Giáo án Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Huyền

docx 34 trang tamdan 21/12/2025 950
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_huyen.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Huyền

  1. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự TUẦN 29 Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHÀO CỜ Toán Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2. Phát triển năng lực: - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số có hai chữ số cho số có hai chữ số, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Làm được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ (giải quyết tình huống) - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Năng lực – phẩm chất chung: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: HS: Đồ dùng học toán 1. III. Các hoạt động dạy - học: 1.Khởi động Trò chơi – Nhanh như chớp nhí Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng - Thực hiện nhanh các phép tính khi được chơi . gọi tới tên mình 50 – 30 = 64 – 40 = - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 25 + 21 = 12 + 32 = 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. 2.Thực hành – luyện tập * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu -HS đọc đề. a) - GV hỏi HS cách đặt tính. -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - Viết các số thẳng cột với nhau, hàng phép tính. chục thẳng cột với hàng chuc, hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở trên. Kế hoạch bài dạy lớp 1D 1 Năm học: 2024 – 2025
  2. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện dưới lớp làm bài vào bảng con. bài tập vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở - HS lắng nghe và sửa bài. bảng con. b) Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên -HS lắng nghe. - H: 20 còn gọi là mấy? 2chục 30 còn gọi là mấy? 3 chục Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 5 chục bao nhiêu? - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe và sửa bài. Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? Mai, Việt và Robot chơi đá cầu.Em Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng hãy tìm số bước chân thích hợp. cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? 10 bước chân. Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay - Xa hơn bạn Mai. gần hơn so với bạn Mai? - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu - Độ xa của Việt: lấy số bước chân được bao nhiêu bước chân phải làm sao? của bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa của Robot: lấy số bước chân của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân) - GV sửa bài và nhận xét. -HS lắng nghe * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa Chú ếch nào được ăn hoa mướp? mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được - HS lắng nghe. ăn hoa mướp nào? Để biết được điều này các em cùng làm theo hướng dẫn của cô - HS làm vào phiếu bài tập ( chú ếch nhé: Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô có màu vàng đi vào các ô số 60 sẽ ăn số bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh sẽ được hoa mướp, còn chú ếch xanh đi đi theo các ô có số bé hơn 60. Các em sẽ có vào các ô số 54, 23, 40, 50, 57 nên kết quả chính xác khi làm theo sự hướng không ăn được hoa mướp) dẫn của cô. -GV quan sát và chấm một số bài của HS. - HS lắng nghe và ghi nhớ. -GV sửa bài và nhận xét. * Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu Anh Khoai phải sắp xếp các đốt tre thành phép tính đúng. Nhưng do vội quá nên anh xếp nhầm hai đốt tre. Em H: Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai hãy xếp lại giúp anh Khoai nhé! đốt tre nào? -Hai đốt tre cuối. Kế hoạch bài dạy lớp 1D 2 Năm học: 2024 – 2025
  3. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự -GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm đốt tre cuối cùng (52 thành 25) 4, thảo luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết quả đúng. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS trình bày ý kiến. - GV sửa bài và nhận xét - HS lắng nghe * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. -HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi. -HS lắng nghe. 3.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ Bài 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, máy chiếu III.Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi điểm khác nhau giữa chim và cá - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS lắng nghe sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả 2.Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc ngắt - HS đọc nối tiếp từng câu giọng, nhấn giọng đúng chỗ. lần 1 - HS đọc câu Kế hoạch bài dạy lớp 1D 3 Năm học: 2024 – 2025
  4. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó đối với HS (loài, biển, thời tiết, ...) + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Hải âu - HS đọc theo hướng dẫn của gv còn bơi rất giỏi / nhờ chân của chúng có màng, như chân vịt - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ - HS theo dõi đầu đến như chân vịt, đoạn 2: phần còn lại). + Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. - HS đọc nối tiếp theo đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài: sải cánh, đại dương, màng, dập dềnh, bão + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm - HS và GV đọc toàn VB - HS đọc toàn bài 3.Củng cố, dặn dò - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................ Tiếng Việt (TC) ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TRUYỆN : CÓC KIỆN TRỜI I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu HS làm quen với truyện, biết một số nhân vật tiêu biểu qua caâu truyện được nghe. - Nâng cao kĩ năng lắng nghe, nắm được tên nhân vật. - Giúp HS bước đầu làm quen với truyện và yêu thích đọc truyện. II. Đồ dùng dạy học: - Truyện, tranh các nhân vật tiêu biểu, nam châm . - Que chỉ và 1 số tranh photo khổ giấy A4, sáp màu. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cô tổ chức cho cả lớp hát 1 bài hát: “Cho tôi đi - Hát làm mưa với” 2. Khám phá Trước khi đọc: - Dẫn nhập vào truyện : - Cả lớp theo dõi - Giáo viên giới thiệu bìa quyển truyện cho học sinh quan sát và hỏi: + Các em thấy bìa vẽ những gì ? - Con cóc, Kế hoạch bài dạy lớp 1D 4 Năm học: 2024 – 2025
  5. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự + Các em đoán xem câu chuyện cô kể hôm nay - HS trả lời tên là gì ? - Giáo viên giới thiệu tên truyện: Cóc kiện trời GV đọc lần 1: - GV đọc to truyện kết hợp giải nghĩa từ. - Học sinh theo dõi. - Khi đọc kết hợp biện pháp phỏng đoán nhằm gây sự tò mò cho HS. + Cô vừa kể các con nghe câu chuyện gì? - Hs trả lời tự do + Cô giảng nội dung câu chuyện : Truyện kể về sự gan dạ, dũng cảm của cóc dám đi kiện trời để xin trời làm mưa và đã được thắng kiện trở về. - Hs lắng nghe - Cô kể lần 2 kết hợp dụng tranh minh hoạ GV đọc lần 2: Kết hợp chỉ tranh + Câu chuyện của cô tên là gì? + Trong chuyện có những nhân vật nào? - Cóc kiện trời + Lâu ngày không mưa cây cối như thế nào? - HS trả lời + Gà, Vịt nháo nhác tìm cái gì? + Thấy vậy, Cóc đã làm gì? - HS trả lời + Ông Trời có mưa không? + Từ đó, cứ mỗi khi nghe tiếng “Ọc! Ọc!” thì - Ông trời đổ mưa rào ông Trời làm gì?) HĐ 2: Mở rộng - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm sắm vai các nhân vật trong câu chuyện cóc kiện trời - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên giúp đỡ các nhóm. - Thực hiện - Gọi các nhóm lên sắm vai trước lớp. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - Hs thực hiện 3. Vận dụng trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - Về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................ Tiếng Việt Bài 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi II. Đồ dùng dạy học Kế hoạch bài dạy lớp 1D 5 Năm học: 2024 – 2025
  6. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự - Máy tính, máy chiếu III.Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động - Cho lớp hát - Lớp hát 2.Bài mới a.Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm và trình bày hiểu VB và trả lời các câu hỏi a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? a.Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông. b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. c.Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo c.Khi trời sắp có bão , hải âu bay bão ? thành đàn tìm chỗ trú ẩn. - GV và HS thống nhất câu trả lời. b.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại câu trả lời đúng - HS nhắc lại cho câu hỏi a và b - GV hướng dẫn HS tô chữ hoa, sau đó viết -Theo dõi câu vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt - HS tô chữ hoa và viết câu trả lời dấu phảy, dấu chấm đúng vị trí. vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - Lắng nghe HS 3.Củng cố, dặn dò Nhắc lại nội dung bài học - Nhắc lại - Nhận xét giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................ Đạo đức BÀI 25: PHÒNG, TRÁNH ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới đuối nước. - Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của đuối nước. - Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh đuối nước. II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu III.Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Bé yêu - HS hát biển lắm" - GV nêu yêu cầu: Kế hoạch bài dạy lớp 1D 6 Năm học: 2024 – 2025
  7. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự + Mùa hè các em có thích đi tắm biển không? - HS trả lời + Làm thế nào để chúng ta đi tắm biển thật vui và an toàn? Kết luận: Học bơi là một cách bảo vệ bản - HS lắng nghe thân giúp em phòng, tránh đuối nước. 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh trong SGK và - HS quan sát tranh thực hiện theo yêu cầu: + Kể những tình huống có thể dẫn đến đuối - HS trả lời nước. + Vì sao những tình huống trên có thể dẫn - HS trả lời đến đuối nước? “Theo em, còn những tình huống nào khác - HS trả lời có thể dẫn tới đuối nước?” Kết luận: Luôn cần thận ở những nơi có nước - HS lắng nghe như: ao, hồ, sông, suối, cống nước, bể nước,... vì có thể dẫn tới đuối nước. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK. - HS quan sát tranh - GV đặt câu hỏi cho tình huống và yc HS giải quyết tình huống đó. + Tình huống 1 (tranh 1): Trong lớp học bơi, - Không được tự động xuống nếu thầy giáo dạy bơi chưa đến. nước khi không có người giám sát. + Tình huống 2 (tranh 2): Em sẽ làm gì để an - Mặc áo phao, ngồi ngay ngắn, toàn khi đi trên thuyền? không chạy nhảy, đùa nghịch hay cho tay; chân xuống nghịch nước, + Tình huống 3 (tranh 3): Khi nhìn thấy biển - Không chơi gần, không tắm ở báo “Cảnh báo nước sâu, nguy hiểm đề đó, phòng đuối nước”, em sẽ làm gì? Kết luận: Học bơi, mặc áo phao khi xuống - HS lắng nghe nước hoặc đi thuyền, tránh xa hố nước sâu là những việc cần làm để phòng, tránh đuối nước. 3. 3. Luyện tập - GV cho HS quan sát trong SGK. Sau đó, - HS quan sát trong SGK chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ HS thảo luận, cử đại diện nhóm cho mỗi nhóm: lên bảng trả lời Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa - Các nhóm khác nhận xét, bổ chọn việc nào nên làm, việc nào không nên sung làm và giải thích vì sao. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận. Kết luận: - HS lắng nghe - Hành vi nên làm: Tập bơi có áo phao bơi Kế hoạch bài dạy lớp 1D 7 Năm học: 2024 – 2025
  8. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự dưới sự hướng dẫn của người lớn (tranh 1); Báo cho người lớn biết khi thấy người khác bị đuối nước (tranh 2); Ném phao xuống nước để cứu người đang bị đuối nước (tranh 4). - Hành vi không nên làm: Lội xuống suối bắt cá (tranh 3); Chơi đùa sát bờ ao (tranh 5). 4. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu: Em đã thực hiện phòng, tránh đuối nước như thế nào? Hãy chia sẻ với các bạn nhé! - HS chia sẻ qua thực tế của bản - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết thân. cách phòng, tránh đuối nước. - GV giới thiệu tình huống: Lần đầu tiên được - HS lắng nghe đi thuyền, Hà vui sướng nên cúi đầu xuống nghịch nước. - GV hỏi: Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn Hà. - HS trả lời 1/ Hà ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy! Kêt luận: Chúng ta cần chú ý mặc áo phao, 2/ Hà ơi, bạn cần mặc áo phao và ngồi ngay ngắn khi đi thuyền, không cúi đầu, ngồi ngay ngắn. thò tay nghịch nước. - HS lắng nghe - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh đuối nước. HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh đuối nước (học - HS thực hành đóng vai bơi, sử dụng áo phao, chỉ xuống nước khi có sự giám sát của người lớn,...) trong các tình huống khác nhau. - GV yêu cầu lớp lắng nghe và bình chọn những khẩu hiệu hay và ý nghĩa. Kết luận: Mặc áo phao, học bơi, luôn có sự - HS lắng nghe và nhận xét giám sát của người lớn và cần thận tránh xa ao, hồ, sông, suối để bảo vệ bản thân khỏi tai nạn đuối nước. - Yêu cầu HS đọc thông điệp cuối bài - HS đọc - Nhận xét giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................... Tự nhiên và xã hội Bài 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Kế hoạch bài dạy lớp 1D 8 Năm học: 2024 – 2025
  9. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. - Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. - Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. - Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. II. Đồ dùng dạy học: - máy tính, máy chiếu III.Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động - Cho cả lớp hát - HS hát 2.Hoạt động khám phá -GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: - HS quan sát hình trong SGK + Có chuyện gì xảy ra với Hoa? - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV sử dụng hình vẽ cơ thể người với các - HS quan sát, theo dõi vùng riêng tư trong SGK về giáo dục phòng chống xâm hại cho HS xem thêm để hiểu rõ về các vùng riêng tư cần được bảo vệ, tránh không được để cho người khác chạm vào (miệng, ngực, mông và giữa hai đùi). - GV chốt ý, kết luận 3.Hoạt động thực hành - GV cho HS biết, tùy từng thời điểm, hoàn - HS lắng nghe cảnh và đối tượng mà sự động chạm thân thể - HS lắng nghe là an toàn, không an toàn. - GVsử dụng thêm các hình với các tình - HS theo dõi huống an toàn và không an toàn để tổ chức cho HS chơi trò chơi nhận biết các tình huống này. + Chia lớp thành các đội và tính điểm nhận - HS chơi trò chơi biết các tình huống (không chỉ có các tình huống bắt nạt, đe dọa mà còn có những tình huống bạo hành về tinh thần như trêu chọ, bêu rếu hoặc cưỡng ép các em bé lao động cũng là những tình huống không an toàn cần nhận biết) - GV nhận xét cách xử lý 4.Hoạt động vận dụng - GV cho HS lựa chọn đóng vai xử lí một số - HS thực hành đóng vai tình huống không an toàn. - GV cho HS nhận xét cách xử lý - GV nhận xét, chốt Kế hoạch bài dạy lớp 1D 9 Năm học: 2024 – 2025
  10. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự 5. Củng cố, dặn dò - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................... * Gv nhắc nhở HS phòng tránh tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước chấp hành an toàn giao thông và thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Thứ ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 Nghệ thuật (Âm nhạc ) (Giáo viên chuyên ban soạn giảng) Tiếng Việt Bài 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (T3, 4) I.Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển kĩ năng viết thông qua nghe viết một con ngắn 2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thủ của thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu III.Các hoạt động dạy học: 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV yêu phù hợp và hoàn thiện câu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất các cấu hoàn chỉnh , a . It loài chim nào có thể bay xa như hải âu b . Những con tàu lớn cỏ thể đi qua các đại dương . GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở , GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát sát tranh GV yêu cầu HS làm việc nhóm , sát tranh và HS làm việc nhóm , quan sát tranh trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có và trao đổi trong nhóm theo nội dùng các từ ngữ đã gợi ý dung tranh , có dùng các từ ngữ đã GV có thể khai thác thêm ý ( dành cho đối gợi ý tượng HS có khả năng tiếp thu tốt ) : sức mạnh sáng tạo của con người thật to lớn , Kế hoạch bài dạy lớp 1D 10 Năm học: 2024 – 2025
  11. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự nhưng sự kì thủ , nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu , giữ gìn , trân trọng - GV gọi một số HS trình bày kết quả nổi theo tranh - GV và HS nhận xét . Tiết 4 7.Nghe viết - Cho cả lớp hát - Lắng nghe - GV đọc to hai câu (Hải âu là loài chim của - 2 HS đọc lại câu cần viết biển cả. Chúng có sải cánh lớn , nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong - Lắng nghe đoạn viết: Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Cho HS luyện viết tiếng khó: sải cánh, - Viết bảng con màng, giỏi - Đọc và viết chính tả: - HS viết bài - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một - Đổi vở soát lỗi lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. - GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của - Lắng nghe một số HS 8.Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV nêu nhiệm vụ - Nhắc lại yêu cầu - HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết - HS trả lời những từ ngữ này lên bảng a, Đôi chân, gần gũi, huấn luyện b, lim dim, quý hiếm, trái tim - Nhận xét - Cho HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp - HS đọc cá nhân, đồng thanh đọc đồng thanh một số lần. c. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? - GV cho HS làm việc nhóm đôi, sau đó gọi - HS làm việc theo nhóm đôi đại diện một vài nhóm trả lời - HS trả lời - HS và GV nhận xét - Nhận xét giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................ Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cũng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần, thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được Kế hoạch bài dạy lớp 1D 11 Năm học: 2024 – 2025
  12. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. 2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thủ của thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học: 1.Ôn và khởi động - HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và giải câu - HS quan sát tranh và trao đổi đố: nhóm để trả lời câu hỏi Cầu gì xa tít chân trời - HS trả lời câu hỏi Bảy màu rực rỡ không người nào qua? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS lắng nghe sau đó dẫn vào bài thơ Bảy sắc cầu vồng 2.Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV - HS đọc từng dòng thơ hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể - HS đọc khó đối với HS: tươi thắm , màu chàm , bừng tỉnh , ... HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV - HS đọc từng dòng thơ hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng - HS lắng nghe thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ + Hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. - HS đọc từng khổ thơ +HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - HS lắng nghe bài thơ: ẩn hiện, bừng tỉnh, mưa rào + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - Luyện đọc theo nhóm + Cho HS đọc theo nhóm trước lớp, mỗi HS - HS đọc theo nhóm, các bạn đọc một khổ thơ. nhận xét, đánh giá - HS đọc cả bài thơ - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 3. Tìm trong bài thơ những tiếng có vần ông, ơi, ưa - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS làm việc nhóm lại bài thơ và tìm những tiếng có vần ông, ơi, - HS viết những tiếng tìm được ưa. vào vở - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - Trình bày kết quả - GV và HS nhận xét, đánh giá. Kế hoạch bài dạy lớp 1D 12 Năm học: 2024 – 2025
  13. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự - GV và HS thống nhất câu trả lời - Nhận xét bạn 4.Củng cố dặn dò - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................ Tiếng Anh (2 tiết) Giáo viên chuyên ban soạn giảng Hoạt động trải nghiệm (TC) Giáo dục đại phương – kĩ năng sống GDĐP: CHỦ ĐỀ 8 :THỰC HIỆN TỐT NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY (T1) I. Yêu cầu cần đạt: -HS thuộc và hiểu nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng -Nhận biết và thực hiện được những điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng được thể hiện qua những quy định cụ thể trong nhà trường. II.Đồ dùng dạy học: - sách giáo dục địa phương 1 III. Các hoạt động dạy - học: 1.Khởi động - Cho lớp hát - Lớp hát 2.Bài mới a.Giới thiệu - Cho HS quan sát hình ảnh trong phần giới - HS quan sát thiệu trang 51 và trả lời câu hỏi: + Các bạn nhỏ trong tranh đang làm những - HS trả lời việc tốt gì? + Những việc làm ấy thể hiện điều gì? - HS trả lời + Em đã từng nghe hay học được 5 điều bác - HS trả lời hồ dạy ở đâu chưa? - Nhận xét và dạy học sinh học thuộc 5 điều - HS học Bác Hồ dạy - GV Nhận xét,chốt ý - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách và đặt - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi + Bức tranh vẽ hoạt động gì? - HS trả lời + Hoạt động đó thể hiện điều gì? - Nhận xét, đánh giá b.Tìm hiểu - Cho HS quan sát tranh trang 56 và đặt câu - HS quan sát tranh và trả lời hỏi: + Các tranh có hành vi phù hợp là: 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10 + Các tranh có hành vi không phù hợp là: 2, 6 Kế hoạch bài dạy lớp 1D 13 Năm học: 2024 – 2025
  14. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự Chỉ ra tranh vẽ có hành vi phù hợp và tranh - HS quan sát tranh và trả lời vẽ có hành vi chưa phù hợp với lối ứng xử theo hướng dẫn của gv của cháu ngoan Bác Hồ. - Nhận xét, chốt - Nhận xét bạn 3.Củng cố, dặn dò - Nhận xét, kết luận - Nhắc lại nội dung chính của bài học - Nhận xét giờ học Kĩ năng sống BÀI 5: KĨ NĂNG THỂ HIỆN LỄ PHÉP TRONG GIA ĐÌNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt Thực hành xong bài này, em: - Biết được một số biểu hiện của sự lễ phép trong gia đình. - Hiểu được một số yêu cầu về ứng xử trong gia đình. - Tích cực thực hiện một số hành động thể hiện lễ phép trong gia đình. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh III. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài:" Tiếng - Hs hát chào theo em” 2. Bài mới GV giới thiệu bài, ghi mục bài lên bảng 3. Hoạt động cơ bản Hoạt động 1: Trải nghiệm -GV kể cho HS nghe câu chuyện “Chiếc túi - hs lắng nghe xách” - GV nêu câu hỏi HS tìm hiểu chuyện: - Hs thảo luận nhóm đôi trả - Cô em gái trong câu chuyện đã hành động như lời các các câu hỏi thể nào? - Em có đồng ý với hành động của cô em gái trong câu chuyện không? - GV chốt ý đúng. Hoạt động 2: Chia sẻ - Phản hồi - Em hãy thảo luận nhóm đôi rồi đánh dấu x - Hs thảo luận nhóm 2 và trả vào ô trống ở hành động phù hợp. lời - HS trình bày, GV chốt ý đúng. Hoạt động 3:Xử lí tình huống - hs lắng nge - GV nêu tình huống: Hôm nay là thứ bảy, Hùng không phải học bài. - hs lắng nghe Hùng muốn xem phim hoạt hình, nhưng ông ngoại lại đang xem thời sự. Ứng xử của em: Nếu em là Hùng em sẽ chọn cách ứng xử nào? - hs thực hiện theo nhóm 4 Hãy đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng Kế hoạch bài dạy lớp 1D 14 Năm học: 2024 – 2025
  15. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự a) Tập đàn trước, xem phim hoạt hình sau. - Hs lắng nghe – trả lời b) Tự lấy điều khiển ti vi, chuyển sang phim có kênh hoạt hình. c) Ngồi xem thời sự cùng ông. d) Đòi ông cho xem phim hoạt hình trước. - HS trình bày - GV nhận xét - Chốt ý đúng Hoạt động 4:Rút kinh nghiệm Dưới đây là một số tình huống xảy ra ở nhà bạn - Hs lắng nghe Nam, hãy: - Vẽ mặt mếu bên cạnh hành động thiếu lễ phép. - Vẽ mặt cười bân cạnh hành động lễ phép. - HS nêu ý kiến a) Nam cố tình đi kéo lê dép khi mẹ không cho xem ti vi tiếp. b) Nam ném đồ chơi về phía em khi bố bảo nhường đồ chơi cho em. c) Nam xin phép bố mẹ sang nhà bạn chơi. d) Nam ăn vạ khi mẹ không cho mua đồ chơi. e) Nam xin lỗi mẹ vì đã làm mất hộp bút. - GV nhận xét - HS lắng nghe - Chốt kiến thức: Lễ phép với người thân là thể - HS lắng nghe hiện tình yêu thương đối với họ. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học, nhắc nhở HS chuẩn bị tiết sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................... * Gv nhắc nhở HS phòng tránh tai nạn thương tích, phòng chống đuối nước chấp hành an toàn giao thông và thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Thứ tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển kĩ năng hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, củng cố kiến thức về vần, thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; 2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thủ của thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. Kế hoạch bài dạy lớp 1D 15 Năm học: 2024 – 2025
  16. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu III.Các hoạt động dạy học: 1.Ôn và khởi động - Cho HS hát - Lớp hát - Gọi HS đọc lại bài Bảy sắc cầu vồng - HS đọc - Nhận xét 2.Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm và trả lời câu tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi hỏi a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? - Cầu vồng thường xuất hiện khi trời “ vừa mưa lại nắng ". b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những - Cầu vồng có bảy màu là các màu: màu nào? đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường - Cầu vồng ẩn hiện/ Rồi lại tan mau xuất hiện và tai đi rất nhanh? - GV nhận xét 3.Học thuộc lòng - GV đưa ra hai bài thơ - HS quan sát - Cho HS đọc thành tiếng bài thơ. - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ - HS nhớ và đọc thuộc thơ mà em thích - Gọi HS đọc lại khổ thơ - HS đọc - Nhận xét, khen ngợi 4.Viết vào vở tên từng màu trong bảy máu của cầu vồng - GV yêu cầu HS nhắc lại tên của bảy - HS nhắc lại: đỏ, cam, vàng, lục, màu cầu vồng . lam, chàm, tím - Cho HS viết tên của từng màu ở vở . - HS viết vở - GV cho HS đổi sản phẩm để xem và - HS lắng nghe nhận xét, góp ý cho nhau. 5. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học - HS nhắc lại - Nhận xét giờ học - Nhắc HS về học thuộc bài thơ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................ Tiếng việt BÀI 3: CHÚA TỂ RỪNG XANH (T1) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thống tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Kế hoạch bài dạy lớp 1D 16 Năm học: 2024 – 2025
  17. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn văn ngắn. 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung tình yêu đối với động vật, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II Đồ dùng dạy học: - Máy tính, máy chiếu III.Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh đọc và - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi giải câu đố - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chúa tể rừng xanh 2.Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc ngắt - HS lắng nghe giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số - HS đọc từ ngữ có thể khó đối với HS (vuốt, đuôi, di chuyển, thường ...) + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc câu dài: Hổ là - HS đọc theo hướng dẫn của gv loài thú dữ ăn thịt,/ sống trong rừng / Lông hổ thường có màu vàng, / pha lẫn những vằn đen. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: - HS theo dõi từ đầu đến khoẻ và hung dữ, đoạn 2: phần còn lại). + Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. - HS đọc nối tiếp theo đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài: chúa tể, vuốt + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm - HS và GV đọc toàn VB - HS đọc toàn bài - Nhận xét ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................... Toán Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt Kế hoạch bài dạy lớp 1D 17 Năm học: 2024 – 2025
  18. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự 1. Kiến thức: - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. 2. Phát triển năng lực: - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. -Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3,5 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. -Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. -Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. 3. Năng lực – phẩm chất chung: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng toán 1 - Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy - học: 1.Khởi động Trò chơi – Bắn tên - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp - Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi cùng chơi . tới tên mình. - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 20 + 30 = ... 20 + 5 = .... 90 – 20 = ... 64 - 24 = ..... - GV nhận xét, tuyên dương. 2.Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV hỏi: + Em đặt tính như thế nào? - HS: Đặt tính thẳng hàng, hàng chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị. + Em thực hiện phép tính như thế nào? - Thực hiện tính từ phải sang trái. - Yêu cầu HS làm bảng con - Làm bảng con - Nhận xét chữa Bài 2: Số? - Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thực - HS: thảo luận nhóm 2 hoàn thành hiện nhẩm hoặc viết phép tính vào vở nháp bài vào PHT. sau đó điền vào chỗ chấm (phiếu học tập) - GV yêu cầu hs lên bảng chia sẻ. - 2 nhóm HS đại diện lên chia sẻ, các nhóm còn lại nhận xét. - Gv hỏi: Kế hoạch bài dạy lớp 1D 18 Năm học: 2024 – 2025
  19. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự + Em quan sát lại kết quả của hai phép tính - HS: kết quả cuối cùng giống nhau trên xem có gì giống nhau? + Em quan sát lại kết quả của hai phép tính - HS: phép tính trên cộng 12 trước trên xem có gì khác nhau? trừ 23 và phép tính dưới thì ngược lại. - GVKL: Như vậy xuất phát từ số 37 dù ta cộng 12 trước hay trừ 23 trước thì kết quả cuối cùng vẫn không thay đổi. Bài 3: Tiếp sức đồng đội - Gv yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc: Số? - Gv gợi ý hs: Số nào cộng với 2 bằng 6? - Gv yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – - HS tham gia trò chơi. GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. -Gv nhận xét, tuyên dương. * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát và nhắc lại bài toán. a)Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu - HS quan sát tranh. được tình huống. Yêu cầu HS đọc to bài - HS đọc bài toán: Trên cây thị có toán. 74 quả. Gió lay làm rụng 21 quả. Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các thị? gợi ý sau: + Bài toán cho biết gì? + HS trả lời + Bài toán yêu cầu gì? + HS trả lời + Làm thế nào để tính được số quả thị còn lại - Lấy số quả thị ban đầu trừ đi số trên cây? quả thị đã rụng. - Gv cho HS chia sẻ. - HS nhận xét. - Bài toán này dùng phép cộng hay trừ? - Làm phép tính trừ: - Gv yêu cầu học sinh lên bảng viết phép - HS 74 - 21 = 53(quả thị) tính, hs còn lại viết vào vở. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, -HS nhận xét. - Yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: + Trên cây còn lại bao nhiêu quả thị? -Trên cây còn lại 53 quả thị. - GV HD học sinh viết vào vở câu trả lời. - HS thực hiện. * Bài 5: Dế mèn phiêu lưu kí a. Xem tranh rồi tính - Gv cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn đến nhà bác xén tóc. - GV cho hs thảo luận nhóm 4 cách làm và - HS thảo luận theo nhóm 4 chia sẻ kết quả ý thứ nhất. Hỏi: + Để biết được độ dài từ nhà dế mèn đến nhà - HS: Phép tính cộng bác xén tóc bao nhiêu bước chân chúng ta làm phép gì? Kế hoạch bài dạy lớp 1D 19 Năm học: 2024 – 2025
  20. Giáo viên: Phùng Thị Huyền Trường Tiểu học Đại Tự + Em làm thế nào? - HS: 30 + 31 + 32 = 93 - Ý thứ hai: Gv cho học sinh lên vẽ đường đi - 1 HS lên vẽ. từ nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi. - Gv yêu cầu học sinh viết phép tính và kết - HS: 30+15+21=66 quả vào bảng con. - GV nhận xét b. Nhà ai gần nhà dế mèn nhất A. Dế Trũi B. Xén tóc C. Châu chấu voi - GV cho học sinh chọn kết quả đúng theo - HS: A. Dế Trũi hình thức “Rung chuông vàng” - GV kết luận . 3.Củng cố, dặn dò - Nhận xét chung giờ học- dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................... Giáo dục thể chất Giáo viên chuyên ban soạn giảng Hoạt động trải nghiệm CĐ8: BẢO VỆ CẢNH QUAN TRÊN CON ĐƯỜNG TỚI TRƯỜNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Sau bài học, giúp học sinh: + Luôn có ý thức giữ vệ sinh chung để bảo vệ cảnh quan môi trường. + Biết cách khích lệ mọi người tham gia giữ gìn cảnh quan môi trường và cảm kích những việc làm ấy. - Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh: + Năng lực giao tiếp : tự tin trong chia sẻ trước lớp. + Phẩm chất: * Nhân ái: Thể hiện qua việc yêu quý, trân trọng những người biết bảo vệ cảnh quan môi trường. * Chăm chỉ: Thể hiện qua việc chủ động tham gia vào những hoạt động để bảo vệ cảnh quan môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - SGK Hoạt động trải nghiệm 1 III. Các hoạt động dạy và học: 1. Khởi động - HS hát tập thể bài hát: Trái đất này là của - HS hát chúng mình Bài hát Trái đất này là của chúng mình nói - HS trả lời theo suy nghĩ. về điều gì? Kế hoạch bài dạy lớp 1D 20 Năm học: 2024 – 2025