Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 2: Món quà ý nghĩa dành tặng cô (1 tuần) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thùy Dung
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 2: Món quà ý nghĩa dành tặng cô (1 tuần) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thùy Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_chu_de_nhanh_2_mon_qua_y_nghia_danh_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh 2: Món quà ý nghĩa dành tặng cô (1 tuần) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thùy Dung
- CHỦ ĐỀ NHÁNH 2: MÓN QUÀ Ý NGHĨA DÀNH TẶNG CÔ ( 1 tuần) Từ ngày 18/11 đến ngày 22/11/2023- GV: Lê Thị Thùy Dung Thứ Thời Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 điểm 1. Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc – Chơi – Ăn sáng( Vệ sinh) - Điểm Đón danh trẻ, - Cô đón trẻ vào lớp : Cô nhắc trẻ chào bố mẹ, cất đồ dùng cá nhân chơi, đúng nơi quy định. thể dục - Cô và trẻ cùng nhau giao lưu cảm xúc. sáng Cô cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi. - Cô cho trẻ ăn sáng ( Vệ sinh)Cô trò chuyện và điểm danh trẻ. a. Yêu cầu: - Trẻ tập vận động nhịp nhàng theo nhạc bài hát. + Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.(5) - Trẻ biết khởi động tay, chân, lườn và làm động tác hô hấp. - Trẻ biết thể dục sáng rất tốt cho cơ thể, giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh. b. Chuẩn bị: Địa điểm: Sân rộng rãi, bằng phẳng, sạch sẽ. - Nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”. c. Tiến hành: * Khởi động: Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi ra sân xếp thành 2 hàng (Khởi động xoay các khớp cổ, tay, chân, lưng trên nền nhạc) * Trọng động: Tập các động tác thể dục theo nhạc bài hát: “Cháu yêu cô chú công nhân”. + Hô hấp: Hít vào thật sâu và thở ra từ từ. + Tay: Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao. + Chân: Đứng co một chân. + Lườn: Đứng quay thân sang bên 900 + Bụng: Cúi người về phía trước. + Bật: Bật luân phiên chân trước chân sau. - Trò chơi:Tập tầm vông. Khám tay : Kiểm tra vệ sinh tay bạn * Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trên nền nhạc đi vào lớp. - Đi lên Tìm hiểu Mít tinh - Xác định VĐ: Cô giáo xuống trên về nghề chào được vị trí em. ván dốc giáo viên mừng (trước, sau, NH: Cô giáo về Học - TCVĐ: Ngày nhà phải, trái) của bản. Ném bóng giáo Việt một vật so với TC: Những nốt vào chậu Nam một vật khác. nhạc vui. 20/11 Chơi, + Góc xây dựng: Xây dựng lớp học hoạt + Góc phân vai: Cô giáo, gia đình. 1
- động ở + Góc nghệ thuật : Hát múa các bài hát về chủ đề. Vẽ, tô màu nặn đồ các góc dùng của nghề giáo viên. + Góc âm nhạc: Nghe, hát các bài hát về chủ đề. + Góc học tập: - Xác định được vị trí (trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác. + Góc thư viện: Tranh ảnh, sách truyện về các nghề. + Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây. - Quan sát - Q/s cây đu Mít tinh - Quan sát - QS giàn hoa cây quất đủ chào mừng cây hoa giấy Chơi - TCVĐ: - TC: Trèo Ngày nhà sữa - TC: Rồng rắn ngoài Nu na nu thang hái giáo Việt - TC: Thả lên mây.- CTD trời nống quả. Nam 20/11 đỉa ba ba - Chơi tự - Chơi tự do - Chơi tự do do. * Trước khi ăn: - Cô cho trẻ tay trước khi ăn theo 6 bước bằng xà phòng - Giới thiệu cho trẻ biết tên món ăn và giá trị dinh dưỡng. - Chia ăn theo định lượng và khẩu phần cho trẻ. * Trong khi trẻ ăn: Giáo dục trẻ hành vi văn minh trong ăn uống * VS chăm sóc trẻ sau ăn: Cho trẻ cất bát thìa vào đúng nơi quy định. Ăn- Nhắc nhở trẻ uống nước, lau miệng, đi vệ sinh. Ngủ ( Trẻ biết xếp hàng chờ đến lượt – MT 42) * Ngủ trưa: Cùng trẻ trực nhật kê phản, chiếu. Lấy gối, sắp xếp bạn trai, bạn gái nằm riêng. Giáo dục giấc ngủ, hát ru hoặc kể chuyện cho trẻ ngủ, nhắc trẻ không nói chuyện trong khi ngủ, chăm sóc giấc ngủ. Cô có mặt thường xuyên chăm sóc giấc ngủ cho trẻ và xử lý các tình huống trong giờ ngủ. - Cho trẻ VĐ nhẹ nhàng sau khi ngủ dậy, giúp trẻ tỉnh ngủ. Chơi, - VS ăn - VS ăn Thơ ”Bé làm - VS ăn - Vui văn nghệ hoạt chiều chiều bao nhiêu chiều cuối tuần. động - Steam : - HĐTN : nghề”. - HĐTN: - Bình cờ. theo ý Món quà Sáng tạo - Bình cờ. Tạo chữ thích yêu thương mái tóc cái u,ư góc dành tặng của cô bằng dây cô giáo giáo chun. 20/11 - Bình cờ. - Bình cờ. - Bình cờ. - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích tại các góc - Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ và nhận thức của trẻ. Trả trẻ - Chuẩn bị đồ dùng phục vụ các HĐ ngày hôm sau. - Kiểm tra nhóm lớp trước khi ra về. 2
- CHƠI HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC GÓC 1. Mục đích- yêu cầu: * Kiến thức: - Biết phân công công việc để thực hiện tốt vai chơi ở các góc - Biết vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thiện sản phẩm, nhiệm vụ được giao.... * Kỹ năng: - Phát triển kĩ năng xếp chồng, xếp cạnh, kĩ năng vẽ,xếp dán, khéo léo của đôi bàn tay, trí tưởng tượng, sáng tạo... - Kỹ năng giao tiếp với các bạn khi thể hiện vai chơi của mình - Nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu. * Thái độ: - Trẻ có ý thức tự giác học tập. Đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi khi tham gia chơi, biết yêu quý bạn bè, yêu quý các nghề trong xã hội. 2. Chuẩn bị : - Góc xây dựng: Gạch, cây xanh, hàng rào nhựa, xe chở hàng, thảm cỏ, sỏi.... - Góc phân vai: + Bộ đồ dùng trong gia đình... + Đồ dùng, dụng cụ, trang phục của nghề giáo viên - Góc nghệ thuật: Dụng cụ âm nhạc, nhạc bài hát trong chủ đề, . Giấy màu, hồ dán, kéo, đất nặn.... - Góc thư viện: Tranh truyện có nội dung về chủ đề, tranh ảnh từ họa báo... - Góc học tập: Bộ LQVT. - Góc thiên nhiên: Khăn ướt, bình tưới cây, xẻng, cuốc nhựa , . 3. Tiến hành: * Thóa thuận chơi: Trò chuyện xem tranh, video về chủ đề => Giáo dục trẻ. - Trẻ chọn vai chơi, sau đó cho trẻ lấy ký hiệu về góc chơi. Cô bao quát trẻ giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình, nhắc nhở trẻ trước khi chơi. * Quá trình chơi: Cô là người phụ cùng chơi với trẻ để gợi ý ý cho trẻ khi trẻ gặp khó khăn. Tạo tình huống chơi để trẻ phát huy tính sáng tạo * Kết thúc: Cho trẻ nhận xét về quá trình chơi của mình, của bạn. Cô tập chung trẻ ở góc chơi sáng tạo nhất giới thiệu về góc chơi. Cô nhận xét buổi chơi và cho trẻ về góc cất đồ dùng, đồ chơi gọn gàng lên giá Ngày 16 tháng 11 năm 2024 DUYỆT KÊ HOẠCH CỦA BAN GIÁM HIỆU *************************************** 3
- KẾ HOẠCH CỤ THỂ HÀNG NGÀY THỨ 2 NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2024 I.Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc–Trò chuyện – Chơi – Ăn sáng- Điểm danh - TDS II. Học Đi lên xuống trên ván dốc TC: Ném bóng vào chậu 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận độ đi trên ván kê dốc ( MT8)ng). Chơi đúng luật trò chơi vận động “Ném bóng vào chậu”. - Rèn cho trẻ thực hiện khéo léo và giữ được thăng bằng khi đi trên ván dốc, khi đi đầu không cúi mắt nhìn thẳng về phía trước. Thực hiện tốt trò chơi vận động “ai khéo hơn”. - Giáo dục trẻ tinh thần đoàn kết, biết phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ, mạnh dạn, tự tin, hứng thú tham gia vào các hoạt động. 2. Chuẩn bị - Ghế ván dốc thể dục, đồ dùng, đồ chơi thiết bị thông minh, còi, bóng. - Quả bóng có dán các chữ cái đã học h, k - Ghế thể dục 3. Tổ chức hoạt động Hoạt động 1: Bé khỏe bé ngoan - Cô giới thiệu 4 đội thi đua. - Phần thi đầu tiên mang tên “Khởi động” : Cho trẻ đi các kiểu. Hoạt động 2: Các đội thi tài a. Phần đồng diễn: Bài tập phát triển chung - Cô cho trẻ tập các động tác trên nền nhạc các bài hát: “Cô giáo em” b. Thử tài khéo léo “Đi trên ván dốc” + TTCB: Khi nghe hiệu lệnh 1 tiếng còi, cô bước lần lượt 2 chân đứng lên đầu thấp của ghế, hai tay chống hông, mắt nhìn thẳng. + Cách thực hiện: Khi có hiệu lệnh hai tiếng còi, cô đi từ đầu thấp của ghế đi thẳng lên đến đầu cao của ghế rồi dừng lại, sau đó cô quay người trên ghế và đi từ đầu cao của ghế xuống đến đầu thấp của ghế rồi bước xuống đi về cuối hàng. - Cô mời một trẻ khá lên thực hiện lại. - Cô cho lần lượt 03 bạn lên thực hiện cho đến hết lớp (cô chú ý theo dõi để sửa sai cách đi kịp thời cho trẻ). * Luyện tập: Chia trẻ thành 4 đội luyện tập đi trên ván dốc, đi trên cầu dốc có kích thước nhỏ hơn, có độ gập ghềnh.Cô theo dõi, kịp thời sửa sai cho trẻ * Tổ chức cho trẻ thi đua - Cô giới thiệu cách thi đua: Chia trẻ làm 4 đội thi đua + Lần 1: Lần lượt từng bạn trong đội thực hiện đi trên ván dốc lên lấy bóng có gắn chữ cái đã học theo yêu cầu của cô. - Cô tổ chức cho trẻ thi đua. - Nhận xét và tuyên dương cho đội thắng. c. Trò chơi vận động “Ném bóng vào rổ” - Cô giới thiệu luật chơi – cách chơi 4
- - Cô tiến hành cho trẻ chơi, cô làm trọng tài, quan sát theo dõi động viên trẻ. Nhận xét trò chơi. 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh Cô cho trẻ đi hít thở, đấm bóp tay chân trên nền nhạc nhẹ nhàng. * Kết thúc: Nhận xét tuyên dương III. Chơi hoạt động góc: Góc học tập,Góc thư viện, Góc phân vai, Góc Xây dựng IV. Chơi ngoài trời: - Q/sát cây quất. - TC:Nu na nu nống. - Chơi tự do. 1. Yêu cầu: Trẻ biết quan sát gọi tên, nêu đặc điểm và ích lợi của cây - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi mạch lạc đủ câu đủ ý cho trẻ . - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Cây quất, đồ dùng đầy đủ cho trẻ chơi. 3. Tiến hành:* Cô cho trẻ ra sân quan sát và nhận xét về 1 số đặc điểm của cây: Tên gọi, thân cây...Cành, lá, quả như thế nào? Rễ cây đâu? Rễ cây làm nhiệm vụ gì? Trồng cây để làm gì?-> Giáo dục trẻ * TC:Nu na nu nống. Cô nói lại cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do : đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Kiêm tra sĩ số trẻ. III. Ăn- Ngủ. IV. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh ăn quà chiều - LG Steam: Món quà yêu thương dành tặng cô giáo 20/11 (Cho trẻ ngồi theo nhóm thực hành làm giỏ hoa tặng cô giáo) - Trẻ biết phối hợp các kỹ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, cân đối ( MT 51) - Bình cờ cuối ngày. VII. Trẻ trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VIII. Đánh giá hàng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ************************************* THỨ 3 NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2023 I.Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc–Trò chuyện – Chơi – Ăn sáng- Điểm danh - TDS II. Học Tìm hiểu về nghề giáo viên. 1. Yêu cầu: - Trẻ có thể nói một số đặc điểm khác nhau rõ nét của nghề giáo viên: tên gọi, công cụ, sản phẩm và ý nghĩa của nghề giáo viên.(19). Trẻ phân loại được các đối tượng theo các dấu hiệu khác nhau. (18) 5
- - Rèn kỹ năng trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc, kỹ năng làm việc nhóm. - Trẻ biết yêu quí, kính trọng nghề giáo viên. *NDLG về giới, bình đẳng giới, quyền trẻ em: Mọi trẻ trai và trẻ gái đều không phân biệt trai hay gái đều có quyền phát huy hết khả năng của mình học tập vui chơi và thực hiện ước mơ về ngành nghề, công việc mình mong muốn. 2. Chuẩn bị: Giáo án điện tử, dụng cụ trải nghiệm, tranh ảnh về nghề giáo viên... 3. Tiến hành: * Tạo hứng thú : Cho trẻ hát và vận động theo nhạc bài: Bông hồng tặng cô. * HĐ1:Nội dung: - Cho trẻ quan sát video, hình ảnh về nghề giáo viên. Mời trẻ nhận xét về 1 số đặc điểm rõ nét của nghề: tên gọi, dụng cụ, sản phẩm, công việc, ý nghĩa của nghề. - Cô khái quát – giáo dục trẻ. * Tổ chức TC: - Trò chơi 1: Ai nhanh nhất - Trò chơi 2: Thử tài các đội * Kết thúc: Cô nhận xét và động viên trẻ. III. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng ,góc phân vai, góc học tập, góc thư viện. IV. Chơi ngoài trời: - Q/sát cây đu đủ. - TC: Trèo thang hái quả. Chơi tự do. 1. Yêu cầu: Trẻ biết quan sát gọi tên, nêu đặc điểm và ích lợi của cây - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi mạch lạc đủ câu đủ ý cho trẻ . - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Cây đu đủ, đồ dùng đầy đủ cho trẻ chơi. 3. Tiến hành:* Cô cho trẻ ra sân quan sát và nhận xét về 1 số đặc điểm của cây: Tên gọi, thân cây...Cành, lá, quả như thế nào? Rễ cây đâu? Rễ cây làm nhiệm vụ gì? Trồng cây để làm gì?-> Giáo dục trẻ. - Cho trẻ trải nhiệm nhặt lá rụng vệ sinh sân trường. * TC: Trèo thang hái quả. Cô nói lại cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do : đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Kiêm tra sĩ số trẻ. V. Ăn – Ngủ. VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh ăn quà chiều. - HĐTN : Sáng tạo mái tóc của cô giáo - Bình cờ cuối ngày. VII. Trẻ trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VIII. Đánh giá hàng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ************************************* 6
- THỨ 4 NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2024 I.Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc–Trò chuyện – Chơi – Ăn sáng- Điểm danh - TDS II. Tham gia mít tinh chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - Cô cho trẻ ra sân ngồi vị trí đã được sắp xếp. - Ổn định tổ chức - Hưởng ứng theo chương trình - Nhắc nhở trẻ chú ý theo dõi chương trình. - Cho trẻ chụp ảnh lưu niệm, kiểm tra sĩ số trẻ trước khi vào lớp. III. Ăn – Ngủ. IV. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh ăn quà chiều. Thơ : Bé làm bao nhiêu nghề. 1. Yêu cầu: - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ. Trẻ đọc và biểu cảm cảm xúc theo nội dung bài thơ (31) . - Dạy trẻ đọc thơ rõ ràng, diễn cảm - Giáo dục trẻ biết yêu quý, trân trọng các nghề trong xã hội 2. Chuẩn bị:Tranh minh hoạ bài thơ, đồ dùng đầy đủ cho trẻ. 3. Tiến hành: Cô đọc câu đố về các nghề * Nội dung: Cô đọc lần 1: Diễn cảm giới thiệu : Tên bài thơ ? Tên tác giả ? Cô đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa của bài thơ. Lần 3:: Đàm thoại, trích dẫn - Trẻ đọc thơ: Tổ đọc, Nhóm đọc, Cá nhân đọc (Cô bao quát sửa sai cho trẻ) *Kết thúc: TN nghề nấu ăn. - Bình cờ - Trả trẻ. - Bình cờ cuối ngày. VII. Trẻ trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VIII. Đánh giá hàng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ************************************* THỨ 5 NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2024 I.Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc–Trò chuyện – Chơi – Ăn sáng- Điểm danh - TDS II. Học : - Xác định được vị trí (trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác. 1. Yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn. (25). - Rèn cho trẻ khả năng định hướng trong không gian. Phát triển khả năng quan sát, chú ý cho trẻ. 7
- - Giáo dục cháu biết giữ gìn đồ dùng khi sử dụng. 2. Chuẩn bị: đồ dùng đầy đủ cho cô và trẻ thực hiện. 3. Tiến hành: * Ổn định: Đọc câu đố cho trẻ giải đố. * HĐ1: Xác định vị trí trước – sau , phải trái của một vật so với vật khác . - Lớp chơi vỗ tay theo yêu cầu của cô( cô tổ chức dưới nhiều hình thức: vỗ tay phía trước – sau, phải-trái của một vật so với vật khác. - Cô giới thiệu một bạn đi dép ? Vậy bạn gái mang dépở đâu ? ( dưới chân ) - Cô tặng thêm cái mũ ? Vậy mũ đội ở đâu ? ( trên đầu ) - Cho bạn gái ngồi vào bàn học. Khi ngồi học thì quyển sách để ở vị trí nào ? - Tương tự cô cho trẻ chơi nhiều lần với các vị trí của đồ vật khác nhau . * HĐ2 : Luyện tập: TC1: Chơi đặt đồ dùng về các phía theo yêu cầu của cô. - TC2: Ai nhanh hơn? : Cho trẻ chơi đánh dấu đồ dùng theo yêu cầu. III. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng , góc học tập, góc thư viện, góc thiên nhiên. IV. Chơi ngoài trời: - Q/sát cây hoa sữa. - TC:Thả đỉa ba ba. Chơi tự do. 1. Yêu cầu: Trẻ biết quan sát gọi tên, nêu đặc điểm và ích lợi của cây - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi mạch lạc đủ câu đủ ý cho trẻ . - Trẻ chơi hứng thú với trò chơi. Chơi đoàn kết với bạn. 2. Chuẩn bị: Cây hoa sữa, đồ dùng đầy đủ cho trẻ chơi. 3. Tiến hành:* Cô cho trẻ ra sân quan sát và nhận xét về 1 số đặc điểm của cây: Tên gọi, thân cây...Cành, lá, quả như thế nào? Rễ cây đâu? Rễ cây làm nhiệm vụ gì? Trồng cây để làm gì?-> Giáo dục trẻ. - Cho trẻ trải nhiệm nhặt lá rụng vệ sinh sân trường. * TC: Thả đỉa ba ba. Cô nói lại cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần * Chơi tự do : đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi. Kiêm tra sĩ số trẻ. V. Ăn – Ngủ. VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh ăn quà chiều. -HĐTN : Tạo chữ cái U, Ư bằng dây chun. VII. Trẻ trẻ: Cho trẻ chơi tự chọn và ra về. VIII. Đánh giá hàng ngày: 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ********************************* 8
- THỨ 6 NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2024 I.Đón trẻ - Giao lưu cảm xúc–Trò chuyện – Chơi – Ăn sáng- Điểm danh - TDS II. Học: VĐ:Cô giáo em. NH: Cô giáo về bản. TC: Những nốt nhạc vui 1. Yêu cầu - Trẻ biết chăm chú lăng nghe, thể hiện cảm xúc và biết VĐ dưới nhiều hình thức khác nhau phù hợp với nhịp điệu của bài hát và bản nhạc (48) - Rèn kỹ năng vận động theo nhạc, khả năng mạnh dạn, tự tin cho trẻ. - Gi¸o dục trẻ yêu quý cô giáo, hứng thú, đoàn kết với bạn khi tham gia vào các hoạt động. 2- ChuÈn bÞ: 3- TiÕn hµnh:*Tạo hứng thú: Trẻ xem và trò chuyện về đoạn video về chủ đề. * Vào bài: Cho trẻ nghe giai điệu đoán tên bài hát. - Lần 1: Cô hát và kết hợp vận động múa theo nhạc. - Lần 2: Cô vừa vận động vừa giải thích động tác. - Lần 3: Trẻ thể hiện: nhóm, tổ, cá nhân. ( Chú ý sửa sai cho trẻ) *NH:Cô giáo về bản. Nghe cô hát và trò chuyện về nội dung bài hát. Mời trẻ hưởng ứng cùng cô. *TC:Ngẫu hứng cùng nhạc. Nhận xét – động viên trẻ. III. Chơi, hoạt động ở các góc: Góc xây dựng ,góc phân vai, góc nghệ thuật, góc học tập IV. Chơi ngoài trời: - Quan sát phòng đa năng. - TC: Rồng rắn lên mây. Chơi tự do 1. Yêu cầu: - Trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của phòng đa năng: tên gọi, đồ dùng, công dụng. - Rèn kỹ năng quan sát và trả lời các câu hỏi cho trẻ. - Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn phòng học... 2. Chuẩn bị: Địa điểm quan sát phù hợp 3. Tiến hành: Cho trẻ xếp 2 hàng vừa đi vừa hát bài : “Khúc hát dạo chơi” đến nơi quan sát: Đây là phòng gì? Trong phòng có những đồ vật gì? Dùng để làm gì?....công dụng là gì? Cô khái quát – giáo dục trẻ. * TC: Rồng rắn lên mây. Cho trẻ nói lại cách chơi sau đó cô tổ chức cho trẻ chơi - Chơi tự do theo ý thích: Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ V. Ăn- Ngủ. VI. Chơi, hoạt động theo ý thích: - Vệ sinh- Ăn quà chiều. - Vui văn nghệ cuối tuần. - Bình cờ - Tặng bé ngoan. VII. Trả trẻ. 1. Tình trạng sức khỏe trẻ............................................................................................ ..................................................................................................................................... 2. Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ ..................................................... ..................................................................................................................................... 9
- 3. Kiến thức và kỹ năng của trẻ................................................................................... ..................................................................................................................................... ********************************* 10

