nhận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét.
- 13 - GV quan sát các nhóm làm việc và ghi điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt - HS lắng nghe. trước lớp. Bài 2/79 Đọc và trả lời câu hỏi: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc - HS đọc. thầm. - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối Câu 1:hiếc quạt mo được miêu tả như bài thế nào trong bài đọc: - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Nguyên liệu Mo Cau khu rụng - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: - Cách làm: cắt mo cau thành hình quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm. - Màu sắc: nâu sẫm. -Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu ? - Những kỉ niệm như cháu quạt cho bà khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu vào lòng nói: “ Cháu bà thương bà nhất”; Hai bà cháu nằm võng, bà quạt cho cháu ngủ. - Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó có gì thú vị ? - Người cháu đã mơ thấy mình cầm quạt mo và gặp phú ông. Sau đó, người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu của Phú ông đi ngang qua một ao cá người cháu rất hoảng hốt. Vì thấy mình đã đủ chiếc quạt mo lấy trâu của cụ ông. - Nêu biện pháp liên kết câu trong mỗi đoạn? - Giấc mơ đó có gì thú vị ? - Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé nghĩ mình giống như thằng Bờm có điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ
- 14 cũng là cách suy nghĩ phổ biến của nhiều bạn nhỏ. - Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ niệm bên mình, người cháu là người rất tình cảm . Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho báu” - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và số quân cờ tương ứng số lượng thành viên trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự chơi của các thành viên học sinh lần lượt tung xúc xắc để xác định số mình được đi. Đến ô nào học sinh phải nói được câu ghép chứa - HS chơi trò chơi- kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô Nếu nói được câu đúng yêu cầu học sinh sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục dành cho người sau nếu không nói được hoặc nói không đúng học sinh sẽ phải quay trở lại ô mình đã xuất phát. - Trong quá trình chơi học sinh góp ý cho nhau để đạt được những câu ghép đúng hay – GV quan sát các nhóm làm việc ghi lại những câu hay của học sinh, đề nghị học sinh đọc trước lớp. - GV tổng kết trò chơi khen ngợi các nhóm chơi nhanh nhiều lượt và gặp được nhiều. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu đã học vào thực tiễn. trong đó có sử dụng các cách liên kết câu đã học để kể về một hoạt động mà em đã làm cùng người thân. - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình - HS làm việc chung cả lớp và trình bày vào phiếu học tập. bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng vận - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, dụng vào thựuc tiễn. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà.
- 15 ___________________________ Khoa học Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. + Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. + Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh dục ngoài. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi và nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ thể chất, tinh thần tuổi đạy thì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ô chữ may mắn” - Cả lớp lắng nghe. - Cách chơi theo đội: đội đầu tiên sẽ chọn một ô số giáo - Học sinh chơi theo đội viên lệch câu hỏi chữa trong ô số, học sinh trả lời đúng chọn vô số trả lời câu hỏi hình ảnh sẽ hiện ra, trả lời sai sẽ mất lượt và câu trả lời bằng cách nêu việc cần thuộc về khán giả. làm phù hợp với bạn - GV khuyến khích nhiều HS chơi. trong hình cả lớp đánh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: các em đã thực hiện giá có thể đưa ra đáp án nhiều việc làm để giữ vệ sinh cơ thể vậy vì sao cần thực hỏi đồ chơi trả lời sai hiện những việc làm đó chúng ta tìm hiểu tiết 2 của bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- 16 -Tổ chức theo nhóm, yêu cầu học sinh quan - HS đọc thông tin và thảo luận theo sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách nhóm: giáo khoa. -Quan sát từ hình 9 đến hình 11 và cho biết các bạn trong hình đang gặp vấn đề gì các -Hình 9: vấn đề ngứa da do không bạn cần làm gì ý nghĩa của việc làm đó? tắm. + Việc cần làm tắm rửa thường xuyên bằng nước ấm, nơi kín gió. +Ý nghĩa da (cơ thể) sạch sẽ da thông thoáng không bị ngứa. -Hình 10: Da mặt dính nổi mụn đỏ, vệ sinh da mặt chưa phù hợp. + Việc cần làm rữa mặt với nước sạch sẽ thường xuyên, ít nhất 2 lần/ngày. + Ý nghĩa sạch chất nhờn trên da không gây tắc lỗ chân lông. -Hình 11: vấn đề ngứa xuất hiện mùi - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả khác lạ do bị viêm cơ quan sinh dục. thảo luận. Chia sẻ trước lớp. + Việc cần làm tắm rửa bằng nguồn - GV nhận xét, tuyên dương. nước sạch, vệ sinh cơ quan sinh dục, GV nhận xét và khen học sinh thay quần áo lót hàng ngày, cơ quan sinh dục luôn khô thoáng, phòng Hoạt động khám phá 2: Nêu được tác hại tránh viêm nhiễm, hạn chế vi khuẩn. của việc không thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể: - GV yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu biết -HS lắng nghe. để trả lời câu hỏi: - Gọi nhiều HS chia sẻ. -Nếu không thường xuyên giữ vệ - Giáo viên nhận xét và kết luận. sinh cơ thể sẽ có những tác hại rất lớn đối với cơ thể. Đó là: Làm cho cơ thể khó chịu gây cho chúng ta cảm giác mệt mỏi, có mùi khó chịu, dễ mắc các bệnh viêm nhiễm, lâu ngày sẽ mắc các bệnh mãn tính. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu làm việc cá nhân: Quan sát -HS lắng nghe và hoàn thành hình 12, 13 và cho biết các bạn làm chưa đúng điều gì, cách làm nào giữ đúng vệ sinh Hình 12: cơ thể? + Việc làm chưa đúng: sau khi tắm xong mặc quần áo mà vẫn còn xà phòng trên người. - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS.
- 17 - GV nhận xét và kết luận. + Cách làm đúng: xả kỹ cho sạch xà phòng trên người, lau người khô trước khi mặc quần áo. Hình 13: + Việc làm chưa đúng: có ý định mặc quần áo lót còn ẩm + + Cách làm đúng: không dùng quần áo khi còn ẩm, đặc biệt là đồ lót. Cần hông (sấy) khô quần áo trước khi mặc. Mang quần áo ra ngoài chỗ có ánh sáng phơi để diệt khuẩn và nhanh khô. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Đọc thông tin và nêu cách giữ vệ sinh của - HS lắng nghe. nam và nữ. - HS nêu cá nhân. HS nêu cụ thể. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. GV tuyên dương những cá nhân nêu đầy đủ. - Dặn dò về nhà. ______________________________________ Toán BÀI 57: CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 18 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo - HS tham gia trò chơi thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Trả lời: 18 giờ 55 phút + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= + Trả lời: 45 phút 50 giây + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ 21 + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = phút +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút 25 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc 10 giờ 30 phút +Bây giờ mới là mấy giờ? + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút được nhật thực em làm thế nào? - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy -HS lắng nghe giờ ta lấy 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - Phép trừ có số đo thời gian ? Em có nhận xét gì về phép trừ? -10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút = 1 giờ 10 phút -HS nhận xét -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút -GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? -HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị đo 10 giờ 30 phút thời gian giống nhau thẳng cột với - nhau 9 giờ 20 phút + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi 1 giờ 10phút đơn vị đo thời gian tương ứng. -GV nhận xét kết luận : -HS lắng nghe
- 19 + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. Bài 1. Tính. HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây - HS làm vào vở thực hiện cộng các 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết - GV yêu cầu HS đọc đề bài. quả - GV mời HS làm vào vở ý a. -HS báo cáo kết quả. GV nhận xét, tuyên dương a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút = 4 giờ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - b. Chọn câu trả lời đúng HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế nào? - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi hiện để tính ra ý b - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Chọn B. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài 2. Tính ( theo mẫu) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi -GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu -HS chú ý ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở -Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời bé hơn ở số . gian bài 1? ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? -GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn
- 20 liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường. -2 HS lên bảng – lớp BC -GV gọi HS lên bảng làm ý a - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi b.Chọn câu trả lời đúng -HS thảo luận - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 = 50 phút. Chọn đáp án C -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn -Nhóm khác nhận xét, bổ sung đáp án. -GV khác nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3 -GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là khác nhau. -GV đưa sơ đồ ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 cách -21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 mấy giờ? -HS chú ý ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng -11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 giờ. cách nhau mấy giờ? -Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? -3 giờ - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. Chọn -GV nhận xét, tuyên dương C. b. Tương tự ý -HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương. Xin – ga - po : 13giờ - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Pa – ri: 7giờ Niu-Ooc : 1 giờ -HS nêu từng nước qua 1 số tranh, chia sẻ 1 số thời gian chênh lệch -HS khác nhận xét, bổ sung ___________________________________________________________ Thứ Tư ngày 26 tháng 3 năm 2025 Giáo dục thể chất GV chuyên soạn giảng _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:

